Đồng tạo giá trị trong chuỗi cung ứng minh bạch - Nghiên cứu UEH 2024

Giải pháp đồng tạo giá trị chuỗi cung ứng với khả năng truy xuất nguồn gốc minh bạch. Tối ưu quy trình, tăng hiệu quả quản lý và xây dựng lòng tin.

Chuyên ngành

Thương mại - Quản trị kinh doanh

Tác giả

Luan An

Thể loại

Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học

Năm xuất bản

Số trang

53

Thời gian đọc

8 phút

Lượt xem

1

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tóm tắt nội dung

I. Minh Bạch Chuỗi Cung Ứng Tạo Giá Trị Bền Vững

Minh bạch chuỗi cung ứng đóng vai trò then chốt trong quản trị chuỗi cung ứng hiện đại. Các tập đoàn hàng đầu đang áp dụng chiến lược này để tăng cường giám sát và trách nhiệm giải trình. Công nghệ thông tin hiện đại cho phép người dùng cuối tiếp cận thông tin đa dạng về nguồn gốc, tính xác thực và chất lượng sản phẩm. Việt Nam đang tập trung mạnh mẽ vào nâng cao minh bạch và truy xuất nguồn gốc. Nghị định 13/2022/NĐ-CP quy định trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ trong việc hỗ trợ quản lý quốc gia, nâng cao năng lực công nghệ và phát triển sản phẩm trọng điểm. Minh bạch thông tin không chỉ xây dựng lòng tin mà còn tạo nền tảng cho tích hợp chuỗi cung ứng hiệu quả. Quan hệ đối tác chiến lược được củng cố thông qua việc chia sẻ dữ liệu chuỗi cung ứng toàn diện.

1.1. Vai Trò Công Nghệ Trong Minh Bạch Hóa

Công nghệ thông tin cung cấp công cụ mạnh mẽ cho minh bạch chuỗi cung ứng. Hệ thống số hóa cho phép theo dõi sản phẩm từ nguồn gốc đến người tiêu dùng. Doanh nghiệp có thể xác minh nguồn gốc một cách chính xác. Thông tin được chia sẻ với các bên liên quan một cách kịp thời. Điều này tạo điều kiện cho giao tiếp hiệu quả giữa các đối tác. Quản lý rủi ro chuỗi cung ứng được cải thiện đáng kể nhờ dữ liệu minh bạch.

1.2. Lợi Ích Của Tính Minh Bạch

Minh bạch chuỗi cung ứng mang lại nhiều lợi ích thiết thực. Doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro trong vận hành. Quy trình tuân thủ quy định trở nên dễ dàng hơn. Khả năng thu hồi sản phẩm được tối ưu hóa khi cần thiết. Tối ưu hóa chuỗi giá trị đạt hiệu quả cao hơn. Các quy trình thừa được loại bỏ thông qua phân tích dữ liệu toàn diện. Chiến lược tăng trưởng bền vững được xây dựng trên nền tảng thông tin chính xác.

1.3. Chính Sách Hỗ Trợ Tại Việt Nam

Việt Nam đang đẩy mạnh chính sách hỗ trợ truy xuất nguồn gốc. Bộ Khoa học và Công nghệ đóng vai trò chủ đạo trong triển khai. Hỗ trợ quản lý quốc gia được ưu tiên hàng đầu. Năng lực công nghệ của doanh nghiệp được nâng cao liên tục. Phát triển sản phẩm trọng điểm phục vụ tiến bộ kinh tế - xã hội. Xuất khẩu đòi hỏi truy xuất nguồn gốc nghiêm ngặt để đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế.

II. Truy Xuất Nguồn Gốc Xây Dựng Lòng Tin Người Dùng

Truy xuất nguồn gốc chuỗi cung ứng tạo nền tảng vững chắc cho lòng tin người tiêu dùng. Nghiên cứu phân tích 249 mẫu hợp lệ tại Thành phố Hồ Chí Minh cho thấy khả năng truy xuất có tác động mạnh mẽ hơn tính minh bạch đối với lòng tin và cam kết. Hệ thống truy xuất giúp doanh nghiệp tuân thủ quy định một cách hiệu quả. Kết nối với các đơn vị thượng nguồn được tăng cường đáng kể. Thông tin về nguồn gốc sản phẩm được cung cấp đầy đủ cho người tiêu dùng. Đánh giá nhà cung cấp trở nên chính xác và khách quan hơn. Hợp tác nhà cung cấp được củng cố thông qua dữ liệu minh bạch. Cả minh bạch và truy xuất đều góp phần gián tiếp vào đồng sáng tạo giá trị thông qua trung gian là lòng tin và cam kết quan hệ.

2.1. Tác Động Của Truy Xuất Đến Lòng Tin

Khả năng truy xuất nguồn gốc ảnh hưởng trực tiếp đến lòng tin người tiêu dùng. Dữ liệu từ 249 người tham gia khảo sát cho thấy mối tương quan mạnh mẽ. Phương pháp phân tích Partial Least Squares xác nhận kết quả này. Truy xuất nguồn gốc vượt trội hơn minh bạch trong việc xây dựng niềm tin. Người tiêu dùng đánh giá cao khả năng xác minh nguồn gốc sản phẩm. Thông tin chính xác về lịch sử sản phẩm tăng cường sự tin tưởng. Quản lý rủi ro chuỗi cung ứng được cải thiện nhờ hệ thống truy xuất đáng tin cậy.

2.2. Cam Kết Quan Hệ Trong Chuỗi Giá Trị

Cam kết quan hệ là yếu tố trung gian quan trọng trong tạo giá trị. Truy xuất nguồn gốc tăng cường cam kết giữa các bên liên quan. Quan hệ đối tác chiến lược được xây dựng trên nền tảng tin cậy. Chia sẻ lợi ích trở nên công bằng và minh bạch hơn. Tích hợp chuỗi cung ứng đạt hiệu quả cao khi có cam kết mạnh mẽ. Giao tiếp hiệu quả giữa các đối tác được cải thiện đáng kể. Mối quan hệ dài hạn được củng cố thông qua cam kết tương hỗ.

2.3. Hệ Thống Truy Xuất Trong Thực Tiễn

Hệ thống truy xuất mang lại lợi ích vận hành cụ thể. Thu hồi sản phẩm được thực hiện nhanh chóng và chính xác. Doanh nghiệp xác định điểm cần cải thiện qua dữ liệu toàn diện. Quy trình thừa được loại bỏ để tối ưu hóa hiệu suất. Chiến lược tăng trưởng bền vững được xây dựng dựa trên dữ liệu thực. Tính toàn vẹn của quy trình trong mạng lưới cung ứng được đảm bảo. Quản trị chuỗi cung ứng trở nên chủ động và linh hoạt hơn.

III. Lý Thuyết Tin Tưởng Cam Kết Trong Chuỗi Giá Trị

Lý thuyết Tin tưởng - Cam kết (Trust-Commitment Theory) cung cấp nền tảng lý thuyết cho nghiên cứu về đồng sáng tạo giá trị. Lòng tin và cam kết đóng vai trò trung gian quan trọng giữa minh bạch chuỗi cung ứng và tạo giá trị. Nghiên cứu chỉ ra rằng cả minh bạch và truy xuất đều góp phần gián tiếp vào đồng sáng tạo giá trị. Chất lượng nhà cung cấp và sản phẩm điều tiết mối quan hệ giữa lòng tin và tạo giá trị. Quan hệ đối tác chiến lược được xây dựng trên nền tảng tin tưởng lẫn nhau. Hợp tác nhà cung cấp hiệu quả đòi hỏi cam kết dài hạn từ cả hai phía. Chia sẻ lợi ích công bằng củng cố mối quan hệ hợp tác. Giao tiếp hiệu quả là yếu tố then chốt duy trì lòng tin và cam kết. Tích hợp chuỗi cung ứng thành công dựa trên nền tảng tin tưởng vững chắc.

3.1. Nền Tảng Lý Thuyết Tin Tưởng

Lý thuyết Tin tưởng - Cam kết giải thích động lực quan hệ trong chuỗi cung ứng. Lòng tin là yếu tố tiên quyết cho cam kết lâu dài. Minh bạch thông tin xây dựng nền tảng cho lòng tin. Truy xuất nguồn gốc tăng cường độ tin cậy của thông tin. Quan hệ đối tác chiến lược phát triển khi có lòng tin vững chắc. Đánh giá nhà cung cấp dựa trên tiêu chí tin cậy và minh bạch. Quản lý rủi ro chuỗi cung ứng hiệu quả hơn với lòng tin cao.

3.2. Vai Trò Trung Gian Của Cam Kết

Cam kết quan hệ kết nối minh bạch với tạo giá trị. Nghiên cứu xác nhận vai trò trung gian của cam kết trong mô hình. Tối ưu hóa chuỗi giá trị đạt được thông qua cam kết mạnh mẽ. Hợp tác nhà cung cấp bền vững đòi hỏi cam kết tương hỗ. Chia sẻ lợi ích công bằng thúc đẩy cam kết dài hạn. Giao tiếp hiệu quả duy trì và tăng cường cam kết quan hệ. Tích hợp chuỗi cung ứng thành công nhờ cam kết từ tất cả các bên.

3.3. Ứng Dụng Thực Tiễn Lý Thuyết

Lý thuyết Tin tưởng - Cam kết có ứng dụng thực tiễn cao trong quản trị chuỗi cung ứng. Doanh nghiệp xây dựng chiến lược dựa trên nền tảng lý thuyết này. Quản trị chuỗi cung ứng tập trung vào xây dựng lòng tin. Đánh giá nhà cung cấp bao gồm tiêu chí về cam kết. Quan hệ đối tác chiến lược được phát triển theo hướng dài hạn. Minh bạch thông tin là công cụ xây dựng lòng tin hiệu quả. Tối ưu hóa chuỗi giá trị thông qua củng cố cam kết quan hệ.

IV. Đồng Sáng Tạo Giá Trị Giữa Nhà Cung Cấp Người Dùng

Đồng sáng tạo giá trị trong chuỗi cung ứng đòi hỏi sự hợp tác chặt chẽ giữa nhà cung cấp và người tiêu dùng. Nghiên cứu chỉ ra rằng lòng tin và cam kết là hai yếu tố trung gian then chốt. Chất lượng nhà cung cấp và sản phẩm điều tiết hiệu quả của lòng tin đối với tạo giá trị. Tích hợp chuỗi cung ứng tạo điều kiện cho quá trình đồng sáng tạo. Chia sẻ lợi ích công bằng thúc đẩy động lực hợp tác. Giao tiếp hiệu quả đảm bảo thông tin được truyền đạt chính xác. Hợp tác nhà cung cấp mang lại giá trị cho cả hai bên. Quan hệ đối tác chiến lược tạo nền tảng cho đổi mới và phát triển. Tối ưu hóa chuỗi giá trị đạt được thông qua nỗ lực chung của tất cả các bên liên quan.

4.1. Cơ Chế Đồng Sáng Tạo Giá Trị

Đồng sáng tạo giá trị là quá trình tương tác giữa nhiều bên liên quan. Nhà cung cấp và người tiêu dùng cùng đóng góp vào giá trị sản phẩm. Minh bạch thông tin tạo điều kiện cho quá trình này. Truy xuất nguồn gốc cung cấp dữ liệu cần thiết cho đồng sáng tạo. Tích hợp chuỗi cung ứng kết nối các bên tham gia hiệu quả. Giao tiếp hiệu quả đảm bảo sự phối hợp nhịp nhàng. Chia sẻ lợi ích công bằng duy trì động lực hợp tác lâu dài.

4.2. Vai Trò Chất Lượng Trong Tạo Giá Trị

Chất lượng nhà cung cấp và sản phẩm điều tiết quan hệ tin tưởng - giá trị. Nghiên cứu xác nhận hiệu ứng điều tiết có ý nghĩa thống kê. Đánh giá nhà cung cấp dựa trên tiêu chí chất lượng nghiêm ngặt. Chất lượng sản phẩm tăng cường hiệu quả của lòng tin. Quản lý rủi ro chuỗi cung ứng tập trung vào đảm bảo chất lượng. Tối ưu hóa chuỗi giá trị thông qua cải thiện chất lượng liên tục. Quan hệ đối tác chiến lược được xây dựng trên cam kết về chất lượng.

4.3. Chiến Lược Hợp Tác Hiệu Quả

Hợp tác nhà cung cấp hiệu quả đòi hỏi chiến lược rõ ràng. Quan hệ đối tác chiến lược cần được xây dựng dựa trên lợi ích chung. Chia sẻ lợi ích công bằng là nguyên tắc cơ bản trong hợp tác. Giao tiếp hiệu quả duy trì sự hiểu biết lẫn nhau. Minh bạch thông tin tạo nền tảng cho hợp tác bền vững. Tích hợp chuỗi cung ứng tối ưu hóa hiệu quả hợp tác. Quản trị chuỗi cung ứng tập trung vào xây dựng mối quan hệ dài hạn.

V. Phương Pháp Nghiên Cứu Chuỗi Cung Ứng Minh Bạch

Nghiên cứu sử dụng phương pháp Partial Least Squares (PLS) để phân tích dữ liệu từ 249 mẫu hợp lệ. Dữ liệu được thu thập tại Thành phố Hồ Chí Minh qua khảo sát người tiêu dùng. Phương pháp PLS-SEM phù hợp cho mô hình phức tạp với nhiều biến trung gian. Độ tin cậy và giá trị hội tụ được đánh giá nghiêm ngặt. Giá trị phân biệt của mô hình đo lường được kiểm tra kỹ lưỡng. Hiệu ứng trực tiếp, gián tiếp và điều tiết được kiểm định đầy đủ. Nghiên cứu cũng phát hiện sự khác biệt đáng kể về giới tính trong nhận thức về minh bạch và truy xuất. Kết quả cung cấp bằng chứng thực nghiệm vững chắc cho vai trò của minh bạch chuỗi cung ứng trong tạo giá trị.

5.1. Thiết Kế Nghiên Cứu Và Thu Thập Dữ Liệu

Thiết kế nghiên cứu tuân theo quy trình khoa học nghiêm ngặt. Thu thập dữ liệu tại Thành phố Hồ Chí Minh đảm bảo tính đại diện. Mẫu nghiên cứu gồm 249 người tham gia hợp lệ. Bảng câu hỏi được thiết kế dựa trên nền tảng lý thuyết vững chắc. Quy trình khảo sát đảm bảo chất lượng dữ liệu cao. Phương pháp lấy mẫu phù hợp với mục tiêu nghiên cứu. Dữ liệu được kiểm tra và làm sạch trước khi phân tích.

5.2. Phương Pháp Phân Tích PLS SEM

Phương pháp PLS-SEM phù hợp cho mô hình nghiên cứu phức tạp. Phân tích bao gồm đánh giá mô hình đo lường và mô hình cấu trúc. Độ tin cậy tổng hợp (CR) và phương sai trích trung bình (AVE) được kiểm tra. Hệ số phóng đại phương sai (VIF) đảm bảo không có đa cộng tuyến. Giá trị HTMT xác nhận tính phân biệt giữa các biến. Khoảng tin cậy (CI) được sử dụng để kiểm định giả thuyết. Phương pháp bootstrapping tăng cường độ tin cậy kết quả.

5.3. Kiểm Định Giả Thuyết Nghiên Cứu

Kiểm định giả thuyết bao gồm hiệu ứng trực tiếp và gián tiếp. Hiệu ứng điều tiết của chất lượng được phân tích chi tiết. Hiệu ứng trung gian của lòng tin và cam kết được xác nhận. Hiệu ứng gián tiếp có điều kiện của truy xuất lên tạo giá trị được kiểm tra. So sánh giữa nam và nữ về nhận thức cho kết quả đáng chú ý. Tất cả giả thuyết được kiểm định với mức ý nghĩa thống kê phù hợp. Kết quả kiểm định cung cấp bằng chứng vững chắc cho mô hình lý thuyết.

VI. Chiến Lược Quản Trị Chuỗi Cung Ứng Việt Nam

Kết quả nghiên cứu cung cấp hàm ý quan trọng cho chiến lược quản trị chuỗi cung ứng tại Việt Nam. Vai trò then chốt của minh bạch và truy xuất trong thúc đẩy đồng sáng tạo giá trị được xác nhận. Doanh nghiệp cần đầu tư vào hệ thống truy xuất nguồn gốc để xây dựng lòng tin. Tích hợp chuỗi cung ứng đòi hỏi cam kết từ tất cả các bên liên quan. Quan hệ đối tác chiến lược cần được phát triển dựa trên minh bạch và tin tưởng. Đánh giá nhà cung cấp nên bao gồm tiêu chí về khả năng minh bạch hóa thông tin. Chia sẻ lợi ích công bằng duy trì động lực hợp tác lâu dài. Giao tiếp hiệu quả giữa các đối tác là yếu tố then chốt thành công. Tối ưu hóa chuỗi giá trị đạt được thông qua chiến lược quản trị toàn diện và bền vững.

6.1. Ứng Dụng Kết Quả Nghiên Cứu

Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn cao cho doanh nghiệp Việt Nam. Đầu tư vào công nghệ truy xuất nguồn gốc là ưu tiên hàng đầu. Xây dựng hệ thống minh bạch thông tin toàn diện trong chuỗi cung ứng. Tập trung vào xây dựng lòng tin với người tiêu dùng và đối tác. Phát triển cam kết quan hệ dài hạn với nhà cung cấp chiến lược. Tích hợp chuỗi cung ứng dựa trên nền tảng công nghệ hiện đại. Tối ưu hóa chuỗi giá trị thông qua hợp tác chặt chẽ.

6.2. Chiến Lược Phát Triển Bền Vững

Phát triển bền vững đòi hỏi quản trị chuỗi cung ứng hiệu quả. Minh bạch thông tin là nền tảng cho tăng trưởng bền vững. Quản lý rủi ro chuỗi cung ứng cần được ưu tiên. Đánh giá nhà cung cấp định kỳ đảm bảo chất lượng ổn định. Hợp tác nhà cung cấp dựa trên nguyên tắc phát triển bền vững. Chia sẻ lợi ích công bằng tạo động lực cho tất cả các bên. Giao tiếp hiệu quả duy trì sự đồng bộ trong chiến lược.

6.3. Hướng Nghiên Cứu Và Hạn Chế

Nghiên cứu có một số hạn chế cần được giải quyết trong tương lai. Mẫu nghiên cứu tập trung tại Thành phố Hồ Chí Minh, cần mở rộng địa lý. Nghiên cứu tương lai nên khảo sát nhiều ngành hàng khác nhau. Phân tích sâu hơn về sự khác biệt giới tính trong nhận thức. Nghiên cứu dài hạn để theo dõi sự thay đổi theo thời gian. Khám phá các yếu tố điều tiết khác ảnh hưởng đến mối quan hệ. Mở rộng mô hình nghiên cứu bao gồm thêm biến số mới liên quan.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Value co creation in transparent and traceable supply chains the dynamics of trust and commitment

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (53 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TÉ TP. HÒ CHÍ MINH BÁO CÁO TỎNG KÉT ĐÈ TÀI NGHIÊN cứu KHOA HỌC THAM GIA XÉT GIẢI THƯỞNG "NHÀ NGHIÊN CỨU TRẺ UEH" NĂM 2024 Value Co-Creation in Transparent and Traceable Supply Chains: The Dynamics of Trust and Commitment Thuộc nhóm chuyên ngành: Thương mại - Quản trị kinh doanh Ho Chi Minh, February 2024 ABSTRACT This research delves into how Supply Chain Transparency and Traceability (SCTT) facilitate value co-creation in Vietnam's Food Supply Chains (FSCs), with a focus on the intermediary roles of consumer trust and relationship commitment. Through analyzing data from 249 valid respondents in Ho Chi Minh City via Partial Least Squares (PLS) analysis, it was found that traceability exerts a more substantial influence on consumer trust and relationship commitment compared to transparency. Nonetheless, both transparency and traceability indirectly contribute to value co­ creation, predominantly through the mediation of trust and relationship commitment.

The study also reveals that perceived supplier and product quality moderate the relationship between trust and value co-creation, and identifies significant gender differences in perceptions of SCTT. These findings emphasize SCTT's critical role in promoting value co-creation and inform the development of nuanced supply chain management strategies in Vietnam. Keywords: Supply Chain Transparency, Traceability, Value Co-creation, Consumer Trust, Vietnam. TABLE OF CONTENTS ABSTRACT TABLE OF CONTENTS LIST OF TABLES LIST OF FIGURES LIST OF ABBREVIATIONS CHAPTER 1.

Trust - Commitment theory. Suppliers - Consumers value co-creation in the supply chain. Research design and data collection. DATA ANALYSIS RESULTS.

Description of study’s respondents. Discussions of research findings. Limitations and future research directions.i LIST OF TABLES Table 1. Assessing reliability and convergent validity (N = 249).

Assessing discriminant validity of measurement model. Hypothesized direct effects testing results. Hypothesized moderating effects testing results. Mediating effects testing results.

Conditional indirect effects of Traceability on Value Co-creation. Female - Male comparisons based on their perceived effects.30 LIST OF FIGURES Figure 1. Direct effects results. Moderation plot of H8a (a) and H9a (b).

Visualization of conditional indirect effect of Traceability on Value Co­ creation .29 LIST OF ABBREVIATIONS RQ(s) Research Question(s) TCT Trust - Commitment Theory e. id est PLS-SEM Partial Least Squares - Structural Equation Modeling CMB Common Method Bias CR Composite Reliability AVE Average Variance Extracted VIF Variance Inflation Factor SD Standard Deviation HTMT Heterotrait-Monotrait CI Confidence Interval 1 CHAPTER 1. INTRODUCTION Bastian and Zentes (2013) highlighted the critical role of Supply Chain Transparency in Supply Chain Management (SCM), noting its increasing adoption by leading corporations to enhance scrutiny and accountability in supply chain activities (Montecchi et al. The escalating demand for transparent supply chain processes extends beyond establishing and maintaining trust among supply chain stakeholders, including consumers.

Innovations in information technology now provide end-users with ready access to diverse information sources, facilitating their understanding of the origin, authenticity, and quality of products and services (Macready et al. Supply Chain Traceability provides businesses with the means to verify origin; however, the extent to which this origin information or other supply chain data is shared with pertinent stakeholders is what defines Supply Chain Transparency (Guan et al. Traceability systems facilitate compliance with regulations, foster connections with upstream entities, inform consumers about the origins of products, bolster consumer trust, and cater to their needs. Research has shown that these systems positively impact the SCM by reducing risks and ensuring the integrity of processes within supply networks.

The operational advantages of these systems are particularly evident during product recalls, allowing companies to identify improvement areas through comprehensive supply chain data. This aids in the elimination of redundant processes and the formation of more efficient strategies for long-term growth and sustainability (Wong et al. Vietnam is intensively focusing on enhancing Supply Chain Transparency and Traceability (SCTT), recognizing their critical importance. At the "Information on Product Traceability" Scientific Conference on May 16, 2023, a key official from the Ministry of Science and Technology highlighted the urgent need for product traceability in Vietnam, especially for exports.

13/2022/ND-CP outlines the Ministry's responsibilities in product traceability, including national management support, technological capability enhancement, and aiding the development of key products for 2 social and economic progress. The decree also mandates the creation of a product and cargo traceability system for data sharing among ministries. Project 100, detailed in Decision No. 100, aims to manage traceability systems, with goals like improving traceability laws, connecting 100% of relevant ministries and departments to the National Product Traceability Portal, and ensuring at least 70% supplier connectivity (Government News - Bao Chinh phu, 2023).

The existing literature significantly recognizes the importance of SCTT, with numerous studies focusing on its effects across various industries, such as works by Astill et al. (2019), Garcia-Torres et al. (2019), Montecchi et al. (2021), and Yu et al.

(2022), or exploring enterprises' adoption of technologies like Blockchain, loT, and AI, as seen in studies by de Boissieu et al. (2021), Ehsan et al. (2022), and Khan et al. However, there is a scarcity of research on SCTT's influence on end-user behavior, with limited exceptions like Wang et al.

The connection between SCTT and consumer behavior, especially how consumers respond to suppliers' efforts in ensuring transparent and traceable supply chains in terms of co-creating value, remains underexplored. This study aims to fill this gap by providing empirical evidence from a key supply chain and consumption hub, Ho Chi Minh City, Vietnam. Therefore, this paper aims to answer the following research questions (RQ): RQ1: How can Supply Chain Transparency and Supply Chain Traceability influence consumer trust in suppliers, and how can this trust contribute to the value co­ creation between suppliers and consumers? RQ2: How can Supply Chain Transparency and Supply Chain Traceability affect consumer relationship commitment towards a supplier, and how can this commitment contribute to value co-creation? RQ3: How can other factors facilitate/hinder the suppliers - consumers value co­ creation process on the basis of Supply Chain Transparency and Traceability? The questions guide this study's objectives to examine the relationships between SCTT and suppliers - consumers value co-creation and offer insights for advancing the SCM, encouraging enterprises to devise sustainability-related strategies for SCM development in Vietnam. Trust - Commitment theory In this study, the Trust - Commitment Theory (TCT) serves as the foundational theoretical framework for constructing the research model.

TCT posits that trust and commitment within relationships are crucial to relationship development and the achievement of productive outcomes (Morgan & Hunt, 1994). While TCT has been utilized extensively in the SCM research, it has predominantly focused on larger entities such as firms and other stakeholders within supply chains. For instance, Ramirez et al. (2021) utilized TCT to predict firm performance outcomes through supply chain integration in the Latin American agri-food sector, and Mungra and Yadav (2020) examined trust - commitment and relational outcomes in manufacturer - supplier relationships via satisfaction.

However, the application of TCT to consumer behavior within supply chains has not been as thoroughly explored. This study seeks to fill this void by employing TCT to understand consumer behavior, specifically in the context of value co-creation with suppliers that exhibit SCTT. In this context, SCTT are posited as foundational elements in fostering trust and commitment within the framework of TCT, ultimately leading to value co-creation between suppliers and consumers. SCTT enhance trust by providing disclosing, accurate, clear and reliable product information, reducing perceived risks and uncertainties, while simultaneously strengthening consumer commitment through assurances of product and supplier quality.

The study further proposes that this trust­ commitment relationship, conducive to value co-creation, is significantly influenced by factors like consumers' health consciousness and perceived quality of both suppliers and products. Health-conscious consumers are particularly responsive to SCTT due to their concern for product safety and quality, and their perceptions of supplier and product quality further reinforce trust and commitment, enhancing their willingness to engage in collaborative value-creation activities with suppliers. Suppliers - Consumers value co-creation in the supply chain Value co-creation, a principle extensively explored in various management fields since its first introduction in 2004 (Prahalad & Ramaswamy, 2004), entails cooperative engagement among diverse business stakeholders (Vargo & Lusch, 2004). It is an interactive process where brand value is jointly created by consumers and firms during simultaneous production and consumption, integrating social contexts (Echeverri & Skâlén, 2011).

This approach not only bolsters a firm's competitive advantage but also requires firms to enable consumer participation in brand value creation (Prahalad & Ramaswamy, 2004). It involves customers' voluntary and interactive engagement with the brand (France et al. Most recently, Ribeiro, Costa, Ferreira and Freire (2023, p. 1) described value co-creation as an active, imaginative, and collective process where a company and its stakeholders jointly work together, producing benefits and value for all parties involved.

This approach involves customers' direct interaction with a product or service, leading to increased participation in co-creation, greater engagement, and improved communication throughout every phase (Bezova & Azara, 2021). The emergence of value co-creation has highlighted the significance of consumers in the process of value creation, offering a fresh viewpoint for comprehending value generation in supply chains (Wan el al. Advancements in the Internet, big data, and various other technologies have further facilitated the adoption of value co-creation practices in supply chain contexts (Kakhki & Gargeya, 2019). This shift has notably influenced numerous industry sectors (Zhang & Meng, 2021).

The conventional approach of independent value creation has become less effective due to the growing need for collaboration among members of the supply chain. As a result, value co-creation has emerged as a key focus in supply chain research, offering a novel perspective for understanding the process of value creation within supply chains (Al- Omoush et al. Inherited from the existing literature, this study proposes the concept of "Suppliers - Consumers Value Co-Creation in the Supply Chain on the basis of Supply 5 Chain Transparency and Traceability" is a concept where both suppliers and consumers collaboratively participate in creating value, supported by clear transparency and traceability in supply chain operations. This process involves consumers more directly in the production and consumption stages, leveraging transparent information and traceable processes to enhance their trust and commitment towards products and/or suppliers fulfilling their demands on SCTT.

It moves beyond traditional, isolated value creation by integrating consumers into the supply chain, thereby co-creating brand value and mutual benefits. Enabled by advancements in technology, this approach fosters stronger connections between suppliers and consumers, leading to improved product quality and consumer satisfaction. The mechanism behind this concept could be explained based upon Mankiw's (2020) principle of economics “People Face Trade-offs” - in order to obtain something desired, individuals or entities often have to give up something else. In this context, both suppliers and consumers are subject to significant trade-offs.

Suppliers investing in SCTT face trade-offs between immediate costs, like upgrading technology and training staff, and long-term gains such as increased consumer trust and market share. These investments may lead to higher operational costs but are expected to yield benefits like brand loyalty and reduced supply chain risks. Consumers, on the other hand, weigh the higher costs of products from transparent supply chains against the benefits of ethical consumption and quality assurance. This trade-off can enhance their satisfaction and align with sustainability values.

Both suppliers and consumers make these decisions based on a balance of costs and benefits, reflecting the intricate nature of economic decision-making influenced by personal values and market dynamics. Supply chain transparency, traceability and trust - commitment relationship with the suppliers Transparency is characterized by the provision and accessibility of information to all parties in the supply chain (Francisco & Swanson, 2018). Additionally, Bai and 6 Sarkis (2020) describe Transparency as the disclosure of comprehensive and precise information regarding operations and products, covering aspects like their origin, production processes, costs, and logistics. The essence of Transparency lies in the validity and accuracy of the information shared, going beyond mere completeness or understandability (Schnackenberg & Tomlinson, 2016).

Schnackenberg et al. (2021) identify three key dimensions of Transparency: Disclosure, Accuracy, and Clarity.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Đồng tạo giá trị chuỗi cung ứng minh bạch truy xuất" nghiên cứu về vấn đề gì?

Giải pháp đồng tạo giá trị chuỗi cung ứng với khả năng truy xuất nguồn gốc minh bạch. Tối ưu quy trình, tăng hiệu quả quản lý và xây dựng lòng tin.

Luận án "Đồng tạo giá trị chuỗi cung ứng minh bạch truy xuất" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2024.

Luận án "Đồng tạo giá trị chuỗi cung ứng minh bạch truy xuất" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Đồng tạo giá trị chuỗi cung ứng minh bạch truy xuất" thuộc chuyên ngành Thương mại - Quản trị kinh doanh. Danh mục: Quản Trị Marketing.

Luận án "Đồng tạo giá trị chuỗi cung ứng minh bạch truy xuất" có bao nhiêu trang?

Luận án "Đồng tạo giá trị chuỗi cung ứng minh bạch truy xuất" có 53 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Đồng tạo giá trị chuỗi cung ứng minh bạch truy xuất" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter