Luận án TS Hà Vũ Tuyến: Đảng bộ Vĩnh Phúc lãnh đạo xây dựng nguồn nhân lực 2001-2013

Luận án tiến sĩ nghiên cứu vai trò Đảng bộ Vĩnh Phúc lãnh đạo xây dựng nguồn nhân lực 2001-2013. Phân tích thực trạng, đề xuất giải pháp.

Chuyên ngành

Lịch sử Đảng cộng sản Việt Nam

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ lịch sử

Năm xuất bản

Số trang

196

Thời gian đọc

30 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Chủ trương xây dựng nguồn nhân lực Vĩnh Phúc 2001 2005

Giai đoạn 2001-2005, Đảng bộ tỉnh Vĩnh Phúc xác định tầm quan trọng của việc xây dựng nguồn nhân lực. Chủ trương này là nền tảng cho sự phát triển kinh tế - xã hội bền vững của tỉnh. Tài liệu nghiên cứu kỹ lưỡng các yếu tố tác động. Các yếu tố bao gồm bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Chủ trương tập trung vào nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Đảng bộ tỉnh Vĩnh Phúc đề ra các giải pháp cụ thể. Mục tiêu là phát triển đội ngũ cán bộ, công chức. Việc này nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý và điều hành. Kế hoạch đào tạo nhân lực được xây dựng. Các chương trình bồi dưỡng cán bộ cũng được ưu tiên. Chính sách nhân lực được điều chỉnh phù hợp với tình hình thực tế. Tài liệu phân tích rõ vai trò lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Vĩnh Phúc. Công tác xây dựng nguồn nhân lực được coi là nhiệm vụ chiến lược hàng đầu.

1.1. Phân tích yếu tố tác động đến chính sách nhân lực

Bối cảnh đầu thế kỷ XXI đặt ra nhiều thách thức cho Vĩnh Phúc. Đảng bộ tỉnh Vĩnh Phúc nhận diện các yếu tố ảnh hưởng. Sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa là động lực chính. Hội nhập kinh tế quốc tế tạo áp lực cạnh tranh. Nhu cầu về nhân lực chất lượng cao tăng lên. Yếu tố này định hình chính sách nhân lực của tỉnh. Chính sách phải phù hợp với xu thế phát triển chung của đất nước.

1.2. Xác lập chủ trương chiến lược phát triển nguồn nhân lực

Đảng bộ tỉnh Vĩnh Phúc ban hành nhiều nghị quyết quan trọng. Nghị quyết tập trung vào phát triển nguồn nhân lực. Chủ trương đặt ra mục tiêu rõ ràng. Mục tiêu là nâng cao trình độ dân trí toàn diện. Mục tiêu khác là bồi dưỡng cán bộ có chuyên môn sâu. Việc này nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ vững mạnh. Đảng bộ coi đây là chìa khóa cho tăng trưởng bền vững của tỉnh.

1.3. Tập trung xây dựng đội ngũ lãnh đạo quản lý công chức

Trong giai đoạn này, tỉnh Vĩnh Phúc chú trọng công tác cán bộ. Việc xây dựng đội ngũ lãnh đạo, quản lý là trọng tâm. Các chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ được đẩy mạnh. Công chức, viên chức được cập nhật kiến thức. Mục đích là nâng cao năng lực điều hành. Mục đích khác là cải thiện hiệu quả công việc. Chất lượng nguồn nhân lực trong bộ máy nhà nước được cải thiện rõ rệt.

II. Phát triển nhân lực chuyên môn kỹ thuật Vĩnh Phúc 2001 2005

Giai đoạn 2001-2005, Đảng bộ tỉnh Vĩnh Phúc tập trung phát triển nguồn nhân lực chuyên môn kỹ thuật. Tài liệu làm rõ sự cần thiết của đội ngũ này. Nền kinh tế tỉnh đang chuyển dịch cơ cấu rõ rệt. Nhu cầu về nhân lực có tay nghề tăng cao. Các chính sách đào tạo nghề được ưu tiên. Các cơ sở giáo dục đào tạo được đầu tư nâng cấp. Mục tiêu là cung cấp đủ nhân lực cho ngành công nghiệp, dịch vụ. Chương trình bồi dưỡng cán bộ kỹ thuật được triển khai. Sự phối hợp giữa nhà trường và doanh nghiệp được khuyến khích mạnh mẽ. Điều này giúp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Đảng bộ tỉnh Vĩnh Phúc chỉ đạo sát sao. Tỉnh tập trung vào cả đào tạo sơ cấp, trung cấp và cao đẳng để đảm bảo nguồn cung nhân lực đa dạng.

2.1. Nâng cao trình độ đào tạo nghề

Đảng bộ tỉnh Vĩnh Phúc quan tâm đặc biệt đến đào tạo nghề. Các trung tâm dạy nghề được mở rộng quy mô. Chương trình học được cập nhật liên tục theo nhu cầu thị trường. Người lao động được tiếp cận kiến thức mới. Kỹ năng thực hành được chú trọng. Việc này giúp cải thiện đáng kể năng lực làm việc. Chất lượng nguồn nhân lực có tay nghề được nâng cao rõ rệt.

2.2. Bồi dưỡng cán bộ kỹ thuật trình độ cao

Tỉnh Vĩnh Phúc nhận thức vai trò quan trọng của kỹ thuật viên. Các khóa bồi dưỡng chuyên sâu được tổ chức định kỳ. Cán bộ kỹ thuật được gửi đi học tập tại các cơ sở uy tín. Việc này nhằm tiếp thu công nghệ tiên tiến. Mục tiêu là tạo ra đội ngũ nhân lực chất lượng cao. Đội ngũ này đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa của tỉnh.

III. Đẩy mạnh xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao 2006 2013

Từ năm 2006 đến 2013, Đảng bộ tỉnh Vĩnh Phúc đẩy mạnh xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao. Giai đoạn này chứng kiến sự phát triển mạnh mẽ của tỉnh. Yêu cầu về nhân lực có nhiều thay đổi. Nhu cầu về nhân lực chất lượng cao ngày càng cấp thiết. Đảng bộ tỉnh ban hành nhiều chủ trương mới. Các chính sách nhân lực được điều chỉnh linh hoạt. Mục tiêu là đáp ứng yêu cầu hội nhập sâu rộng. Tài liệu phân tích rõ các chủ trương này. Các biện pháp được triển khai đồng bộ. Chương trình giáo dục đào tạo được đổi mới. Các hình thức bồi dưỡng cán bộ được đa dạng hóa. Đảng bộ tỉnh Vĩnh Phúc tăng cường đầu tư cho giáo dục đào tạo. Việc này nhằm xây dựng đội ngũ nhân lực vững mạnh. Năng lực cạnh tranh của tỉnh được nâng cao đáng kể.

3.1. Đáp ứng yêu cầu phát triển mới về nhân lực

Kinh tế Vĩnh Phúc có nhiều chuyển biến tích cực. Sự phát triển này tạo ra yêu cầu mới về nhân lực. Nhu cầu về nhân lực có kỹ năng cao tăng lên. Nhân lực phải thích ứng nhanh với công nghệ mới. Đảng bộ tỉnh nhận diện rõ thách thức. Các giải pháp được đưa ra kịp thời. Việc này nhằm đảm bảo nguồn cung nhân lực ổn định cho sự phát triển.

3.2. Triển khai chính sách nhân lực toàn diện

Đảng bộ tỉnh Vĩnh Phúc áp dụng chính sách toàn diện. Chính sách bao gồm đào tạo nghề, đào tạo đại học. Chính sách cũng chú trọng bồi dưỡng cán bộ chuyên môn. Các chương trình hỗ trợ sinh viên, học viên được ban hành. Việc này nhằm thu hút nhân tài cho tỉnh. Mục tiêu là phát triển nguồn nhân lực bền vững và hiệu quả.

3.3. Tăng cường đào tạo bồi dưỡng cán bộ

Hoạt động đào tạo được chú trọng hơn nữa. Các khóa học chuyên sâu được tổ chức thường xuyên. Bồi dưỡng cán bộ quản lý, chuyên gia được ưu tiên. Công nghệ thông tin được ứng dụng mạnh mẽ trong đào tạo. Mục đích là nâng cao năng lực đội ngũ. Đội ngũ cán bộ phải đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ mới trong bối cảnh hội nhập.

IV. Kết quả và kinh nghiệm phát triển nhân lực Vĩnh Phúc

Luận án đánh giá kết quả và rút ra kinh nghiệm quý báu từ thực tiễn. Giai đoạn 2001-2013, Đảng bộ tỉnh Vĩnh Phúc đạt nhiều thành tựu. Chất lượng nguồn nhân lực được cải thiện đáng kể. Số lượng lao động qua đào tạo tăng cao. Trình độ chuyên môn của cán bộ, công chức nâng cao. Điều này góp phần vào tăng trưởng kinh tế bền vững của tỉnh. Tài liệu nhận định rõ những điểm mạnh trong quá trình thực hiện. Tài liệu cũng chỉ ra các hạn chế cần khắc phục. Kinh nghiệm được đúc kết từ quá trình thực tiễn. Những bài học này có giá trị tham khảo. Chúng giúp định hướng chính sách nhân lực tương lai. Đảng bộ tỉnh Vĩnh Phúc đã có tầm nhìn chiến lược. Sự chỉ đạo sát sao mang lại hiệu quả cao.

4.1. Đánh giá thành tựu về chất lượng nguồn nhân lực

Tỉnh Vĩnh Phúc đạt được nhiều tiến bộ vượt bậc. Số lượng và chất lượng nguồn nhân lực tăng lên đáng kể. Tỷ lệ lao động có bằng cấp, chứng chỉ cao hơn. Đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý vững mạnh. Nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu phát triển. Những thành tựu này là minh chứng cho nỗ lực của Đảng bộ tỉnh trong suốt giai đoạn.

4.2. Bài học trong hoạch định chính sách nhân lực

Hoạch định chính sách cần có tầm nhìn chiến lược dài hạn. Chính sách phải bám sát thực tiễn địa phương. Cần dự báo được xu hướng phát triển của xã hội. Việc này đảm bảo tính khả thi của chính sách. Chính sách nhân lực cần sự đồng bộ giữa các cấp, các ngành. Điều này giúp tối ưu hóa hiệu quả thực hiện.

4.3. Kinh nghiệm chỉ đạo thực hiện hiệu quả

Sự chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh Vĩnh Phúc rất quan trọng. Phải có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành. Cần kiểm tra, giám sát thường xuyên các hoạt động. Công tác đánh giá, rút kinh nghiệm cần được thực hiện định kỳ. Việc này đảm bảo các chủ trương được thực hiện tốt. Hiệu quả của các chương trình đào tạo nhân lực được nâng cao rõ rệt.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ đảng bộ tỉnh vĩnh phúc lãnh đạo xây dựng nguồn nhân lực từ năm 2001 đến năm 2013 luận án ts

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (196 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN --------------------------------- Hà Vũ Tuyến ĐẢNG BỘ TỈNH VĨNH PHÚC LÃNH ĐẠO XÂY DỰNG NGUỒN NHÂN LỰC TỪ NĂM 2001 ĐẾN NĂM 2013 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LỊCH SỬ HÀ NỘI - 2017 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN --------------------------------- Hà Vũ Tuyến ĐẢNG BỘ TỈNH VĨNH PHÚC LÃNH ĐẠO XÂY DỰNG NGUỒN NHÂN LỰC TỪ NĂM 2001 ĐẾN NĂM 2013 Chuyên ngành: Lịch sử Đảng cộng sản Việt Nam Mã số: 62 22 03 15 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LỊCH SỬ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS. Ngô Đăng Tri XÁC NHẬN NCS ĐÃ CHỈNH SỬA THEO QUYẾT NGHỊ CỦA HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ LUẬN ÁN Người hướng dẫn khoa học Chủ tịch hội đồng đánh giá Luận án Tiến sĩ PGS. Ngô Đăng Tri PGS. Vũ Quang Hiển HÀ NỘI - 2017 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.

Ngô Đăng Tri. Tên luận án không trùng với bất cứ nghiên cứu nào đã được công bố. Các số liệu, tài liệu tham khảo trong luận án đều trung thực và có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng. Hà Nội, ngày tháng năm 2017 Tác giả luận án Hà Vũ Tuyến MỤC LỤC MỞ ĐẦU.

Lý do chọn đề tài. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Cơ sở lý luận, phương pháp và nguồn tư liệu.

Đóng góp mới của luận án. Kết cấu của luận án. 5 Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án.

Về xây dựng nguồn nhân lực nói chung. Về nguồn nhân lực tỉnh Vĩnh Phúc. Những kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học luận án có thể kế thừa và những vấn cần tiếp tục giải quyết. Những kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học luận án có thể kế thừa.

Những vấn đề luận án cần tiếp tục giải quyết. 21 Chƣơng 2: CHỦ TRƢƠNG VÀ SỰ CHỈ ĐẠO XÂY DỰNG NGUỒN NHÂN LỰC CỦA ĐẢNG BỘ TỈNH VĨNH PHÚC TỪ NĂM 2001 ĐẾN NĂM 2005. Những yếu tố tác động và chủ trƣơng của Đảng bộ tỉnh Vĩnh Phúc về xây dựng nguồn nhân lực. Những yếu tố tác động đến sự lãnh đạo xây dựng nguồn nhân lực của Đảng bộ tỉnh Vĩnh Phúc.

Chủ trương của Đảng bộ tỉnh Vĩnh Phúc về xây dựng nguồn nhân lực (2001 - 2005). Đảng bộ tỉnh Vĩnh Phúc chỉ đạo xây dựng nguồn nhân lực từ năm 2001 đến năm 2005. Xây dựng nguồn nhân lực lãnh đạo, quản lý, công chức, viên chức, người lao động ở các cơ quan hành chính sự nghiệp. Xây dựng nguồn nhân lực chuyên môn kỹ thuật.

47 Tiểu kết chương 2. 57 Chƣơng 3: ĐẢNG BỘ TỈNH VĨNH PHÚC LÃNH ĐẠO ĐẨY MẠNH XÂY DỰNG NGUỒN NHÂN LỰC TỪ NĂM 2006 ĐẾN NĂM 2013. Yêu cầu mới và chủ trƣơng của Đảng bộ tỉnh Vĩnh Phúc về đẩy mạnh xây dựng nguồn nhân lực. Yêu cầu mới về nguồn nhân lực ở tỉnh Vĩnh Phúc (2006 - 2013).

Chủ trương đẩy mạnh xây dựng nguồn nhân lực của Đảng bộ tỉnh Vĩnh Phúc. Đảng bộ tỉnh Vĩnh Phúc chỉ đạo đẩy mạnh xây dựng nguồn nhân lực từ năm 2006 đến năm 2013. Chỉ đạo đẩy mạnh xây dựng nguồn nhân lực lãnh đạo, quản lý, công chức, viên chức, người lao động ở các cơ quan hành chính sự nghiệp. Chỉ đạo đẩy mạnh xây dựng nguồn nhân lực chuyên môn kỹ thuật.

93 Tiểu kết chương 3. 106 Chƣơng 4: NHẬN XÉT VÀ KINH NGHIỆM. Nhận xét chung. Về chủ trương và sự chỉ đạo.

Về kết quả đạt được. Một số kinh nghiệm. Trong hoạch định chủ trương. Trong chỉ đạo thực hiện.

137 Tiểu kết chương 4. 147 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 151 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 152 PHỤ LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT CĐ: Cao đẳng CNXH: Chủ nghĩa xã hội CNH, HĐH: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa CNTT: Công nghệ thông tin ĐH: Đại học GD&ĐT: Giáo dục và đào tạo HĐND: Hội đồng nhân dân KH&CN: Khoa học và Công nghệ KT-XH: Kinh tế - Xã hội NNL: Nguồn nhân lực SC: Sơ cấp TC: Trung cấp THCS: Trung học cơ sở THPT: Trung học Phổ thông TTCN: Tiểu thủ công nghiệp UBND: Uỷ ban nhân dân XHCN: Xã hội chủ nghĩa MỞ ĐẦU 1.

Lý do chọn đề tài Nhân loại bước vào thế kỷ XXI, với những xu hướng thuận lợi, khó khăn và thách thức mới, thế kỷ bùng nổ thông tin, khoa học hiện đại, kỹ thuật tiên tiến, kinh tế hội nhập. làm cục diện thế giới có nhiều biến động và phân hóa sâu sắc các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng. Một số quốc gia, dân tộc đã thay đổi mới về chất so với những thập niên cuối thế kỷ XX. Trước xu thế hội nhập, sự nghiệp CNH, HĐH đã và đang lôi cuốn, tác động đến tất cả các nước cũng như các lĩnh vực của đời sống xã hội.

Đối với nước ta, từ xuất phát điểm là nền kinh tế tiểu nông, muốn thoát khỏi nghèo nàn lạc hậu và nhanh chóng đạt đến trình độ của nước phát triển vì mục tiêu “Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh” tất yếu phải tiến hành thực hiện CNH, HĐH như là một cuộc cách mạng toàn diện và sâu sắc trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội. Trong hàng loạt phương thức và biện pháp để thực hiện sự nghiệp CNH, HĐH, vấn đề xây dựng NNL hết sức cần thiết và có tính chiến lược lâu dài, nó là yếu tố quan trọng quyết định sức mạnh và là động lực thúc đẩy phát triển của mỗi quốc gia. Lịch sử cho thấy không một quốc gia, dân tộc nào công nghiệp hóa thành công mà không chú trọng xây dựng NNL. Trong giai đoạn hiện nay, khi nhân loại đã bước vào nền kinh tế tri thức, khoa học và công nghệ ngày càng xâm nhập sâu và trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, NNL là yếu tố đặc biệt quan trọng.

Xây dựng NNL đáp ứng được yêu cầu phát triển là một trong những nhiệm vụ quan trọng của mỗi quốc gia, dân tộc. Trong tiến trình sự nghiệp CNH, HĐH, Đảng cộng sản Việt Nam xác định xây dựng NNL là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu, là nhân tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bền vững. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng cộng sản Việt Nam (2011) chỉ ra một trong những đột phá chiến lược là “Phát triển nhanh NNL, nhất là NNL chất lượng cao, tập trung vào đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục quốc dân; gắn kết chặt chẽ phát triển NNL với phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ” [42, tr. Sau gần 30 năm thực hiện sự nghiệp đổi mới, cả nước nói chung, tỉnh Vĩnh Phúc nói riêng sau 16 năm tái lập, nền kinh tế luôn đạt tốc độ tăng trưởng cao, quy mô không ngừng được nâng lên, vị thế được khẳng định và nâng cao, tạo tiền đề để tỉnh tiếp tục đẩy nhanh sự nghiệp CNH, HĐH.

Có được thành tựu quan trọng đó là 1 do tỉnh Vĩnh Phúc đã tập trung xây dựng NNL, coi đây là nhiệm vụ vừa cấp bách vừa mang tính chiến lược lâu dài. Xây dựng NNL luôn gắn kết chặt chẽ với phát triển KT-XH. NNL là yếu tố quyết định mạnh mẽ đến sự tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, giữ vững sự ổn định và phát triển bền vững, tiến bộ các lĩnh vực văn hóa - xã hội, an ninh, quốc phòng ở địa phương… Tuy nhiên, chất lượng NNL của tỉnh còn thấp, nhất là NNL chất lượng cao, chưa đáp ứng yêu cầu chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng CNH, HĐH; thiếu đội ngũ có trình độ chuyên môn giỏi trong các lĩnh vực, thiếu cán bộ quản lý giỏi, công nhân lành nghề; khả năng tự tìm kiếm việc làm, chuyển đổi nghề nghiệp của người lao động còn hạn chế. Vì vậy, việc chuẩn bị NNL đáp ứng sự phát triển nhanh, bền vững là yêu cầu bức thiết đặt ra, năm 2007, UBND tỉnh Vĩnh Phúc xây dựng đề án phát triển NNL phục vụ CNH, HĐH giai đoạn 2008 - 2015; năm 2008, Tỉnh ủy Vĩnh Phúc ban hành Nghị quyết số: 06/NQ-TU về phát triển NNL phục vụ CNH, HĐH đến năm 2015, định hướng đến năm 2020, với quan điểm nhấn mạnh “lấy đào tạo nghề, đào tạo lao động kỹ thuật chất lượng cao làm khâu đột phá; lấy nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý, công chức, viên chức trong hệ thống chính trị là nhân tố quyết định sự thành công của sự nghiệp CNH, HĐH” [132]; Năm 2011, UBND tỉnh xây dựng đề án Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020.

Đây là cơ sở pháp lý để Vĩnh Phúc xây dựng NNL vững mạnh cả về số lượng và chất lượng. Với việc quan tâm lãnh đạo xây dựng NNL, tỉnh Vĩnh Phúc đã có được vị thế quan trọng, là tỉnh phát triển kinh tế nằm trong tốp đầu của cả nước. Nhận thức rõ được tầm quan trọng về vấn đề NNL trong phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội và an ninh, quốc phòng. tác giả chọn đề tài: “Đảng bộ tỉnh Vĩnh Phúc lãnh đạo xây dựng NNL từ năm 2001 đến năm 2013” làm luận án Tiến sĩ Lịch sử, chuyên ngành Lịch sử Đảng cộng sản Việt Nam là cần thiết, có ý nghĩa lý luận và thực tiễn.

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu - Mục đích nghiên cứu Nghiên cứu quá trình Đảng bộ tỉnh Vĩnh Phúc lãnh đạo xây dựng NNL phục vụ quá trình CNH, HĐH từ năm 2001 đến năm 2013, nhằm tổng kết thực tiễn và đúc kết những kinh nghiệm có giá trị; góp phần cung cấp một số luận cứ khoa học, làm cơ sở lịch sử cho việc hoạch định chủ trương xây dựng NNL, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn phát triển mới của tỉnh. 2 - Nhiệm vụ nghiên cứu Nghiên cứu, luận giải làm rõ yêu cầu khách quan Đảng bộ tỉnh Vĩnh Phúc lãnh đạo xây dựng NNL từ năm 2001 đến năm 2013. Hệ thống hóa chủ trương và sự chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh Vĩnh Phúc về xây dựng NNL từ năm 2001 đến năm 2013. Nhận xét ưu điểm, hạn chế và rút ra một số kinh nghiệm từ quá trình lãnh đạo xây dựng NNL của Đảng bộ tỉnh Vĩnh Phúc để phục vụ hiện tại.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Đảng bộ Vĩnh Phúc lãnh đạo xây dựng nguồn nhân lực 2001-2013" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ nghiên cứu vai trò Đảng bộ Vĩnh Phúc lãnh đạo xây dựng nguồn nhân lực 2001-2013. Phân tích thực trạng, đề xuất giải pháp.

Luận án "Đảng bộ Vĩnh Phúc lãnh đạo xây dựng nguồn nhân lực 2001-2013" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2017.

Luận án "Đảng bộ Vĩnh Phúc lãnh đạo xây dựng nguồn nhân lực 2001-2013" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Đảng bộ Vĩnh Phúc lãnh đạo xây dựng nguồn nhân lực 2001-2013" thuộc chuyên ngành Lịch sử Đảng cộng sản Việt Nam. Danh mục: Quản Trị Nguồn Nhân Lực.

Luận án "Đảng bộ Vĩnh Phúc lãnh đạo xây dựng nguồn nhân lực 2001-2013" có bao nhiêu trang?

Luận án "Đảng bộ Vĩnh Phúc lãnh đạo xây dựng nguồn nhân lực 2001-2013" có 196 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Đảng bộ Vĩnh Phúc lãnh đạo xây dựng nguồn nhân lực 2001-2013" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter