Luận án tiến sĩ về phát triển nguồn nhân lực nữ chất lượng cao - Nguyễn Thị Giáng Hương

Luận án tiến sĩ nghiên cứu thực trạng và giải pháp phát triển nguồn nhân lực nữ chất lượng cao tại Việt Nam.

Chuyên ngành
CNDVBC & CNDVLS
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ Triết học

Năm xuất bản

Số trang

172

Thời gian đọc

26 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt của tác giả

Trích nguyên văn từ luận án

của đề tài Quá trình phát triển của lịch sử nhân loại đã chứng minh vai trò quan trọng của phụ nữ trong quá trình sản xuất vật chất, tinh thần, đặc b iệt là tái sản xuất con người. Tuy nhiên, nhiều nơi trên thế giới, so với nam giới, phụ nữ vẫn phải chịu những thiệt thòi , chưa được đánh giá đúng về vai trò, vị thế trong gia đình và xã hội. Trong thời gian qua, trên quy mô toàn cầu, nhiều quốc gia việc phát triển NNLN đã đạt được nh ững thành tựu đáng khích lệ trên mọi phương diện: Trên bình diện xã hội, phụ nữ ngày càng tham gia nhiều vào các hoạt động của xã hội; Trong gia đình, người phụ nữ cũng đã nhận được sự chia sẻ, giúp đỡ và tạo điều kiện từ nam g iới để phát triển và khẳng định bản thân. Tuy nhiên, không thể phủ nhận tình trạng phân biệt đối xử có tính bất công đối với phụ nữ vẫn đang tồn tại với những mức độ khác nhau ở các quốc gia trên thế giới, đặc biệt, đối với các nước nghèo, lạc hậu. Chính v ấn đề này đã làm ảnh hưởng tới khả năng vươn lên khẳng định vị thế, vai trò và đóng góp của phụ nữ vào sự phát triển bền vững của các quốc gia trên thế giới. Dựa trên quan điểm của Chủ nghĩa Mác - Lênin, Đảng Cộng sản Việt Nam luôn đánh giá cao vai trò, v ị trí, chức năng của phụ nữ, coi phụ nữ là động lực quan trọng của cách mạng Việt Nam. Chính vì vậy hơn 25 năm thực hiện đường lối đổi mới đất nước, Đảng và Nhà

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Phát triển nguồn nhân lực nữ chất lượng cao tại Việt Nam
Số trang:
172 trang
Trường:
Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
Chuyên ngành:
CNDVBC & CNDVLS
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Phát triển nguồn nhân lực nữ chất lượng cao tại Việt Nam

Nguồn nhân lực nữ chất lượng cao đóng vai trò quyết định đối với sự phát triển bền vững quốc gia. Lực lượng này sở hữu trình độ học vấn, kỹ năng chuyên môn và phẩm chất đạo đức vượt trội. Họ trực tiếp tham gia vào các hoạt động sáng tạo, quản lý và vận hành nền kinh tế tri thức. Việc phát huy tối đa tiềm năng của lao động nữ mang lại giá trị to lớn cho toàn xã hội. Quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đòi hỏi sự đóng góp trí tuệ ngày càng cao từ nữ giới. Tuy nhiên, tỷ lệ nhân lực nữ có trình độ cao vẫn chưa tương xứng với tiềm năng thực tế. Phát triển nguồn lực này là đòi hỏi cấp thiết của chiến lược con người trong thời kỳ mới. Việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nữ gắn liền với sự nghiệp giải phóng phụ nữ và tiến bộ xã hội.

1.1. Vai trò then chốt của nguồn nhân lực nữ trong nền kinh tế

Lực lượng lao động nữ chiếm hơn một nửa dân số cả nước. Phụ nữ đóng góp trực tiếp vào tổng sản phẩm quốc nội trên nhiều lĩnh vực then chốt. Nguồn nhân lực nữ có trình độ chuyên môn cao thể hiện năng lực sáng tạo xuất sắc. Họ đảm nhận nhiều vị trí quan trọng trong nghiên cứu khoa học, giáo dục, y tế và kinh doanh. Sự cẩn trọng, nhạy bén và tính bền bỉ giúp phụ nữ giải quyết hiệu quả các thách thức phức tạp. Doanh nghiệp có tỷ lệ lãnh đạo nữ cân bằng thường đạt hiệu quả tài chính cao hơn. Tận dụng tốt nguồn lực này giúp nền kinh tế tăng trưởng nhanh và bền vững. Đổi mới mô hình tăng trưởng bắt buộc phải dựa vào việc nâng cao năng suất của lao động nữ.

1.2. Thúc đẩy bình đẳng giới trong thị trường lao động hiện đại

Bình đẳng giới trong thị trường lao động là thước đo quan trọng của một xã hội văn minh. Việc tạo cơ hội tiếp cận việc làm công bằng giúp phát huy mọi năng lực tiềm ẩn của phụ nữ. Lao động nữ cần được trả lương tương xứng với năng lực và giá trị tạo ra. Khoảng cách giới trong cơ hội thăng tiến và tiếp cận tài nguyên kinh tế cần được thu hẹp. Thị trường lao động hiện đại đòi hỏi môi trường làm việc minh bạch, không phân biệt đối xử. Việc xóa bỏ các rào cản vô hình tạo điều kiện cho phụ nữ phát triển sự nghiệp đỉnh cao. Thúc đẩy công bằng giới mang lại lợi ích kép cho cả gia đình và toàn xã hội. Xây dựng môi trường cạnh tranh lành mạnh giúp giữ chân nhân tài nữ xuất sắc.

II. Thực trạng phát triển nguồn nhân lực nữ chất lượng cao

Thực trạng phát triển nguồn nhân lực nữ chất lượng cao tại Việt Nam ghi nhận nhiều chuyển biến tích cực. Tỷ lệ phụ nữ có trình độ cao đẳng, đại học và sau đại học liên tục gia tăng. Đội ngũ trí thức nữ đóng góp quan trọng trong các viện nghiên cứu và trường đại học. Tuy nhiên, sự phân bố nhân lực nữ chất lượng cao vẫn thiếu đồng đều giữa các vùng miền. Tỷ lệ nữ giới có học hàm giáo sư, phó giáo sư và học vị tiến sĩ vẫn ở mức khiêm tốn so với nam giới. Lực lượng này chủ yếu tập trung tại các đô thị lớn và khu vực đồng bằng. Vùng sâu, vùng xa vẫn đối mặt với tình trạng thiếu hụt trầm trọng nhân lực nữ có trình độ. Cơ cấu ngành nghề đào tạo của nữ giới còn mang tính truyền thống, ít tập trung vào các ngành kỹ thuật mũi nhọn.

2.1. Đội ngũ nữ lãnh đạo và quản lý các cấp hiện nay

Tỷ lệ nữ lãnh đạo và quản lý trong các cơ quan quyền lực nhà nước từng bước được nâng lên. Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp có sự tham gia tích cực của nhiều đại diện nữ tiêu biểu. Nữ cán bộ quản lý thể hiện năng lực điều hành quyết đoán, mềm mỏng và trách nhiệm cao. Dù vậy, tỷ lệ nữ giữ vị trí cấp trưởng ở các bộ ngành và địa phương vẫn còn thấp. Số lượng cán bộ nữ tham gia cấp ủy Đảng các cấp chưa đạt chỉ tiêu đề ra. Nhiều đơn vị chưa có lãnh đạo chủ chốt là nữ giới. Xu hướng giảm tỷ lệ nữ ở các cấp quản lý cao hơn vẫn là thực tế đáng lưu tâm. Cần có những bước đột phá nhằm tạo nguồn cán bộ quản lý nữ dài hạn.

2.2. Vị thế của nguồn nhân lực nữ khu vực công và học thuật

Nguồn nhân lực nữ khu vực công giữ vai trò nòng cốt trong việc xây dựng và thực thi chính sách. Khối hành chính sự nghiệp ghi nhận tỷ lệ lao động nữ đông đảo với trình độ chuyên môn vững vàng. Trong giới học thuật, các nhà khoa học nữ chủ trì nhiều đề tài nghiên cứu cấp quốc gia. Tuy nhiên, cơ hội tiếp cận các khóa đào tạo chuyên sâu ngắn hạn ở nước ngoài của phụ nữ còn hạn chế. Thu nhập bình quân của lao động nữ có trình độ cao trong khu vực công vẫn chưa tương xứng với công sức bỏ ra. Chế độ đãi ngộ chưa đủ sức tạo động lực cống hiến mạnh mẽ. Cần cải thiện cơ chế đánh giá để tôn vinh xứng đáng các đóng góp của trí thức nữ.

III. Thách thức cho nguồn nhân lực nữ chất lượng cao hiện nay

Quá trình phát triển nhân lực nữ chất lượng cao đang gặp nhiều rào cản phức tạp. Những thách thức này bắt nguồn từ cả yếu tố khách quan và nhân tố chủ quan. Sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế số đặt ra yêu cầu tái đào tạo liên tục. Phụ nữ thường gặp khó khăn trong việc cân bằng giữa công việc chuyên môn và trách nhiệm gia đình. Áp lực thời gian khiến nhiều lao động nữ tài năng phải tạm dừng con đường học tập nâng cao. Cơ chế tuyển dụng và bổ nhiệm ở một số nơi vẫn còn thiếu tính cởi mở. Nguồn lực đầu tư cho các chương trình phát triển tài năng nữ chưa thực sự thỏa đáng. Việc nhận diện rõ các điểm nghẽn giúp đề ra lộ trình tháo gỡ hiệu quả.

3.1. Rào cản từ định kiến giới nơi công sở và gia đình

Định kiến giới nơi công sở vẫn tồn tại dưới nhiều hình thức tinh vi. Quan niệm coi nhẹ năng lực quản lý của phụ nữ làm giảm cơ hội thăng tiến của nhân tài nữ. Phụ nữ thường bị gán cho các công việc hành chính phụ trợ thay vì các dự án trọng điểm. Tại gia đình, gánh nặng công việc nội trợ và chăm sóc con cái đè nặng lên vai người phụ nữ. Số giờ làm việc nhà không lương của nữ giới cao gấp nhiều lần nam giới. Sự thiếu chia sẻ từ các thành viên gia đình làm cạn kiệt thời gian nghiên cứu của phụ nữ. Tâm lý tự ti và an phận của một bộ phận lao động nữ cũng là rào cản tự thân đáng kể. Phá vỡ định kiến đòi hỏi sự thay đổi nhận thức từ cả hai giới.

3.2. Bất cập trong công tác cán bộ nữ và quy hoạch nhân sự

Công tác cán bộ nữ tại nhiều cơ quan, tổ chức còn mang tính hình thức và thiếu quy hoạch dài hạn. Việc quy hoạch, đào tạo và luân chuyển cán bộ nữ chưa được thực hiện đồng bộ. Tiêu chuẩn tuổi bổ nhiệm và nghỉ hưu bất bình đẳng trước đây từng gây thiệt thòi cho quá trình thăng tiến của nữ giới. Nhiều cấp ủy chưa thực sự chủ động phát hiện và bồi dưỡng các nhân tố nữ triển vọng. Quy trình đánh giá cán bộ đôi khi vẫn chịu ảnh hưởng bởi định kiến cảm tính. Tỷ lệ cán bộ nữ bị động thay thế khi có biến động nhân sự còn xảy ra phổ biến. Xây dựng chiến lược nhân sự công bằng là giải pháp then chốt để phát triển đội ngũ cán bộ nữ.

IV. Giải pháp nâng tầm nguồn nhân lực nữ chất lượng cao

Để phát triển nguồn lực nữ chất lượng cao, cần triển khai đồng bộ các nhóm giải pháp đột phá. Nhà nước cần hoàn thiện hệ thống luật pháp và cơ chế giám sát thực thi bình đẳng giới. Doanh nghiệp và tổ chức cần xây dựng văn hóa làm việc linh hoạt, tôn trọng sự đa dạng. Đầu tư vào giáo dục và đào tạo chất lượng cao cho nữ giới là giải pháp nền tảng. Xã hội cần thúc đẩy việc chia sẻ trách nhiệm gia đình để giải phóng thời gian cho phụ nữ. Tăng cường liên kết giữa cơ sở đào tạo và thị trường lao động nhằm định hướng nghề nghiệp chuẩn xác. Mỗi cá nhân phụ nữ cần chủ động nâng cao năng lực tự học và khát vọng vươn lên. Sự kết hợp chặt chẽ giữa chính sách và nỗ lực cá nhân sẽ tạo ra bước chuyển biến căn bản.

4.1. Hoàn thiện chính sách hỗ trợ lao động nữ toàn diện

Nhà nước cần đẩy mạnh thực thi chính sách hỗ trợ lao động nữ trong mọi thành phần kinh tế. Các quy định về bảo hiểm thai sản, chăm sóc y tế và nhà trẻ tại khu công nghiệp cần được mở rộng. Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ cần nhận được các ưu đãi thuế thiết thực. Hệ thống dịch vụ an sinh xã hội phải giảm nhẹ áp lực chăm sóc gia đình cho phụ nữ. Khung pháp lý cần bảo vệ quyền lợi bình đẳng trong tuyển dụng, tiền lương và cơ hội đào tạo lại. Việc hỗ trợ tài chính cho các nữ trí thức trẻ thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học cần được ưu tiên. Chính sách an sinh toàn diện là bệ đỡ vững chắc giúp phụ nữ an tâm cống hiến.

4.2. Đẩy mạnh nâng cao trình độ chuyên môn cho phụ nữ

Nâng cao trình độ chuyên môn cho phụ nữ là chìa khóa mở rộng cơ hội phát triển sự nghiệp. Các cơ sở giáo dục đại học cần tăng cường học bổng chuyên ngành sau đại học cho học viên nữ. Chương trình đào tạo cần cập nhật kiến thức quản trị hiện đại, kỹ năng giải quyết vấn đề và năng lực nghiên cứu. Các cơ quan cần tạo điều kiện tối đa về thời gian để lao động nữ tham gia các khóa học nâng cao. Việc bồi dưỡng kỹ năng mềm, nghệ thuật lãnh đạo và đàm phán giúp phụ nữ tự tin hơn. Mở rộng mạng lưới kết nối giữa các chuyên gia nữ kỳ cựu và thế hệ trẻ tạo môi trường dẫn dắt hiệu quả. Đào tạo liên tục giúp nhân lực nữ thích ứng với mọi biến đổi của nền kinh tế tri thức.

V. Định hướng phát triển nguồn nhân lực nữ chất lượng cao

Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư mở ra không gian phát triển mới cho phụ nữ. Chuyển đổi số tạo ra nhiều phương thức làm việc linh hoạt, giảm bớt rào cản địa lý và thời gian. Nguồn nhân lực nữ chất lượng cao cần tiên phong nắm bắt công nghệ mới và các ngành khoa học mũi nhọn. Việc trang bị tư duy đổi mới sáng tạo giúp lao động nữ khẳng định vị thế trong chuỗi giá trị toàn cầu. Định hướng phát triển cần tập trung vào các lĩnh vực có hàm lượng tri thức cao và giá trị gia tăng lớn. Sự hợp tác quốc tế trong đào tạo nhân lực nữ mở ra nhiều cơ hội hội nhập sâu rộng. Nâng tầm nguồn nhân lực nữ là đòn bẩy chiến lược cho sự phồn vinh của đất nước.

5.1. Thúc đẩy vai trò của phụ nữ trong lĩnh vực STEM

Gia tăng tỷ lệ phụ nữ trong lĩnh vực STEM là mục tiêu chiến lược của nhiều quốc gia hiện đại. Cần xóa bỏ định kiến cho rằng các ngành khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán học chỉ phù hợp với nam giới. Các trường học cần khuyến khích nữ sinh tham gia các câu lạc bộ sáng tạo khoa học và lập trình từ sớm. Cần có các quỹ học bổng chuyên biệt dành riêng cho phụ nữ theo đuổi các ngành kỹ thuật công nghệ cao. Xây dựng cộng đồng nữ kỹ sư và nhà khoa học giúp truyền cảm hứng cho thế hệ tiếp nối. Doanh nghiệp công nghệ cần có chính sách thu hút và trọng dụng các chuyên gia nữ tài năng. Sự tham gia sâu rộng của nữ giới giúp các giải pháp công nghệ trở nên nhân văn và toàn diện hơn.

5.2. Đào tạo kỹ năng số cho phụ nữ và lao động nữ thời kỳ chuyển đổi số

Lao động nữ thời kỳ chuyển đổi số cần được trang bị toàn diện kỹ năng công nghệ thông tin và tư duy dữ liệu. Các khóa đào tạo kỹ năng số cho phụ nữ cần được phổ cập rộng rãi từ cơ bản đến nâng cao. Doanh nghiệp cần hỗ trợ lao động nữ làm quen với trí tuệ nhân tạo, tự động hóa và quản lý số. Mô hình làm việc từ xa và kinh tế số mở ra cơ hội khởi nghiệp to lớn cho phụ nữ có kỹ năng số tốt. Khả năng tự học trên các nền tảng trực tuyến giúp phụ nữ vượt qua rào cản hạn hẹp về thời gian. Thích ứng nhanh với công nghệ số giúp lao động nữ duy trì tính cạnh tranh cao trên thị trường việc làm. Chuyển đổi số chính là bàn đạp vững chắc để nữ giới bứt phá trong tương lai.

Mục lục chi tiết luận án

MỞ ĐẦU
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
1.1. Những công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án
1.2. Những giá trị của các công trình luận án cần tham khảo và vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu
2. CHƯƠNG 2: PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC NỮ CHẤT LƯỢNG CAO Ở VIỆT NAM HIỆN NAY - NHÌN TỪ MỐI QUAN HỆ GIỮA ĐIỀU KIỆN KHÁCH QUAN VÀ NHÂN TỐ CHỦ QUAN
2.1. Một số khái niệm cơ bản
2.2. Tầm quan trọng của việc phát triển nguồn nhân lực nữ chất lượng cao ở Việt Nam hiện nay
2.3. Những điều kiện khách quan và nhân tố chủ quan cơ bản tác động đến việc phát triển nguồn nhân lực nữ chất lượng cao ở Việt Nam hiện nay
3. CHƯƠNG 3: NGUỒN NHÂN LỰC NỮ CHẤT LƯỢNG CAO Ở VIỆT NAM HIỆN NAY - THỰC TRẠNG VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA
3.1. Nguồn nhân lực nữ chất lượng cao ở Việt Nam hiện nay - Thực trạng và nguyên nhân
3.2. Một số vấn đề đặt ra từ thực trạng phát triển nguồn nhân lực nữ chất lượng cao ở Việt Nam hiện nay
4. CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC NỮ CHẤT LƯỢNG CAO Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
4.1. Nhóm giải pháp thuộc về điều kiện khách quan cho việc phát triển nguồn nhân lực nữ chất lượng cao
4.2. Nhóm giải pháp thuộc về nhân tố chủ quan trong việc phát triển nguồn nhân lực nữ chất lượng cao
KẾT LUẬN
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ vấn đề phát triển nguồn nhân lực nữ chất lượng cao ở việt nam hiện nay

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (172 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

h­íng dÉn ®äc toµn v¨n b¸o c¸o KQNC ! B¹n muèn ®äc nhanh nh÷ng th«ng tin cÇn thiÕt ? ! H∙y ®äc qua Môc lôc bªn tay tr¸i b¹n tr­íc khi ®äc b¸o c¸o ( víi Acrobat 4.0 trë lªn, cho trá chuét vµo mçi ®Ò môc ®Ó ®äc toµn bé dßng bÞ che khuÊt ) ! Chän ®Ò môc muèn ®äc vµ nh¸y chuét vµo ®ã ! B¹n muèn phãng to hay thu nhá trang b¸o c¸o trªn mµn h×nh ? ! Chän, nh¸y chuét vµo 1 trong 3 kÝch th th­­íc cã s½n trªn thanh Menu , hoÆc ! Më View trªn thanh Menu, Chän Zoom to ! Chän tû lÖ cã s½n trong hép kÝch th th­­íc muèn,, NhÊn OK hoÆc tù ®iÒn tû lÖ theo ý muèn Chóc b¹n hµi lßng víi nh÷ng th«ng tin ®®­­îc cung cÊp HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ - HÀNH CHÍNH QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THỊ GIÁNG HƯƠNG vÊn ®Ò ph¸t triÓn nguån nh©n lùc n÷ chÊt l­îng cao ë ViÖt Nam hiÖn nay Chuyên ngành : CNDVBC & CNDVLS Mã số : 62 22 80 05 LUẬN ÁN TIẾN SĨ TRIẾT HỌC Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN THỊ NGA HÀ NỘI - 2013 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả số liệu nêu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng, chính xác của các cơ quan chức năng đã công bố. Những kết luận khoa học của luận án là mới và chưa có tác giả công bố trong bất cứ công trình khoa học nào. Tác giả luận án Nguyễn Thị Giáng Hương MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU 1 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 6 1.

Những công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án 6 1. Những giá trị của các công trình luận án cần tham khảo và vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu 20 Chương 2: PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC NỮ CHẤT LƯỢNG CAO Ở VIỆT NAM HIỆN NAY - NHÌN TỪ MỐI QUAN HỆ GIỮA ĐIỀU KIỆN KHÁCH QUAN VÀ NHÂN TỐ CHỦ QUAN 24 2. Một số khái niệm cơ bản 24 2. Tầm quan trọng của việc phát triển nguồn nhân lực nữ chất lượng cao ở Việt Nam hiện nay 43 2.

Những điều kiện khách quan và nhân tố chủ quan cơ bản tác động đến việc phát triển nguồn nhân lực nữ chất lượng cao ở Việt Nam hiện nay 54 Chương 3: NGUỒN NHÂN LỰC NỮ CHẤT LƯỢNG CAO Ở VIỆT NAM HIỆN NAY - THỰC TRẠNG VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA 68 3. Nguồn nhân lực nữ chất lượng cao ở Việt Nam hiện nay - Thực trạng và nguyên nhân 68 3. Một số vấn đề đặt ra từ thực trạng phát triển nguồn nhân lực nữ chất lượng cao ở Việt Nam hiện nay 95 Chương 4: GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC NỮ CHẤT LƯỢNG CAO Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 108 4. Nhóm giải pháp thuộc về điều kiện khách quan cho việc phát triển nguồn nhân lực nữ chất lượng cao 108 4.

Nhóm giải pháp thuộc về nhân tố chủ quan trong việc phát triển nguồn nhân lực nữ chất lượng cao 119 KẾT LUẬN 144 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ 146 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 147 PHỤ LỤC 156 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BCH : Ban Chấp hành BTV : Ban Thường vụ CĐ, ĐH và sau ĐH : Cao đẳng, đại học và sau đại học CNH, HĐH : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa HĐND : Hội đồng nhân dân NNLNCLC : Nguồn nhân lực nữ chất lượng cao NNLCLC : Nguồn nhân lực chất lượng cao NNLN : Nguồn nhân lực nữ NNL : Nguồn nhân lực QH : Quốc hội TCCN và TC nghề : Trung cấp chuyên nghiệp và trung cấp nghề TW : Trung ương DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 3.1: Phân bố lực lượng lao động phân theo trình độ năm 2010 69 Bảng 3.2: Phân bố trình đ ộ lực lượng lao động phân theo thành thị - nông thôn năm 2010 70 Bảng 3.3: Phân bố NNLN năm 2010 phân theo vùng và theo trình độ 70 Bảng 3.4: Tỷ lệ NLNCLC phân theo trình độ tham gia vào hoạt động kinh tế - xã hội 71 Bảng 3.5: Tỷ lệ NNLNCLC có học hàm, học vị từ năm 2007 - 2011 73 Bảng 3.6: Tỷ lệ nữ trong Ban Chấp hành (BCH) Đảng ủy các cấp 1991 – 2015 78 Bảng 3.7: Tỷ lệ nhân lực nữ giữ các chức vụ trong các cấp ủy Đảng 79 Bảng 3.8: Tỷ lệ nhân lực nữ giữ các chức danh trong Quốc hội 80 Bảng 3.9: Tỷ lệ nữ trong HĐND các cấp 1989 - 2016 81 Bảng 3.10: Tỷ lệ nhân lực nữ giữ các chức danh trong HĐND các cấp 81 Bảng 3.11: Tỷ lệ nhân lực nữ lãnh đ ạo, quản lý Nhà nước cấp Trung ương 82 Bảng 3.12: Tỷ lệ nhân lực nữ tham gia UBND các cấp 84 Bảng 3.13: Một số chỉ tiêu cơ bản liên quan đến chăm sóc thai sản, 2001 – 2009 89 Bảng 3.14: Số giờ làm việc nhà bình quân 1người/ngày của dân số chia theo giới tính và trình độ học vấn 92 Bảng 3.15: Thu nhập bình quân/tháng của NNLCLC 104 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Quá trình phát triển của lịch sử nhân loại đã chứng minh vai trò quan trọng của phụ nữ trong quá trình sản xuất vật chất, tinh thần, đặc b iệt là tái sản xuất con người. Tuy nhiên, nhiều nơi trên thế giới, so với nam giới, phụ nữ vẫn phải chịu những thiệt thòi , chưa được đánh giá đúng về vai trò, vị thế trong gia đình và xã hội. Trong thời gian qua, trên quy mô toàn cầu, nhiều quốc gia việc phát triển NNLN đã đạt được nh ững thành tựu đáng khích lệ trên mọi phương diện: Trên bình diện xã hội, phụ nữ ngày càng tham gia nhiều vào các hoạt động của xã hội; Trong gia đình, người phụ nữ cũng đã nhận được sự chia sẻ, giúp đỡ và tạo điều kiện từ nam g iới để phát triển và khẳng định bản thân.

Tuy nhiên, không thể phủ nhận tình trạng phân biệt đối xử có tính bất công đối với phụ nữ vẫn đang tồn tại với những mức độ khác nhau ở các quốc gia trên thế giới, đặc biệt, đối với các nước nghèo, lạc hậu. Chính v ấn đề này đã làm ảnh hưởng tới khả năng vươn lên khẳng định vị thế, vai trò và đóng góp của phụ nữ vào sự phát triển bền vững của các quốc gia trên thế giới. Dựa trên quan điểm của Chủ nghĩa Mác - Lênin, Đảng Cộng sản Việt Nam luôn đánh giá cao vai trò, v ị trí, chức năng của phụ nữ, coi phụ nữ là động lực quan trọng của cách mạng Việt Nam. Chính vì vậy hơn 25 năm thực hiện đường lối đổi mới đất nước, Đảng và Nhà nướ c đã có những đường lối, chủ trương , chính sách phát triển và sử dụng sức mạnh to lớn của NNLN cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

Tuy nhiên, để phát triển được NNLNCLC trong điều kiện hiện nay vẫn còn gặp rất nhiều khó khăn: Điều kiện xuất phát của đất nước vốn đã lạc hậu ; chịu ảnh hưởng tư tưởng “trọng nam, khinh nữ” của Nho giáo nên vấn đề phát triển NNLNCLC là một nội dung quan trọng cần được đặc biệt quan tâm, nghiên cứu. Hiện nay, những cơ 2 hội và thử thách đã và đang đặt ra hơn bao giờ hết , mọi tiềm năng quốc gia phải được khai thác hợp lý, trong đó có NNLN, đặc biệt là NNLNCLC. Nguồn nhân lực nữ, bộ phận chiếm phần nửa dân cư trong xã hội, với sức lao động dồi dào, óc sáng tạo phong phú, là nguồn lực to lớn và rất quan trọng có thể khai thác và phát triển nhằm góp phần đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế - xã hội. Trong những thập kỷ gần đây, hiện tượng cần ghi nhận ở nhiều quốc gia, khu vực khác nhau trên thế giới, số lượng phụ nữ nắm giữ các chức vụ chính quyền cấp cao, kể cả cấp cao nhất và bộ phận NNLNCLC ở các lĩnh vực khác nhau tăng lên rõ rệt.

Thụy Điển là quốc gia tiêu biểu, “ phụ nữ Thụy Điển có tất cả các quyền bình đẳng tuyệt đối như nam giới, t ừ giáo dục cho đến các quyền thừa kế tài sản. Hiện có ½ phụ nữ tham gia lãnh đạo trong nghị viện, chính phủ và ban lãnh đạo các địa phương” [31, tr. Mặc dù vậy, NNLNCLC vẫn chưa được khai thác và phát triển đúng với khả năng của nó. Thực tế chứng minh, NNLN không thua kém nam giới - xét trên phương diện trí tuệ, năng lực và những phẩm chất khác.

Như vậy, việc phát triển NNLN, đặc biệt NNLNCLC là một trong những vấn đề quan trọng hiện nay. Bởi nếu không ta sẽ đánh mất đi một nửa sức mạnh của đất nước cho phát triển kinh tế - xã hội. Hơn nữa, việc giải phóng, phát triển tiềm năng trí tuệ của NNLNCLC là đòi hỏi khách quan và bức thiết c ủa sự phát triển xã hội. Trình độ phát triển xã hội đã tạo điều kiện khách quan cho phép khai thác và phát triển tiềm năng đó ở mức độ cao hơn.

Muốn khai thác được tối đa sức mạnh của NNLNCLC thì chúng ta phải biết kết hợp một cách có hiệu quả sự tác động của điều kiện khách q uan và nhân tố chủ quan trong quá trình tác động vào việc phát triển NNLNCLC. Do vậy, NNLNCLC nước ta cần được phát triển như là một bộ phận quan trọng của NNLCLC nói chung trong quá trình phát triển đất nước hiện nay. 3 Vừa là một bộ phận của phụ nữ Việt N am, vừa là một bộ phận của nguồn nhân lực nước ta, NNLNCLC đã và đang say mê lao động sáng tạo với nhiệt tình và khả năng vốn có của mình đóng góp vào sự nghiệp bảo vệ, xây dựng đất nước và sự nghiệp đấu tranh giải phóng phụ nữ. Đồng thời, nguyện vọng tha thiết chung của NNLNCLC là xã hội và gia đình tạo cho họ những điều kiện khách quan thuận lợi để nâng cao trình độ, khả năng nhằm góp phần to lớn hơn vào quá trình phát triển đất nước Việt Nam ngày một giàu mạnh.

Với mục đích như vậy, việc nghiên cứu vấn đ ề phát triển NNLNCLC - nhìn từ góc độ tác động qua lại giữa điều kiện khách quan, nhân tố chủ quan và những đóng góp của họ cho phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong thời gian qua như thế nào? Trên cơ sở đó tìm ra giải pháp khả thi để phát triển được NNLNCLC đáp ứng yêu cầu của công cuộc đổi mới đất nước là vấn đề bức thiết, có ý nghĩa lý luận và thực tiễn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Thị Giáng Hương (2013). Phát triển nguồn nhân lực nữ chất lượng cao ở Việt Nam hiện nay [Luận án tiến sĩ, Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/quan-tri-kinh-doanh/quan-tri-nguon-nhan-luc/luan-an-phat-trien-nguon-nhan-luc-nu-chat-luong-cao-viet-nam

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Phát triển nguồn nhân lực nữ chất lượng cao ở Việt Nam hiện nay" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ nghiên cứu thực trạng và giải pháp phát triển nguồn nhân lực nữ chất lượng cao tại Việt Nam.

Luận án "Phát triển nguồn nhân lực nữ chất lượng cao ở Việt Nam hiện nay" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2013.

Luận án "Phát triển nguồn nhân lực nữ chất lượng cao ở Việt Nam hiện nay" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Phát triển nguồn nhân lực nữ chất lượng cao ở Việt Nam hiện nay" thuộc chuyên ngành CNDVBC & CNDVLS. Danh mục: Quản Trị Nguồn Nhân Lực.

Luận án "Phát triển nguồn nhân lực nữ chất lượng cao ở Việt Nam hiện nay" có bao nhiêu trang?

Luận án "Phát triển nguồn nhân lực nữ chất lượng cao ở Việt Nam hiện nay" có 172 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Phát triển nguồn nhân lực nữ chất lượng cao ở Việt Nam hiện nay" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter