Chính sách phát triển nhân lực KH&CN chất lượng cao: Tiếp cận di động xã hội (VAST)

Luận án nghiên cứu chính sách phát triển nhân lực khoa học công nghệ chất lượng cao tại Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam.

Chuyên ngành

Quản lý Khoa học và Công nghệ

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

197

Thời gian đọc

30 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.Chính sách phát triển nhân lực KH CN Việt Nam

Chính sách phát triển nhân lực Khoa học và Công nghệ (KH&CN) đóng vai trò then chốt trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Nâng cao năng lực KH&CN Việt Nam đòi hỏi chiến lược toàn diện, tập trung vào xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao. Các chính sách cần giải quyết các thách thức hiện tại, đồng thời định hướng cho tương lai. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao là nền tảng vững chắc để thúc đẩy kinh tế tri thức và hội nhập quốc tế. Tầm nhìn chiến lược cho nhân lực KH&CN là ưu tiên hàng đầu.

1.1. Bối cảnh và yêu cầu phát triển nhân lực KH CN.

Việt Nam đang hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế toàn cầu, đặt ra yêu cầu cao về đổi mới sáng tạo. Nền tảng khoa học công nghệ quốc gia cần được củng cố. Bối cảnh cạnh tranh khu vực, quốc tế đòi hỏi nguồn nhân lực chất lượng cao, có khả năng thích ứng và dẫn dắt. Phát triển KH&CN không thể tách rời việc phát triển con người. Các chính sách cần thúc đẩy giáo dục, đào tạo, và nghiên cứu khoa học. Sự phát triển nhanh chóng của công nghệ mới cũng tạo áp lực lớn.

1.2. Hiện trạng nhân lực Khoa học và Công nghệ Việt Nam.

Nguồn nhân lực Khoa học và Công nghệ Việt Nam hiện đối mặt nhiều thách thức. Số lượng nhà khoa học chưa tương xứng với tiềm năng phát triển. Chất lượng một số lĩnh vực chưa đáp ứng yêu cầu quốc tế. Cơ cấu phân bổ chưa tối ưu, thiếu hụt chuyên gia ở các ngành mũi nhọn. Việc thu hút nhân tài KH&CN còn gặp khó khăn. Các chính sách hiện hành đã có những hiệu quả nhất định nhưng cần điều chỉnh để tăng cường sự gắn kết. Cần có đánh giá toàn diện để xác định điểm mạnh, điểm yếu.

1.3. Mục tiêu chiến lược phát triển nhân lực KH CN.

Mục tiêu chiến lược là xây dựng đội ngũ nhân lực KH&CN đủ mạnh về số lượng và chất lượng. Ưu tiên đào tạo nguồn nhân lực KH&CN chất lượng cao, có năng lực nghiên cứu và đổi mới sáng tạo. Đẩy mạnh thu hút nhân tài KH&CN từ trong và ngoài nước. Giữ chân nhân lực khoa học thông qua cơ chế đãi ngộ phù hợp. Tạo môi trường làm việc thuận lợi, khuyến khích sự cống hiến. Mục tiêu dài hạn là đưa Việt Nam trở thành quốc gia có nền KH&CN tiên tiến, đóng góp vào kinh tế tri thức.

II.Phát triển nhân lực KH CN chất lượng cao

Phát triển nhân lực chất lượng cao trong Khoa học và Công nghệ là trọng tâm của mọi chiến lược tiến bộ. Đội ngũ này là yếu tố quyết định năng lực đổi mới, khả năng cạnh tranh của quốc gia. Tập trung vào chất lượng, không chỉ số lượng, là cần thiết. Chính sách nhân lực KH&CN phải đảm bảo sự phát triển liên tục, từ đào tạo đến ứng dụng.

2.1. Định nghĩa và tiêu chí nhân lực KH CN chất lượng cao.

Nhân lực KH&CN chất lượng cao là những cá nhân có chuyên môn sâu, kỹ năng vượt trội, khả năng sáng tạo. Họ nắm vững kiến thức, có kinh nghiệm thực tiễn, đóng góp vào nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ. Tiêu chí bao gồm bằng cấp cao, công bố quốc tế, bằng sáng chế, khả năng lãnh đạo nhóm nghiên cứu. Năng lực giải quyết vấn đề phức tạp, tư duy phản biện cũng là yếu tố quan trọng.

2.2. Tầm quan trọng của nhân lực chất lượng cao trong KH CN.

Nguồn nhân lực chất lượng cao là động lực chính thúc đẩy tiến bộ khoa học kỹ thuật. Họ tạo ra các công nghệ mới, giải pháp đổi mới, nâng cao năng suất, hiệu quả. Sự hiện diện của họ quyết định vị thế của Khoa học và Công nghệ Việt Nam trên trường quốc tế. Đầu tư vào nhóm này mang lại lợi ích lâu dài cho kinh tế tri thức, an ninh quốc phòng, và chất lượng cuộc sống.

2.3. Thách thức trong việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực KH CN.

Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực KH&CN đối mặt nhiều thách thức. Hệ thống giáo dục còn những hạn chế. Môi trường nghiên cứu chưa thực sự hấp dẫn. Cơ chế đãi ngộ chưa đủ cạnh tranh để giữ chân nhân lực khoa học. Việc thiếu cơ hội thăng tiến sự nghiệp rõ ràng cũng là rào cản. Cần có giải pháp đồng bộ để vượt qua những khó khăn này.

III.Di động xã hội Động lực cho nhân lực KH CN

Lý thuyết di động xã hội cung cấp một góc nhìn mới mẻ về phát triển nhân lực KH&CN. Khái niệm này đề cập đến sự thay đổi vị thế xã hội, nghề nghiệp của cá nhân. Áp dụng di động xã hội giúp hiểu rõ hơn các yếu tố tác động đến sự nghiệp nhà khoa học. Đây là công cụ quan trọng để tối ưu hóa chính sách nhân lực KH&CN.

3.1. Khái niệm và các loại hình di động xã hội trong KH CN.

Di động xã hội bao gồm di động ngang (chuyển đổi lĩnh vực, tổ chức) và di động dọc (thăng tiến, xuống cấp). Trong KH&CN, nó thể hiện qua việc nhà khoa học chuyển từ viện nghiên cứu sang doanh nghiệp, hoặc thăng cấp từ nghiên cứu viên lên quản lý. Các loại hình này phản ánh sự linh hoạt, cơ hội phát triển trong hệ thống. Di động xã hội là yếu tố tự nhiên trong một xã hội phát triển.

3.2. Ảnh hưởng của di động xã hội đến sự nghiệp khoa học.

Di động xã hội tạo cơ hội cho nhà khoa học mở rộng kiến thức, kỹ năng, và mạng lưới. Nó có thể thúc đẩy sự đổi mới, sáng tạo do tiếp xúc với môi trường mới. Tuy nhiên, di động quá mức hoặc không có định hướng có thể gây mất ổn định. Chính sách cần quản lý di động xã hội để đảm bảo lợi ích cho cá nhân và tổ chức. Đây là yếu tố quan trọng trong việc giữ chân nhân lực khoa học.

3.3. Sử dụng di động xã hội thúc đẩy phát triển nhân lực KH CN.

Tối ưu hóa di động xã hội có thể là chiến lược hiệu quả để phát triển nhân lực chất lượng cao. Cần tạo điều kiện cho di động tích cực, khuyến khích nhà khoa học chuyển đổi vị trí để tích lũy kinh nghiệm. Ví dụ, luân chuyển công việc giữa các viện nghiên cứu và doanh nghiệp. Chính sách nhân lực KH&CN nên xem xét các yếu tố này. Di động xã hội còn giúp thu hút nhân tài KH&CN quay về làm việc.

IV.Cơ chế đãi ngộ và thu hút nhân tài KH CN hiệu quả

Cơ chế đãi ngộ đóng vai trò trung tâm trong việc thu hút nhân tài KH&CN và giữ chân nhân lực khoa học. Một hệ thống đãi ngộ cạnh tranh, minh bạch sẽ tạo động lực mạnh mẽ. Chính sách nhân lực KH&CN cần thiết kế gói phúc lợi toàn diện, không chỉ dừng lại ở lương. Điều này góp phần xây dựng Khoa học và Công nghệ Việt Nam vững mạnh.

4.1. Chính sách lương thưởng và phúc lợi cho nhà khoa học.

Mức lương cần tương xứng với trình độ, năng lực và đóng góp của nhà khoa học. Các khoản thưởng dựa trên hiệu quả nghiên cứu, công bố quốc tế, và ứng dụng thực tiễn. Phúc lợi bao gồm bảo hiểm, nhà ở, hỗ trợ học tập cho con cái. Chính sách này cần cạnh tranh với thị trường lao động quốc tế để thu hút nhân tài KH&CN. Cơ chế đãi ngộ cần được đánh giá định kỳ.

4.2. Môi trường làm việc và văn hóa nghiên cứu khoa học.

Môi trường làm việc cởi mở, khuyến khích sáng tạo là yếu tố then chốt. Cần trang bị cơ sở vật chất, thiết bị hiện đại. Văn hóa nghiên cứu cần đề cao sự hợp tác, trao đổi, và tự do học thuật. Giảm bớt các rào cản hành chính, tạo điều kiện tối đa cho nhà khoa học tập trung vào chuyên môn. Một môi trường tích cực giúp giữ chân nhân lực khoa học và phát huy tối đa năng lực.

4.3. Các sáng kiến thu hút nhân lực KH CN từ nước ngoài.

Việt Nam cần có các chương trình đặc biệt để thu hút nhân tài KH&CN là người Việt Nam ở nước ngoài. Ví dụ, học bổng ưu đãi, vị trí làm việc hấp dẫn, cơ chế hỗ trợ tái hòa nhập. Tạo điều kiện cho các nhà khoa học nước ngoài đến Việt Nam làm việc. Các sáng kiến này góp phần bổ sung nguồn nhân lực chất lượng cao, mang lại kiến thức, kinh nghiệm mới.

V.Hệ thống thăng tiến sự nghiệp KH CN minh bạch

Hệ thống thăng tiến sự nghiệp rõ ràng, minh bạch là yếu tố quan trọng để giữ chân nhân lực khoa học. Nó cung cấp lộ trình phát triển, động lực cho các nhà khoa học cống hiến. Chính sách nhân lực KH&CN phải đảm bảo công bằng, khách quan trong đánh giá và bổ nhiệm. Một hệ thống hiệu quả sẽ thúc đẩy sự phát triển liên tục của Khoa học và Công nghệ Việt Nam.

5.1. Xây dựng lộ trình phát triển sự nghiệp khoa học rõ ràng.

Cần thiết lập các bậc thăng tiến từ nghiên cứu viên cơ bản đến nhà khoa học hàng đầu. Mỗi cấp độ có yêu cầu cụ thể về năng lực, công bố, dự án thực hiện. Lộ trình này phải được công khai, minh bạch. Nhà khoa học biết rõ con đường phát triển của mình. Điều này giúp họ định hướng, nỗ lực phấn đấu, tránh tình trạng "bế tắc" trong sự nghiệp.

5.2. Đánh giá hiệu suất và cơ hội thăng tiến công bằng.

Quy trình đánh giá hiệu suất phải dựa trên các tiêu chí khoa học, định lượng và định tính. Kết quả nghiên cứu, số lượng bài báo, bằng sáng chế, khả năng ứng dụng là các yếu tố chính. Cơ hội thăng tiến cần được phân bổ công bằng, dựa trên năng lực và đóng góp thực tế. Tránh tình trạng định kiến hoặc các yếu tố ngoại cảnh ảnh hưởng đến quyết định.

5.3. Vai trò của đào tạo liên tục và phát triển chuyên môn.

Đào tạo nguồn nhân lực KH&CN không chỉ dừng lại ở bậc đại học, sau đại học. Cần có các chương trình đào tạo liên tục, bồi dưỡng chuyên môn, cập nhật kiến thức mới. Hỗ trợ nhà khoa học tham gia hội nghị, hội thảo quốc tế. Điều này giúp họ nâng cao năng lực, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của nghiên cứu. Phát triển chuyên môn là một phần của hệ thống thăng tiến.

VI.Nâng cao năng lực KH CN Việt Nam trong kinh tế tri thức

Nâng cao năng lực Khoa học và Công nghệ Việt Nam là mục tiêu chiến lược trong kỷ nguyên kinh tế tri thức. Điều này đòi hỏi sự đầu tư đồng bộ, bền vững vào con người, hạ tầng, và cơ chế. Chính sách nhân lực KH&CN phải gắn liền với tầm nhìn phát triển quốc gia. Mục tiêu là tạo ra giá trị gia tăng cao, thúc đẩy đổi mới sáng tạo, củng cố vị thế đất nước.

6.1. Đầu tư vào giáo dục và nghiên cứu khoa học công nghệ.

Đầu tư mạnh mẽ vào các trường đại học, viện nghiên cứu là cần thiết. Cần hiện đại hóa cơ sở vật chất, phòng thí nghiệm. Tăng cường kinh phí cho các đề tài nghiên cứu trọng điểm, có tính ứng dụng cao. Ưu tiên đào tạo nguồn nhân lực KH&CN từ sớm. Giáo dục chất lượng cao là nền tảng để sản sinh các nhà khoa học tài năng.

6.2. Hợp tác quốc tế và chuyển giao công nghệ.

Mở rộng hợp tác quốc tế trong nghiên cứu khoa học, đào tạo và trao đổi chuyên gia. Tham gia vào các mạng lưới khoa học toàn cầu. Khuyến khích chuyển giao công nghệ từ các nước phát triển. Điều này giúp Khoa học và Công nghệ Việt Nam tiếp cận tri thức mới, nâng cao năng lực. Hợp tác quốc tế cũng tạo cơ hội cho di động xã hội của nhà khoa học.

6.3. Khuyến khích đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp KH CN.

Tạo cơ chế khuyến khích các nhà khoa học thương mại hóa kết quả nghiên cứu. Hỗ trợ các dự án khởi nghiệp KH&CN. Xây dựng các vườn ươm công nghệ, quỹ đầu tư mạo hiểm. Khuyến khích tinh thần dám nghĩ, dám làm, biến ý tưởng thành sản phẩm thực tế. Điều này góp phần phát triển kinh tế tri thức và tạo ra giá trị mới cho xã hội.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ quản lý khoa học và công nghệ chính sách phát triển nhân lực khoa học và công nghệ chất lượng cao của các viện nghiên cứu trên cơ sở tiếp cận lý thuyết di động xã hội nghiên cứu trường hợp viện hàn lâm khoa học và công nghệ việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (197 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN Đỗ Thị Lâm Thanh TIẾP CẬN LÝ THUYÉT DI ĐỘNG XÃ HỘI (Nghiên cứu trường họp Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam) LUẬN ÁN TIEN SĨ QUAN LY KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Hà Nội — 2023 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI Đỗ Thị Lâm Thanh CHÍNH SÁCH PHÁT TRIEN NHÂN LUC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CHÁT LƯỢNG CAO TRONG CÁC VIỆN NGHIÊN CỨU TREN CƠ SỞ TIẾP CẬN LÝ THUYÉT DI ĐỘNG XÃ HỘI (Nghiên cứu trường hợp Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam) Chuyên ngành: Quản lý Khoa học và Công nghệ Mã số: 9340 412.01 LUẬN ÁN TIEN SĨ QUAN LY KHOA HỌC VA CÔNG NGHỆ CHỦ TỊCH HỘI ĐÒNG Người hướng dẫn khoa học: PGS. Trần Văn Hải PGS. ĐÀO THANH TRƯỜNG Hà Nội — 2023 LỜI CAM ĐOAN Tôi la D6 Thị Lâm Thanh, nghiên cứu sinh khóa QH-2015-X, chuyên ngành Quản lý Khoa học và Công nghệ, Khoa Khoa học Quản lý, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội, tôi xin cam đoan: Đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, dưới sự hướng dẫn của GS. Nguyễn Văn Khánh và PGS.

Đào Thanh Trường. Các kết quả nghiên cứu, khảo sát đêu do tôi trực tiếp thực hiện. Các tài liệu, số liệu trích dân trong luận án là hoàn toàn chính xác, trung thực và nội dung nghiên cứu của tôi không trùng với bat cứ nghiên cứu nào khác trong và ngoài nước. Hà Nội ngày tháng năm 2023 Tác giả LỜI CẢM ƠN Xin trân trọng cảm ơn GS.

Nguyễn Văn Khánh và PGS. Đào Thanh Trường, các Thây đã tận tình hướng dẫn và đóng góp nhiều ý kiến quý báu giúp tôi hoàn thành luận án. Trân trọng cảm ơn PGS.TS Vũ Cao Đàm; cùng các thầy, cô trong Khoa Khoa học Quản lý Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ, động viên và góp ý giúp tôi hoàn thành chương trình học và hoàn thiện luận án; Nhân dịp này tôi xin cảm ơn các bạn đồng nghiệp hiện đang công tác tại Học viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam, các viện nghiên cứu chuyên ngành và các Ban chức năng của Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam đã tận tình giúp đỡ, động viên, khích lệ tôi trong thời gian đào tạo cũng như trong quá trình thực hiện các khảo sát, nghiên cứu và hoàn thiện luận án. Tôi đã không ngừng học hỏi, tìm tòi và nỗ lực hết sức mình, song đề tài là một vấn đề lớn liên quan đến khía cạnh, nhiều nhiều đơn vị.

Do hạn chế về thời gian và năng lực của bản thân nên luận án không thé tránh khỏi những thiếu sót. Tôi xin chân thành tiếp thu những ý kiến đóng góp của các thầy, cô, các nhà khoa học dé đề tài được hoàn thiện hơn. Xin trân trọng cảm on! Hà Nội ngày thang năm 2023 Tác giả MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN DANH MỤC BANG MỞ DAU. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiÊn CỨU.

Câu hỏi nghiên CỨU. -- 2 2E ©E+E£2E££EE£EE£EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEkrrkerkrrei 12 7. Gia thuyét nghi6n CUU nd. Phuong phap nghién 00: 03.

Kết cấu của luận áñn. Một số hạn chế của luận án.--- ¿2 ©22£©+£+EE2EE£EEESEEE2EE2EEE2EE22E2EErrkrsree l6 CHƯƠNG 1. TONG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CỨU VE CHÍNH SÁCH PHAT TRIEN NHÂN LUC KHOA HOC VÀ CÔNG NGHỆ CHAT LƯỢNG CAO TẠI VIỆN NGHIÊN COU. Các nghiên cứu về nhân lực khoa học và công nghệ chat lượng cao.

Nghiên cứu quốc tế về nhân lực khoa học và công nghệ chat lượng cao. Các nghiên cứu trong nước về nhân lực khoa học và công nghệ chất lượng cao. Các nghiên cứu về di động xã hội của nhân lực khoa học và công nghệ chất TWO 0v:. Các nghiên cứu quốc tế về di động xã hội của nhân lực KH&CN.

Các nghiên cứu trong nước về di động xã hội của nhân lực khoa học và công nghệ chất lượng CaO. Các nghiên cứu về chính sách phát triển nhân lực khoa học và công nghệ chat lượng cao từ tiếp cận di động xã hội. Các nghiên cứu nước ngoài về chính sách phát triển nhân lực khoa học và công nghệ chất lượng cao từ tiếp cận di động xã hội. Các nghiên cứu trong nước về chính sách phát triển nhân lực khoa học và công nghệ chất lượng cao vận dụng quy luật di động xã hội.

Nhận xét chung về các công trình khoa học đã công bố và những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu. Nhận xét chung về các công trình khoa học đã công bó. Những van đề mà Luận án cần tiếp tục nghiên cứu.----:-¿s+ 41 Tiểu kết Chương 1oi. CƠ SỞ LÝ LUẬN VE CHÍNH SÁCH PHÁT TRIEN NHÂN LỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CHÁT LƯỢNG CAO TẠI VIỆN NGHIÊN CỨU TREN CƠ SỞ TIẾP CAN DI ĐỘNG XÃ HỘI.

Các hệ khái niệm công CỤ.- --- --- --- 5-5251 Sx + SH HH HH HH Hư, 44 2. Khái niệm nhân lực khoa học và công nghỆ. Khái niệm nhân lực khoa học và công nghệ chất lượng cao. Khái niệm chính sách phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ chất TUQTIE CAO 7.

Khái niệm di động xã hội của nhân lực khoa học và công nghệ chất [ƯỢH C(O. HS HH HH HH HH Hit 53 2. Mối liên hệ giữa di động xã hội va phát triển nhân lực KH&CN chat lượng. Phát triển nhân lực khoa học và công nghệ chất lượng cao từ tiếp cận lý thuyết đi động xã hội.-- ¿- ¿- £+ESE9EE9EE£EE9EE2EE2E2EE1111711111111111 1111111.

Tiếp cận di động xã hội nhằm đảm bảo tuần hoàn chat xám trong phát triển nhân lực KH&ẤCN.- - << << 1 111311 n TT ng 0 HT 59 2. Tiếp cận xây dựng khung phân tích. Xây dựng khung phân tich .- -- -- + Ă 1221119231 83911 13 11 11111 8 111g ng rry 65 Tiểu kết Chương. HIỆN TRẠNG CHÍNH SÁCH PHÁT TRIEN NHÂN LUC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CHÁT LƯỢNG CAO CỦA VIỆN NGHIÊN CỨU TRÊN CƠ SỞ TIẾP CẬN DI ĐỘNG XÃ HỘI TẠI VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM.

Đặc điểm nhân lực khoa học và công nghệ chất lượng cao của Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Ñam. Quy mô nhân lực khoa học và công nghệ của Viện Hàn lâm KHCNVN. Chất lượng nhân lực khoa học và công nghệ của Viện Hàn lâm Khoa học và Cong nghé Viét Nam. Thực trạng chính sách phát triển nhân lực KH&CN chat lượng cao tại Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt NÑam.

Chiến lược, quy hoạch phát triển nhân lực khoa học và công nghệ chất lượng cao của Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt NÑam. Chính sách thu hút nhân lực khoa học và công nghệ chất lượng cao của Viện Hàn lâm.- G5 11 TH TH Họ Hư 81 3. Chính sách về dao tao — bồi dưỡng nguôồn nhân lực khoa hoc và công nghệ chất lượng cao của Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam. Chính sách sử dụng nhân lực khoa học và công nghệ chất lượng cao của Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam.

Những kết quả dat đượcC.---:-2¿©5++SE+EE‡EE2 221 2171211211711. Những hạn chế chủ yẾu.-- ¿- 2 ¿+ +E+SE+EE+EE£EE£EE£E£EEEEEEEEEEEEEEEErrerrervee 112 Tiểu kết Chương 3. VẬN DỤNG TIẾP CẬN DI ĐỘNG XÃ HỘI TRONG CHÍNH SÁCH PHAT TRIEN NHÂN LUC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CHAT LƯỢNG CAO CUA CÁC VIỆN NGHIÊN CỨU. Quan điểm phát triển nhân lực KH&CN chất lượng cao từ vận dụng tiếp cận di động xã hộii.-- --- GÀ HH HH HH HH Tnhh Thu HH HH 117 4.

Một số nhận định chung về quan điểm phát triển nhân lực KH&CN chất lượng cao của Việt Nam hiỆn nayy. Vận dụng tiếp cận di động xã hội trong phát triển nhân lực khoa học và công nghệ chất lượng cao tại viện nghiÊn CỨU. Khung chính sách phát triển nhân lực KH&CN chat lượng cao tại các viện ee 88001000087. Chính sách thu hút nguồn nhân lực KH&CN chat lượng cao.

Chính sách đào tạo — bồi dưỡng nhân lực khoa học và công nghệ chất TUON CAO E00000n0nnẺe—. Chính sách về sử dung nhân lực KH&CN chat lượng cao. Chính sách hỗ trợ gắn với chuyển giao và thương mại hóa sản phẩm 14/12/8347. Tác động của các chính sách trong việc quản lý di động xã hội đối với nhân lực khoa học và công nghệ chất TUOTIE CAO 1.

Các điều kiện thực hiện chính sách. Quyền tự Chủ. Điều kiện làm việc và môi trường làm viỆC. Xây dựng các thiết chế phục vụ nhu cầu của cộng đồng khoa học.

151 Tiểu kết Chương 4.----2- 2 sS%+SE+EE+EEEEEEE XE 1E11211211712111 111111111. 1 cyee 153 KET LUẬN VÀ KHUYEN NGHỊ,.1ckrrte, 154 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CUA TÁC GIÁ LIÊN QUAN DEN LUAN AN 0. 160 TÀI LIEU THAM KHAO .--2-©52 5225 EE£EE2EE2EEEEEE7E2211211271 711. crxee 158 PHU LUC 0.

171 DANH MỤC TỪ VIET TAT NNL Nguồn nhân lực GDP Tổng sản phẩm nội địa, hay Tổng sản phẩm quốc nội CNH Công nghiệp hóa KH&CN Khoa học và công nghệ NSLD Năng suất lao động CNH, HDH Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa KH&CN CLC Khoa học và công nghệ chất lượng cao CLC Chất lượng cao CMCN 4.0 Cách mạng công nghiệp lần thứ 4 CMCN Cách mạng công nghiệp KHCNVN Khoa học và Công nghệ Việt Nam PTNTĐ Phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia PTN Phong thí nghiệm DANH MỤC BẢNG Bảng 3. Nhân lực KH&CN có biên chế tại một số đơn vị của Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, 22() Ï7.- 2< E2 1133199111211 1 9111991 19v ng ng rưy 72 Bảng 3. Trình độ học vấn của nhân lực KH&CN thuộc Viện Hàn lâm KH&CN, bạt doan 2017 9200 'd. Giá trị trung bình đánh giá về tiêu chí trí lực của nhân lực khoa học và công nghệ chất lượng CaO.--¿- ¿5c £+k‡EkÉEE9EE£EE2EEEEEEEEE151111211121171E 1111111.

Giá trị trung bình đánh giá của nhân lực KH&CN chất lượng cao về tính năng động và thích Ứng.- --- - - + +1 323119111 119119111111 11 1111 TT TH ng Hy 77 Bang 3. Số lượng nhân lực khoa học và công nghệ chất lượng cao tuyên mới, trong giai đoạn 2014 — 2Ô1 9.- -- s knnnHnHnH TH HT TT TH HH HH Hiệp 85 Bảng 3. Số lượng nhân lực KH&CN Việt Nam ra nước ngoài công tác và nhân lực KH&CN nước ngoài đến Việt Nam. Đánh giá tác động chính sách thu húT.

Sự thay đổi về học hàm, học vị của nhân lực KH&CN.-- 95 chất lượng cao giai đoạn 2015 — 2019 (%). Đánh giá tác động của chính sách đào tạo — bồi dưỡng. Thống kê văn bản được ban hành liên quan đến sử dụng nhân lực KH&CN chất lượng cao tại Viện Hàn lâm KHCNVN. Đánh giá tác động của chính sách sử dụng.

Khác biệt về mức thu nhập bình quân hàng tháng của nhân lực KH&CN chất lượng cao theo giới tính (96).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Chính sách phát triển nhân lực KH&CN chất lượng cao: Di động xã hội" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án nghiên cứu chính sách phát triển nhân lực khoa học công nghệ chất lượng cao tại Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam.

Luận án "Chính sách phát triển nhân lực KH&CN chất lượng cao: Di động xã hội" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2023.

Luận án "Chính sách phát triển nhân lực KH&CN chất lượng cao: Di động xã hội" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Chính sách phát triển nhân lực KH&CN chất lượng cao: Di động xã hội" thuộc chuyên ngành Quản lý Khoa học và Công nghệ. Danh mục: Quản Trị Nguồn Nhân Lực.

Luận án "Chính sách phát triển nhân lực KH&CN chất lượng cao: Di động xã hội" có bao nhiêu trang?

Luận án "Chính sách phát triển nhân lực KH&CN chất lượng cao: Di động xã hội" có 197 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Chính sách phát triển nhân lực KH&CN chất lượng cao: Di động xã hội" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter