Luận án về chất lượng nguồn nhân lực cán bộ hội phụ nữ cơ sở tỉnh Hà Nam
Luận án nghiên cứu chất lượng nguồn nhân lực cán bộ hội phụ nữ cơ sở tại tỉnh Hà Nam, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động xã hội.
Xã hội học
Luan An
Luận án Tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
175
Thời gian đọc
27 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Tổng quan chất lượng nguồn nhân lực cán bộ Hội Hà Nam
Nghiên cứu tập trung vào chất lượng nguồn nhân lực cán bộ Hội phụ nữ cơ sở. Luận án làm rõ các khái niệm cốt lõi. Bối cảnh tỉnh Hà Nam được phân tích cụ thể. Việc này đặt nền tảng cho đánh giá thực trạng nguồn nhân lực Hội phụ nữ Hà Nam. Mục tiêu là xây dựng đội ngũ cán bộ vững mạnh.
1.1. Khái niệm và tiêu chí chất lượng cán bộ Hội phụ nữ
Luận án xác định rõ khái niệm nguồn nhân lực. Chất lượng nguồn nhân lực được phân tích chuyên sâu. Các tiêu chí cán bộ Hội phụ nữ Hà Nam được làm rõ. Cán bộ Hội phụ nữ cơ sở là đối tượng trọng tâm. Định nghĩa chuẩn giúp đánh giá đúng thực trạng. Hiểu rõ từng yếu tố cấu thành chất lượng là cần thiết. Điều này hỗ trợ việc phát triển nguồn nhân lực nữ Hà Nam hiệu quả. Các lý thuyết về vốn con người được áp dụng.
1.2. Bối cảnh nghiên cứu tại tỉnh Hà Nam và địa bàn
Tỉnh Hà Nam là địa bàn nghiên cứu chính. Đặc điểm kinh tế - xã hội của tỉnh được giới thiệu. Điều kiện cụ thể tại Hà Nam ảnh hưởng chất lượng cán bộ. Việc chọn Hà Nam cung cấp dữ liệu thực tiễn. Nghiên cứu đánh giá chính xác thực trạng nguồn nhân lực Hội phụ nữ Hà Nam. Thông tin địa phương hỗ trợ việc đưa ra khuyến nghị phù hợp. Bối cảnh này quan trọng cho các giải pháp cụ thể.
1.3. Tổng quan thực trạng nguồn nhân lực Hội phụ nữ cơ sở
Nghiên cứu khảo sát thực trạng nguồn nhân lực Hội phụ nữ Hà Nam. Chất lượng cán bộ Hội phụ nữ cơ sở được đánh giá tổng thể. Trình độ chung của đội ngũ cán bộ được phân tích. Các số liệu cụ thể phản ánh thực trạng. Việc này là cơ sở cho các phân tích chi tiết sau. Nó giúp nhận diện điểm mạnh, điểm yếu hiện tại. Nhu cầu nâng cao năng lực cán bộ Hội phụ nữ được xác định rõ ràng.
II. Đánh giá năng lực chuyên môn cán bộ Hội phụ nữ Hà Nam
Phân tích sâu về năng lực chuyên môn của cán bộ Hội. Luận án làm rõ trình độ, khả năng thực hiện nhiệm vụ. Các kỹ năng công tác được đánh giá cụ thể. Điều này cung cấp cái nhìn toàn diện về năng lực. Đánh giá chất lượng cán bộ Hội phụ nữ là trọng tâm của phần này. Đây là yếu tố then chốt để thành công.
2.1. Trình độ chuyên môn đào tạo của cán bộ Hội
Trình độ học vấn của cán bộ Hội cơ sở được khảo sát. Trình độ chuyên môn của Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Chi hội trưởng được thống kê. Việc đào tạo bồi dưỡng cán bộ nữ Hà Nam được xem xét. Thực trạng cho thấy sự khác biệt về trình độ. Một số cán bộ có trình độ cao, số khác còn hạn chế. Nhu cầu đào tạo, nâng cao năng lực chuyên môn là cấp thiết. Điều này giúp nâng cao năng lực cán bộ Hội phụ nữ.
2.2. Khả năng thực hiện nhiệm vụ công tác Hội hiệu quả
Cán bộ Hội phụ nữ thực hiện nhiều nhiệm vụ. Khả năng triển khai các hoạt động Hội được đánh giá. Mức độ đáp ứng yêu cầu công tác được phân tích kỹ. Một số nhiệm vụ được thực hiện tốt, một số còn hạn chế. Năng lực lãnh đạo của cán bộ nữ cần được tăng cường. Đánh giá này góp phần xác định rõ điểm cần cải thiện. Hiệu quả công tác Hội phụ thuộc vào khả năng này.
2.3. Kỹ năng công tác và mức độ đáp ứng yêu cầu
Các kỹ năng mềm và kỹ năng chuyên môn của cán bộ Hội được khảo sát. Kỹ năng vận động, tuyên truyền là yếu tố quan trọng. Khả năng làm việc nhóm, tổ chức sự kiện cũng được đánh giá. Mức độ đáp ứng yêu cầu công việc được lượng hóa. Kết quả cho thấy cần nâng cao năng lực cán bộ Hội phụ nữ. Đào tạo kỹ năng thực hành là cần thiết. Tiêu chí cán bộ Hội phụ nữ Hà Nam bao gồm các kỹ năng này.
III. Phẩm chất uy tín sức khỏe cán bộ Hội phụ nữ Hà Nam
Luận án đi sâu vào phẩm chất đạo đức, uy tín cộng đồng của cán bộ. Tình trạng sức khỏe cũng được xem xét kỹ lưỡng. Đây là những yếu tố phi vật chất quan trọng. Chúng ảnh hưởng lớn đến hiệu quả công tác. Việc đánh giá chất lượng cán bộ Hội phụ nữ cần toàn diện các mặt này. Đảm bảo sự phát triển bền vững.
3.1. Uy tín của cán bộ Hội tại cộng đồng địa phương
Uy tín của cán bộ Hội phụ nữ trong cộng đồng được khảo sát. Khả năng vận động hội viên, quần chúng phụ nữ được đánh giá. Sự tín nhiệm của cộng đồng là yếu tố then chốt. Cán bộ Hội có uy tín giúp lan tỏa các phong trào hiệu quả. Vai trò của phụ nữ trong phát triển Hà Nam được thể hiện rõ. Mức độ tham gia sinh hoạt Hội của hội viên cũng liên quan mật thiết. Hiệu quả sinh hoạt Hội phụ thuộc vào sự tin tưởng.
3.2. Phẩm chất đạo đức thái độ và nhiệt tình công tác
Phẩm chất đạo đức của cán bộ Hội được phân tích. Thái độ làm việc, sự nhiệt tình, trách nhiệm được đánh giá. Đây là những tiêu chí quan trọng cho cán bộ. Cán bộ Hội cần có tâm huyết với công việc. Sự tận tụy góp phần nâng cao năng lực cán bộ Hội phụ nữ. Tiêu chí cán bộ Hội phụ nữ Hà Nam luôn nhấn mạnh phẩm chất này. Nó đảm bảo sự ổn định và phát triển bền vững.
3.3. Tình trạng sức khỏe và ảnh hưởng đến công tác Hội
Tình trạng sức khỏe của cán bộ Hội cơ sở được xem xét. Sức khỏe là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu suất làm việc. Nữ cán bộ thường chịu nhiều áp lực gia đình và xã hội. Điều này có thể ảnh hưởng đến khả năng cống hiến. Chính sách hỗ trợ sức khỏe cần được quan tâm. Phát triển nguồn nhân lực nữ Hà Nam cần đảm bảo sức khỏe cán bộ. Đây là nền tảng cho mọi hoạt động.
IV. Các yếu tố ảnh hưởng chất lượng cán bộ Hội nữ Hà Nam
Nghiên cứu nhận diện các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng cán bộ. Đặc điểm cá nhân, hoàn cảnh gia đình là một phần. Chính sách đãi ngộ, vai trò lãnh đạo địa phương cũng quan trọng. Phân tích này giúp định hướng giải pháp hiệu quả. Việc cải thiện chất lượng nguồn nhân lực đòi hỏi hiểu rõ các tác động này.
4.1. Đặc điểm cá nhân và hoàn cảnh gia đình cán bộ Hội
Các đặc điểm nhân khẩu xã hội của cán bộ Hội được xem xét. Độ tuổi, thâm niên công tác, địa bàn sống (nông thôn/đô thị) có ảnh hưởng. Hoàn cảnh gia đình, điều kiện kinh tế, sự ủng hộ của người thân là quan trọng. Các yếu tố này tác động đến thời gian, tâm huyết dành cho công việc. Phát triển nguồn nhân lực nữ Hà Nam cần tính đến những điều kiện này. Gia đình là hậu phương vững chắc hoặc rào cản.
4.2. Chính sách đãi ngộ hỗ trợ cho cán bộ Hội cơ sở
Chế độ, chính sách đãi ngộ cho cán bộ Hội được phân tích. Mức phụ cấp, các hỗ trợ khác ảnh hưởng đến động lực. Chính sách cán bộ nữ Hà Nam cần được cải thiện. Việc này giúp thu hút và giữ chân cán bộ giỏi. Đãi ngộ tốt tạo điều kiện cho cán bộ yên tâm công tác. Nó góp phần nâng cao năng lực cán bộ Hội phụ nữ. Bình đẳng giới trong công tác cán bộ Hà Nam cũng thể hiện qua chính sách này.
4.3. Vai trò của cấp ủy lãnh đạo địa phương đối với Hội
Sự quan tâm, chỉ đạo của cấp ủy, lãnh đạo địa phương là cần thiết. Hỗ trợ về nguồn lực, định hướng hoạt động ảnh hưởng lớn. Mối quan hệ giữa chính quyền và Hội phụ nữ được đánh giá. Vai trò lãnh đạo giúp công tác Hội thuận lợi hơn. Nâng cao năng lực cán bộ Hội phụ nữ cần sự phối hợp. Chính sách cán bộ nữ Hà Nam cũng liên quan đến sự chỉ đạo này. Môi trường làm việc tích cực thúc đẩy chất lượng.
V. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực nữ cán bộ Hội Hà Nam
Phần này đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng. Tập trung vào đào tạo, chính sách đãi ngộ. Việc tạo môi trường thuận lợi cũng được chú trọng. Các khuyến nghị này nhằm mục tiêu phát triển nguồn nhân lực nữ Hà Nam. Mục tiêu là xây dựng đội ngũ cán bộ Hội vững mạnh. Những giải pháp này cần được triển khai đồng bộ.
5.1. Nâng cao trình độ chuyên môn đào tạo bồi dưỡng cán bộ
Cần tăng cường đào tạo bồi dưỡng cán bộ nữ Hà Nam. Nội dung đào tạo cần thiết thực, bám sát nhu cầu công việc. Tổ chức các lớp tập huấn về kỹ năng lãnh đạo, quản lý. Nâng cao năng lực cán bộ Hội phụ nữ thông qua học tập thường xuyên. Đầu tư vào trình độ giúp cán bộ đáp ứng tốt hơn yêu cầu. Bình đẳng giới trong công tác cán bộ Hà Nam cần được thể hiện qua cơ hội học tập. Việc này là chìa khóa để phát triển.
5.2. Hoàn thiện chính sách đãi ngộ thu hút nhân tài cho Hội
Chính sách cán bộ nữ Hà Nam cần được rà soát, hoàn thiện. Mức phụ cấp, chế độ khen thưởng cần hợp lý hơn. Tạo điều kiện để cán bộ nữ phát triển sự nghiệp. Việc này giúp thu hút người có năng lực tham gia Hội. Hỗ trợ điều kiện làm việc, chăm sóc sức khỏe là cần thiết. Nâng cao năng lực cán bộ Hội phụ nữ cần chính sách khuyến khích. Đãi ngộ tốt thúc đẩy sự cống hiến.
5.3. Tăng cường sự lãnh đạo tạo môi trường thuận lợi công tác
Cấp ủy, chính quyền địa phương cần tăng cường lãnh đạo. Tạo môi trường làm việc cởi mở, khuyến khích sáng tạo. Vai trò của phụ nữ trong phát triển Hà Nam cần được phát huy. Bình đẳng giới trong công tác cán bộ Hà Nam là mục tiêu hướng tới. Hỗ trợ về cơ sở vật chất, công cụ làm việc. Điều này giúp cán bộ yên tâm, phát huy hết khả năng. Phát triển nguồn nhân lực nữ Hà Nam cần sự đồng bộ.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (175 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN NGUYỄN HOÀNG ANH CHẤT LƢỢNG NGUỒN NHÂN LỰC CÁN BỘ HỘI PHỤ NỮ CƠ SỞ HIỆN NAY (NGHIÊN CỨU TRƢỜNG HỢP TỈNH HÀ NAM) LUẬN ÁN TIẾN SĨ XÃ HỘI HỌC Hà Nội - 2017 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN NGUYỄN HOÀNG ANH CHẤT LƢỢNG NGUỒN NHÂN LỰC CÁN BỘ HỘI PHỤ NỮ CƠ SỞ HIỆN NAY (NGHIÊN CỨU TRƢỜNG HỢP TỈNH HÀ NAM) Chuyên ngành: Xã hội học Mã số: 62 31 03 01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ XÃ HỘI HỌC CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC GS. Hoàng Bá Thịnh PGS. Phạm Văn Quyết Hà Nội - 2017 LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiện luận án, tôi đã nhận đƣợc rất nhiều sự giúp đỡ, tạo điều kiện của tập thể lãnh đạo, các nhà khoa học, các chuyên gia Xã hội học. Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành vì sự giúp đỡ đó.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các quý thầy cô giáo Khoa Xã hội học, Trƣờng Đại học Khoa học Xã hội và nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội đã hƣớng dẫn, giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và thực hiện Luận án. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn vô cùng sâu sắc đến Phó Giáo sƣ, Tiến sỹ Phạm Văn Quyết - thầy giáo trực tiếp hƣớng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận án này. Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo, cán bộ các cấp của Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh Hà Nam, lãnh đạo ban Gia đình - Xã hội, Ban Tổ chức (Trung ƣơng Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam) đã hỗ trợ tôi hoàn thành nghiên cứu này. Tôi xin chân thành cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp của tôi đã động viên, khích lệ, tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận án.
Tôi xin dành tất cả sự yêu thƣơng và lời cảm ơn tới chồng và hai con, bố mẹ, các em và gia đình luôn là niềm động viên mạnh mẽ giúp tôi thực hiện luận án. Xin trân trọng cảm ơn. Nguyễn Hoàng Anh LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong Luận án là trung thực và chƣa từng đƣợc công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả Luận án Nguyễn Hoàng Anh MỤC LỤC Trang Lời cảm ơn Lời cam đoan Mục lục…………………………………………………………………. 1 Danh mục các ký hiệu và chữ viết tắt……………………………… 3 Danh mục các bảng……. 4 MỞ ĐẦU 6 Chƣơng 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 18 1.
Nghiên cứu về chất lƣợng nguồn nhân lực…………………. Nghiên cứu về chất lƣợng nguồn nhân lực nữ……………. Nghiên cứu về đội ngũ cán bộ cơ sở…………. Nghiên cứu về cán bộ Hội phụ nữ cơ sở…………….
Các định hƣớng tiếp tục nghiên cứu……………………. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 41 2. Các khái niệm công cụ………………. Nguồn nhân lực và chất lƣợng nguồn nhân lực…….
Cán bộ Hội phụ nữ cơ sở………………………………. Quy trình và phƣơng pháp nghiên cứu………………. Quy trình nghiên cứu…………. Phƣơng pháp nghiên cứu………….
Các lý thuyết vận dụng trong luận án………………. Lý thuyết vốn con ngƣời………………………. Lý thuyết tổ chức xã hội, lý thuyết vai trò…………… 62 2. Quan điểm của Đảng, Nhà nƣớc và Hội LHPN Việt Nam về xây dựng đội ngũ cán bộ Hội cơ sở……….
Vài nét về địa bàn nghiên cứu……………. THỰC TRẠNG CHẤT LƢỢNG NGUỒN NHÂN LỰC 73 CÁN BỘ HỘI PHỤ NỮ CƠ SỞ 3. Trình độ chuyên môn và đào tạo của cán bộ Hội cơ sở…… 73 3. Trình độ của của đội ngũ cán bộ Hội cơ sở nói chung 74 3.
Trình độ đội ngũ cán bộ Hội tại địa bàn khảo sát 76 3. Đánh giá mức độ đáp ứng của cán bộ Hội cơ sở về chuyên môn công tác, hiểu biết luật pháp, chính sách 79 liên quan tới giới, phụ nữ……………………………. Việc thực hiện nhiệm vụ của cán bộ Hội cơ sở………. Thực trạng thực hiện các nhiệm vụ của cán bộ Hội Phụ nữ cơ sở.
Mức độ đáp ứng yêu cầu công tác của cán bộ Hội Phụ nữ cơ sở. Kỹ năng của cán bộ Hội Phụ nữ cơ sở…. Uy tín tại cộng đồng. Khả năng vận động hội viên phụ nữ, sự tín nhiệm của cộng đồng.
Mức độ tham gia sinh hoạt Hội của hội viên. Đánh giá về hiệu quả sinh hoạt Hội. Phẩm chất đạo đức, thái độ trong công việc, sự nhiệt tình trong công tác …………………………………………………… 103 3. Tình trạng sức khỏe của cán bộ Hội cơ sở………………….
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG TỚI CHẤT LƢỢNG NGUỒN NHÂN LỰC CÁN BỘ HỘI PHỤ NỮ CƠ SỞ 112 4. Các đặc điểm nhân khẩu xã hội thuộc cá nhân cán bộ Hội 112 4. Thâm niên công tác………………………………………. Địa bàn công tác (khu vực nông thôn - đô thị) ……….
Điều kiện/hoàn cảnh gia đình của cán bộ Hội cơ sở………. Điều kiện kinh tế và sự ủng hộ của gia đình………… 131 4. Độ tuổi của con…………………………………………. Chế độ, chính sách đãi ngộ…….
Chế độ, chính sách của cán bộ Hội cơ sở……………. Vai trò của cấp ủy, lãnh đạo địa phƣơng đối với công 141 tác Hội và cán bộ Hội….…………………… KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 147 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ CÓ 157 LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO 158 PHỤ LỤC 2 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT BCH Ban Chấp hành BTV Ban Thƣờng vụ CĐ/ĐH/SĐH Cao đẳng/Đại học/Sau đại học CNTT Công nghệ thông tin GTTB Giá trị trung bình LHPN Liên hiệp Phụ nữ THCS Trung học cơ sở PTTH Phổ thông trung học 3 DANH MỤC CÁC BẢNG Tên bảng Trang Bảng 2. Đặc điểm mẫu nghiên cứu là hội viên 53 Bảng 2. Đặc điểm mẫu nghiên cứu là cán bộ Hội 54 Bảng 3.
Trình độ của Chủ tịch Hội cơ sở 77 Bảng 3. Trình độ của Phó Chủ tịch Hội cơ sở 77 Bảng 3. Trình độ của Chi hội trƣởng 78 Bảng 3. Trình độ học vấn, trình độ lý luận chính trị và đào tạo nghiệp 80 vụ công tác Hội của cán bộ Hội tại địa bàn khảo sát (theo khu vực) Bảng 3.
Đánh giá mức độ hiểu biết luật pháp, chính sách, trình độ 82 chuyên môn công tác của cán bộ Hội cơ sở Bảng 3. Các hoạt động đƣợc ƣu tiên trong các buổi sinh hoạt Hội, 85 sinh hoạt các câu lạc bộ, tổ, nhóm của Hội Bảng 3. Đánh giá việc thực hiện các nhiệm vụ của cán bộ Hội cơ sở 88 Bảng 3. Đánh giá việc thực hiện các nhiệm vụ của cán bộ Hội cơ sở 90 theo địa bàn Bảng 3.
Đánh giá mức độ đáp ứng yêu cầu công tác của cán bộ Hội 92 cơ sở Bảng 3. Đánh giá về mức độ thực hiện các kỹ năng của cán bộ 95 Hội cơ sở Bảng 3. So sánh đánh giá của hội viên về mức độ thực hiện các kỹ 97 năng của cán bộ Hội cơ sở theo địa bàn Bảng 3. Đánh giá về uy tín của cán bộ Hội cơ sở 99 Bảng 3.
Tần suất hội viên tham dự các cuộc sinh hoạt Hội và các 101 câu lạc bộ, tổ, nhóm của Hội Phụ nữ địa phƣơng trong năm Bảng 3. Đánh giá của hội viên về hiệu quả tham gia sinh hoạt Hội 102 Bảng 3. Đánh giá của hội viên về hiệu quả sinh hoạt Hội theo tuổi 103 ngƣời trả lời Bảng 3. Đánh giá của hội viên về hiệu quả sinh hoạt Hội theo 104 trình độ học vấn của ngƣời trả lời Bảng 3.
Đánh giá về phẩm chất, thái độ trong công việc của cán 106 bộ Hội cơ sở Bảng 3. Việc thực hiện khám sức khỏe của cán bộ Hội cơ sở 110 4 Bảng 4. So sánh GTTB mức độ thực hiện các nhiệm vụ công tác 115 Hội theo độ tuổi của cán bộ Hội Bảng 4. Tƣơng quan Độ tuổi - Cán bộ Hội có vấn đề về sức khỏe 117 Bảng 4.
So sánh GTTB mức độ thực hiện các nhiệm vụ công tác 120 Hội theo thâm niên công tác của cán bộ Hội cơ sở Bảng 4. So sánh GTTB mức độ thực hiện các kỹ năng theo thâm 121 niên công tác Hội Bảng 4. So sánh GTTB đánh giá về phẩm chất, năng lực công tác 122 của cán bộ Hội cơ sở theo thâm niên công tác Bảng 4. So sánh GTTB đánh giá kỹ năng của cán bộ Hội theo trình 124 độ học vấn Bảng 4.
So sánh GTTB đánh giá của cán bộ Hội cấp thôn về khả 125 năng tập hợp quần chúng, vận động hội viên, phụ nữ Bảng 4. Tƣơng quan trình độ học vấn - Cán bộ Hội có vấn đề về 126 sức khỏe và việc khám sức khỏe của cán bộ Hội Bảng 4. So sánh GTTB đánh giá mức độ thực hiện nhiệm vụ của 128 cán bộ Hội cơ sở cấp thôn theo địa bàn Bảng 4. So sánh GTTB đánh giá phẩm chất, việc thực hiện nhiệm 129 vụ của cán bộ Hội cấp xã theo địa bàn Bảng 4.
So sánh GTTB đánh giá các kỹ năng của cán bộ Hội theo 130 địa bàn Bảng 4. So sánh GTTB đánh giá mức độ thực hiện các nhiệm vụ 134 của cán bộ Hội cấp xã theo điều kiện kinh tế gia đình Bảng 4. So sánh GTTB đánh giá sự nhiệt tình, việc thực hiện 135 nhiệm vụ của cán bộ Hội cấp xã theo điều kiện kinh tế gia đình Bảng 4. So sánh GTTB đánh giá mức độ thực hiện các nhiệm vụ 137 của cán bộ Hội cơ sở theo độ tuổi của con Bảng 4.
Tƣơng quan Độ tuổi của con cán bộ Hội và mức độ yêu 138 thích công tác Hội Bảng 4. So sánh GTTB đánh giá về tầm quan trọng của các yếu tố 145 ảnh hƣởng tới hiệu quả làm việc của cán bộ Hội cơ sở 5 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Sự phát triển của một quốc gia gắn liền với sự phát triển và sử dụng các nguồn lực, trong đó nguồn lực con ngƣời là quan trọng nhất và có tính chất quyết định. Trong quá trình thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc, Đảng ta luôn xác định tầm quan trọng của nguồn nhân lực, coi phát triển nguồn nhân lực là yếu tố then chốt, là động lực chủ yếu của sự phát triển nhanh và bền vững.
“Con người là trung tâm của chiến lược phát triển, đồng thời là chủ thể phát triển” [21, tr. Hội LHPN Việt Nam là một tổ chức chính trị - xã hội, tập hợp rộng rãi các tầng lớp phụ nữ Việt Nam, tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, dân chủ, liên hiệp và thống nhất hành động. Hội hoạt động vì sự bình đẳng, phát triển của phụ nữ; chăm lo, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của phụ nữ.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Chất lượng nguồn nhân lực cán bộ hội phụ nữ Hà Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án nghiên cứu chất lượng nguồn nhân lực cán bộ hội phụ nữ cơ sở tại tỉnh Hà Nam, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động xã hội.
Luận án "Chất lượng nguồn nhân lực cán bộ hội phụ nữ Hà Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại đại học quốc gia hà nội, trường đại học khoa học xã hội và nhân văn. Năm bảo vệ: 2017.
Luận án "Chất lượng nguồn nhân lực cán bộ hội phụ nữ Hà Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Chất lượng nguồn nhân lực cán bộ hội phụ nữ Hà Nam" thuộc chuyên ngành Xã hội học. Danh mục: Quản Trị Nguồn Nhân Lực.
Luận án "Chất lượng nguồn nhân lực cán bộ hội phụ nữ Hà Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Chất lượng nguồn nhân lực cán bộ hội phụ nữ Hà Nam" có 175 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Chất lượng nguồn nhân lực cán bộ hội phụ nữ Hà Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.