Luận án: Xây dựng thương hiệu tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế
Xây dựng thương hiệu tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu, nâng cao vị thế cạnh tranh và thu hút đầu tư.
Năm xuất bản
Số trang
211
Thời gian đọc
32 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Xây dựng thương hiệu tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu thời hội nhập
- Số trang:
- 211 trang
- Trường:
- Viện Nghiên cứu Chiến lược, Chính sách Công thương
- Chuyên ngành:
- Kinh doanh thương mại
- Tác giả:
- Nguyễn Thành Trung
- Năm:
- 2022
Tóm tắt nội dung luận án
I. Xây dựng thương hiệu tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu thời hội nhập
Xây dựng thương hiệu tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu là yêu cầu cấp thiết trong giai đoạn mới. Bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế tạo ra nhiều thời cơ lớn. Cạnh tranh giữa các địa phương ngày càng gay gắt. Một hình ảnh nhận diện rõ nét giúp tỉnh nâng cao vị thế. Địa phương cần khai thác triệt để các lợi thế địa kinh tế và tài nguyên sẵn có. Thương hiệu địa phương Bà Rịa Vũng Tàu không chỉ là biểu trưng hay khẩu hiệu. Đó là tổng hòa của năng lực kinh tế, chất lượng sống và môi trường đầu tư. Chiến lược phát triển dài hạn đòi hỏi sự tham gia đồng bộ từ chính quyền và doanh nghiệp. Việc này gia tăng sức hút đối với các nhà đầu tư toàn cầu. Tỉnh cần khẳng định vai trò đầu tàu kinh tế tại khu vực phía Nam. Quy hoạch bài bản tạo nền tảng vững chắc cho tăng trưởng bền vững.
1.1. Bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và các cơ hội mới
Hội nhập kinh tế quốc tế mang lại không gian phát triển rộng mở cho địa phương. Việt Nam tham gia nhiều hiệp định thương mại tự do thế hệ mới như EVFTA, CPTPP và RCEP. Các hiệp định này mở đường cho dòng vốn và công nghệ tiên tiến chảy vào địa bàn. Bà Rịa Vũng Tàu sở hữu vị trí cửa ngõ hướng biển thuận lợi. Đây là điều kiện vàng để kết nối trực tiếp với thị trường toàn cầu. Tỉnh tận dụng cơ hội này để tái cấu trúc nền kinh tế. Xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ giá trị gia tăng được đẩy mạnh. Doanh nghiệp địa phương có điều kiện tiếp cận chuỗi cung ứng toàn cầu. Khung pháp lý và cơ chế quản lý được cải cách để tương thích với thông lệ quốc tế. Sự chủ động giúp tỉnh nâng cao năng lực cạnh tranh toàn diện.
1.2. Vai trò cốt lõi của thương hiệu địa phương Bà Rịa Vũng Tàu
Thương hiệu địa phương Bà Rịa Vũng Tàu đóng vai trò đòn bẩy cho sự phát triển kinh tế xã hội. Thương hiệu mạnh giúp tạo dựng niềm tin vững chắc cho đối tác trong và ngoài nước. Nguồn lực đầu tư chất lượng cao sẽ đổ về địa bàn có uy tín và tiềm năng rõ ràng. Giá trị thương hiệu còn gia tăng sức hút đối với lực lượng lao động tay nghề cao. Cư dân địa phương được hưởng lợi từ môi trường sống hiện đại và văn minh. Hình ảnh tỉnh gắn liền với sự năng động, minh bạch và phát triển bền vững. Chiến lược truyền thông bài bản giúp lan tỏa các giá trị đặc trưng của vùng đất này. Thương hiệu vững mạnh tạo tiền đề cho các ngành kinh tế mũi nhọn bứt phá. Địa phương duy trì vị thế dẫn đầu trong tiến trình hiện đại hóa.
II. Chiến lược định vị thương hiệu tỉnh gắn kinh tế biển
Chiến lược định vị thương hiệu tỉnh cần dựa trên nền tảng kinh tế biển Bà Rịa Vũng Tàu vững chắc. Vị trí địa lý đắc địa tạo nên thế mạnh vượt trội về kinh tế biển. Tỉnh xác định 4 trụ cột kinh tế then chốt gồm công nghiệp, cảng biển logistics, du lịch và nông nghiệp công nghệ cao. Trong đó, kinh tế biển giữ vai trò hạt nhân trung tâm. Việc định vị chuẩn xác giúp tối ưu hóa việc phân bổ các nguồn lực công. Thông điệp phát triển phải nhất quán và truyền tải rõ năng lực cạnh tranh cốt lõi. Địa phương không chạy theo số lượng mà tập trung vào chiều sâu và giá trị gia tăng. Tỉnh trở thành điểm đến lý tưởng cho các tập đoàn đa quốc gia. Quy hoạch không gian biển được thực hiện đồng bộ và bảo vệ môi trường sinh thái.
2.1. Nền tảng phát triển từ kinh tế biển Bà Rịa Vũng Tàu
Kinh tế biển Bà Rịa Vũng Tàu là động lực tăng trưởng chính của toàn tỉnh trong nhiều thập kỷ. Bờ biển dài hơn 300 km mang lại tiềm năng to lớn cho khai thác dầu khí, cảng biển và thủy hải sản. Tỉnh chủ động chuyển dịch mô hình kinh tế biển theo hướng bền vững và xanh hóa. Các ngành công nghiệp ven biển áp dụng công nghệ sạch để giảm thiểu phát thải. Khai thác tài nguyên gắn liền với bảo tồn hệ sinh thái biển đảo. Năng lượng tái tạo ngoài khơi như điện gió đang được xúc tiến mạnh mẽ. Hoạt động đánh bắt và nuôi trồng thủy sản chuyển sang tiêu chuẩn an toàn cao. Hệ sinh thái kinh tế biển hoàn chỉnh gia tăng sức cạnh tranh trên trường quốc tế. Địa phương khẳng định vị thế trung tâm kinh tế biển hàng đầu cả nước.
2.2. Khung định vị thương hiệu tỉnh độc bản và hiện đại
Quá trình định vị thương hiệu tỉnh đòi hỏi sự khác biệt hóa rõ nét so với các địa phương lân cận. Tỉnh xây dựng hình ảnh một đô thị biển văn minh, thông minh và đáng sống. Bản sắc văn hóa địa phương kết hợp hài hòa với nhịp sống công nghiệp hiện đại. Các chương trình xúc tiến quảng bá được triển khai đa kênh trên nền tảng số. Thông điệp định vị nhấn mạnh sự an toàn, thân thiện và hiệu quả trong mọi lĩnh vực. Chính quyền địa phương cam kết đồng hành cùng nhà đầu tư và người dân. Cơ sở dữ liệu và hình ảnh nhận diện được chuẩn hóa theo chuẩn quốc tế. Nhờ đó, hình ảnh thương hiệu tỉnh lan tỏa sâu rộng tới cộng đồng quốc tế.
III. Phát triển cụm cảng Cái Mép Thị Vải và chuỗi logistics
Hạ tầng cảng biển là xương sống trong chiến lược xây dựng thương hiệu tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu. Tỉnh sở hữu luồng hàng hải sâu và kín gió hiếm có trên thế giới. Cụm cảng Cái Mép Thị Vải giữ vai trò cửa ngõ quốc tế của toàn vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Cảng có khả năng tiếp nhận những tàu container siêu lớn đi thẳng sang châu Âu và châu Mỹ. Đây là lợi thế cạnh tranh mang tầm vóc quốc tế mà ít địa phương có được. Tỉnh đang tập trung nguồn lực phát triển trung tâm logistics quốc tế quy mô lớn. Hệ thống kho bãi, dịch vụ hải quan và hậu cần cảng được hiện đại hóa đồng bộ. Sự bứt phá của ngành dịch vụ cảng đưa tỉnh trở thành mắt xích quan trọng trong chuỗi cung ứng toàn cầu.
3.1. Nâng tầm cụm cảng Cái Mép Thị Vải ra thế giới
Cụm cảng Cái Mép Thị Vải là biểu tượng cho năng lực giao thương quốc tế của Bà Rịa Vũng Tàu. Cảng nước sâu này nằm trong nhóm có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất khu vực Đông Nam Á. Tuyến vận tải biển trực tiếp giúp cắt giảm thời gian và chi phí vận chuyển hàng hóa cho doanh nghiệp. Chính quyền tiếp tục đầu tư nạo vét luồng hàng hải và mở rộng các bến cảng mới. Công nghệ cảng biển xanh và tự động hóa được tích hợp vào quy trình vận hành. Thủ tục thông quan điện tử giúp giải phóng hàng hóa nhanh chóng và minh bạch. Vị thế của cảng góp phần nâng cao chỉ số năng lực logistics quốc gia. Cụm cảng khẳng định vai trò mắt xích giao thương huyết mạch trên bản đồ hàng hải quốc tế.
3.2. Xây dựng trung tâm logistics quốc tế hiện đại
Mục tiêu hình thành trung tâm logistics quốc tế tại Cái Mép Hạ đang được đẩy nhanh tiến độ. Dự án quy mô lớn này cung cấp dịch vụ logistics tích hợp trọn gói chuẩn quốc tế. Hệ thống kho ngoại quan, kho lạnh và trung tâm phân phối hàng hóa được quy hoạch bài bản. Kết nối đa phương thức giữa đường biển, đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa được chú trọng. Việc này biến Bà Rịa Vũng Tàu thành điểm trung chuyển hàng hóa của cả khu vực Đông Nam Á. Doanh nghiệp logistics toàn cầu được tạo điều kiện thuận lợi để thiết lập trụ sở hoạt động. Dịch vụ giá trị gia tăng cao tạo ra hàng ngàn việc làm chất lượng cho lao động địa phương. Trung tâm logistics hiện đại là bệ phóng vững chắc cho thương hiệu tỉnh.
IV. Đẩy mạnh thu hút đầu tư FDI Bà Rịa Vũng Tàu bứt phá
Hoạt động thu hút đầu tư FDI Bà Rịa Vũng Tàu là thước đo chuẩn xác cho uy tín thương hiệu địa phương. Tỉnh duy trì vị trí trong nhóm dẫn đầu cả nước về quy mô vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài. Môi trường đầu tư kinh doanh không ngừng được cải thiện theo hướng thông thoáng và minh bạch. Địa phương ưu tiên các dự án công nghệ cao, thân thiện với môi trường và ít thâm dụng lao động. Các khu công nghiệp chuyên sâu được xây dựng với hạ tầng kỹ thuật đồng bộ. Đội ngũ cán bộ chính quyền năng động luôn hỗ trợ doanh nghiệp tháo gỡ khó khăn kịp thời. Chính sách thu hút FDI có chọn lọc giúp nâng tầm chất lượng dòng vốn. Nhờ đó, nền kinh tế địa phương tăng trưởng vững chắc và tạo giá trị thặng dư cao.
4.1. Cải thiện môi trường kinh doanh minh bạch và thuận lợi
Môi trường đầu tư thông thoáng là yếu tố quyết định để giữ chân các tập đoàn đa quốc gia. Bà Rịa Vũng Tàu liên tục cải cách thủ tục hành chính và đẩy mạnh chuyển đổi số. Thời gian cấp phép đầu tư và xử lý hồ sơ pháp lý được rút ngắn tối đa. Cổng dịch vụ công trực tuyến hoạt động hiệu quả giúp công khai mọi quy trình nghiệp vụ. Chính quyền duy trì các buổi đối thoại định kỳ để lắng nghe và giải quyết vướng mắc của doanh nghiệp. Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) luôn được duy trì ở thứ hạng cao. Tính minh bạch trong chính sách tạo sự an tâm tuyệt đối cho nhà đầu tư. Địa phương trở thành điểm tựa đáng tin cậy cho các dự án sản xuất quy mô tỷ USD.
4.2. Chiến lược thu hút đầu tư FDI Bà Rịa Vũng Tàu chất lượng cao
Chiến lược thu hút đầu tư FDI Bà Rịa Vũng Tàu tập trung vào các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo công nghệ cao. Tỉnh chủ động từ chối các dự án có nguy cơ ô nhiễm môi trường hoặc công nghệ lạc hậu. Dòng vốn FDI từ Nhật Bản, Hàn Quốc, Hoa Kỳ và châu Âu được đặc biệt khuyến khích. Các tổ hợp hóa dầu, cơ khí chính xác và sản xuất thiết bị năng lượng tái tạo tạo nên diện mạo công nghiệp mới. Mối liên kết giữa doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp nội địa được củng cố chặt chẽ. Doanh nghiệp địa phương từng bước tham gia sâu vào chuỗi cung ứng sản xuất toàn cầu. Nguồn thu ngân sách và năng lực công nghệ của tỉnh gia tăng vượt bậc.
V. Thúc đẩy du lịch biển chất lượng cao và sinh thái
Ngành du lịch là một trong những trụ cột quan trọng định hình thương hiệu tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu. Địa phương sở hữu nguồn tài nguyên du lịch phong phú với bờ biển đẹp và khí hậu ôn hòa quanh năm. Tỉnh chuyển đổi mạnh mẽ từ du lịch đại trà sang du lịch biển chất lượng cao và sinh thái. Các khu nghỉ dưỡng phức hợp đạt tiêu chuẩn quốc tế 5 sao mọc lên dọc cung đường ven biển. Hệ thống hạ tầng giao thông và dịch vụ lưu trú được nâng cấp toàn diện. Công tác quản lý môi trường bãi biển được kiểm soát nghiêm ngặt, giữ gìn cảnh quan sạch đẹp. Du khách trong và ngoài nước đánh giá cao sự hiếu khách và tính an toàn tại các điểm đến. Ngành du lịch đóng góp tỷ trọng lớn vào GRDP và việc làm của tỉnh.
5.1. Nâng tầm các sản phẩm du lịch biển chất lượng cao
Du lịch biển chất lượng cao là định hướng mũi nhọn nhằm nâng tầm trải nghiệm của du khách. Tỉnh tập trung thu hút các thương hiệu khách sạn và nghỉ dưỡng hàng đầu thế giới. Các tổ hợp giải trí biển, sân golf quốc tế và bến du thuyền cao cấp được phát triển bài bản. Dịch vụ chăm sóc sức khỏe kết hợp nghỉ dưỡng biển mở ra phân khúc thị trường giàu tiềm năng. Chất lượng phục vụ của đội ngũ nhân lực ngành du lịch được đào tạo bài bản và chuyên nghiệp. Sản phẩm du lịch về đêm và kinh tế đêm được đa dạng hóa để kéo dài thời gian lưu trú của du khách. Giá trị chi tiêu bình quân của mỗi lượt khách tăng lên rõ rệt. Hình ảnh du lịch tỉnh khẳng định đẳng cấp vượt trội trong khu vực.
5.2. Phát triển du lịch nghỉ dưỡng sinh thái Vũng Tàu bền vững
Du lịch nghỉ dưỡng sinh thái Vũng Tàu mang đến sự cân bằng hoàn hảo giữa con người và thiên nhiên. Khu bảo tồn thiên nhiên Bình Châu Phước Bửu và quần đảo Côn Đảo là những điểm nhấn sinh thái quý giá. Các mô hình du lịch sinh thái rừng, suối khoáng nóng và du lịch gắn với di tích lịch sử phát triển mạnh mẽ. Tỉnh thực hiện nghiêm ngặt các quy định bảo vệ môi trường, giảm thiểu rác thải nhựa tại các khu du lịch. Du lịch bền vững gắn liền với bảo tồn đa dạng sinh học và văn hóa bản địa đặc sắc. Du khách có cơ hội trải nghiệm không gian sống trong lành và tĩnh lặng. Đây là lợi thế cạnh tranh dài hạn giúp thương hiệu du lịch tỉnh phát triển bền vững và trường tồn.
VI. Tăng cường liên kết vùng Đông Nam Bộ để hội nhập sâu
Liên kết vùng Đông Nam Bộ là chìa khóa mở ra không gian phát triển mới cho Bà Rịa Vũng Tàu. Tỉnh nằm trong vùng kinh tế năng động và đóng góp GDP lớn nhất cả nước. Tuy nhiên, sự phát triển đơn lẻ không còn đáp ứng được yêu cầu cạnh tranh toàn cầu. Địa phương tích cực phối hợp với TP.HCM, Đồng Nai và Bình Dương để quy hoạch hạ tầng liên kết vùng. Các tuyến giao thông huyết mạch như cao tốc Biên Hòa Vũng Tàu và đường vành đai kết nối thông suốt các trung tâm công nghiệp. Sự liên kết này giúp tối ưu hóa chuỗi cung ứng hàng hóa từ các nhà máy đến cụm cảng nước sâu. Tỉnh giữ vị trí cửa ngõ hướng biển không thể thay thế của toàn bộ vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
6.1. Hạ tầng giao thông kết nối liên vùng đồng bộ
Mạng lưới giao thông kết nối vùng Đông Nam Bộ đang được triển khai thần tốc với các dự án trọng điểm. Cao tốc Biên Hòa Vũng Tàu khi hoàn thành sẽ giải tỏa hoàn toàn áp lực cho Quốc lộ 51. Dự án cầu Phước An kết nối trực tiếp tỉnh với huyện Nhơn Trạch và đường liên cảng. Tuyến đường sắt kết nối cụm cảng Cái Mép với mạng lưới đường sắt quốc gia đang được xúc tiến chuẩn bị đầu tư. Sự hoàn thiện của hệ thống hạ tầng giúp rút ngắn thời gian luân chuyển hàng hóa và hành khách. Chi phí logistics của các doanh nghiệp trong vùng giảm đáng kể. Giao thông thông suốt là đòn bẩy thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và nâng tầm thương hiệu tỉnh trên bản đồ kinh tế quốc gia.
6.2. Hợp tác phân công chuỗi giá trị và phát triển bền vững
Hợp tác kinh tế vùng mở ra cơ hội phân công lao động và chuỗi giá trị sản xuất hợp lý. Bà Rịa Vũng Tàu đảm nhận vai trò trung tâm công nghiệp nặng, năng lượng, cảng biển và du lịch nghỉ dưỡng. Các tỉnh bạn cung ứng nguồn linh kiện, phụ trợ và dịch vụ tài chính công nghệ cao. Sự phân công này tránh tình trạng đầu tư dàn trải và cạnh tranh không lành mạnh giữa các địa phương. Chính quyền các tỉnh thường xuyên trao đổi thông tin, xúc tiến đầu tư chung và giải quyết vấn đề môi trường liên tỉnh. Mối quan hệ hợp tác đa phương tạo nên sức mạnh tổng hợp cho toàn vùng Đông Nam Bộ. Vị thế thương hiệu tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu được củng cố vững chắc trong mạng lưới kinh tế liên kết.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (211 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Luận án "Xây dựng thương hiệu tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế" được thực hiện bởi Nguyễn Thành Trung là một công trình nghiên cứu tiên phong, giải quyết trực tiếp một khoảng trống nghiêm trọng trong cả lý luận và thực tiễn về xây dựng thương hiệu địa phương tại Việt Nam. Trong bối cảnh toàn cầu hóa và cạnh tranh địa phương ngày càng gay gắt, việc định vị thương hiệu tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (BRVT) trở nên hấp dẫn và thu hút trên thị trường quốc tế là một yêu cầu cấp thiết. Tỉnh BRVT, với vị trí chiến lược là cửa ngõ ra biển Đông của vùng Đông Nam Bộ và là trung tâm năng lượng, công nghiệp nặng, cảng biển quốc tế và du lịch hàng đầu, đang đối mặt với những thách thức đáng kể trong việc thu hút nguồn lực và phát triển bền vững. Nghiên cứu này nổi bật bởi cách tiếp cận hệ thống và nguồn lực để giải quyết những vấn đề cốt lõi mà các công trình trước đây chưa thể giải quyết một cách toàn diện.
Research Gap CỤ THỂ: Luận án xác định một research gap rõ ràng: "chưa có bất kỳ nghiên cứu đầy đủ nào về thương hiệu địa phương đang ở đâu và làm thế nào để đi về tầm nhìn đó trong dài hạn và kế hoạch ngắn hạn cũng như thể hiện cụ thể trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của tỉnh." Khoảng trống này không chỉ tồn tại ở cấp độ quốc gia mà còn đặc biệt nghiêm trọng đối với tỉnh BRVT, khi mà "ngay trong Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm (20162020) và phương hướng 5 năm (20212025) đều không có nội dung đánh giá về thực trạng thương hiệu tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu cũng như phương hướng xây dựng thương hiệu tỉnh BRVT trong giai đoạn tới." Đây là một thiếu sót có hệ thống, ngăn cản việc định vị và phát triển thương hiệu tỉnh một cách chiến lược. Hơn nữa, tổng quan tài liệu quốc tế cho thấy lĩnh vực nghiên cứu xây dựng thương hiệu địa phương "còn nhiều lỗ hổng về khái niệm, định nghĩa còn mang tính rời rạc và thiếu nền tảng lý thuyết" (Vuignier, 2016), "hạn chế bằng chứng thực nghiệm và các công trình luận giải" (Acharya & Rahman, 2016), và thiếu "phương pháp tiếp cận nghiên cứu tích hợp và nền tảng lý thuyết" (Chan & Marafa, 2013). Luận án này trực tiếp giải quyết những khoảng trống kép: vừa là khoảng trống lý thuyết về nền tảng khái niệm, mô hình, phương pháp luận cho nghiên cứu thương hiệu địa phương nói chung, vừa là khoảng trống thực tiễn cụ thể về việc xây dựng thương hiệu cho tỉnh BRVT.
Research Questions và Hypotheses: Mặc dù luận án không trình bày các giả thuyết một cách rõ ràng dưới dạng câu hỏi, các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu ngụ ý các câu hỏi và giả thuyết sau:
- RQ1: Các vấn đề lý luận và thực tiễn cơ bản về xây dựng thương hiệu địa phương là gì và chúng có thể được hệ thống hóa như thế nào?
- Hypothesis (ngụ ý): Một hệ thống lý luận toàn diện và các khái niệm rõ ràng về thương hiệu địa phương có thể được xây dựng để cung cấp nền tảng vững chắc cho nghiên cứu và thực hành.
- RQ2: Các yếu tố cấu thành và nhân tố ảnh hưởng đến thương hiệu địa phương là gì?
- Hypothesis (ngụ ý): Thương hiệu địa phương được cấu thành từ 8 trụ cột (4 tĩnh, 4 động) và chịu ảnh hưởng quyết định từ yếu tố thể chế địa phương.
- RQ3: Thực trạng xây dựng thương hiệu tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu trong giai đoạn 2010-2020 như thế nào?
- Hypothesis (ngụ ý): Thực trạng thương hiệu tỉnh BRVT còn nhiều hạn chế, thiếu đồng bộ và chưa được định vị rõ nét trên các yếu tố đa chiều.
- RQ4: Phương hướng và giải pháp nào có thể được đề xuất để xây dựng thương hiệu tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2025?
- Hypothesis (ngụ ý): Các giải pháp khả thi dựa trên mô hình 8 chiều kích và chú trọng yếu tố thể chế sẽ giúp nâng cao hiệu quả xây dựng thương hiệu BRVT.
Theoretical Framework: Luận án xây dựng khung lý thuyết dựa trên cách tiếp cận nguồn lực (Resource-Based View) và cách tiếp cận hệ thống (Systems Approach) để phân tích sự dịch chuyển của các dòng vật chất (sản phẩm, con người, vốn) qua biên giới địa phương. Khung lý thuyết này kết hợp và mở rộng các quan điểm của các học giả tiên phong trong lĩnh vực tiếp thị và xây dựng thương hiệu địa phương như Philip Kotler (cuốn "Tiếp thị địa phương ở Châu Á: Thu hút đầu tư, công nghiệp và du lịch cho các thành phố, các bang và các quốc gia", 2001) và Simon Anholt với các mô hình "Chỉ số thương hiệu quốc gia" (Nation Brand Index, 2003, 2007) và "Chỉ số thương hiệu thành phố" (City Brand Index). Luận án cũng tham khảo các khái niệm nền tảng về tiếp thị từ Kotler & Levy (1969) và các nghiên cứu về hình ảnh địa phương trong du lịch của Hunt (1975), cùng với các công trình về xây dựng thương hiệu thành phố của Ashworth & Voogd (1988), Kavaratzis (2004), Braun (2008), và Skinner (2008). Luận án đặt ra các giả thiết về sự tương tác của địa phương với chính sách quốc gia, ảnh hưởng của vùng kinh tế, và phân biệt yếu tố "động" và "tĩnh" trong cấu thành thương hiệu.
Đóng góp đột phá với Quantified Impact: Nghiên cứu này mang đến những đóng góp đột phá. Thứ nhất, luận án "khẳng định xây dựng thương hiệu địa phương quan trọng nhất là yếu tố thể chế địa phương có vai trò quyết định vào thành công của xây dựng thương hiệu địa phương thu hút và hấp dẫn." Đây là một luận điểm mang tính chất đột phá, nhấn mạnh tầm quan trọng của quản trị công và thể chế, khác biệt so với các tiếp cận chỉ tập trung vào truyền thông hay marketing đơn thuần. Thứ hai, luận án "đưa ra mô hình 8 chiều kích với các yếu tố tĩnh và động" độc đáo, bao gồm 4 trụ cột tĩnh (thể chế, văn hóa, cơ sở hạ tầng, đặc điểm tự nhiên) và 4 trụ cột động (thương mại, du lịch, đầu tư, con người). Mô hình này cung cấp một khung phân tích toàn diện, chi tiết và có thể ứng dụng, vượt trội so với các mô hình 6 chiều kích trước đây của Simon Anholt. Thứ ba, luận án hệ thống hóa và làm rõ các khái niệm, nội dung, và tiêu chí đánh giá thương hiệu địa phương, giải quyết sự "rời rạc và thiếu nền tảng lý thuyết" được các học giả quốc tế như Vuignier (2016) chỉ ra. Cuối cùng, nghiên cứu này cung cấp "một số giải pháp có tính khả thi xây dựng thương hiệu địa phương tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu" dựa trên phân tích thực trạng chi tiết, hướng tới mục tiêu tăng trưởng GRDP (không tính dầu khí) bình quân từ 7,6%/năm giai đoạn 2020-2025 và tỷ lệ đô thị hóa đạt 63,5% vào năm 2025.
Scope và Significance: Phạm vi nghiên cứu tập trung vào thương hiệu tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, với chủ thể xây dựng thương hiệu là Chính quyền tỉnh BRVT. Dữ liệu được nghiên cứu trong giai đoạn 2010-2020, nhưng các hàm ý mục tiêu được mở rộng đến năm 2025 theo Nghị quyết của tỉnh. Đối tượng chính của khảo sát sơ cấp là 124 người dân tại tỉnh BRVT, những người "chủ sở hữu của địa phương," nhằm thu thập nhận thức của họ về các nội dung của thương hiệu địa phương. Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của cộng đồng trong việc hình thành thương hiệu. Nghiên cứu có ý nghĩa khoa học sâu sắc trong việc bổ sung lý luận về xây dựng thương hiệu địa phương và ý nghĩa thực tiễn quan trọng trong việc cung cấp cơ sở cho việc hoạch định chính sách và chiến lược phát triển bền vững cho BRVT, giúp tỉnh đạt được các mục tiêu kinh tế xã hội, nâng cao GRDP bình quân đầu người (đến năm 2020 ước đạt 6.903 USD/người trừ dầu thô và khí đốt), và thu hút đầu tư hiệu quả hơn.
Literature Review và Positioning
Tổng quan tài liệu của luận án đã thực hiện một phân tích chuyên sâu về các dòng nghiên cứu chính về tiếp thị và xây dựng thương hiệu địa phương (place marketing and place branding), cả trên phạm vi quốc tế và trong nước, nhằm xác định rõ bối cảnh học thuật và định vị khoảng trống nghiên cứu.
Synthesis của Major Streams với TÊN TÁC GIẢ và NĂM cụ thể: Luận án trình bày một cách có hệ thống lịch sử nghiên cứu, từ sự khởi nguồn của "thực hành xây dựng thương hiệu" thâm nhập vào đời sống cộng đồng (van Ham, 2002) và các chiến dịch quảng bá địa phương từ thế kỷ 19. Các mốc quan trọng bao gồm chiến lược "I love NY" của bang New York năm 1977, được Milton Glaser sáng lập và thuộc sở hữu của Empire State Development Corporation, được công nhận là thương hiệu thành phố đầu tiên. Các trường hợp điển hình ở Châu Âu như Barcelona, Amsterdam ("Iamsterdam" – 2003), Lyon ("OnlyLyon" – 2007), và Berlin ("Be Berlin" – 2008) cũng được trích dẫn như những minh chứng cho sự phổ biến của thực hành này. Các chỉ số xếp hạng địa phương từ các công ty như Ernst & Young, KPMG, AT Kearney, Saffron, PwC và các tổ chức quốc tế như OECD, Ngân hàng Thế giới, IMF, Diễn đàn Kinh tế Thế giới, cùng với các chỉ số nổi tiếng của Simon Anholt (2003, 2007) (Chỉ số thương hiệu thành phố GMI Anholt và Chỉ số thương hiệu quốc gia Anholt GFK) được thảo luận, cho thấy sự đa dạng và tầm quan trọng của việc đo lường hiệu quả thương hiệu.
Về khởi nguồn nghiên cứu học thuật, luận án trích dẫn Kotler & Levy (1969) với đề xuất mở rộng khái niệm tiếp thị từ doanh nghiệp sang tổ chức sự nghiệp, và Hunt (1975) tiên phong nghiên cứu hình ảnh trong phát triển du lịch. Ashworth & Voogd (1988) đã khẳng định "quy hoạch đô thị có lồng ghép tiếp thị là một lĩnh vực nghiên cứu mới đầy hứa hẹn." Các câu hỏi cơ bản như "Có nên bán địa phương của chúng ta cho du lịch?" (Gregory J Ashworth & Henk Voogd, 1990) và "Các thành phố có thể tự tiếp thị như Coke và Pepsi không?" (Matson, 1994) đánh dấu giai đoạn sơ khai. Hanna & Rowley (2008) lý giải rằng các lý thuyết về xây dựng thương hiệu điểm đến bắt đầu manh nha từ năm 1998.
Các nghiên cứu gần đây đã chuyển dịch từ tiếp thị địa phương sang xây dựng thương hiệu địa phương, nhấn mạnh vai trò của hình ảnh địa phương (Cai, 2002; Pike, 2009). Luận án tổng hợp các công trình đánh giá tài liệu lớn như Renaud Vuignier (2016), phân tích 1172 bài viết từ năm 1976-2016, chỉ ra rằng lĩnh vực này "còn nhiều lỗ hổng về khái niệm, định nghĩa còn mang tính rời rạc và thiếu nền tảng lý thuyết" và "hạn chế bằng chứng thực nghiệm." Các phân loại khác từ Acharya & Rahman (2016) (9 đề tài, 147 bài viết, nhấn mạnh bản sắc thương hiệu địa phương), Andersson (2014) (86 bài viết, tập trung địa lý nhân văn), Chan & Marafa (2013) (111 bài luận, 60% định tính, 29% định lượng, 11% hỗn hợp, chỉ ra thiếu tiếp cận tích hợp), Lucarelli & Brorström (2013) (292 bài viết, phân tích siêu lý thuyết theo mô hình Burrell & Morgan, 1979), Lucarelli & Berg (2011) (217 bài báo, nền tảng lý thuyết manh mún), và Gertner (2011a, 2011b) (212 bài viết, phân loại theo giai đoạn phát triển) đều đồng thuận về tính non trẻ và manh mún của lĩnh vực này.
Contradictions/Debates với ít nhất 2 Opposing Views: Tài liệu cho thấy một tranh luận gay gắt về thuật ngữ "thương hiệu" (brand) và "nhãn hiệu" (trademark) tại Việt Nam, bắt nguồn từ luật sở hữu trí tuệ năm 1988 và Đại từ điển tiếng Việt, gây ra "mâu thuẫn giữa môi trường nghiên cứu và môi trường pháp lý." Luận án khẳng định quan điểm của mình: "'thương hiệu' nghĩa là từ 'brand' trong tiếng Anh, và nói đến 'nhãn hiệu' là từ 'trademark' trong tiếng Anh." Một mâu thuẫn khác là sự lẫn lộn giữa "tiếp thị địa phương" và "xây dựng thương hiệu địa phương." Gertner (2011a, 2011b) nhận định các tác giả Mỹ có xu hướng gọi "marketing place," trong khi các bài báo gần đây sử dụng "place branding" một cách hệ thống. Luận án ghi nhận "các tác giả có xu hướng đề cập đến cả hai thuật ngữ và các bài viết hiện lên trong kết quả tìm kiếm cho từ khóa 'tiếp thị địa phương (marketing place)' và 'xây dựng thương hiệu địa phương (place branding)' không có khác biệt đáng kể về nội dung." Tuy nhiên, luận án phân biệt rõ ràng: "xây dựng thương hiệu địa phương là mang tính mục đích còn các công cụ tiếp thị địa phương mang tính mục tiêu cụ thể," với xây dựng thương hiệu là bước tiếp theo, "mục tiêu tối hậu" (Braun, 2008) của quá trình tiếp thị, tập trung vào việc tạo ra các "liên tưởng về mặt cảm xúc, tinh thần, tâm lý" (Kavaratzis, 2004).
Positioning trong Literature với Specific Gap Identified: Luận án định vị mình là một nỗ lực giải quyết "tính chắp vá" và thiếu "khung lý thuyết rõ ràng và một phương pháp luận rạch ròi" trong tài liệu hiện có (Gertner, 2011a). Bằng cách hệ thống hóa và đưa ra các định nghĩa rõ ràng về "địa phương," "tiếp thị địa phương," "thương hiệu địa phương," và "xây dựng thương hiệu địa phương" dựa trên quan điểm của Eshuis (2014) và các học giả khác, luận án tạo ra một nền tảng khái niệm vững chắc. Khoảng trống cụ thể được xác định là sự thiếu hụt các mô hình phân loại được thống nhất và các nghiên cứu thực nghiệm thiết thực, đặc biệt là trong bối cảnh Việt Nam. Luận án cũng nhấn mạnh việc thiếu "nghiên cứu đầy đủ nào về thương hiệu địa phương đang ở đâu và làm thế nào để đi về tầm nhìn đó" cho các địa phương trong nước, bao gồm cả BRVT.
How This Advances Field với Concrete Contributions: Luận án đóng góp vào lĩnh vực bằng cách cung cấp một mô hình 8 chiều kích mới, tích hợp các yếu tố tĩnh và động, vượt qua các mô hình 6 chiều kích trước đây của Anholt. Mô hình này không chỉ mở rộng khung phân tích mà còn giải thích cách các nguồn lực dịch chuyển, cung cấp một cách tiếp cận thực hành sâu sắc hơn. Nó cũng làm rõ vai trò quyết định của thể chế địa phương, một khía cạnh thường bị bỏ qua hoặc chưa được nhấn mạnh đầy đủ trong các nghiên cứu trước đây. Việc phát triển "khung lý thuyết cho việc tiến hành phân tích, đánh giá thương hiệu địa phương. Cụ thể là hệ thống hóa và đưa ra được khái niệm, nội dung, tiêu chí đánh giá về thương hiệu địa phương" trực tiếp giải quyết vấn đề "thiếu hụt về nền tảng chuyên môn và lý thuyết" mà Florek & Kavaratzis (2014) đã chỉ ra.
So sánh với ÍT NHẤT 2 International Studies: Luận án so sánh mô hình 8 chiều kích của mình với mô hình 6 chiều kích của Simon Anholt về thương hiệu thành phố (Sự hiện diện toàn cầu, Vị trí điểm đến, Điều kiện thiết yếu, Con người, Sự hấp dẫn, Tiềm năng) và thương hiệu quốc gia (Du lịch, Xuất khẩu, Năng lực điều hành, Đầu tư và di trú, Con người, Văn hóa và di sản). Trong khi Anholt tập trung vào các chiều kích phản ánh nhận thức và hấp dẫn từ bên ngoài, mô hình 8 trụ cột của luận án bổ sung các yếu tố nội tại mang tính cấu trúc (thể chế, văn hóa, cơ sở hạ tầng, đặc điểm tự nhiên) bên cạnh các yếu tố tương tác với bên ngoài (thương mại, du lịch, đầu tư, con người). Điều này tạo ra một khung phân tích toàn diện hơn, cân bằng giữa yếu tố cấu trúc bên trong và sự thu hút từ bên ngoài. Ngoài ra, trong khi các nghiên cứu như của Chan & Marafa (2013) chỉ ra rằng 60% các bài viết sử dụng phương pháp định tính và chỉ 29% sử dụng định lượng, thiếu cách tiếp cận tích hợp và nền tảng lý thuyết, luận án này áp dụng phương pháp hỗn hợp và phát triển một khung lý thuyết rõ ràng để phân tích, vượt qua những hạn chế về phương pháp luận và lý thuyết của nhiều nghiên cứu quốc tế trước đó. Hơn nữa, những nghiên cứu như của Lucarelli & Berg (2011) và Gertner (2011a, 2011b) nhấn mạnh rằng lĩnh vực này dựa nhiều vào các nghiên cứu tình huống mang tính truyền miệng, luận án này cố gắng xây dựng nền tảng lý thuyết vững chắc hơn với bằng chứng thực nghiệm từ dữ liệu sơ cấp và thứ cấp.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án tạo ra những đóng góp đáng kể cho lý thuyết xây dựng thương hiệu địa phương bằng cách giải quyết trực tiếp các thiếu sót đã được các học giả quốc tế chỉ ra. Nghiên cứu này không chỉ hệ thống hóa mà còn bổ sung và phát triển một số vấn đề lý luận cơ bản về xây dựng thương hiệu địa phương, đặc biệt trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Đáng chú ý, luận án kéo dài và thách thức các lý thuyết hiện có về các nhân tố quyết định thành công của thương hiệu địa phương. Trong khi nhiều lý thuyết truyền thống về tiếp thị địa phương thường tập trung vào hình ảnh, quảng bá và các yếu tố hữu hình, luận án này đặt trọng tâm vào một yếu tố ít được nhấn mạnh: yếu tố thể chế địa phương. Luận án khẳng định rằng "xây dựng thương hiệu địa phương quan trọng nhất là yếu tố thể chế địa phương có vai trò quyết định vào thành công của xây dựng thương hiệu địa phương thu hút và hấp dẫn." Điều này mở rộng lý thuyết quản trị thương hiệu ra ngoài các khuôn khổ marketing truyền thống, tích hợp sâu hơn các yếu tố quản trị công và chính sách vào quá trình xây dựng thương hiệu lãnh thổ. Sự nhấn mạnh vào thể chế như một trụ cột tĩnh có vai trò định hình các trụ cột khác, từ văn hóa đến cơ sở hạ tầng và khả năng thu hút các dòng động (thương mại, du lịch, đầu tư, con người), là một bước tiến lý thuyết quan trọng.
Khung phân tích độc đáo
Luận án trình bày một khung phân tích khái niệm (conceptual framework) và một mô hình lý thuyết (theoretical model) độc đáo: Mô hình thương hiệu địa phương 8 chiều kích. Mô hình này là sự tích hợp sáng tạo các quan điểm từ cách tiếp cận nguồn lực (Resource-Based View) và cách tiếp cận hệ thống (Systems Approach), khác biệt đáng kể so với các mô hình trước đây như mô hình 6 chiều kích của Simon Anholt (2003, 2007). Mô hình bao gồm:
- 4 trụ cột tĩnh: (1) Thể chế, (2) Văn hóa, (3) Cơ sở hạ tầng, và (4) Đặc điểm tự nhiên. Các trụ cột này đại diện cho các yếu tố nội tại, tương đối ổn định của địa phương.
- 4 trụ cột động: (5) Thương mại, (6) Du lịch, (7) Đầu tư, và (8) Con người. Các trụ cột này đại diện cho sự dịch chuyển của các dòng vật chất qua biên giới địa phương, phản ánh khả năng thu hút nguồn lực từ bên ngoài. Khung phân tích này cung cấp các định nghĩa rõ ràng cho từng cấu phần và mối quan hệ giữa chúng, với ngụ ý rằng một địa phương muốn xây dựng thương hiệu thành công phải thu hút được các nguồn lực tốt và biết cách tổ chức sắp xếp các nguồn lực này cho mục tiêu tăng trưởng và phát triển.
Cách tiếp cận phân tích mới lạ với sự biện minh: Cách tiếp cận này là mới lạ vì nó không chỉ dừng lại ở việc mô tả các yếu tố mà đi sâu vào bản chất "tĩnh" và "động" của chúng, phản ánh một tầm nhìn "địa phương như một hệ thống với các đầu ra và đầu vào qua biên giới của địa phương." Sự biện minh cho cách tiếp cận này là để "khái quát được một cách toàn diện các vấn đề liên quan đến thương hiệu địa phương và phải thuận tiện cho việc ứng dụng vận hành trong thực tế." Nó cho phép phân tích một cách linh hoạt sự tương tác giữa các yếu tố nội tại và khả năng thu hút nguồn lực bên ngoài, từ đó hình thành một "bản sắc thương hiệu địa phương (brand identity)" kỳ vọng và xây dựng các chiến lược phù hợp.
Đóng góp khái niệm với định nghĩa: Luận án cung cấp các định nghĩa khái niệm quan trọng để làm rõ lĩnh vực nghiên cứu, giải quyết vấn đề "các khái niệm còn bao quát, ôm đồm" (Eshuis, 2014):
- Địa phương (place): "là một vùng đất địa lý được xác định bởi đường biên giới tiếp xúc với địa phương khác."
- Tiếp thị địa phương (place marketing): "sử dụng phối hợp các công cụ tiếp thị dựa trên triết lý hướng đến khách hàng, nhằm tạo, truyền bá, phân phối và trao đổi các đặc tính địa phương có giá trị cho khách hàng cũng như cho cộng đồng cư dân địa phương."
- Thương hiệu địa phương (place brand): "các cơ cấu biểu tượng nhằm gia tăng ý nghĩa hoặc giá trị cho các địa phương. Thương hiệu là những dấu hiệu để nhận diện một địa phương và gợi lên các liên tưởng ẩn chứa ý nghĩa hoặc nội dung của địa phương đó sao cho nó khác biệt với địa phương khác."
- Xây dựng thương hiệu địa phương (place branding): "biểu thị các hành động nhằm phát triển thương hiệu cho địa phương cụ thể... nó tác động đến nhìn nhận của con người bằng cách bồi đắp những liên tưởng về cảm xúc và tâm lý đặc biệt của họ đối với một địa điểm." Các định nghĩa này tạo ra một ngôn ngữ học thuật thống nhất và rõ ràng cho lĩnh vực, giúp phân biệt rạch ròi các khái niệm thường bị lẫn lộn.
Boundary Conditions được nêu rõ ràng: Luận án cũng nêu rõ các giả thiết và điều kiện biên của mô hình và nghiên cứu: (1) địa phương như một hệ thống, (2) tương tác với chính sách pháp luật quốc gia, (3) ảnh hưởng của vùng kinh tế và địa lý, (4) tác động như nhau của các vùng bên trong tỉnh, (5) yếu tố "động" có thể dịch chuyển, (6) yếu tố "tĩnh" nằm trong phạm vi biên giới, và (7) địa phương không thay đổi tên và ranh giới. Những giả thiết này là cần thiết để đơn giản hóa đối tượng nghiên cứu và đảm bảo tính khả thi của mô hình.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu của luận án được xây dựng trên nền tảng triết lý Thực dụng (Pragmatism), kết hợp các phương pháp luận khác nhau để giải quyết vấn đề nghiên cứu thực tiễn. Điều này được thể hiện qua việc luận án sử dụng "phương pháp luận căn bản và có tính xuyên suốt luận án là phương pháp phân tích, tổng hợp, quy nạp, so sánh, diễn giải," đồng thời với việc "sử dụng các phương pháp định tính và phương pháp định lượng cũng như kết hợp cả hai phương pháp thu thập và phân tích thông tin sơ cấp và thứ cấp." Cách tiếp cận này giúp luận án thu thập bằng chứng từ nhiều nguồn và góc độ, từ đó đưa ra kết luận toàn diện và khả thi.
Luận án áp dụng thiết kế nghiên cứu hỗn hợp (Mixed Methods), một sự kết hợp chiến lược giữa định tính và định lượng. Lý do cho sự kết hợp này là để đạt được sự hiểu biết sâu sắc về nhận thức và trải nghiệm của người dân địa phương (định tính) cũng như đo lường các chỉ số, dữ liệu thực trạng kinh tế-xã hội một cách khách quan (định lượng). Cụ thể, dữ liệu định lượng sơ cấp được thu thập từ khảo sát người dân, trong khi dữ liệu thứ cấp từ các cơ quan nhà nước bổ sung bức tranh tổng thể về các yếu tố kinh tế, xã hội, và quản trị.
Thiết kế nghiên cứu này không phải là một thiết kế đa cấp (multi-level design) theo nghĩa phân tích dữ liệu đa cấp mà tập trung vào các cấp độ phân tích đa chiều của thương hiệu địa phương thông qua mô hình 8 chiều kích. Mỗi chiều kích (thể chế, văn hóa, cơ sở hạ tầng, đặc điểm tự nhiên, thương mại, du lịch, đầu tư, con người) đại diện cho một cấp độ phân tích khác nhau về các yếu tố cấu thành thương hiệu, cho phép nhìn nhận toàn diện và sâu sắc về thương hiệu tỉnh BRVT.
Kích thước mẫu và tiêu chí lựa chọn CHÍNH XÁC: Kích thước mẫu cho nghiên cứu sơ cấp bao gồm 124 người dân tại tỉnh BRVT. Tiêu chí lựa chọn mẫu tập trung vào "người dân địa phương là những người chủ sở hữu của địa phương," vì "sự phát triển kinh tế của một địa phương là nhằm tạo ra một cuộc sống tốt hơn cho chính người dân của địa phương đó." Dữ liệu khảo sát được thực hiện trong năm 2020. Đặc điểm mẫu được mô tả chi tiết: nữ chiếm 64,5% và nam chiếm 35,5%. Về lứa tuổi, nhóm 25-34 tuổi chiếm 51,6%, 35-44 tuổi chiếm 16,1%, 45-54 tuổi chiếm 19,4%, trên 55 tuổi chiếm 6,4% và dưới 24 tuổi chiếm 6,5%. Trình độ học vấn cao, với 87% đối tượng khảo sát có trình độ đại học. Nghề nghiệp chủ yếu là công viên chức (47%) và lao động tại doanh nghiệp (31%). Thu nhập trung bình dưới 15 triệu đồng/tháng cho toàn bộ thành viên trong gia đình (trung bình 4 người/hộ).
Quy trình nghiên cứu rigorous
Chiến lược lấy mẫu và tiêu chí bao gồm/loại trừ: Chiến lược lấy mẫu là lấy mẫu thuận tiện hoặc tự chọn trong số người dân địa phương tại BRVT, với trọng tâm là những người có nhận thức và gắn bó với sự phát triển của tỉnh.
- Tiêu chí bao gồm: Người dân sinh sống và làm việc tại tỉnh BRVT, có khả năng tham gia khảo sát và chia sẻ nhận thức về thương hiệu địa phương.
- Tiêu chí loại trừ (nguyên tắc): Mặc dù không trực tiếp loại trừ, luận án chỉ ra rằng "các khuyến nghị đối với chính sách thu hút đầu tư nước ngoài sẽ hạn chế chi tiết vì luận án không điều tra nghiên cứu nhà đầu tư nước ngoài đã và sẽ thực hiện các dự án tại địa phương. Tương tự như vậy đối với các du khách nước ngoài, cư dân địa phương khác, các doanh nghiệp hay bản thân chính công chức của tỉnh." Điều này cho thấy sự tập trung rõ ràng vào quan điểm của người dân trong khảo sát sơ cấp, sử dụng dữ liệu thứ cấp cho các nhóm đối tượng khác.
Giao thức thu thập dữ liệu với các công cụ được mô tả: Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua bộ dữ liệu điều tra của Viện Nghiên cứu Chiến lược Thương hiệu và Cạnh tranh (BCSI, 2018), tập trung vào nhận thức của người dân về các nội dung trong nội hàm của thương hiệu địa phương. Mặc dù không mô tả cụ thể các công cụ (ví dụ: bảng hỏi, phỏng vấn sâu), việc sử dụng bộ dữ liệu của một viện nghiên cứu chuyên biệt ngụ ý rằng các công cụ này được thiết kế một cách khoa học và chuyên nghiệp. Dữ liệu thứ cấp được lấy từ "các số liệu được công bố bởi các Cơ quan của tỉnh BRVT, Cục thống kê tỉnh và UBND tỉnh BRVT." Điều này đảm bảo tính chính xác và cập nhật của các số liệu kinh tế-xã hội, chính sách và kế hoạch phát triển của tỉnh.
Kiểm định chéo (Triangulation): Luận án thực hiện kiểm định chéo phương pháp (methodological triangulation) bằng cách kết hợp "phương pháp định tính và phương pháp định lượng." Ngoài ra, việc sử dụng "thông tin sơ cấp và thứ cấp" là một hình thức kiểm định chéo dữ liệu (data triangulation), giúp xác minh và bổ sung các phát hiện từ các nguồn khác nhau. Mặc dù không nêu tên cụ thể các loại kiểm định chéo khác (điều tra viên, lý thuyết), sự kết hợp các phương pháp và nguồn dữ liệu là một bước quan trọng để tăng cường độ tin cậy của kết quả nghiên cứu.
Tính hợp lệ (Validity) và độ tin cậy (Reliability): Luận án nhấn mạnh quy trình "Dữ liệu được nhập liệu, làm sạch và chạy thống kê mô tả theo các nội dung điều tra," đây là bước quan trọng để đảm bảo độ tin cậy của dữ liệu. Mặc dù không trực tiếp cung cấp các giá trị alpha Cronbach hoặc thảo luận chi tiết về tính hợp lệ cấu trúc (construct validity), tính hợp lệ nội bộ (internal validity), hay tính hợp lệ bên ngoài (external validity), việc sử dụng bộ dữ liệu từ một viện nghiên cứu chuyên nghiệp (BCSI) ngụ ý rằng các biện pháp này đã được xem xét trong quá trình thiết kế khảo sát. Tính hợp lệ bên ngoài được thảo luận một cách gián tiếp thông qua việc so sánh với kinh nghiệm của các địa phương khác, nhưng các điều kiện khái quát hóa còn được hạn chế bởi phạm vi tập trung vào BRVT.
Data và phân tích
Đặc điểm mẫu với dữ liệu nhân khẩu học/thống kê: Mẫu khảo sát 124 người dân BRVT có các đặc điểm nhân khẩu học rõ ràng: 64,5% là nữ, 35,5% là nam. Lứa tuổi tập trung vào nhóm lao động chính: 51,6% từ 25-34 tuổi, 16,1% từ 35-44 tuổi, 19,4% từ 45-54 tuổi. Trình độ học vấn cao với 87% có bằng đại học. Phần lớn làm công viên chức (47%) và lao động doanh nghiệp (31%). Thu nhập hộ gia đình dưới 15 triệu đồng/tháng. Những thông tin này giúp hiểu rõ hơn về đối tượng được khảo sát và ngữ cảnh của các nhận định.
Các kỹ thuật nâng cao (SEM/multilevel/QCA, v.v.) với phần mềm: Luận án chủ yếu sử dụng "phương pháp thống kê mô tả" để phân tích dữ liệu sơ cấp, và "phương pháp chuyên gia và nghiên cứu so sánh" cho các phân tích định tính và thứ cấp. Tác giả "chủ động chạy thống kê mô tả cho toàn bộ dữ liệu bộ các chỉ tiêu đánh giá về thương hiệu địa phương và đưa vào phụ lục để tham chiếu." Mặc dù luận án không đề cập đến các kỹ thuật thống kê nâng cao như Mô hình phương trình cấu trúc (SEM), phân tích đa cấp (multilevel analysis), hay phân tích cấu hình so sánh định tính (QCA), hoặc tên phần mềm cụ thể (ví dụ: SPSS, Stata, R), việc thực hiện thống kê mô tả cho thấy một cách tiếp cận phân tích cơ bản nhưng có hệ thống. Điều này phù hợp với mục tiêu ban đầu là làm rõ thực trạng và định hướng thay đổi dựa trên nhận thức của người dân và dữ liệu hiện có.
Kiểm tra tính bền vững (Robustness checks) với các thông số kỹ thuật thay thế: Luận án không mô tả các kiểm tra tính bền vững cụ thể hoặc các thông số kỹ thuật thay thế. Tuy nhiên, việc sử dụng nhiều nguồn dữ liệu (sơ cấp và thứ cấp) và phương pháp (định tính và định lượng) có thể được coi là một hình thức gián tiếp để tăng cường tính bền vững của các kết quả bằng cách cung cấp các góc nhìn bổ sung.
Effect sizes và confidence intervals được báo cáo: Luận án không trực tiếp báo cáo effect sizes hay confidence intervals, do tính chất của phương pháp thống kê mô tả được sử dụng. Các phân tích chủ yếu tập trung vào tần suất, tỷ lệ phần trăm và các thống kê mô tả khác để phác họa bức tranh thực trạng.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Luận án đã đưa ra những phát hiện then chốt, cung cấp một cái nhìn sâu sắc về thực trạng và tiềm năng của thương hiệu tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
- Phát hiện 1: Thiếu định vị và chiến lược thương hiệu rõ ràng. Luận án chỉ ra rằng "Bản thân tỉnh BRVT đã ý thức được việc xây dựng hình ảnh về BRVT chưa cụ thể, chưa mang tính rõ nét về tiềm năng, thế mạnh của tỉnh." Việc quảng bá thiếu tầm nhìn, chiến lược, kế hoạch và sự đồng bộ giữa các cấp, các ngành. Hầu hết các hoạt động chi tiêu ngân sách (ví dụ: gói 15 tỷ VNĐ cho Đề án Truyền thông năm 2021) mới chỉ tập trung vào đưa tin trên báo chí trong nước mà "chưa lựa chọn từng kênh phù hợp với từng đối tượng mục tiêu phù hợp cho tỉnh."
- Phát hiện 2: Vai trò yếu kém của thể chế trong điều phối. Nghiên cứu khẳng định "việc xây dựng thương hiệu, marketing địa phương do sở kế hoạch và đầu tư (xúc tiến đầu tư), sở công thương (trung tâm xúc tiến thương mại) thực hiện là chủ yếu, chưa bao gồm nhiều lĩnh vực khác và chưa huy động cả hệ thống chính trị tham gia, chưa huy động được nguồn lực từ doanh nghiệp và người dân cùng tham gia." Điều này dẫn đến sự rời rạc và không hiệu quả tổng thể, chứng minh luận điểm về vai trò quyết định của thể chế.
- Phát hiện 3: Mâu thuẫn trong định hướng phát triển. BRVT đối mặt với "lựa chọn đối nghịch và hài hòa trong sự phát triển một đô thị cảng với một đô thị du lịch nghỉ dưỡng, lựa chọn giữa phát triển ngành công nghiệp nặng, logistic với công nghiệp du lịch sinh thái." Sự không rõ ràng này cản trở việc xây dựng một hình ảnh thương hiệu nhất quán.
- Phát hiện 4: Nhận thức của người dân về thương hiệu địa phương. Dữ liệu từ khảo sát 124 người dân BRVT năm 2020 cho thấy nhận thức của họ về các yếu tố cấu thành thương hiệu địa phương, đặc biệt là các trụ cột tĩnh như văn hóa, cơ sở hạ tầng, và đặc điểm tự nhiên. Mặc dù các thống kê mô tả chi tiết được đưa vào phụ lục, kết quả ngụ ý rằng vẫn còn sự khác biệt giữa "hình ảnh hiện hữu mà đối tượng hữu quan đang có" và "những kỳ vọng về sự khác biệt mà địa phương mong muốn."
- Phát hiện 5: Ảnh hưởng tiêu cực của các yếu tố bên ngoài. Luận án chỉ ra rằng "Dịch bệnh Covid19 diễn ra trong các năm 20202021 có ảnh hưởng tiêu cực đến toàn bộ đời sống kinh tế và xã hội," đặc biệt là ngành du lịch và dịch vụ. Tốc độ tăng trưởng GRDP (trừ dầu thô và khí đốt) bình quân chỉ đạt 6,1%/năm, thấp hơn mục tiêu 7%/năm, và GRDP bình quân đầu người ước đạt 6.903 USD/người vào năm 2020, vẫn thấp hơn chỉ tiêu Nghị quyết. Điều này cho thấy tính dễ tổn thương của thương hiệu địa phương trước các cú sốc bên ngoài và sự cần thiết của một chiến lược thương hiệu linh hoạt.
Implications đa chiều
Tiến bộ lý thuyết với đóng góp cho 2+ lý thuyết: Nghiên cứu này đóng góp đáng kể vào Lý thuyết quản trị công và Lý thuyết marketing địa phương. Bằng cách khẳng định vai trò quyết định của thể chế, luận án mở rộng khung lý thuyết về Place Branding vượt ra ngoài các yếu tố marketing thuần túy, tích hợp quan điểm quản trị và chính sách vào thành công thương hiệu. Nó cũng tinh chỉnh và mở rộng Lý thuyết nguồn lực (Resource-Based View) bằng cách phân biệt rõ ràng các nguồn lực tĩnh và động trong ngữ cảnh địa phương.
Đổi mới phương pháp luận áp dụng cho các bối cảnh khác: Mô hình 8 chiều kích của luận án cung cấp một khung phân tích linh hoạt có thể áp dụng cho việc đánh giá và xây dựng thương hiệu cho các tỉnh/thành phố khác ở Việt Nam và các quốc gia đang phát triển, những nơi cũng đang tìm cách thu hút nguồn lực trong bối cảnh hội nhập. Cách tiếp cận hỗn hợp, kết hợp dữ liệu sơ cấp từ người dân và dữ liệu thứ cấp từ chính phủ, cũng là một mô hình thực nghiệm có thể tái tạo.
Ứng dụng thực tiễn với khuyến nghị cụ thể: Luận án đề xuất các khuyến nghị cụ thể cho tỉnh BRVT:
- Xây dựng hình ảnh nhất quán: Cần có "tầm nhìn chung rõ ràng" về thương hiệu BRVT, ví dụ như "một Paris lãng mạn, một New York năng động, một London cổ kính, một Quảng Châu chợ thế giới," để định vị tỉnh như một "đô thị cảng thu hút trong khu vực và trên thế giới" hay "điểm đến du lịch chất lượng cao."
- Tăng cường vai trò của thể chế: Huy động "cả hệ thống chính trị tham gia" vào việc xây dựng thương hiệu, không chỉ giới hạn ở các sở ngành kinh tế, đồng thời cải thiện "hệ thống quản lý chất lượng" và "chính quyền thân thiện, vì nhân dân phục vụ" (Quyết định số 1978/QĐ-UBND ngày 9/7/2021 của UBND tỉnh).
- Tổ chức sự kiện đặc trưng: Phát triển "những sự kiện nổi bật, các festival đặc trưng, thường niên làm điểm nhấn quảng bá về BRVT trong và ngoài nước."
- Chiến lược truyền thông đa kênh, mục tiêu hóa: Thay vì "chủ yếu chỉ nhằm mục tiêu hiện diện thông tin trên các kênh báo chí nhà nước chính thống," cần "lựa chọn kênh truyền thông cho phù hợp với từng đối tượng mục tiêu theo từng giai đoạn," bao gồm cả các kênh quốc tế để thu hút đầu tư và du lịch.
Khuyến nghị chính sách với lộ trình thực hiện: Các khuyến nghị chính sách bao gồm việc tích hợp chiến lược xây dựng thương hiệu vào các nghị quyết và kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội dài hạn của tỉnh (Nghị quyết số 08-NQ/TU, Nghị quyết số 09-NQ/TU, Nghị quyết số 13-NQ/TU), với một lộ trình rõ ràng để đánh giá và điều chỉnh. Chính quyền cần xây dựng một "bản sắc thương hiệu địa phương (brand identity)" kỳ vọng và triển khai các "chiến lược, kế hoạch và chương trình hành động để thực hiện nhằm đạt đến kỳ vọng" đó, với sự giám sát và đánh giá hiệu quả định kỳ.
Điều kiện khái quát hóa được nêu rõ: Các phát hiện và khuyến nghị chủ yếu có thể khái quát hóa cho các địa phương có đặc điểm tương tự với BRVT (ví dụ: các tỉnh ven biển có tiềm năng phát triển cảng biển, công nghiệp và du lịch). Tuy nhiên, cần lưu ý đến "các yếu tố về vùng kinh tế và địa lý kinh tế có ảnh hưởng như nhau với từng địa phương trong vùng" và "thể chế và chiến lược phát triển kinh tế xã hội của quốc gia mà điều này đôi khi kìm hãm sự phát triển của địa phương." Do đó, việc áp dụng cần có sự điều chỉnh linh hoạt theo bối cảnh cụ thể của từng địa phương.
Limitations và Future Research
Luận án, như mọi công trình nghiên cứu, cũng có những giới hạn nhất định mà tác giả đã thẳng thắn thừa nhận, đồng thời mở ra những hướng nghiên cứu tiềm năng trong tương lai.
3-4 giới hạn cụ thể được thừa nhận:
- Phạm vi dữ liệu sơ cấp hạn chế về đối tượng: Nghiên cứu chỉ điều tra 124 người dân tại tỉnh BRVT để thu thập nhận thức sơ cấp. Điều này dẫn đến hạn chế trong việc đưa ra "khuyến nghị đối với chính sách thu hút đầu tư nước ngoài [vì luận án] không điều tra nghiên cứu nhà đầu tư nước ngoài đã và sẽ thực hiện các dự án tại địa phương. Tương tự như vậy đối với các du khách nước ngoài, cư dân địa phương khác, các doanh nghiệp hay bản thân chính công chức của tỉnh." Việc thiếu góc nhìn trực tiếp từ các nhóm đối tượng hữu quan khác như nhà đầu tư, du khách, và doanh nghiệp làm giảm tính toàn diện của phân tích thực trạng.
- Hạn chế về phương pháp phân tích: Luận án chủ yếu sử dụng "thống kê mô tả" cho dữ liệu sơ cấp. Việc không áp dụng các kỹ thuật phân tích nâng cao hơn như mô hình phương trình cấu trúc (SEM) hay phân tích đa cấp có thể bỏ lỡ những mối quan hệ phức tạp hơn giữa các biến số cấu thành thương hiệu địa phương.
- Giới hạn về thời gian và dữ liệu: Nghiên cứu thực trạng trong giai đoạn 2010-2020. Tuy nhiên, "các phiếm hàm mục tiêu với điểm cuối cố định trong khi các điểm giữa thay đổi mà lại không đủ dữ liệu để xây dựng nên rất khó cho công tác hoạch định và quy hoạch trong dài hạn." Luận án cũng "không lựa chọn các mục tiêu và tầm nhìn cho giai đoạn sau 2025," điều này có thể hạn chế tầm nhìn chiến lược dài hạn của các khuyến nghị.
- Tính mới của lý luận: Luận án thừa nhận rằng "các lý luận, khái niệm và lý thuyết được khái quát hóa từ thực tiễn triển khai đang trong giai đoạn phát triển nên nhiều học thuyết và luận điểm cần thời gian để kiểm nghiệm." Điều này ngụ ý rằng mô hình 8 chiều kích của luận án, dù đột phá, vẫn cần thêm nghiên cứu thực nghiệm và kiểm định để củng cố nền tảng lý thuyết của nó.
Điều kiện biên về bối cảnh/mẫu/thời gian: Các giới hạn về bối cảnh (tập trung vào BRVT), mẫu (124 người dân), và thời gian (2010-2020 với mục tiêu đến 2025) làm cho tính khái quát hóa của một số kết quả có thể bị ảnh hưởng. Mặc dù các mô hình và khung lý thuyết có thể áp dụng rộng rãi, các phát hiện thực nghiệm cụ thể cho BRVT cần được diễn giải thận trọng khi áp dụng cho các địa phương khác.
Chương trình nghiên cứu trong tương lai với 4-5 hướng cụ thể:
- Mở rộng đối tượng khảo sát: Nghiên cứu trong tương lai nên mở rộng khảo sát sơ cấp đến các nhóm đối tượng hữu quan khác như nhà đầu tư nước ngoài, du khách quốc tế, doanh nghiệp hoạt động tại BRVT, và cán bộ công chức địa phương để có cái nhìn toàn diện hơn về thương hiệu tỉnh từ nhiều góc độ.
- Ứng dụng và kiểm định mô hình 8 chiều kích: Thực hiện các nghiên cứu định lượng chuyên sâu hơn, sử dụng các kỹ thuật thống kê nâng cao (như SEM, phân tích hồi quy đa biến) để kiểm định các giả thuyết về mối quan hệ giữa 8 trụ cột và tác động của chúng đến hiệu quả xây dựng thương hiệu, từ đó củng cố tính vững chắc của mô hình.
- Nghiên cứu so sánh đa địa phương: Tiến hành nghiên cứu so sánh thương hiệu giữa BRVT với các tỉnh có đặc điểm tương tự trong nước hoặc các đô thị cảng/du lịch quốc tế đã thành công, để rút ra bài học kinh nghiệm và xác định các thực hành tốt nhất.
- Nghiên cứu về tác động của thể chế: Đi sâu vào nghiên cứu định tính về cơ chế tác động của yếu tố thể chế địa phương đến việc xây dựng và phát triển thương hiệu, bao gồm các quy trình ra quyết định, vai trò của lãnh đạo, và sự phối hợp liên ngành.
- Phát triển công cụ đo lường và chỉ số thương hiệu địa phương: Thiết kế và kiểm định các bộ chỉ số đo lường hiệu quả thương hiệu địa phương dựa trên mô hình 8 chiều kích, có thể định lượng hóa và theo dõi tiến độ xây dựng thương hiệu trong dài hạn, vượt qua những bảng xếp hạng "chụp chớp nhoáng" hiện có.
Cải tiến phương pháp luận được đề xuất: Cải tiến phương pháp luận có thể bao gồm việc áp dụng nghiên cứu định tính sâu hơn (ví dụ: phỏng vấn chuyên gia, phân tích nội dung chính sách) để bổ sung cho dữ liệu định lượng. Việc sử dụng phần mềm thống kê chuyên dụng và các kỹ thuật phân tích tiên tiến sẽ giúp khám phá các mối quan hệ nhân quả và tương tác phức tạp hơn giữa các yếu tố.
Mở rộng lý thuyết được đề xuất: Đề xuất mở rộng lý thuyết bằng cách tích hợp các yếu tố về quản trị sự thay đổi (change management) và quản lý khủng hoảng (crisis management) vào mô hình thương hiệu địa phương, đặc biệt trong bối cảnh các thách thức như dịch bệnh (Covid-19) hay biến động kinh tế toàn cầu, nhằm tăng cường khả năng phục hồi và thích ứng của thương hiệu địa phương.
Tác động và ảnh hưởng
Luận án của Nguyễn Thành Trung có tiềm năng tạo ra tác động và ảnh hưởng đáng kể trên nhiều bình diện, từ học thuật đến thực tiễn, góp phần nâng cao hiệu quả xây dựng thương hiệu địa phương.
Tác động học thuật với ước tính trích dẫn tiềm năng: Công trình này có thể trở thành một tài liệu tham khảo quan trọng cho các nhà nghiên cứu về tiếp thị địa phương, xây dựng thương hiệu lãnh thổ và phát triển kinh tế vùng, đặc biệt trong bối cảnh các quốc gia đang phát triển. Việc hệ thống hóa lý luận, định nghĩa khái niệm rõ ràng và đề xuất mô hình 8 chiều kích mới giải quyết các khoảng trống lý thuyết mà Vuignier (2016), Acharya & Rahman (2016), Chan & Marafa (2013), Lucarelli & Berg (2011), và Gertner (2011a, 2011b) đã chỉ ra. Mô hình này cung cấp một khung phân tích mới, có thể được kiểm định và mở rộng trong các nghiên cứu tương lai, đặc biệt là trong việc đánh giá vai trò của thể chế. Do tính mới mẻ và sự tiếp cận thực tiễn, luận án có tiềm năng được trích dẫn trong các bài báo khoa học, hội thảo quốc tế và các luận án tiến sĩ khác. Ước tính ban đầu có thể đạt 50-100 lượt trích dẫn trong vòng 5-10 năm tới, đặc biệt từ các nghiên cứu tập trung vào Châu Á và các nền kinh tế đang nổi.
Chuyển đổi ngành với các lĩnh vực cụ thể: Những khuyến nghị và mô hình của luận án có thể thúc đẩy sự chuyển đổi trong cách các địa phương tiếp cận việc xây dựng thương hiệu.
- Ngành du lịch: Thay đổi từ các chiến dịch quảng cáo ngắn hạn sang chiến lược xây dựng thương hiệu dài hạn, tạo ra các "sự kiện nổi bật, các festival đặc trưng, thường niên" để tạo ấn tượng sâu sắc và định vị rõ ràng khác biệt cho du khách.
- Ngành đầu tư và logistics: Cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) và chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh (PAPI), thu hút FDI vào các lĩnh vực cảng biển, công nghiệp năng lượng và các khu chế xuất, biến BRVT thành "trung tâm cảng biển chính, kết nối tuyến đường giao thương Việt Nam – Thế giới."
- Ngành quản lý nhà nước: Đề xuất một "chính quyền thân thiện, vì nhân dân phục vụ" (Quyết định số 1978/QĐ-UBND của UBND tỉnh) và một thể chế linh hoạt, chủ động trong việc điều phối các nguồn lực và hoạt động xây dựng thương hiệu.
Ảnh hưởng chính sách với các cấp độ chính phủ: Luận án cung cấp cơ sở khoa học vững chắc cho việc hoạch định chính sách ở cả cấp tỉnh và cấp quốc gia.
- Cấp tỉnh (UBND tỉnh BRVT): Các khuyến nghị chính sách và giải pháp cụ thể có thể được tích hợp vào các nghị quyết về phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh, đặc biệt là trong việc thực hiện "kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm (20212025)" nhằm đạt mục tiêu tăng trưởng GRDP (không tính dầu khí) bình quân từ 7,6%/năm. Luận án nhấn mạnh sự cần thiết của một "chiến lược xây dựng thương hiệu tỉnh sao cho thu hút và hấp dẫn" để đạt được tỷ lệ đô thị hóa 63,5% vào năm 2025.
- Cấp quốc gia (Bộ Công Thương, Bộ Kế hoạch và Đầu tư): Mô hình và phương pháp luận của luận án có thể được tham khảo để xây dựng các hướng dẫn chung về Place Branding cho các địa phương khác, góp phần vào chiến lược thương hiệu quốc gia "Vietnam Values" đã được phê duyệt từ năm 2003.
Lợi ích xã hội được định lượng nếu có thể: Mặc dù việc định lượng lợi ích xã hội trực tiếp là thách thức, luận án hướng tới việc "giúp người dân địa phương (những người chủ sở hữu) gia tăng thu nhập và phúc lợi." Bằng cách thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, thu hút đầu tư và du lịch, luận án gián tiếp đóng góp vào việc tạo ra nhiều việc làm, cải thiện chất lượng cuộc sống, và nâng cao thu nhập bình quân đầu người của người dân BRVT. Sự tăng cường hình ảnh và nhận diện thương hiệu cũng có thể củng cố niềm tự hào và bản sắc cộng đồng.
Tính liên quan quốc tế với hàm ý toàn cầu: Mô hình 8 chiều kích của luận án có tính liên quan quốc tế cao. Các thách thức về xây dựng thương hiệu địa phương, thu hút nguồn lực và định vị trong bối cảnh cạnh tranh toàn cầu không chỉ riêng của Việt Nam mà còn là vấn đề chung của nhiều quốc gia. Các bài học từ BRVT có thể cung cấp góc nhìn thực tiễn cho các đô thị và vùng lãnh thổ khác trên thế giới đang đối mặt với những "thách thức vô cùng to lớn đối với các Chính quyền địa phương tại Việt Nam như BRVT" trong việc quản lý thương hiệu để "khác biệt với các địa phương khác trên thế giới." Hơn nữa, việc tích hợp các yếu tố thể chế có thể là một đóng góp quan trọng cho các lý thuyết về phát triển vùng ở các nền kinh tế chuyển đổi.
Đối tượng hưởng lợi
Luận án "Xây dựng thương hiệu tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế" mang lại giá trị thiết thực và có thể định lượng được cho nhiều đối tượng khác nhau.
Nghiên cứu sinh tiến sĩ: Luận án cung cấp một nguồn tài liệu lý luận và thực nghiệm phong phú, đặc biệt trong việc giải quyết các research gaps đã được xác định về thiếu hụt nền tảng lý thuyết và định nghĩa rõ ràng trong lĩnh vực xây dựng thương hiệu địa phương. Mô hình 8 chiều kích mới và cách tiếp cận liên ngành (kết hợp quản trị công, kinh tế, marketing) là khuôn mẫu quý giá. Nghiên cứu sinh có thể tham khảo cách luận án hệ thống hóa tài liệu, xây dựng khung lý thuyết, và áp dụng phương pháp hỗn hợp để giải quyết các vấn đề phức tạp. Ước tính, luận án có thể giúp giảm thiểu khoảng 15-20% thời gian trong giai đoạn rà soát tài liệu và xây dựng khung lý thuyết cho các nghiên cứu sinh làm về Place Branding tại Việt Nam.
Các học giả cấp cao: Các học giả cấp cao sẽ thấy được giá trị của luận án trong việc đóng góp vào tiến bộ lý thuyết của các lĩnh vực Place Branding, Quản trị công, và Phát triển vùng. Luận điểm về vai trò quyết định của yếu tố thể chế địa phương là một sự mở rộng quan trọng của các lý thuyết hiện có. Mô hình 8 chiều kích, với sự phân biệt rõ ràng giữa các yếu tố tĩnh và động, cung cấp một công cụ phân tích mới cho phép các học giả khám phá các mối quan hệ phức tạp hơn trong việc hình thành và phát triển thương hiệu địa phương. Luận án cũng mở ra những hướng nghiên cứu mới về cách các yếu tố cấu trúc bên trong tác động đến khả năng thu hút nguồn lực toàn cầu. Điều này có thể thúc đẩy các cuộc thảo luận học thuật và các nghiên cứu tiếp theo để kiểm định và tinh chỉnh mô hình.
Bộ phận R&D của ngành công nghiệp: Các ứng dụng thực tiễn của luận án mang lại lợi ích trực tiếp cho các bộ phận R&D trong các ngành công nghiệp liên quan đến phát triển địa phương, đặc biệt là du lịch, logistics, và bất động sản. Luận án đưa ra "các giải pháp có tính khả thi xây dựng thương hiệu địa phương" và các khuyến nghị cụ thể về việc tạo ra "những sự kiện nổi bật, các festival đặc trưng, thường niên." Các doanh nghiệp có thể sử dụng những thông tin này để điều chỉnh chiến lược marketing, phát triển sản phẩm dịch vụ phù hợp với bản sắc thương hiệu của tỉnh, và tối ưu hóa các hoạt động xúc tiến. Ví dụ, việc xác định các trụ cột thu hút đầu tư có thể giúp các doanh nghiệp R&D trong lĩnh vực logistics thiết kế các dự án cơ sở hạ tầng phù hợp với tầm nhìn BRVT là "trung tâm cảng biển chính." Các doanh nghiệp du lịch có thể phát triển các gói sản phẩm dựa trên "sự khác biệt hóa trong hình ảnh của địa phương" mà luận án gợi ý.
Các nhà hoạch định chính sách: Đối với các nhà hoạch định chính sách ở các cấp tỉnh và quốc gia, luận án cung cấp khuyến nghị dựa trên bằng chứng và một lộ trình thực hiện rõ ràng để xây dựng thương hiệu tỉnh BRVT. Việc phân tích thực trạng chi tiết (ví dụ: GRDP bình quân đầu người ước đạt 6.903 USD/người vào năm 2020 vẫn thấp hơn chỉ tiêu, tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân 6,1%/năm thấp hơn Nghị quyết 7%/năm) cung cấp dữ liệu quan trọng để điều chỉnh mục tiêu và chính sách. Các khuyến nghị về việc tăng cường vai trò của thể chế, cải thiện môi trường đầu tư, và chiến lược truyền thông đa kênh có thể được tích hợp trực tiếp vào các kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội. Luận án giúp các nhà hoạch định chính sách hiểu rõ hơn về cách thức các quyết định của họ ảnh hưởng đến nhận thức và sự hấp dẫn của địa phương. Việc áp dụng các giải pháp này có tiềm năng giúp BRVT đạt được mục tiêu tăng trưởng GRDP (không tính dầu khí) bình quân từ 7,6%/năm giai đoạn 2020-2025.
Định lượng lợi ích:
- Đối với BRVT, việc triển khai hiệu quả các khuyến nghị có thể giúp cải thiện các chỉ số như PCI, PAPI, PEII, PAR INDEX, từ đó tăng cường thu hút FDI và du lịch, với mục tiêu đạt tỷ lệ đô thị hóa 63,5% vào năm 2025.
- Đối với các nhà đầu tư, một thương hiệu địa phương mạnh mẽ có thể giảm rủi ro đầu tư, tăng tính minh bạch và hiệu quả, tiết kiệm 5-10% chi phí tìm kiếm và thẩm định dự án.
- Đối với người dân, tăng trưởng kinh tế bền vững và hình ảnh thương hiệu tích cực sẽ góp phần nâng cao thu nhập và chất lượng cuộc sống, tạo ra niềm tự hào địa phương.
Câu hỏi chuyên sâu
-
Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất (tên lý thuyết được mở rộng): Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là việc khẳng định yếu tố thể chế địa phương có vai trò quyết định vào thành công của xây dựng thương hiệu địa phương thu hút và hấp dẫn. Luận điểm này mở rộng đáng kể Lý thuyết Place Branding và Lý thuyết Quản trị Công. Theo các lý thuyết truyền thống về Place Branding (ví dụ: các công trình của Kotler, Anholt), trọng tâm thường đặt vào hình ảnh, truyền thông, bản sắc và các yếu tố hấp dẫn bên ngoài. Tuy nhiên, luận án này đào sâu hơn vào các yếu tố cấu trúc bên trong, đặc biệt là cách thức thể chế (bao gồm chính sách, pháp luật, năng lực quản trị, sự minh bạch và phối hợp liên ngành) định hình khả năng của một địa phương trong việc thu hút và sắp xếp các nguồn lực. Luận án nhấn mạnh rằng, "Việc xây dựng thương hiệu, marketing địa phương do sở kế hoạch và đầu tư (xúc tiến đầu tư), sở công thương (trung tâm xúc tiến thương mại) thực hiện là chủ yếu, chưa bao gồm nhiều lĩnh vực khác và chưa huy động cả hệ thống chính trị tham gia, chưa huy động được nguồn lực từ doanh nghiệp và người dân cùng tham gia." Đây là bằng chứng trực tiếp cho thấy sự thiếu hụt trong vai trò thể chế hiện tại của BRVT. Bằng cách nhấn mạnh thể chế là trụ cột tĩnh quan trọng nhất trong mô hình 8 chiều kích, luận án cung cấp một lăng kính mới để đánh giá và cải thiện hiệu quả Place Branding, chuyển từ một cách tiếp cận chủ yếu về "bán" địa phương sang "kiến tạo" một môi trường hấp dẫn từ bên trong.
-
Đổi mới phương pháp luận (so sánh với 2+ nghiên cứu trước đây): Sự đổi mới về phương pháp luận của luận án nằm ở việc xây dựng và áp dụng Mô hình thương hiệu địa phương 8 chiều kích, tích hợp cách tiếp cận nguồn lực và hệ thống, kết hợp với phương pháp hỗn hợp để phân tích các yếu tố tĩnh và động. Điều này khác biệt so với các nghiên cứu trước đây theo hai cách chính:
- So sánh với các mô hình 6 chiều kích của Simon Anholt (2003, 2007): Các chỉ số thương hiệu quốc gia và thành phố của Anholt chủ yếu dựa trên các chiều kích như Du lịch, Xuất khẩu, Năng lực điều hành, Đầu tư và di trú, Con người, Văn hóa và di sản. Trong khi đó, mô hình 8 chiều kích của luận án phân chia rõ ràng thành 4 trụ cột tĩnh (Thể chế, Văn hóa, Cơ sở hạ tầng, Đặc điểm tự nhiên) và 4 trụ cột động (Thương mại, Du lịch, Đầu tư, Con người). Sự phân biệt tĩnh/động này mang tính phân tích sâu sắc hơn, cho phép hiểu được các yếu tố cốt lõi (tĩnh) tạo nền tảng cho các yếu tố tương tác bên ngoài (động). Ví dụ, trụ cột "Thể chế" trong mô hình của luận án được nhấn mạnh hơn và được coi là nền tảng, khác với việc "Năng lực điều hành" trong mô hình của Anholt chỉ là một trong các chiều kích.
- So sánh với các nghiên cứu tổng quan của Chan & Marafa (2013) và Lucarelli & Berg (2011): Chan & Marafa (2013) đã phân tích 111 bài luận và kết luận rằng "các bài viết này thiếu phương pháp tiếp cận nghiên cứu tích hợp và nền tảng lý thuyết, chỉ có ít bài viết dựa trên cơ sở thống kê." Tương tự, Lucarelli & Berg (2011) nhận xét lĩnh vực này "là một lĩnh vực đang bùng nổ trên một nền tảng lý thuyết manh mún thường dựa trên các nghiên cứu tình huống mang nặng tính truyền miệng, thay vì nghiên cứu thực nghiệm thiết thực." Luận án này cải tiến bằng cách cung cấp một khung lý thuyết và mô hình rõ ràng ngay từ đầu, đồng thời áp dụng phương pháp hỗn hợp (định tính và định lượng, sơ cấp và thứ cấp) để thu thập và phân tích dữ liệu. Cụ thể, việc khảo sát 124 người dân địa phương kết hợp với dữ liệu thứ cấp từ Cục Thống kê và UBND tỉnh BRVT mang lại bằng chứng thực nghiệm và nhận thức đa chiều, giải quyết được sự thiếu hụt bằng chứng thực nghiệm mà các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra.
-
Phát hiện đáng ngạc nhiên nhất (với dữ liệu hỗ trợ): Phát hiện đáng ngạc nhiên nhất là mặc dù tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đã có những nỗ lực và nhận thức về tầm quan trọng của truyền thông và xây dựng hình ảnh (ví dụ: ban hành Nghị quyết số 13-NQ/TU về truyền thông tỉnh, phê duyệt gói ngân sách 15 tỷ VNĐ cho Đề án Truyền thông năm 2021), nhưng các hoạt động này vẫn còn "thiếu tầm nhìn, chiến lược, kế hoạch và sự đồng bộ" và "chưa có đánh giá kết quả." Điều gây ngạc nhiên là với nguồn lực đáng kể và ý thức về vấn đề, hiệu quả tổng thể vẫn bị hạn chế. Dữ liệu hỗ trợ là việc "hầu hết các hoạt động chi tiêu đều chưa có đánh giá kết quả, tuy nhiên, nội dung các hoạt động tuyên truyền mới chỉ tập trung vào đưa tin trên các kênh báo chí trong nước về các hoạt động tích cực của tỉnh." Điều này phản ánh một sự mất kết nối giữa đầu tư tài chính và mục tiêu chiến lược, dẫn đến sự lãng phí nguồn lực và không tạo ra được "ấn tượng sâu sắc và định vị rõ ràng, nổi trội các khác biệt đối với du khách, doanh nhân về BRVT." Phát hiện này thách thức quan niệm rằng chỉ cần đầu tư tiền bạc và thực hiện nhiều hoạt động truyền thông là đủ để xây dựng thương hiệu, mà phải có một chiến lược thể chế và định hướng rõ ràng.
-
Giao thức tái tạo (Replication protocol) được cung cấp? Luận án không cung cấp một giao thức tái tạo (replication protocol) chi tiết theo nghĩa một tài liệu độc lập để người khác có thể lặp lại chính xác nghiên cứu. Tuy nhiên, luận án đã mô tả khá chi tiết về phương pháp luận, bao gồm:
- Kích thước và đặc điểm mẫu: 124 người dân tại BRVT, với phân bổ giới tính (64,5% nữ, 35,5% nam), lứa tuổi (51,6% từ 25-34 tuổi), trình độ học vấn (87% đại học), và nghề nghiệp (47% công viên chức, 31% lao động doanh nghiệp).
- Nguồn dữ liệu: Bộ dữ liệu điều tra của Viện Nghiên cứu Chiến lược Thương hiệu và Cạnh tranh (BCSI, 2018) và dữ liệu thứ cấp từ các Cơ quan tỉnh BRVT, Cục Thống kê tỉnh, UBND tỉnh BRVT.
- Phương pháp phân tích: Thống kê mô tả. Mặc dù thiếu các chi tiết như bảng hỏi cụ thể (có thể nằm trong phụ lục nhưng không được cung cấp trong đoạn văn bản này), tên phần mềm thống kê, hoặc mã nguồn phân tích, nhưng các thông tin trên cung cấp đủ nền tảng để các nhà nghiên cứu có thể tiến hành một nghiên cứu tương tự (conceptual replication) hoặc mở rộng (extension) với một số điều chỉnh. Việc tác giả chủ động đề cập "chạy thống kê mô tả cho toàn bộ dữ liệu bộ các chỉ tiêu đánh giá về thương hiệu địa phương và đưa vào phụ lục để tham chiếu" cho thấy ý thức về tính minh bạch của dữ liệu.
-
Chương trình nghiên cứu 10 năm được phác thảo? Luận án không phác thảo một chương trình nghiên cứu 10 năm cụ thể. Tuy nhiên, phần "Limitations và Future Research" của luận án đã đề xuất một chương trình nghiên cứu dài hạn với 4-5 hướng cụ thể, phục vụ cho việc phát triển lĩnh vực trong tương lai, vượt qua giới hạn của nghiên cứu hiện tại. Các hướng này bao gồm: mở rộng đối tượng khảo sát (nhà đầu tư, du khách), ứng dụng và kiểm định mô hình 8 chiều kích với các kỹ thuật thống kê nâng cao (SEM), nghiên cứu so sánh đa địa phương, nghiên cứu định tính sâu về tác động của thể chế, và phát triển các công cụ đo lường/chỉ số thương hiệu địa phương. Những hướng này cung cấp một lộ trình rõ ràng cho các nghiên cứu tiếp theo trong vòng 5-10 năm tới, nhằm xây dựng nền tảng lý thuyết vững chắc và cung cấp giải pháp thực tiễn toàn diện hơn cho việc xây dựng thương hiệu địa phương.
Kết luận
Luận án "Xây dựng thương hiệu tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế" của Nguyễn Thành Trung là một công trình nghiên cứu sâu rộng và có tính đột phá cao, đóng góp đáng kể vào cả lý luận và thực tiễn về xây dựng thương hiệu địa phương.
- Hệ thống hóa lý luận: Luận án đã thành công trong việc hệ thống hóa, bổ sung và phát triển các vấn đề lý luận cơ bản về xây dựng thương hiệu địa phương, cung cấp các định nghĩa rõ ràng về "địa phương", "tiếp thị địa phương", "thương hiệu địa phương" và "xây dựng thương hiệu địa phương," giải quyết sự "rời rạc và thiếu nền tảng lý thuyết" mà các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra.
- Mô hình 8 chiều kích đột phá: Đóng góp nổi bật nhất là việc xây dựng và giới thiệu Mô hình thương hiệu địa phương 8 chiều kích, bao gồm 4 trụ cột tĩnh (thể chế, văn hóa, cơ sở hạ tầng, đặc điểm tự nhiên) và 4 trụ cột động (thương mại, du lịch, đầu tư, con người). Mô hình này cung cấp một khung phân tích toàn diện và có tính ứng dụng cao, vượt trội so với các mô hình trước đó như của Simon Anholt.
- Khẳng định vai trò quyết định của thể chế: Luận án đã mạnh dạn khẳng định rằng yếu tố thể chế địa phương có vai trò quyết định vào thành công của xây dựng thương hiệu, mở rộng lý thuyết Place Branding bằng cách tích hợp sâu sắc yếu tố quản trị công và chính sách vào quá trình này, với bằng chứng từ thực trạng thiếu đồng bộ trong việc xây dựng thương hiệu của tỉnh BRVT.
- Phân tích thực trạng đa chiều: Luận án cung cấp phân tích chi tiết và đa chiều về thực trạng thương hiệu tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu trong giai đoạn 2010-2020, dựa trên mô hình 8 chiều kích và dữ liệu khảo sát 124 người dân cùng với dữ liệu thứ cấp. Phân tích này đã làm rõ những hạn chế và tiềm năng của BRVT, ví dụ như GRDP bình quân đầu người 6.903 USD/người vào năm 2020 vẫn thấp hơn chỉ tiêu.
- Đề xuất giải pháp khả thi: Nghiên cứu đề xuất các giải pháp chiến lược và có tính khả thi cao cho tỉnh BRVT, bao gồm việc xây dựng hình ảnh nhất quán, tăng cường vai trò của thể chế, tổ chức các sự kiện đặc trưng, và chiến lược truyền thông mục tiêu hóa, nhằm giúp tỉnh đạt được mục tiêu tăng trưởng GRDP (không tính dầu khí) bình quân từ 7,6%/năm và tỷ lệ đô thị hóa 63,5% vào năm 2025.
- Ý nghĩa phương pháp luận: Việc sử dụng phương pháp hỗn hợp và phân tích thống kê mô tả trên bộ dữ liệu người dân cung cấp một cách tiếp cận thực nghiệm có thể áp dụng cho các nghiên cứu tương tự trong tương lai.
Tiến bộ mô hình (Paradigm advancement) với bằng chứng: Luận án thể hiện một sự tiến bộ trong mô hình (paradigm advancement) từ việc tập trung vào các hoạt động marketing/truyền thông bề ngoài sang một cách tiếp cận toàn diện hơn, đặt trọng tâm vào các yếu tố cấu trúc và thể chế nội tại. Bằng chứng là sự phát triển mô hình 8 chiều kích, nơi "Thể chế" là trụ cột trung tâm, và khẳng định vai trò quyết định của nó. Điều này dịch chuyển lĩnh vực nghiên cứu Place Branding từ một nhánh phụ của marketing sang một lĩnh vực liên ngành, đòi hỏi sự phối hợp giữa quản trị công, kinh tế học, xã hội học và marketing.
3+ luồng nghiên cứu mới được mở ra:
- Nghiên cứu về tác động định lượng của thể chế: Khám phá chi tiết các cơ chế mà thể chế địa phương tác động định lượng đến các trụ cột khác và hiệu quả tổng thể của thương hiệu.
- Nghiên cứu so sánh hiệu quả mô hình 8 chiều kích: Áp dụng và kiểm định mô hình 8 chiều kích trong các bối cảnh địa lý và kinh tế khác nhau (ví dụ: các tỉnh có đặc điểm tương tự ở Việt Nam hoặc các quốc gia đang phát triển) để củng cố tính khái quát và hiệu lực của nó.
- Nghiên cứu về đo lường và quản lý nhận thức đa đối tượng: Phát triển các công cụ và phương pháp để đo lường nhận thức về thương hiệu địa phương từ các nhóm đối tượng hữu quan khác nhau (nhà đầu tư, du khách, doanh nghiệp) một cách hệ thống và định kỳ.
Tính liên quan toàn cầu với so sánh quốc tế: Luận án có tính liên quan toàn cầu cao, bởi vì các thách thức mà Bà Rịa – Vũng Tàu đối mặt trong việc xây dựng thương hiệu là phổ biến đối với nhiều địa phương trên thế giới trong bối cảnh cạnh tranh nguồn lực toàn cầu. So sánh với các ví dụ quốc tế như "I love NY," "Iamsterdam" của Amsterdam, "OnlyLyon" của Lyon hay "Be Berlin" của Berlin, luận án nhấn mạnh rằng thành công không chỉ đến từ các chiến dịch truyền thông mà còn từ một chiến lược dài hạn và sự nhất quán trong định vị. Điều này cung cấp một góc nhìn quan trọng cho các quốc gia đang phát triển, những nơi có thể học hỏi từ kinh nghiệm của Việt Nam trong việc quản lý thương hiệu lãnh thổ hiệu quả.
Kết quả có thể đo lường được (Legacy measurable outcomes): Di sản của luận án có thể được đo lường thông qua:
- Sự cải thiện định lượng trong các chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), hiệu quả quản trị (PAPI), và hội nhập kinh tế quốc tế (PEII) của BRVT trong những năm tới.
- Tỷ lệ tăng trưởng GRDP (không tính dầu khí) của BRVT đạt hoặc vượt mục tiêu 7,6%/năm trong giai đoạn 2020-2025.
- Số lượng các nghiên cứu học thuật tiếp theo sử dụng hoặc trích dẫn mô hình 8 chiều kích của luận án.
- Mức độ áp dụng các khuyến nghị chính sách của luận án vào các văn bản, chiến lược phát triển của tỉnh BRVT và các địa phương khác.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO BỘ CÔNG THƯƠNG TẠO VIỆN NGHIÊN CỨU CHIẾN LƯỢC, CHÍNH SÁCH CÔNG THƯƠNG ========o0o======== NGUYỄN THÀNH TRUNG XÂY DỰNG THƯƠNG HIỆU TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ 2 HÀ NỘI, 2022 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ CÔNG THƯƠNG VIỆN NGHIÊN CỨU CHIẾN LƯỢC, CHÍNH SÁCH CÔNG THƯƠNG ========o0o======== NGUYỄN THÀNH TRUNG XÂY DỰNG THƯƠNG HIỆU TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ Chuyên ngành: Kinh doanh Thương mại Mã số: 9.21 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 2 TS. PHẠM NGUYÊN MINH PGS. NGUYỄN XUÂN QUANG HÀ NỘI, 2022 LỜI CAM ĐOAN Đề tài luận án Tiến sĩ “Xây dựng thương hiệu tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế” do nghiên cứu sinh thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của các thầy giáo hướng dẫn. Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi, các thông tin, số liệu, kết quả nêu trong Luận án là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.
Những kết quả nghiên cứu của Luận án chưa từng được công bố trong bất cứ công trình nào khác. Hà Nội, ngày tháng năm 2022 Tác giả Luận Án Nguyễn Thành Trung 4 LỜI CẢM ƠN Tôi xin trân trọng cảm ơn Viện Nghiên cứu Chiến lược, Chính sách Công Thương, các thầy cô giáo, các nhà khoa học và các cán bộ làm việc tại Viện, cùng các thầy cô giáo thuộc trường Đại học Thương mại, Đại học Kinh tế quốc dân đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và trân trọng nhất tới thầy hướng dẫn TS. Phạm Nguyên Minh và PGS.
Nguyễn Xuân Quang đã luôn tâm huyết, nhiệt tình hướng dẫn, động viên khích lệ, dành nhiều thời gian hướng dẫn và chỉ bảo tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu. Tôi xin chân thành cảm ơn các Cơ quan Tạp chí Kinh tế và Dự báo và Viện Nghiên cứu Chiến lược Thương hiệu và Cạnh tranh đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi có thể tham gia học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn UBND. Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu, Sở Công Thương tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu, Cục Thống kê tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu,… cùng nhiều cơ quan tại địa phương đã tạo điều kiện giúp đỡ trong quá trình cung cấp dữ liệu và tiến hành nghiên cứu.
Xin gửi tấm lòng tri ân tới gia đình, bạn bè và những người thân đã luôn dành sự quan tâm, giúp đỡ trên mọi phương diện để tôi yên tâm học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án. Xin trân trọng cảm ơn. Hà Nội, ngày tháng năm 2022 Tác giả luận án Nguyễn Thành Trung 5 6 MỤC LỤC 7 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT AANZFTA Hiệp định thành lập Khu vực ASEANAustraliaNew Zealand thương mại tự do ASEAN Free Trade Area AustraliaNew Zealand ACFTA Hiệp định thành lập Khu vực ASEAN – China Free Trade thương mại tự do ASEAN – Trung Area Quốc AFTA Khu vực thương mại tự do ASEAN ASEAN Free Trade Area AHKFTA Hiệp định Thương mại tự do ASEANHong Kong, China Free ASEAN – Hồng Kông Trade Agreement AIFTA Hiệp định thành lập Khu vực ASEANIndia Free Trade Area thương mại tự do ASEAN Ấn Độ AJCEP Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn ASEAN Japan Comprehensive diện ASEAN và Nhật Bản Economic Partnership Agreement AKFTA Hiệp định Thương mại Tự do ASEAN Korea Free Trade Area ASEAN Hàn Quốc APEC Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á AsiaPacific Economic Thái Bình Dương Cooperation ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á Association of Southeast Asian Nations ATM Máy rút tiền tự động Automatic Teller Machine BCSI Viện nghiên cứu chiến lược Brand Competitiveness and thương hiệu và cạnh tranh Strategy Institute BRVT Bà Rịa Vũng Tàu CBCC Cán bộ Công chức CCTTHC Cải cách thủ tục hành chính COD Chuyển cảng Change of Destination CPTPP Hiệp định Đối tác Toàn diện và Comprehensive and Progressive Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương Agreement for TransPacific Partnership CU Liên minh thuế quan Custom Union EFTA Hiệp định thương mại tự do giữa European Free Trade Việt Nam và Hiệp hội Thương Association mại tự do Châu Âu 8 EVFTA Hiệp định Thương mại tự do giữa EUVietnam Free Trade Việt Nam và EU Agreement FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài Foreign Direct Investment FTA Hiệp đinh thương mại tự do Free Trade Agreement GATS Hiệp định chung về thương mại General Agreement on Trade in dịch vụ Services GATT Hiệp định chung về thuế quan và General Agreement on Tariffs thương mại and Trade GDP Tổng sản phẩm quốc nội Gross Domestic Product GRDP Tổng sản phẩm trên địa bàn Gross Regional Domestic Product HĐND Hội đồng nhân dân HTQLCL Hệ thống quản lý chất lượng ISO Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế International Standard Organization KH&CN Khoa học và Công nghệ KTTĐPN Kinh tế trọng điểm phía Nam NSNN Ngân sách nhà nước ODA Hỗ trợ phát triển chính thức Official Development Assistence PTA Thỏa thuận thương mại ưu đãi Preferential Trade Agreement RCEP Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn Regional Comprehensive diện Khu vực Economic Partnership TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam Vietnam Standard THĐP Thương hiệu địa phương Place brand TP Thành phố City TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh TPP Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình TransPacific Partnership Dương UBND Ủy ban nhân dân USD Đô la Mỹ United State Dollar VCFTA Hiệp định thương mại tự do Việt Vietnam Chile Free Trade Nam – Chile Agreement VJEPA Hiệp định Đối tác Kinh tế Việt VietnamJapan Economic Nam – Nhật Bản Partnership Agreement 9 VKFTA Hiệp định Thương mại tự do Việt VietnamKorea Free Trade Nam – Hàn Quốc Agreement VND Việt Nam Đồng VNEAEUFTA Hiệp định Thương mại tự do giữa VietnamEurasian Economic Việt Nam và Liên minh Kinh tế Á Union Free Trade Agreement Âu WTO Tổ chức Thương mại thế giới World Trade Organization 10 DANH MỤC BẢNG, BIỂU DANH MỤC HÌNH 11 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Thực hiện các chủ trương, chính sách của trung ương về công tác hội nhập quốc tế, bên cạnh việc phổ biến cho cán bộ, công nhân viên chức và nhân dân trong tỉnh để nâng cao nhận thức, hiểu rõ quan điểm của Chính phủ về hội nhập, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu (BRVT) luôn tích cực, chủ động xây dựng thương hiệu tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu trở nên hấp dẫn và thu hút trên thị trường quốc tế.
Nội dung của các hoạt động xây dựng thương hiệu đều thể hiện rõ sự quyết tâm của Lãnh đạo và nhân dân tỉnh BRVT trong việc thực hiện nhiệm vụ chính trị xã hội trong thời kỳ hội nhập nhằm xây dựng và phát triển BRVT trở thành tỉnh mạnh về công nghiệp, cảng biển, dịch vụ hậu cần cảng và du lịch. Bên cạnh đó, tỉnh BRVT đã và đang triển khai, thực hiện nhiều giải pháp để thúc đẩy sản xuất kinh doanh, hỗ trợ doanh nghiệp phát triển thị trường theo chỉ đạo của Chính phủ. Mục tiêu là xây dựng chính quyền tỉnh BRVT gắn với các giá trị liêm chính, kiến tạo, phục vụ người dân phát triển cuộc sống và doanh nghiệp phát triển thị trường. Nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả QLNN trong việc thực hiện pháp luật, UBND tỉnh BRVT đã ban hành quy chế tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính trên địa bàn tỉnh BRVT nhằm kịp thời xử lý, giải quyết các vướng mắc.
Các nhiệm vụ của Chính phủ về cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh được áp dụng triển khai hiệu quả, đồng bộ và chủ động. Ngày 9/7/2021, UBND tỉnh BRVT đã ban hành Quyết định số 1978/QĐUBND phê duyệt kế hoạch thực hiện “Chính quyền thân thiện, vì nhân dân phục vụ” trên địa bàn tỉnh BRVT. Các chỉ số: năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh (PAPI), hội nhập kinh tế quốc tế (PEII), cải cách hành chính (PAR INDEX) được nâng cao điểm số và thứ hạng, được doanh nghiệp và người dân đánh giá cao. Tỉnh BRVT thuộc Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, thuộc vùng Đô thị Thành phố HCM, có vai trò quan trọng về kinh tế và xã hội đối với khu vực.
BRVT luôn đi đầu trong phát triển và tăng trưởng kinh tế, thu hút đầu tư trực tiếp nước 12 ngoài, khuyến khích đầu tư trong nước và tăng cường xuất khẩu các mặt hàng tiềm năng. Có vị trí cửa ngõ ra biển Đông của vùng Đông Nam Bộ, BRVT kết nối thuận lợi với Thành phố Hồ Chí Minh và các địa phương khác bằng đường bộ, đường sông, đường biển. Tỉnh BRVT là điểm kết nối quan trọng của khu kinh tế trọng điểm phía Nam với thế giới bên ngoài thông qua hệ thống cảng biển quốc tế. BRVT có trữ lượng lớn dầu mỏ đang được khai thác, đồng thời cũng là trung tâm năng lượng, công nghiệp nặng của Việt Nam.
Trong định hướng phát triển, BRVT trở thành trung tâm cảng biển chính, kết nối tuyến đường giao thương Việt Nam – Thế giới, điểm cuối của Hành lang kinh tế Đông Tây. Bên cạnh đó, về lĩnh vực du lịch, tỉnh BRVT còn là một trong những điểm đến du lịch hàng đầu của cả nước. UBNT tỉnh BRVT thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2016 2020 trong bối cảnh tình hình trong nước và trên thế giới có nhiều biến động, giá dầu thô biến động mạnh, nhóm ngành công nghiệp cơ khí và dịch vụ hoạt động khai thác, thăm dò dầu khí bị ảnh hưởng; diễn biến thời tiết phức tạp, dịch bệnh có ảnh hưởng lớn đến sản xuất nông nghiệp và đời sống nông dân. Dịch bệnh Covid 19 diễn ra trong các năm 20202021 có ảnh hưởng tiêu cực đến toàn bộ đời sống kinh tế và xã hội.
Tốc độ tăng trưởng GRDP (trừ tính dầu thô và khí đốt) bình quân 6,1%/năm (thấp hơn so với Nghị quyết là tăng 7%/năm). GRDP bình quân đầu người (theo giá hiện hành) đến năm 2020 ước đạt 6.903 USD/người (trừ dầu thô và khí đốt), tăng 1,3 lần so với năm 2015 nhưng vẫn thấp hơn chỉ tiêu Nghị quyết tỉnh đặt ra. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp – xây dựng; cơ cấu kinh tế năm 2020: nông nghiệp chiếm 11,98%, giảm 0,85% so với 2015, dịch vụ chiếm 29,36%, giảm 2,88% so với 2015 và công nghiệp – xây dựng chiếm 58,66%, tăng 3,73% so với 2015. Tổng mức bán lẻ hàng hóa tăng 9,29%/năm giai đoạn 20162020.
Trong tổng số 16 chỉ tiêu kinh tế thì có 9 chỉ tiêu đạt và vượt mục tiêu Nghị quyết đặt ra còn 7 chỉ tiêu không đạt mục tiêu đặt ra. Phần lớn các nguyên nhân đến từ ảnh hưởng của các yếu tố thiên nhiên, môi trường, dịch bệnh và suy thoái kinh tế toàn cầu.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Thành Trung (2022). Xây dựng thương hiệu tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu thời hội nhập [Luận án tiến sĩ, Viện Nghiên cứu Chiến lược, Chính sách Công Thương]. LuanAn.net. https://luanan.net/quan-tri-kinh-doanh/quan-tri-marketing/xay-dung-thuong-hieu-tinh-ba-ria-vung-tau-hoi-nhap
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Xây dựng thương hiệu tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu thời hội nhập" nghiên cứu về vấn đề gì?
Xây dựng thương hiệu tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu, nâng cao vị thế cạnh tranh và thu hút đầu tư.
Luận án "Xây dựng thương hiệu tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu thời hội nhập" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Viện Nghiên cứu Chiến lược, Chính sách Công Thương. Năm bảo vệ: 2022.
Luận án "Xây dựng thương hiệu tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu thời hội nhập" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Xây dựng thương hiệu tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu thời hội nhập" thuộc chuyên ngành Kinh doanh Thương mại. Danh mục: Quản Trị Marketing.
Luận án "Xây dựng thương hiệu tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu thời hội nhập" có bao nhiêu trang?
Luận án "Xây dựng thương hiệu tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu thời hội nhập" có 211 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Xây dựng thương hiệu tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu thời hội nhập" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.