Phát triển thị trường sản phẩm tiết kiệm năng lượng của việt nam

Tối ưu hóa phát triển thị trường sản phẩm tiết kiệm năng lượng tại Việt Nam thông qua nghiên cứu chiến lược và phân tích thị trường chi tiết.

Chuyên ngành

Kinh doanh Thương mại

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Năm xuất bản

Số trang

190

Thời gian đọc

29 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Tổng quan thị trường sản phẩm tiết kiệm năng lượng

Thị trường sản phẩm tiết kiệm năng lượng (SP TKNL) đóng vai trò then chốt. Thị trường này thúc đẩy hiệu quả sử dụng năng lượng. Giảm thiểu tác động môi trường là mục tiêu quan trọng. Phát triển thị trường này đòi hỏi hiểu rõ khái niệm, đặc điểm. Nó cũng cần nhận diện các nhân tố ảnh hưởng. Sự phát triển bền vững phụ thuộc vào thị trường SP TKNL. Việt Nam đang nỗ lực phát triển lĩnh vực này.

1.1. Khái niệm và đặc điểm sản phẩm tiết kiệm năng lượng

Sản phẩm tiết kiệm năng lượng là thiết bị, giải pháp. Chúng giúp giảm tiêu thụ năng lượng. Hiệu suất năng lượng cao hơn sản phẩm thông thường. Đặc điểm nổi bật là khả năng tối ưu hóa sử dụng năng lượng. Các sản phẩm này bao gồm thiết bị gia dụng, công nghiệp, xây dựng. Tiêu chuẩn, nhãn mác năng lượng giúp người tiêu dùng nhận diện. Công nghệ năng lượng xanh liên tục cải tiến sản phẩm. Đầu tư vào sản phẩm này mang lại lợi ích kinh tế, môi trường. Việc hiểu rõ các định nghĩa là cơ sở cho phát triển thị trường.

1.2. Vai trò phát triển thị trường tiết kiệm năng lượng

Phát triển thị trường tiết kiệm năng lượng mang lại nhiều lợi ích. Thị trường này góp phần giảm áp lực lên hệ thống điện quốc gia. Nó hỗ trợ mục tiêu an ninh năng lượng. Chi phí điện năng của người dân, doanh nghiệp được giảm thiểu. Bảo vệ môi trường được tăng cường. Thị trường thúc đẩy đổi mới công nghệ. Nó tạo ra việc làm mới trong lĩnh vực công nghệ năng lượng xanh. Chính sách khuyến khích năng lượng hiệu quả là động lực chính. Thị trường này còn nâng cao nhận thức cộng đồng về sử dụng năng lượng bền vững.

1.3. Các nhân tố ảnh hưởng thị trường sản phẩm xanh

Nhiều nhân tố ảnh hưởng đến thị trường sản phẩm xanh. Chính sách, thể chế là yếu tố hàng đầu. Các quy định về tiêu chuẩn năng lượng, ưu đãi thuế thúc đẩy thị trường. Trình độ phát triển kinh tế ảnh hưởng đến khả năng chi trả. Khoa học công nghệ quyết định chất lượng, giá thành sản phẩm. Yếu tố văn hóa, xã hội tác động đến hành vi người tiêu dùng xanh tại Việt Nam. Sự phát triển của cơ sở hạ tầng, kênh phân phối sản phẩm bền vững cũng quan trọng. Hiểu rõ các nhân tố này giúp xây dựng chiến lược phù hợp.

II. Thực trạng phát triển thị trường SP TKNL Việt Nam

Thị trường sản phẩm tiết kiệm năng lượng tại Việt Nam có nhiều biến chuyển. Giai đoạn 2006-2015 chứng kiến sự hình thành và phát triển. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức. Việc phân tích thực trạng giúp đánh giá chính xác. Nó định hình các giải pháp tương lai. Ba khía cạnh chính cần được xem xét là nguồn cung, trung gian thị trường và tiêu dùng.

2.1. Nguồn cung và chính sách thiết bị hiệu suất năng lượng

Nguồn cung sản phẩm tiết kiệm năng lượng ở Việt Nam đã tăng trưởng. Nhiều nhà sản xuất trong và ngoài nước tham gia thị trường. Các thiết bị hiệu suất năng lượng đa dạng hơn. Chính sách khuyến khích năng lượng hiệu quả đóng vai trò quan trọng. Các chương trình dán nhãn năng lượng, quy định hiệu suất tối thiểu thúc đẩy nguồn cung. Tuy nhiên, năng lực sản xuất trong nước còn hạn chế. Sản phẩm công nghệ cao vẫn phụ thuộc nhập khẩu. Cần có thêm đầu tư vào nghiên cứu và phát triển.

2.2. Trung gian thương mại và kênh phân phối bền vững

Trung gian thương mại đóng vai trò cầu nối quan trọng. Các siêu thị điện máy, cửa hàng bán lẻ, đại lý phân phối sản phẩm tiết kiệm năng lượng. Kênh phân phối sản phẩm bền vững đang dần được hình thành. Tuy nhiên, hệ thống phân phối chưa đồng đều. Khả năng tiếp cận sản phẩm ở vùng sâu, vùng xa còn khó khăn. Việc phát triển các công ty dịch vụ năng lượng (ESCO) vẫn còn chậm. Nâng cao vai trò của các trung gian này là cần thiết. Điều này sẽ giúp đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng dễ dàng hơn.

2.3. Nhu cầu tiêu dùng sản phẩm tiết kiệm điện

Nhu cầu tiêu dùng sản phẩm tiết kiệm điện tại Việt Nam tăng trưởng. Người dân ngày càng quan tâm đến hiệu quả năng lượng. Chi phí điện tăng thúc đẩy xu hướng này. Các chiến dịch truyền thông nâng cao nhận thức cũng góp phần. Tuy nhiên, giá thành sản phẩm thường cao hơn là rào cản. Hành vi người tiêu dùng xanh tại Việt Nam còn chịu ảnh hưởng bởi yếu tố giá. Cần có các chương trình hỗ trợ tài chính, khuyến khích mua sắm. Điều này sẽ kích thích nhu cầu tiêu dùng mạnh mẽ hơn.

III. Hạn chế và tiềm năng thị trường tiết kiệm năng lượng

Thị trường sản phẩm tiết kiệm năng lượng Việt Nam đối mặt với nhiều hạn chế. Việc nhận diện những thách thức này là bước đầu quan trọng. Đồng thời, thị trường cũng ẩn chứa tiềm năng to lớn. Khám phá các tiềm năng giúp định hình chiến lược phát triển. Nâng cao hiểu biết về rào cản và cơ hội là cần thiết.

3.1. Rào cản phát triển sản phẩm xanh tại Việt Nam

Rào cản phát triển sản phẩm xanh còn nhiều. Chi phí đầu tư ban đầu cao là một trở ngại lớn. Người tiêu dùng còn e ngại về giá. Thiếu thông tin minh bạch về hiệu quả tiết kiệm năng lượng. Công nghệ năng lượng xanh chưa được áp dụng rộng rãi. Cơ chế chính sách khuyến khích năng lượng hiệu quả chưa đủ mạnh. Năng lực tài chính của doanh nghiệp sản xuất còn hạn chế. Tâm lý "tiền nào của nấy" cũng ảnh hưởng đến quyết định mua. Thị trường còn thiếu các tiêu chuẩn đồng bộ.

3.2. Tiềm năng thị trường tiết kiệm năng lượng Việt Nam

Tiềm năng thị trường tiết kiệm năng lượng Việt Nam rất lớn. Nhu cầu tiêu thụ năng lượng tăng nhanh. Chính phủ có cam kết mạnh mẽ về phát triển bền vững. Nhận thức của người dân về môi trường ngày càng nâng cao. Công nghệ năng lượng xanh đang phát triển nhanh chóng. Các chương trình hỗ trợ quốc tế cũng tạo điều kiện thuận lợi. Tiềm năng này mở ra cơ hội cho các doanh nghiệp. Tăng trưởng thị trường thiết bị gia dụng tiết kiệm năng lượng là minh chứng. Lĩnh vực công nghiệp cũng có nhiều dư địa.

3.3. Hành vi người tiêu dùng xanh tại Việt Nam

Hành vi người tiêu dùng xanh tại Việt Nam đang thay đổi. Người tiêu dùng ngày càng quan tâm đến sản phẩm thân thiện môi trường. Tuy nhiên, giá cả vẫn là yếu tố quyết định hàng đầu. Niềm tin vào chất lượng sản phẩm tiết kiệm năng lượng còn hạn chế. Thiếu thông tin đáng tin cậy ảnh hưởng đến quyết định mua. Cần tăng cường giáo dục, truyền thông. Các chương trình khuyến mãi, ưu đãi có thể thúc đẩy hành vi này. Nâng cao hiểu biết về lợi ích dài hạn là chìa khóa.

IV. Định hướng tăng trưởng thị trường thiết bị TKNL

Định hướng tăng trưởng thị trường thiết bị tiết kiệm năng lượng cần rõ ràng. Nó phải dựa trên xu hướng toàn cầu và bối cảnh Việt Nam. Mục tiêu là phát triển bền vững. Nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng quốc gia. Các quan điểm và chiến lược cần được xác định. Điều này tạo nền tảng vững chắc cho tương lai.

4.1. Xu hướng công nghệ năng lượng xanh toàn cầu

Công nghệ năng lượng xanh trên thế giới phát triển mạnh mẽ. Xu hướng chuyển đổi số, Internet vạn vật (IoT) tích hợp vào thiết bị. Các giải pháp thông minh giúp quản lý năng lượng hiệu quả hơn. Năng lượng tái tạo kết hợp với tiết kiệm năng lượng là xu hướng chính. Vật liệu mới, hiệu suất cao được ứng dụng rộng rãi. Các tiêu chuẩn quốc tế về hiệu suất năng lượng ngày càng khắt khe. Việt Nam cần nắm bắt các xu hướng này. Áp dụng công nghệ tiên tiến để nâng cao cạnh tranh.

4.2. Quan điểm và định hướng phát triển sản phẩm TKNL

Phát triển sản phẩm tiết kiệm năng lượng cần tuân thủ các quan điểm. Phát triển bền vững là trọng tâm. Lấy hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường làm thước đo. Định hướng tập trung vào đa dạng hóa sản phẩm. Nâng cao chất lượng, khả năng cạnh tranh. Ưu tiên phát triển sản phẩm công nghệ cao, thân thiện môi trường. Chính sách khuyến khích năng lượng hiệu quả cần đồng bộ. Phù hợp với bối cảnh kinh tế Việt Nam.

4.3. Tăng trưởng thị trường thiết bị gia dụng tiết kiệm năng lượng

Thị trường thiết bị gia dụng tiết kiệm năng lượng sẽ tiếp tục tăng trưởng. Nhu cầu tiêu dùng sản phẩm tiết kiệm điện ngày càng cao. Các sản phẩm như tủ lạnh, điều hòa, máy giặt hiệu suất cao được ưa chuộng. Xu hướng nhà ở thông minh thúc đẩy tích hợp giải pháp. Các nhà sản xuất cần đầu tư vào R&D. Cải thiện thiết kế, tính năng sản phẩm. Chính sách hỗ trợ, truyền thông giúp kích thích nhu cầu. Tạo điều kiện cho tăng trưởng bền vững của thị trường này.

V. Giải pháp thúc đẩy thị trường sản phẩm tiết kiệm năng lượng

Để phát triển thị trường sản phẩm tiết kiệm năng lượng, cần nhiều giải pháp đồng bộ. Các giải pháp phải tác động đến cả cung, cầu và hệ thống hỗ trợ. Chúng cần bao quát từ chính sách đến triển khai thực tiễn. Mục tiêu là tạo môi trường thuận lợi cho sự tăng trưởng bền vững.

5.1. Chính sách khuyến khích năng lượng hiệu quả

Chính sách khuyến khích năng lượng hiệu quả cần được hoàn thiện. Xây dựng khung pháp lý rõ ràng, minh bạch. Áp dụng tiêu chuẩn hiệu suất năng lượng bắt buộc. Đẩy mạnh chương trình dán nhãn năng lượng. Cung cấp ưu đãi thuế, tín dụng cho sản xuất và mua sắm thiết bị hiệu suất năng lượng. Hỗ trợ tài chính cho doanh nghiệp đổi mới công nghệ. Các chính sách này sẽ giảm rào cản phát triển sản phẩm xanh. Chúng kích thích đầu tư và tiêu dùng.

5.2. Giải pháp tiết kiệm năng lượng cho doanh nghiệp

Doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc tiết kiệm năng lượng. Cần khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào công nghệ năng lượng xanh. Thực hiện các dự án tiết kiệm năng lượng trong sản xuất. Áp dụng hệ thống quản lý năng lượng ISO 50001. Cung cấp các gói tư vấn, hỗ trợ kỹ thuật cho doanh nghiệp. Khuyến khích hình thành các công ty ESCO. Các giải pháp này giúp doanh nghiệp giảm chi phí vận hành. Đồng thời, nâng cao hình ảnh doanh nghiệp bền vững.

5.3. Phát triển kênh phân phối sản phẩm bền vững

Phát triển kênh phân phối sản phẩm bền vững là yếu tố then chốt. Mở rộng mạng lưới bán lẻ, đại lý trên toàn quốc. Đẩy mạnh thương mại điện tử cho sản phẩm tiết kiệm năng lượng. Tăng cường hợp tác giữa nhà sản xuất và nhà phân phối. Đảm bảo thông tin sản phẩm minh bạch, dễ tiếp cận. Phát triển dịch vụ hậu mãi, bảo hành chuyên nghiệp. Điều này giúp nâng cao lòng tin của người tiêu dùng. Kích thích nhu cầu tiêu dùng sản phẩm tiết kiệm điện hiệu quả hơn.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Phát triển thị trường sản phẩm tiết kiệm năng lượng của việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (190 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ CÔNG THƯƠNG VIỆN NGHIÊN CỨU CHIẾN LƯỢC, CHÍNH SÁCH CÔNG THƯƠNG  BÙI VĂN PHÚ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG SẢN PHẨM TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG CỦA VIỆT NAM Chuyên ngành : Kinh doanh Thương mại Mã số : 62.21 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: 1. Trịnh Thị Thanh Thủy 2. Nguyễn Thế Chinh HÀ NỘI - 2017 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của tôi. Những tài liệu trong luận án là hoàn toàn trung thực.

Các kết quả nghiên cứu do chính tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của tập thể giáo viên hướng dẫn. Tác giả Bùi Văn Phú ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. i DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT. v DANH MỤC BẢNG, HÌNH.

vii MỞ ĐẦU. 1 TỔNG QUAN CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN CHỦ ĐỀ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI. 11 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM CỦA NƯỚC NGOÀI VỀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG SẢN PHẨM TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG.1 Một số khái niệm, đặc điểm và vai trò của thị trường sản phẩm tiết kiệm năng lượng .1 Khái niệm, đặc điểm và phân loại sản phẩm tiết kiệm năng lượng .2 Khái niệm, đặc điểm và phân loại thị trường sản phẩm tiết kiệm năng lượng .3 Khái niệm và đặc điểm phát triển thị trường sản phẩm tiết kiệm năng lượng .4 Vai trò của phát triển thị trường sản phẩm tiết kiệm năng lượng .2 Nội dung và tiêu chí đánh giá phát triển thị trường sản phẩm tiết kiệm năng lượng. Nội dung phát triển thị trường sản phẩm tiết kiệm năng lượng .2 Tiêu chí đánh giá phát triển thị trường các sản phẩm tiết kiệm năng lượng .3 Nhân tố ảnh hưởng đến thị trường sản phẩm tiết kiệm năng lượng .Thể chế, chính sách.

Trình độ phát triển kinh tế .3 Chính trị, văn hóa, xã hội .4 Khoa học công nghệ .4 Kinh nghiệm của một số quốc gia và bài học cho Việt Nam về phát triển thị trường sản phẩm tiết kiệm năng lượng .1 Kinh nghiệm của một số quốc gia về phát triển thị trường sản phẩm tiết kiệm năng lượng. Bài học cho Việt Nam về phát triển thị trường sản phẩm tiết kiệm năng lượng. 68 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1. 72 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG SẢN PHẨM TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2006-2015.

Thực trạng phát triển nguồn cung các sản phẩm tiết kiệm năng lượng ở Việt Nam giai đoạn 2006-2015. Thực trạng chính sách phát triển sản phẩm tiết kiệm năng lượng. Thực trạng phát triển một số sản phẩm tiết kiệm năng lượng chủ yếu. Thực trạng phát triển trung gian thị trường các sản phẩm tiết kiệm năng lượng ở Việt Nam giai đoạn 2006-2015 .1 Thực trạng chính sách thương mại sản phẩm tiết kiệm năng lượng .2 Thực trạng phát triển thương mại sản phẩm tiết kiệm năng lượng .3 Thực trạng phát triển tiêu dùng các sản phẩm tiết kiệm năng lượng ở Việt Nam giai đoạn 2006-2015.

Chính sách phát triển tiêu dùng sản phẩm tiết kiệm năng lượng .2 Thực trạng về khách hàng sử dụng các sản phẩm tiết kiệm năng lượng. Đánh giá chung về thực trạng thị trường sản phẩm tiết kiệm năng lượng nước ta giai đoạn 2006-2015. Những thành tựu đã đạt được .2 Những hạn chế, yếu kém.3 Nguyên nhân hạn chế. 118 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2.

121 CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG SẢN PHẨM TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG CỦA VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2025 VÀ TẦM NHÌN 2030. Xu hướng phát triển thị trường sản phẩm tiết kiệm năng lượng .1 Xu hướng phát triển thị trường sản phẩm TKNL trên thế giới .2 Xu hướng phát triển thị trường sản phẩm tiết kiệm năng lượng ở Việt Nam. Quan điểm và định hướng phát triển thị trường sản phẩm tiết kiệm năng lượng của Việt Nam. Quan điểm phát triển thị trường sản phẩm tiết kiệm năng lượng .2 Định hướng phát triển thị trường sản phẩm tiết kiệm năng lượng.

Giải pháp phát triển thị trường sản phẩm tiết kiệm năng lượng của Việt Nam. Giải pháp phát triển nguồn cung các sản phẩm tiết kiệm năng lượng 133 3. Giải pháp phát triển trung gian thị trường sản phẩm tiết kiệm năng lượng .3 Giải pháp phát triển tiêu dùng sản phẩm tiết kiệm năng lượng. 147 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3.

153 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC v DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT * Tiếng việt Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt BVMT Bảo vệ môi trường Bộ KHCN Bộ khoa học và công nghệ DN Doanh nghiệp HTPP Hệ thống phân phối HTPPHH Hệ thống phân phối hàng hóa MTQG Mục tiêu quốc gia TG Trung gian TK NL&HQ Tiết kiệm năng lượng và hiệu quả TTTM Trung tâm thương mại TKNL Tiết kiệm năng lượng TT SP TKNL Thị trường sản phẩm tiết kiệm năng lượng TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam SP TKNL Sản phẩm tiết kiệm năng lượng * Tiếng Anh Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Anh Nghĩa tiếng Việt AD Aggregate demand Tổng Cầu AS Aggregate supply Tổng Cung ASEAN Association of Southeast Asian Hiệp hội các quốc gia Đông Nations Nam Á B2C Business - To – Customer Doanh nghiệp tới khách hàng COP Conference of parties Hội nghị giữa các bên EE Energy Efficiency Hiệu suất năng lượng ESCO Energy Service Company Công ty dịch vụ năng lượng GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm nội địa vi GEF Global Environment Facility Quỹ môi trường toàn cầu MUTRAP Multiple Trade Asistant Dự án hỗ trợ chính sách Projects thương mại đa biên MEPS Minimum Energy Performance Tiêu chuẩn hiệu suất năng Standard lượng tối thiểu IEA International Energy Agency Cơ quan Năng lượng Quốc tế IGPN The International Green Kênh mua hàng xanh quốc tế Purchasing Network OECD Organization for Economic Tổ chức Hợp tác và Phát triển Cooperation and Development Kinh tế UNFCCC United Nations Framework Công ước khung của Liên Hiệp Convention on Climate Change Quốc về Biến đổi Khí hậu TWh Terawatt-hour TOE Ton of Oil Equivalent Hệ số chuyển đổi năng lượng VNGPN VietNam Green Purchasing Kênh mua hàng xanh Việt Network Nam VPC Vietnam Productivity Centre Trung tâm Năng suất Việt Nam JFEG Japan Fund for Global Quỹ Môi trường toàn cầu Nhật Environment Bản vii DANH MỤC BẢNG, HÌNH Bảng 1.1 Phân loại sản phẩm và thiết bị tiết kiệm năng lượng .2 Chức năng nhiệm vụ và mục tiêu của các chủ thể trong phát triển thị trường các sản phẩm tiết kiệm năng lượng. Tỷ trọng một số sản phẩm tiết kiệm năng lượng chủ yếu. Thực trạng nhập khẩu các sản phẩm tiết kiệm năng lượng chủ yếu. Thực trạng phát triển doanh nghiệp thương mại của nước ta.

Số lượng siêu thị ở Việt Nam. Số lượng trung tâm thương mại ở Việt Nam .6: Thực trạng bán lẻ các sản phẩm TKNL trên thị trường trong nước. Tỷ trọng bán lẻ một số sản phẩm tiết kiệm năng lượng chủ yếu .8 Thực trạng nhận thức của các đối tượng khách hàng về sản phẩm tiết kiệm năng lượng. So sánh thực trạng tiêu dùng sản phẩm tiết kiệm năng lượng với một số sản phẩm khác.

Nhãn năng lượng một số nước trên thế giới. Nhãn năng lượng Việt Nam. Lý do lựa chọn đề tài nghiên cứu Năng lượng là yếu tố có vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển của mỗi quốc gia, là dòng máu nuôi sống nền kinh tế. Tuy nhiên, việc khai thác và sử dụng năng lượng cũng gây ra những tác động tiêu cực đối với con người và môi trường dẫn đến biến đổi khí hậu, nguyên nhân của sự nóng lên toàn cầu… Đây là một trong những vấn đề mang tính nổi cộm trên phạm vi thế giới cũng như đối với mỗi một quốc gia.

Để giải quyết vấn đề nói trên, Hội nghị lần thứ 21 của Liên hợp quốc (COP 21) ngày 12-12-2015, tại Pa-ri nước Pháp đã thông qua Công ước khung về biến đổi khí hậu. Đây là một bước đột phá quan trọng trong nhằm giảm lượng khí thải gây ô nhiễm và hiệu ứng nhà kính nhằm hạn chế gia tăng nhiệt độ của trái đất. Một trong những biện pháp đã được hội nghị thông qua với sự nhất trí cao của các nước thành viên là tăng cường việc thực hiện sản xuất và tiêu dùng bền vững. Một trong những giải pháp để thực hiện sản xuất và tiêu dùng bền vững là sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, trong đó việc tăng cường sử dụng các sản phẩm tiết kiệm năng lượng đóng vai trò quan trọng.

Bởi vì, sản phẩm tiết kiệm năng lượng (TKNL) là những sản phẩm trong quá trình sử dụng tiêu hao ít năng lượng hoặc sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo. Việc tăng cường sử dụng các sản phẩm TKNL sẽ góp phần giảm thiểu các nguy cơ mất an toàn, ô nhiễm môi trường trong quá trình sử dụng. Ngoài ra, các sản phẩm TKNL còn góp phần giảm thiểu biến đổi khí hậu và nhất là nhằm bảo đảm an ninh năng lượng. Do những đặc tính ưu việt nêu trên nên cùng với các sản phẩm xanh, sản phẩm thân thiện với môi trường, các sản phẩm TKNL đang được các nước trên thế giới khuyến khích phát triển sản xuất và tiêu dùng.

Việt Nam là nước đang phát triển, nhu cầu sử dụng năng lượng trong các năm qua ở mức khá cao và còn tiếp tục duy trì trong nhiều năm nữa, theo dự tính, giai đoạn 2014 - 2030 nhu cầu năng lượng của Việt Nam sẽ tăng với tốc độ bình quân 5,9%/năm [5]. Do đó, tiết kiệm năng lượng là một chủ trương lớn được Đảng và 2 Nhà nước hết sức quan tâm, nhiều chính sách tiết kiệm năng lượng đã được ban hành và bước đầu đưa lại kết quả nhất định. Sau một thời gian triển khai Chương trình Mục tiêu quốc gia về tiết kiệm năng lượng trong giai đoạn 2011 – 2015, mức năng lượng tiết kiệm ở Việt Nam đạt gần 6% tổng tiêu thụ năng lượng quốc gia [62], đây là con số rất có ý nghĩa, bởi nếu không có tiết kiệm này phải xây dựng thêm những nhà máy điện mới có thể bù đắp được lượng điện thiếu hụt, thị trường sản phẩm tiết kiệm năng lượng đã có bước phát triển nhanh. Công tác quản lý nhà nước đối với các sản phẩm TKNL ngày càng được chú trọng.

Đã xây dựng các tiêu chuẩn quy định về chất lượng sản phẩm, quy chuẩn và tiêu chuẩn về hiệu suất năng lượng, những chuẩn mực cho từng sản phẩm. Đặc biệt là bước đầu đã tạo hành lang pháp lý để quản lý thị trường các sản phẩm TKNL. Cấm nhập khẩu và lưu thông trên thị trường trong nước các sản phẩm có mức độ tiêu hao năng lượng cao.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Phát triển thị trường sản phẩm tiết kiệm năng lượng của việt" nghiên cứu về vấn đề gì?

Tối ưu hóa phát triển thị trường sản phẩm tiết kiệm năng lượng tại Việt Nam thông qua nghiên cứu chiến lược và phân tích thị trường chi tiết.

Luận án "Phát triển thị trường sản phẩm tiết kiệm năng lượng của việt" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Viện Nghiên cứu Chiến lược, Chính sách Công Thương. Năm bảo vệ: 2017.

Luận án "Phát triển thị trường sản phẩm tiết kiệm năng lượng của việt" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Phát triển thị trường sản phẩm tiết kiệm năng lượng của việt" thuộc chuyên ngành Kinh doanh Thương mại. Danh mục: Năng Lượng & Môi Trường.

Luận án "Phát triển thị trường sản phẩm tiết kiệm năng lượng của việt" có bao nhiêu trang?

Luận án "Phát triển thị trường sản phẩm tiết kiệm năng lượng của việt" có 190 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Phát triển thị trường sản phẩm tiết kiệm năng lượng của việt" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter