Luận án TS Hoàng Anh Tuấn - Xây dựng chiến lược marketing dịch vụ đường sắt đô thị

Nghiên cứu xây dựng chiến lược marketing hiệu quả cho dịch vụ vận tải hành khách đường sắt đô thị Việt Nam, hướng đến phát triển bền vững.

Chuyên ngành

Tổ chức và quản lý vận tải

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

175

Thời gian đọc

27 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Tổng quan chiến lược marketing đường sắt đô thị

Đường sắt đô thị là xương sống của vận tải công cộng tại các đô thị lớn. Việt Nam đang phát triển mạng lưới metro tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh. Nhu cầu đi lại tăng nhanh. Ùn tắc giao thông ngày càng nghiêm trọng. Chiến lược marketing trở thành công cụ then chốt để thu hút hành khách. Luận án nghiên cứu cách xây dựng chiến lược marketing dịch vụ vận tải hành khách đường sắt đô thị. Mục tiêu là nâng cao sản lượng và chất lượng dịch vụ. Nội dung tập trung vào lý luận, thực trạng và giải pháp. Phạm vi ứng dụng là Công ty TNHH MTV Đường sắt Hà Nội. Phương pháp nghiên cứu kết hợp định tính và định lượng. Kết quả hướng tới một mô hình marketing phù hợp với điều kiện đặc thù Việt Nam.

1.1. Bối cảnh phát triển vận tải hành khách

Đô thị hóa diễn ra nhanh chóng. Phương tiện cá nhân tăng vọt. Hạ tầng giao thông quá tải. Metro mở ra giải pháp vận tải khối lượng lớn. Tuyến Cát Linh - Hà Đông đi vào hoạt động. Tuyến Nhổn - Ga Hà Nội tiếp tục triển khai. Hành khách cần lý do rõ ràng để chuyển đổi thói quen. Marketing dịch vụ tạo ra lý do đó. Giá trị, sự tiện lợi và niềm tin là ba trụ cột. Chiến lược đúng sẽ kéo hành khách rời xa xe máy.

1.2. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu

Luận án đặt mục tiêu xây dựng chiến lược marketing hoàn chỉnh. Đối tượng là dịch vụ vận tải hành khách đường sắt đô thị. Phạm vi tập trung vào thị trường Hà Nội. Thời gian nghiên cứu gắn với giai đoạn vận hành đầu tiên. Nghiên cứu phân tích nhu cầu, hành vi và môi trường. Kết quả phục vụ công tác quản lý khai thác. Doanh nghiệp vận tải là người thụ hưởng chính.

1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Nghiên cứu bổ sung khoảng trống lý luận về marketing đường sắt đô thị. Tài liệu trong nước về chủ đề này còn ít. Luận án hệ thống hóa quy trình xây dựng chiến lược. Về thực tiễn, kết quả hỗ trợ ra quyết định marketing. Doanh nghiệp có thể áp dụng ngay vào hoạt động khai thác. Cơ quan quản lý có thêm cơ sở hoạch định chính sách vận tải công cộng.

II. Cơ sở lý luận marketing vận tải hành khách ĐSĐT

Marketing dịch vụ vận tải khác với marketing hàng hóa. Dịch vụ vô hình, không lưu kho và gắn liền với quá trình cung ứng. Hành khách trải nghiệm dịch vụ ngay khi sử dụng. Chiến lược marketing đường sắt đô thị dựa trên nền tảng lý thuyết marketing hiện đại. Khung lý luận bao gồm khái niệm, vai trò và quan điểm chiến lược. Nội dung trọng tâm là marketing mix mở rộng cho ngành dịch vụ. Bảy yếu tố được vận dụng: sản phẩm, giá, phân phối, xúc tiến, con người, quy trình và bằng chứng vật chất. Hệ thống thông tin marketing đóng vai trò nền móng. Dữ liệu giúp phân tích nhu cầu và hỗ trợ ra quyết định. Nghiên cứu hành vi lựa chọn phương tiện làm rõ động cơ của hành khách. Lý luận này định hướng toàn bộ chiến lược.

2.1. Khái niệm và vai trò chiến lược marketing

Chiến lược marketing là tập hợp định hướng dài hạn. Mục tiêu là thỏa mãn nhu cầu hành khách và đạt hiệu quả kinh doanh. Vai trò của chiến lược rất lớn. Chiến lược định vị dịch vụ trên thị trường vận tải. Chiến lược phân bổ nguồn lực hợp lý. Chiến lược tạo lợi thế cạnh tranh với xe buýt và phương tiện cá nhân. Một chiến lược tốt gắn kết mục tiêu doanh nghiệp với lợi ích hành khách.

2.2. Nội dung marketing mix dịch vụ vận tải

Sản phẩm là dịch vụ vận chuyển an toàn và đúng giờ. Giá vé cần linh hoạt theo đối tượng và thời điểm. Phân phối gắn với mạng lưới nhà ga và điểm bán. Xúc tiến truyền thông xây dựng nhận thức và niềm tin. Con người là đội ngũ nhân viên phục vụ. Quy trình bảo đảm hành trình thông suốt. Bằng chứng vật chất gồm nhà ga, toa tàu và biển chỉ dẫn. Bảy yếu tố phối hợp chặt chẽ.

2.3. Hành vi lựa chọn phương tiện của hành khách

Hành khách cân nhắc nhiều yếu tố trước khi chọn metro. Thời gian đi lại là yếu tố hàng đầu. Chi phí ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định. Mức độ tiện lợi và an toàn cũng quan trọng. Thói quen sử dụng phương tiện cá nhân là rào cản lớn. Nghiên cứu hành vi giúp xác định phân khúc mục tiêu. Doanh nghiệp thiết kế dịch vụ theo đúng kỳ vọng. Hiểu hành vi là chìa khóa thu hút khách.

III. Thực trạng marketing dịch vụ đường sắt đô thị VN

Mạng lưới đường sắt đô thị Việt Nam còn non trẻ. Số tuyến vận hành còn ít. Hà Nội dẫn đầu với tuyến đầu tiên đi vào khai thác. Thành phố Hồ Chí Minh theo sau. Công tác marketing dịch vụ vận tải hành khách chưa được đầu tư đúng mức. Hoạt động xúc tiến còn rời rạc. Dữ liệu hành khách chưa được khai thác hiệu quả. Luận án phân tích môi trường marketing trên ba cấp độ. Môi trường vĩ mô gồm kinh tế, chính sách và xã hội. Môi trường vi mô là cạnh tranh trong ngành. Môi trường nội bộ phản ánh năng lực doanh nghiệp. Phân tích SWOT làm rõ điểm mạnh và điểm yếu. Thực trạng cho thấy nhiều dư địa cải thiện. Đây là cơ sở để đề xuất chiến lược.

3.1. Mạng lưới đường sắt đô thị tại Việt Nam

Hà Nội quy hoạch nhiều tuyến metro. Tuyến Cát Linh - Hà Đông vận hành thương mại. Tuyến Nhổn - Ga Hà Nội đang xây dựng. Thành phố Hồ Chí Minh triển khai tuyến Bến Thành - Suối Tiên. Tiến độ các dự án còn chậm. Vốn đầu tư lớn. Mạng lưới chưa kết nối đồng bộ. Hành khách khó chuyển tuyến thuận tiện. Hạn chế hạ tầng ảnh hưởng đến sức hấp dẫn dịch vụ.

3.2. Phân tích môi trường marketing dịch vụ

Môi trường vĩ mô tạo nhiều cơ hội. Chính sách ưu tiên vận tải công cộng. Đô thị hóa thúc đẩy nhu cầu đi lại. Môi trường cạnh tranh khá gay gắt. Xe buýt, xe máy và xe công nghệ chia sẻ thị phần. Môi trường nội bộ còn yếu. Nhân lực marketing thiếu kinh nghiệm. Ngân sách truyền thông hạn chế. Phân tích SWOT chỉ rõ các thách thức cần vượt qua.

3.3. Kinh nghiệm quốc tế và bài học áp dụng

Nhiều quốc gia khai thác metro hiệu quả. Nhật Bản, Singapore và Hàn Quốc là điển hình. Họ tích hợp vé thông minh và dịch vụ liền mạch. Họ truyền thông mạnh về lợi ích môi trường. Họ đặt hành khách làm trung tâm. Việt Nam có thể học hỏi mô hình giá vé linh hoạt. Việt Nam cần đầu tư trải nghiệm tại nhà ga. Bài học quốc tế soi đường cho chiến lược trong nước.

IV. Xây dựng chiến lược marketing đường sắt đô thị VN

Chiến lược marketing được xây dựng theo quy trình chặt chẽ. Bước đầu là xác định mục tiêu rõ ràng. Mục tiêu gắn với sản lượng hành khách và thị phần. Bước tiếp theo là lựa chọn định hướng chiến lược. Định hướng dựa trên vị thế doanh nghiệp và chu kỳ sống dịch vụ. Công ty TNHH MTV Đường sắt Hà Nội là đơn vị ứng dụng. Chiến lược cốt lõi tập trung vào định vị dịch vụ chất lượng cao. Marketing mix được thiết kế cho từng phân khúc. Kế hoạch hành động cụ thể hóa từng mục tiêu. Hệ thống thông tin marketing hỗ trợ giám sát. Chiến lược hướng tới sự bền vững. Hành khách trung thành là kết quả cuối cùng. Doanh nghiệp tăng trưởng ổn định nhờ chiến lược đúng.

4.1. Xác lập mục tiêu và định hướng chiến lược

Mục tiêu marketing phải cụ thể và đo lường được. Tăng sản lượng hành khách là ưu tiên hàng đầu. Mở rộng thị phần là mục tiêu dài hạn. Định hướng chiến lược dựa trên vị thế thị trường. Doanh nghiệp giữ vai trò dẫn dắt vận tải công cộng. Chu kỳ sống dịch vụ định hình cách tiếp cận. Giai đoạn giới thiệu cần truyền thông mạnh. Định hướng đúng tạo nền tảng cho mọi hoạt động.

4.2. Thiết kế marketing mix cho dịch vụ ĐSĐT

Sản phẩm dịch vụ cần đúng giờ và an toàn tuyệt đối. Giá vé thiết kế theo phân khúc học sinh, công nhân và người cao tuổi. Vé tháng khuyến khích đi lại thường xuyên. Phân phối qua ứng dụng và máy bán vé tự động. Xúc tiến nhấn mạnh lợi ích thời gian và môi trường. Nhân viên được đào tạo phục vụ chuyên nghiệp. Nhà ga sạch sẽ và hiện đại. Mỗi yếu tố tăng giá trị cảm nhận.

4.3. Kế hoạch hành động và giám sát hiệu quả

Kế hoạch hành động chia theo từng giai đoạn. Mỗi hoạt động có ngân sách và thời hạn. Chỉ tiêu được phân công cho từng bộ phận. Hệ thống thông tin marketing thu thập dữ liệu liên tục. Dữ liệu phản ánh phản hồi của hành khách. Doanh nghiệp điều chỉnh chiến lược kịp thời. Giám sát thường xuyên bảo đảm hiệu quả. Kết quả được đánh giá định kỳ.

V. Giải pháp marketing dịch vụ đường sắt đô thị tại HN

Giải pháp marketing hướng tới tăng trưởng bền vững. Công ty TNHH MTV Đường sắt Hà Nội là trọng tâm ứng dụng. Nhóm giải pháp tập trung vào trải nghiệm hành khách. Trải nghiệm tốt tạo ra sự trung thành. Nhóm giải pháp truyền thông nâng cao nhận thức. Người dân hiểu rõ lợi ích của metro. Nhóm giải pháp công nghệ số hóa toàn bộ hành trình. Vé điện tử và ứng dụng giúp hành khách thuận tiện. Giải pháp giá vé linh hoạt thu hút nhiều phân khúc. Liên kết với xe buýt mở rộng vùng phục vụ. Đào tạo nhân lực marketing là yêu cầu cấp thiết. Các giải pháp phối hợp đồng bộ. Kết quả là thị phần vận tải công cộng tăng lên. Đô thị giảm ùn tắc và ô nhiễm.

5.1. Giải pháp nâng cao trải nghiệm hành khách

Trải nghiệm bắt đầu từ lúc mua vé. Quy trình mua vé phải đơn giản. Nhà ga cần chỉ dẫn rõ ràng. Toa tàu sạch sẽ và an toàn. Thời gian chờ tàu được rút ngắn. Nhân viên hỗ trợ tận tình. Người khuyết tật được tạo điều kiện tiếp cận. Mỗi điểm chạm tăng sự hài lòng. Hành khách hài lòng sẽ quay lại và giới thiệu.

5.2. Giải pháp truyền thông và xúc tiến

Truyền thông cần đa kênh và nhất quán. Mạng xã hội tiếp cận người trẻ. Báo chí xây dựng uy tín dịch vụ. Thông điệp nhấn mạnh tiết kiệm thời gian. Thông điệp đề cao bảo vệ môi trường. Chương trình khuyến mãi thu hút khách mới. Sự kiện trải nghiệm miễn phí tạo ấn tượng. Truyền thông biến hành khách thành đại sứ thương hiệu.

5.3. Giải pháp công nghệ và tích hợp dịch vụ

Công nghệ là động lực của chiến lược hiện đại. Vé điện tử thay thế vé giấy. Ứng dụng di động cung cấp lịch trình thời gian thực. Thanh toán không tiền mặt rút ngắn thời gian. Hệ thống tích hợp metro với xe buýt. Hành khách chuyển phương tiện liền mạch. Dữ liệu lớn phân tích hành vi đi lại. Doanh nghiệp cá nhân hóa dịch vụ. Công nghệ nâng tầm vận tải công cộng đô thị.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ nghiên cứu xây dựng chiến lược marekting dịch vụ vận tải hành khách đường sắt đô thị việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (175 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI HOÀNG ANH TUẤN NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC MARKETING DỊCH VỤ VẬN TẢI HÀNH KHÁCH ĐƯỜNG SẮT ĐÔ THỊ VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÀ NỘI - 2023 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI HOÀNG ANH TUẤN NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC MARKETING DỊCH VỤ VẬN TẢI HÀNH KHÁCH ĐƯỜNG SẮT ĐÔ THỊ VIỆT NAM NGÀNH: TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ VẬN TẢI MÃ SỐ: 984.03 LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 1. NGUYỄN THỊ HỒNG HẠNH 2. NGUYỄN HỮU HÀ HÀ NỘI - 2023 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi, không sao chép. Các số liệu và kết quả trong luận án này hoàn toàn trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.

Nghiên cứu sinh Hoàng Anh Tuấn LỜI CẢM ƠN Luận án được thực hiện dưới sự hướng dẫn trực tiếp của NGƯT.TSKH Nguyễn Hữu Hà và PGS. Nguyễn Thị Hồng Hạnh. Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy hướng dẫn đã chỉ dẫn tận tình và đã đóng góp các ý kiến quý báu để giúp tôi thực hiện luận án này. Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám Hiệu Trường Đại học Giao thông vận tải, lãnh đạo Khoa Vận tải – Kinh tế, Phòng Đào tạo Sau đại học, Bộ môn Vận tải kinh tế đường sắt đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập nghiên cứu.

Cuối cùng tôi bày tỏ cảm ơn các đồng nghiệp, gia đình người thân đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu. Hà Nội ngày tháng năm 2023 Tác giả Hoàng Anh Tuấn i MỤC LỤC DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU. vii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT. viii MỞ ĐẦU.

Lý do chọn đề tài. Mục đích nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án.

3 5 Kết cấu luận án. 3 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN CHỦ ĐỀ LUẬN ÁN .1 Tổng quan các vấn đề nghiên cứu công tác xây dựng chiến lược marketing dịch vụ vận tải hành khách đường sắt đô thị ở nước ngoài. Tổng quan các vấn đề nghiên cứu công tác xây dựng chiến lược marketing dịch vụ vận tải hành khách đường sắt đô thị ở trong nước. Khoảng trống khoa học và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài.

Khoảng trống khoa học. Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài. Phương pháp nghiên cứu của luận án. 19 CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU CƠ SỞ LÝ LUẬN XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC MARKETING DỊCH VỤ VẬN TẢI HÀNH KHÁCH ĐƯỜNG SẮT ĐÔ THỊ.

Khái niệm, vai trò, quan điểm của chiến lược marketing dịch vụ vận tải hành khách đường sắt đô thị. Khái niệm về marketing và chiến lược marketing dịch vụ vận tải hành khách đường sắt đô thị. Vai trò của chiến lược marketing dịch vụ vận tải hành khách đường sắt đô thị. Quan điểm chiến lược marketing dịch vụ vận tải hành khách đường sắt đô thị.

Nội dung của chiến lược marketing dịch vụ vận tải hành khách đường sắt đô thị. Quy trình xây dựng chiến lược marketing dịch vụ vận tải hành khách đường sắt đô thị. Nguyên tắc xác định mục tiêu chiến lược marketing dịch vụ vận tải hành khách đường sắt đô thị. Lựa chọn các định hướng chiến lược marketing dịch vụ vận tải hành khách đường sắt đô thị.

Xác định nội dung marketing – mix và kế hoạch hành động. Hệ thống thông tin maketing dịch vụ vận tải hành khách đường sắt đô thị 37 2. Trung tâm thông tin marketing hay cơ sở dữ liệu marketing. Hệ thống phân tích dữ liệu và hỗ trợ ra quyết định marketing.

Nghiên cứu môi trường marketing. Nghiên cứu nhu cầu đi lại của hành khách đường sắt đô thị. Quy trình đi lại của hành khách đường sắt đô thị. Những đặc điểm của công tác vận chuyển hành khách đường sắt đô thị.

Các yêu cầu của hành khách trong vận chuyển đường sắt đô thị. Nghiên cứu hành vi lựa chọn phương tiện vận chuyển của hành khách đường sắt đô thị. Hành vi của hành khách. Hành vi lựa chọn phương tiện vận chuyển của hành khách đường sắt đô thị.

49 CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC MARKETING DỊCH VỤ VẬN TẢI HÀNH KHÁCH ĐƯỜNG SẮT ĐÔ THỊ TẠI VIỆT NAM. Giới thiệu mạng lưới đường sắt đô thị tại Việt Nam. Phân tích, đánh giá công tác xây dựng chiến lược marketing dịch vụ vận tải hành khách đường sắt đô thị tại Việt Nam. Phân tích môi trường marketing dịch vụ vận tải hành khách đường sắt đô thị tại Việt Nam.

Phân tích môi trường marketing vĩ mô. Phân tích môi trường marketing vi mô hay môi trường cạnh tranh trong ngành. Phân tích môi trường nội bộ. Phân tích môi trường marketing trong phân tích S.

Phân tích công tác quản lý khai thác đường sắt đô thị. Kinh nghiệm xây dựng chiến lược marketing dịch vụ vận tải hành khách đường sắt đô thị trên thế giới. 85 CHƯƠNG 4: XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC MARKETING DỊCH VỤ VẬN TẢI HÀNH KHÁCH ĐƯỜNG SẮT ĐÔ THỊ - ỨNG DỤNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV ĐƯỜNG SẮT HÀ NỘI. Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH MTV đường sắt Hà Nội.

Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH MTV đường sắt Hà Nội. Mục tiêu của Công ty TNHH MTV đường sắt Hà Nội. Xác lập các định hướng chiến lược marketing cho Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên đường sắt Hà Nội. Xác lập các chiến lược cốt lõi của Công ty.

Chiến lược marketing theo vị thế của Công ty trên thị trường vận tải hành khách ĐSĐT. Chiến lược marketing theo chu kỳ sống của sản phẩm dịch vụ vận tải hành khách ĐSĐT. Chiến lược marketing theo quan hệ với các đối tác chiến lược trên thị trường vận tải hành khách ĐSĐT. Chiến lược đáp ứng thị trường mục tiêu vận tải hành khách ĐSĐT.

Chiến lược khác biệt về chi phí hay về giá trị cung ứng cho hành khách ĐSĐT. Chiến lược tăng trưởng và cạnh tranh trên thị trường vận tải hành khách ĐSĐT. Lựa chọn chiến lược marketing cho Công ty TNHH MTV đường sắt Hà Nội. Chiến lược tăng trưởng tập trung cho Công ty TNHH MTV đường sắt Hà Nội.

Chiến lược hội nhập về phía trước cho Công ty TNHH MTV đường sắt Hà Nội. Chiến lược hội nhập về phía sau cho Công ty TNHH MTV đường sắt Hà Nội. Chiến lược liên kết kinh doanh cho Công ty TNHH MTV đường sắt Hà Nội. Chiến lược hợp tác quốc tế cho Công ty TNHH MTV đường sắt Hà Nội.

Các phương hướng tổ chức thực hiện chiến lược marketing cho Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên đường sắt Hà Nội. Giải pháp thực hiện chiến lược marketing cho Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên đường sắt Hà Nội. Giải pháp hoàn thiện bộ máy tổ chức thực hiện chiến lược marketing. Giải pháp tổ chức thực hiện các chiến lược marketing dịch vụ vận tải hành khách ĐSĐT 7P+S.

Giải pháp về xây dựng các định mức kỹ thuật, quy phạm khai thác kỹ thuật phục vụ công tác điều khiển chạy tàu. Giải pháp về chính sách phát triển cơ sở hạ tầng thu hút hành khách sử dụng dịch vụ vận tải đường sắt đô thị. Giải pháp hoàn thiện hệ thống thông tin marketing dịch vụ vận tải hành khách ĐSĐT. Kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh chiến lược marketing.

147 PHẦN KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ. 150 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 153 CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ. 160 vi DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 3.1: Tình hình triển khai các dự án các tuyến ĐSĐT Hà Nội .2: Tình hình triển khai các dự án các tuyến đường sắt đô thị Thành Phố Hồ Chí Minh .3: Sản lượng vận tải hành khách bằng xe bus của thành phố Hà Nội qua các năm 2015-2021 .4: Tổng thu nhập quốc dân của Việt Nam từ năm 2015-2021 .5: Số lượng chuyến tàu vận hành, đoàn tàu km, số lượng hành khách vận chuyển tuyến ĐSĐT 2A qua các tháng .1: Ngành nghề kinh doanh của Công ty TNHH MTV đường sắt Hà Nội932 Bảng 4.

Các loại chiến lược tăng trưởng của doanh nghiệp .3 : Mức độ và hình thức đa dạng hóa.4: Số lượng nhân sự các phòng ban chức năng Công ty năm 2021 .5: Tổng số nhân sự của các tuyến ĐSĐT 2A,3,2. 134 vii DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU Hình 2.1 : Khung chiến lược marketing dịch vụ VTHK ĐSĐT 7P+S .2: Môi trường marketing của doanh nghiệp .3: Quy trình đi lại của hành khách mua vé trực tiếp tại ga .4: Quy trình đi lại của hành khách mua ngoài ga .5: Quá trình ra quyết định của hành khách .1: Mức tăng trưởng GDP của Việt Nam từ 2015-2021 .1: Năm năng lực cạnh tranh của Michael Porter .1: Cơ cấu tổ chức công ty TNHH MTV đường sắt Hà Nội .2 : Chu kỳ sống của sản phẩm dịch vụ vận tải hành khách ĐSĐT.3 : Tổ chức bộ máy thực hiện chiến lược marketing theo chức năng .4 : Tổ chức bộ máy thực hiện chiến lược marketing theo sản phẩm dịch vụ và thương hiệu .5 : Cấu trúc kênh phân phối vé trực tiếp .6 : Cấu trúc kênh phân phối vé thông qua các đối tác phân phối .7: Các công cụ truyền thông marketing.8: Chiến lược marketing kéo và đẩy .9: Quy trình sử dụng dịch vụ vận tải hành khách ĐSĐT .11: Sơ đồ mô tả sự tương tác giữa các bộ phận CSKH và các phòng ban .12: Mô hình cải thiện dịch vụ khách hàng .13: Quy trình tiếp nhận khiếu nại.14: Mô hình quản lý an toàn vận tải hành khách ĐSĐT .15: Quy trình thu thập và xử lý thông tin marketing .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nghiên cứu chiến lược marketing đường sắt đô thị Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu xây dựng chiến lược marketing hiệu quả cho dịch vụ vận tải hành khách đường sắt đô thị Việt Nam, hướng đến phát triển bền vững.

Luận án "Nghiên cứu chiến lược marketing đường sắt đô thị Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Giao thông vận tải. Năm bảo vệ: 2023.

Luận án "Nghiên cứu chiến lược marketing đường sắt đô thị Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nghiên cứu chiến lược marketing đường sắt đô thị Việt Nam" thuộc chuyên ngành Tổ chức và quản lý vận tải. Danh mục: Quản Trị Marketing.

Luận án "Nghiên cứu chiến lược marketing đường sắt đô thị Việt Nam" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nghiên cứu chiến lược marketing đường sắt đô thị Việt Nam" có 175 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nghiên cứu chiến lược marketing đường sắt đô thị Việt Nam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter