Luận án tiến sĩ: Phương pháp định giá thương hiệu doanh nghiệp bảo hiểm - Học viện Tài chính (2023)
"Định giá thương hiệu doanh nghiệp bảo hiểm ở Việt Nam: phương pháp và ứng dụng thực tiễn, giải pháp nâng cao giá trị thương hiệu."
Luan An
Luận án tiến sĩ kinh tế
Năm xuất bản
Số trang
222
Thời gian đọc
34 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan định giá thương hiệu doanh nghiệp bảo hiểm
- Số trang:
- 222 trang
- Trường:
- Học viện Tài chính
- Chuyên ngành:
- Tài chính - Ngân hàng
- Tác giả:
- Lê Thị Mai Hương
- Năm:
- 2023
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan định giá thương hiệu doanh nghiệp bảo hiểm
Thương hiệu là tài sản vô hình đặc biệt quan trọng trong lĩnh vực tài chính. Doanh nghiệp bảo hiểm cung cấp các sản phẩm mang tính cam kết tương lai. Khách hàng chi trả phí trước để nhận quyền lợi khi rủi ro phát sinh. Niềm tin thương hiệu quyết định trực tiếp hành vi mua bảo hiểm của người tiêu dùng. Hoạt động định giá tài sản vô hình doanh nghiệp bảo hiểm giúp xác định chính xác giá trị nguồn lực vô hình trên bảng cân đối kế toán. Việc lượng hóa giá trị thương hiệu hỗ trợ đắc lực cho hoạt động mua bán sáp nhập (M&A), cổ phần hóa, niêm yết và nhượng quyền thương mại. Quá trình này cung cấp cơ sở dữ liệu quan trọng cho các nhà đầu tư và cơ quan quản lý. Định giá minh bạch phản ánh năng lực cạnh tranh thực tế của từng đơn vị bảo hiểm trên thị trường.
1.1. Bản chất và vai trò giá trị tài sản thương hiệu bảo hiểm
Thương hiệu bảo hiểm đại diện cho sự cam kết, tính an toàn và khả năng chi trả bồi thường. Giá trị tài sản thương hiệu bảo hiểm hình thành từ mức độ nhận biết, lòng trung thành của khách hàng và chất lượng dịch vụ cảm nhận. Tài sản này tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững và duy trì dòng tiền ổn định cho doanh nghiệp. Khi thương hiệu mạnh, doanh nghiệp dễ dàng mở rộng mạng lưới đại lý và đối tác bancassurance. Khách hàng sẵn sàng chi trả mức phí bảo hiểm cao hơn cho các thương hiệu uy tín. Giá trị thương hiệu giúp giảm thiểu chi phí chuyển đổi khách hàng và tăng tỷ lệ tái tục hợp đồng qua các năm.
1.2. Khung pháp lý và chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam tài sản vô hình
Hệ thống pháp luật Việt Nam đã ban hành các quy định hướng dẫn xác định giá trị tài sản vô hình. Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 13 quy định rõ nguyên tắc và phương pháp áp dụng cho tài sản vô hình. Khung pháp lý này yêu cầu thẩm định viên thu thập đầy đủ dữ liệu thị trường và phân tích triển vọng ngành. Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam tài sản vô hình đóng vai trò là hành lang pháp lý chuẩn mực cho các tổ chức tài chính. Quy định này bảo đảm tính khách quan, trung thực và nhất quán của kết quả thẩm định. Doanh nghiệp bảo hiểm căn cứ vào đây để ghi nhận giá trị tài sản hợp pháp trong các giao dịch vốn.
II. Các phương pháp định giá thương hiệu doanh nghiệp bảo hiểm
Hoạt động định giá thương hiệu hiện nay áp dụng ba hướng tiếp cận chủ đạo: thị trường, chi phí và thu nhập. Mỗi hướng tiếp cận sở hữu nguyên lý tính toán và điều kiện ứng dụng riêng biệt. Doanh nghiệp bảo hiểm cần xem xét tính sẵn có của dữ liệu để chọn lựa phương pháp thích hợp. Hướng tiếp cận từ thu nhập được đánh giá cao nhất nhờ phản ánh đúng dòng tiền kỳ vọng tương lai. Việc kết hợp linh hoạt các công cụ giúp đưa ra mức định giá đáng tin cậy. Thẩm định viên cần hiểu rõ ưu điểm và hạn chế của từng phương pháp trong bối cảnh ngành bảo hiểm.
2.1. Phương pháp tiếp cận từ chi phí và phương pháp tiếp cận từ thị trường
Phương pháp tiếp cận từ chi phí xác định giá trị thương hiệu dựa trên tổng chi phí tạo lập hoặc thay thế. Phương pháp này bao gồm chi phí nghiên cứu phát triển sản phẩm, truyền thông và đào tạo mạng lưới đại lý. Hạn chế lớn là không phản ánh được khả năng sinh lời tương lai của thương hiệu. Trong khi đó, phương pháp tiếp cận từ thị trường so sánh thương hiệu mục tiêu với các thương hiệu tương đồng đã giao dịch thành công. Thách thức chủ yếu tại thị trường Việt Nam là thiếu dữ liệu giao dịch thương hiệu bảo hiểm độc lập. Do đó, phương pháp thị trường thường chỉ đóng vai trò đối chiếu, kiểm chứng kết quả định giá.
2.2. Phương pháp giải phóng tiền bản quyền và Royalty Relief Method bảo hiểm
Phương pháp giải phóng tiền bản quyền giả định doanh nghiệp không sở hữu thương hiệu mà phải thuê lại từ bên thứ ba. Giá trị thương hiệu tương đương với giá trị hiện tại của khoản phí bản quyền tiết kiệm được trong tương lai. Royalty Relief Method bảo hiểm là kỹ thuật được tổ chức Brand Finance ứng dụng rộng rãi trên toàn cầu. Phương pháp này yêu cầu xác định tỷ lệ phí bản quyền danh nghĩa phù hợp với ngành bảo hiểm. Tiếp theo, dòng doanh thu dự phóng được nhân với tỷ lệ bản quyền để tính dòng tiền tiết kiệm. Cuối cùng, dòng tiền sau thuế được chiết khấu về hiện tại theo tỷ suất chiết khấu phù hợp với mức độ rủi ro ngành.
2.3. Phương pháp chiết khấu dòng tiền DCF và phương pháp thu nhập thặng dư MPEEM
Phương pháp chiết khấu dòng tiền DCF quy đổi toàn bộ dòng tiền thuần tương lai của thương hiệu về thời điểm hiện tại. Phương pháp này đòi hỏi dự báo chính xác tốc độ tăng trưởng doanh thu phí và chi phí bồi thường. Bên cạnh đó, phương pháp thu nhập thặng dư MPEEM tách biệt phần lợi nhuận tạo ra bởi thương hiệu ra khỏi các tài sản đóng góp khác. Phương pháp này loại trừ phần đóng góp của vốn lưu động, tài sản hữu hình và lực lượng lao động. Khoản thu nhập thặng dư còn lại thuộc về thương hiệu sẽ được chiết khấu về giá trị hiện tại. Đây là phương pháp chuyên sâu, phản ánh chính xác giá trị kinh tế của thương hiệu bảo hiểm.
III. Thực trạng định giá thương hiệu doanh nghiệp bảo hiểm VN
Thị trường bảo hiểm Việt Nam chứng kiến sự phát triển nhanh chóng của cả khối nhân thọ và phi nhân thọ. Tuy nhiên, hoạt động định giá thương hiệu độc lập vẫn chưa diễn ra phổ biến. Phần lớn doanh nghiệp chỉ thực hiện định giá khi bắt buộc phải tái cấu trúc hoặc tìm kiếm đối tác chiến lược. Nhiều đơn vị bảo hiểm quy mô lớn chưa nhận thức đầy đủ giá trị kinh tế của tài sản thương hiệu. Báo cáo tài chính hiện hành chưa phản ánh đầy đủ giá trị tài sản vô hình do chính doanh nghiệp tự tạo lập. Thực trạng này tạo ra khoảng cách lớn giữa giá trị sổ sách kế toán và giá trị thị trường của doanh nghiệp bảo hiểm.
3.1. Thực tiễn áp dụng định giá tài sản vô hình doanh nghiệp bảo hiểm
Trong các thương vụ M&A và phân phối độc quyền bancassurance, giá trị thương hiệu bảo hiểm đóng vai trò trọng tâm. Các nhà đầu tư nước ngoài luôn sẵn sàng chi trả mức thặng dư cao cho các doanh nghiệp có thị phần và uy tín hàng đầu. Tuy nhiên, thực tiễn định giá tài sản vô hình doanh nghiệp bảo hiểm tại Việt Nam còn phụ thuộc nhiều vào đơn vị tư vấn quốc tế. Các công ty thẩm định giá trong nước thường gặp khó khăn trong việc thu thập tham số tài chính. Dữ liệu về tỷ lệ phí bản quyền và chi phí vốn bình quân ngành bảo hiểm nội địa chưa được chuẩn hóa. Kết quả định giá đôi khi thiếu tính thuyết phục giữa các bên tham gia giao dịch.
3.2. Những rào cản và khoảng trống trong thẩm định giá thương hiệu bảo hiểm
Rào cản lớn nhất hiện nay là thiếu hệ thống cơ sở dữ liệu giao dịch tài sản vô hình minh bạch. Thị trường chứng khoán chưa cung cấp đủ dữ liệu bóc tách giá trị thương hiệu từ giá trị doanh nghiệp. Quy định kế toán Việt Nam chưa cho phép ghi nhận thương hiệu tự tạo lập vào bảng cân đối kế toán tài sản. Đội ngũ thẩm định viên trong nước còn hạn chế về kiến thức chuyên sâu trong lĩnh vực bảo hiểm và rủi ro định phí. Sự phối hợp giữa cơ quan quản lý bảo hiểm và cơ quan quản lý thẩm định giá chưa thực sự chặt chẽ. Khoảng trống này làm chậm tiến trình minh bạch hóa giá trị tài sản doanh nghiệp bảo hiểm.
IV. Các yếu tố định giá thương hiệu doanh nghiệp bảo hiểm
Giá trị thương hiệu bảo hiểm chịu sự tác động đồng thời của nhiều nhân tố bên trong và bên ngoài. Các yếu tố chủ quan phản ánh năng lực quản trị, tài chính và chiến lược truyền thông của doanh nghiệp. Các yếu tố khách quan bao gồm môi trường pháp lý, triển vọng kinh tế vĩ mô và mức độ cạnh tranh ngành. Thẩm định viên cần phân tích toàn diện hai nhóm nhân tố này để thiết lập các giả định định giá phù hợp. Sự biến động của bất kỳ nhân tố nào cũng có thể làm thay đổi đáng kể mức độ rủi ro và giá trị thương hiệu cuối cùng.
4.1. Chỉ số sức mạnh thương hiệu BSI và các nhân tố chủ quan
Chỉ số sức mạnh thương hiệu BSI đánh giá toàn diện hiệu quả hoạt động marketing, danh tiếng và sự gắn kết khách hàng. Điểm BSI được chuẩn hóa trên thang điểm 100 để xác định mức xếp hạng thương hiệu từ D đến AAA+. Điểm số BSI càng cao, rủi ro thương hiệu càng thấp và tỷ lệ bản quyền áp dụng càng lớn. Bên cạnh BSI, các nhân tố chủ quan khác gồm biên khả năng thanh toán, chất lượng dịch vụ giải quyết bồi thường và năng lực mạng lưới đại lý. Tốc độ chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ Insurtech cũng là nhân tố gia tăng mạnh mẽ sức mạnh thương hiệu trong giai đoạn hiện nay.
4.2. Khung pháp lý thị trường và các nhân tố khách quan tác động
Khung pháp lý ngành bảo hiểm có tác động trực tiếp đến sự ổn định và phát triển của thương hiệu. Luật Kinh doanh bảo hiểm mới siết chặt các điều kiện an toàn vốn và tiêu chuẩn bảo vệ quyền lợi người tham gia. Môi trường kinh tế vĩ mô ổn định giúp gia tăng thu nhập khả dụng và nhu cầu tham gia bảo hiểm của người dân. Ngược lại, những sự cố khủng hoảng niềm tin trên thị trường phân phối bảo hiểm có thể làm suy giảm nghiêm trọng giá trị thương hiệu chung của ngành. Mức độ cạnh tranh từ các tập đoàn bảo hiểm đa quốc gia cũng buộc các doanh nghiệp trong nước phải gia tăng đầu tư vào tài sản thương hiệu.
V. Giải pháp định giá thương hiệu doanh nghiệp bảo hiểm VN
Hoàn thiện phương pháp định giá thương hiệu là yêu cầu cấp thiết để nâng cao tính minh bạch của thị trường tài chính. Quá trình này đòi hỏi sự phối hợp đồng bộ giữa cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức thẩm định giá và doanh nghiệp bảo hiểm. Cần xây dựng lộ trình chuẩn hóa từ phương pháp luận đến việc thực thi trên thực tế. Việc chuẩn hóa giúp doanh nghiệp bảo vệ và phát huy tối đa giá trị tài sản vô hình. Đây cũng là bước đi quan trọng giúp các doanh nghiệp bảo hiểm Việt Nam hội nhập sâu rộng vào thị trường tài chính quốc tế.
5.1. Hoàn thiện mô hình định giá và chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam tài sản vô hình
Bộ Tài chính cần tiếp tục rà soát và cập nhật chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam tài sản vô hình phù hợp với thông lệ quốc tế IVS. Cần ban hành thông tư hướng dẫn chi tiết phương pháp giải phóng tiền bản quyền và phương pháp thu nhập thặng dư MPEEM dành riêng cho khối tài chính - bảo hiểm. Mô hình định giá cần tích hợp các tham số đặc thù của bảo hiểm như tỷ lệ duy trì hợp đồng, tỷ lệ bồi thường kết hợp và hệ số biên khả năng thanh toán. Việc chuẩn hóa công thức giúp giảm thiểu sai số và loại bỏ tính chủ quan trong quá trình ước tính tham số.
5.2. Nâng cao năng lực thẩm định và cơ sở dữ liệu ngành bảo hiểm
Cục Quản lý Giá và Cục Quản lý, Giám sát Bảo hiểm cần phối hợp xây dựng trung tâm dữ liệu giao dịch tài sản vô hình quốc gia. Cơ sở dữ liệu này cung cấp mức phí bản quyền tham chiếu và tỷ suất lợi nhuận bình quân theo từng phân khúc sản phẩm bảo hiểm. Hội Thẩm định giá Việt Nam cần tổ chức các chương trình đào tạo chuyên sâu về kỹ thuật định giá thương hiệu tài chính. Các doanh nghiệp bảo hiểm cần chủ động thiết lập hệ thống theo dõi sức khỏe thương hiệu định kỳ. Sự minh bạch về thông tin sẽ tạo nền tảng vững chắc cho hoạt động định giá thương hiệu phát triển chuyên nghiệp.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (222 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH -------------------- LÊ THỊ MAI HƢƠNG PHƢƠNG PHÁP ĐỊNH GIÁ THƢƠNG HIỆU DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ HÀ NỘI - 2023 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH -------------------- LÊ THỊ MAI HƢƠNG PHƢƠNG PHÁP ĐỊNH GIÁ THƢƠNG HIỆU DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM Ở VIỆT NAM Chuyên ngành : Tài chính - Ngân hàng Mã số : 9.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: 1. NGUYỄN THỊ HÀ 2. PHẠM VĂN BÌNH HÀ NỘI - 2023 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan bản luận án là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu kết quả nêu trong luận án là trung thực có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn đầy đủ theo quy định.
Tác giả luận án Lê Thị Mai Hƣơng ii MỤC LỤC Trang Lời cam đoan. ii Danh mục các chữ viết tắt. v Danh mục các bảng. vi Danh mục các biểu đồ .viii Danh mục các sơ đồ.
ix MỞ ĐẦU. Lý do lựa chọn đề tài. Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài. Mục tiêu nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn. Kết cấu luận án.
17 Chƣơng 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHƢƠNG PHÁP ĐỊNH GIÁ THƢƠNG HIỆU DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM VÀ KINH NGHIỆM QUỐC TẾ. Định giá thƣơng hiệu doanh nghiệp bảo hiểm. Khái quát về doanh nghiệp bảo hiểm. Thƣơng hiệu doanh nghiệp bảo hiểm.
Định giá thƣơng hiệu doanh nghiệp bảo hiểm. Phƣơng pháp ịnh giá thƣơng hiệu. Phƣơng pháp định giá thƣơng hiệu dựa trên cách tiếp cận từ thị trƣờng. Phƣơng pháp định giá thƣơng hiệu dựa trên cách tiếp cận từ chi ph.
Phƣơng pháp định giá thƣơng hiệu dựa trên cách tiếp cận từ thu nhập. Các nhân tố ảnh hƣởng tới việc vận dụng các phƣơng pháp ịnh giá thƣơng hiệu doanh nghiệp bảo hiểm. Nhóm nhân tố chủ quan. Nhóm các nhân tố khách quan.
Kinh nghiệm quốc tế liên quan tới phƣơng pháp ịnh giá thƣơng hiệu và bài học rút ra ối với Việt Nam. Kinh nghiệm quốc tế liên quan tới phƣơng pháp định giá thƣơng hiệu. Bài học rút ra đối với Việt Nam. 75 KẾT LUẬN CHƢƠNG 1.
77 Chƣơng 2: THỰC TRẠNG VỀ PHƢƠNG PHÁP ĐỊNH GIÁ THƢƠNG HIỆU DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM Ở VIỆT NAM. Tổng quan về doanh nghiệp bảo hiểm và nhu cầu ịnh giá doanh nghiệp bảo hiểm ở Việt Nam. Tổng quan về doanh nghiệp bảo hiểm ở Việt Nam. Nhu cầu định giá thƣơng hiệu doanh nghiệp bảo hiểm ở Việt Nam.
Thực trạng phƣơng pháp ịnh giá thƣơng hiệu doanh nghiệp bảo hiểm ở Việt Nam. Thực trạng phƣơng pháp định giá thƣơng hiệu doanh nghiệp bảo hiểm dựa trên cách tiếp cận từ thị trƣờng. Thực trạng phƣơng pháp định giá thƣơng hiệu doanh nghiệp bảo hiểm dựa trên cách tiếp cận từ chi ph. Thực trạng phƣơng pháp định giá thƣơng hiệu doanh nghiệp bảo hiểm dựa trên cách tiếp cận từ thu nhập.
Thực trạng nhân tố ảnh hƣởng tới việc vận dụng phƣơng pháp ịnh giá thƣơng hiệu doanh nghiệp bảo hiểm ở Việt Nam. Cơ sở lựa chọn mô hình nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu định lƣợng. Thảo luận kết quả.
Đánh giá chung về thực trạng vận dụng phƣơng pháp ịnh giá thƣơng hiệu doanh nghiệp bảo hiểm. Những kết quả đạt đƣợc. Một số hạn chế. Nguyên nhân của hạn chế.
142 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2. 146 Chƣơng 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHƢƠNG PHÁP ĐỊNH GIÁ THƢƠNG HIỆU DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM Ở VIỆT NAM. Bối cảnh kinh tế - chính trị - văn hoá - xã hội ảnh hƣởng tới việc hoàn thiện phƣơng pháp ịnh giá thƣơng hiệu. Những thuận lợi.
Những khó khăn. Định hƣớng và mục tiêu phát triển hoàn thiện phƣơng pháp ịnh giá thƣơng hiệu doanh nghiệp bảo hiểm ở Việt Nam. Định hƣớng và mục tiêu phát triển doanh nghiệp bảo hiểm ở Việt Nam. Định hƣớng và mục tiêu hoàn thiện phƣơng pháp định giá thƣơng hiệu doanh nghiệp bảo hiểm ở Việt Nam.
Một số giải pháp hoàn thiện phƣơng pháp ịnh giá thƣơng hiệu doanh nghiệp bảo hiểm ở Việt Nam. Nhóm giải pháp ch nh. Một số giải pháp hỗ trợ khác nhằm hoàn thiện phƣơng pháp định giá thƣơng hiệu doanh nghiệp bảo hiểm. Các khuyến nghị ối với các cơ quan quản lý nhà nƣớc.
Điều kiện thực hiện giải pháp. 182 KẾT LUẬN CHƢƠNG 3. 184 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 186 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.
195 v DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Từ viết tắt Giải nghĩa BHXH Bảo hiểm xã hội BTC Bộ Tài ch nh CĐ Cổ đông CPT Cổ phiếu thƣờng CPH Cổ phần hoá DN Doanh nghiệp DNBH Doanh nghiệp bảo hiểm DNNN Doanh nghiệp nhà nƣớc ĐGTH Định giá thƣơng hiệu EBITDA Earning Before Interest, Taxes, Depreciation and Amortization Lợi nhuận trƣớc thuế, lãi vay và khấu hao bình quân EV Enterprise Value Giá trị doanh nghiệp EVA Economic Value Added Giá trị gia tăng kinh tế GTTH Giá trị thƣơng hiệu IPO Initial Public Offering Phát hành lần đầu ra công chúng M&A Mergers and Acquisitions Mua bán và sáp nhập NPV Net Present Value Giá trị hiện tại thuần P/B Tỷ số giá trên giá trị sổ sách của vốn chủ sở hữu bình quân P/E Tỷ số giá trên thu nhập P/S Tỷ số giá trên doanh thu bình quân P/S Tỷ số giá trên doanh thu bình quân TĐT Tƣơng đƣơng tiền TNDN Thu nhập doanh nghiệp TSHH TSHH TSVH Tài sản vô hình VCSH Vốn chủ sở hữu vi DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 1. Mô hình về mối quan hệ giữa sản phẩm và thƣơng hiệu. Thành phần của GTTH theo Aaker. Thành phần của GTTH theo Keller.
V dụ về cách tiếp cận chi ph. Định giá thƣơng hiệu dựa trên phƣơng pháp tiết kiệm tiền bản quyền. So sánh các phƣơng pháp định giá thƣơng hiệu của cách tiếp cận dựa trên các số liệu tài ch nh. Tổng hợp các phƣơng pháp định giá thƣơng hiệu trên thế giới.
Bảng điểm hệ số β thƣơng hiệu. Vốn điều lệ các DNBH nhân thọ. Xếp hạng các DNBH nhân thọ theo thị phần doanh thu khai khác mới. Vốn điều lệ các DNBH phi nhân thọ.
Doanh thu khối phi nhân thọ. Các thƣơng vụ M&A DNBH trong thời gian vừa qua. Một số công ty bảo hiểm đƣợc niêm yết trên sàn. Một số chỉ tiêu tài ch nh của các DNBH.
T nh toán chỉ tiêu tỉ số thị trƣờng bình quân. Xác định GTDN theo phƣơng pháp tỉ số bình quân. Giá trị thị trƣờng của các TSHH và TSVH xác định đƣợc của Bảo Việt .Thu nhập của Bảo Việt. Hệ số rủi ro phi đòn bẩy kinh doanh của các DNBH khác.
Nội dung phƣơng pháp định giá dựa trên cách tiếp cận từ thu nhập. Mô tả các nhân tố ảnh hƣởng đến mức độ vận dụng phƣơng pháp ĐGTH trong các DNBH. Đánh giá t nh th ch hợp và t nh tƣơng quan của các biến quan sát KMO and Bartlett's Test. Kết quả kiểm định độ tin cậy của các thang đo.
Phân t ch tƣơng quan tuyến t nh Pearson. Bảng Model Summary. Một số thƣơng hiệu trên thế giới đƣợc định giá bởi Interbrand. Các chỉ số tài ch nh cơ bản của Bảo Việt đến năm 2026.
Bảng t nh điểm thuộc t nh BVA. Đóng góp của thƣơng hiệu Bảo Việt vào Lợi nhuận sau thuế. Bảng t nh hệ số chiết khấu thƣơng hiệu Bảo Việt. Xác định giá trị thƣơng hiệu Bảo Việt.
174 viii DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Trang Biểu đồ 1. Sơ đồ hệ số thƣơng hiệu. Xếp hạng vốn điều lệ các DNBH nhân thọ. Thị phần doanh thu bảo hiểm nhân thọ.
Vốn điều lệ các DNBH nhân thọ. Doanh thu khối phi nhân thọ. Số lƣợng và tổng tài sản của DNBH đến năm 2021. Doanh thu của DNBH đến năm 2021.
Tỉ trọng tài sản định giá. Giá trị thƣơng hiệu thƣờng đƣợc định giá khi nào. Cách tiếp cận chủ yếu đƣợc s dụng trong ĐGTH. Tỉ lệ các phƣơng pháp ĐGTH dựa trên cách tiếp cận từ thị trƣờng.
Tỉ lệ các phƣơng pháp ĐGTH dựa trên cách tiếp cận từ thu nhập. Mức độ đào tạo bội dƣỡng cho đội ngũ làm công tác định giá. 144 ix DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ Trang Sơ đồ 1. Quy trình nghiên cứu.
Các phƣơng pháp ĐGTH. Tổng hợp các phƣơng pháp ĐGTH tại Mỹ, Anh, Đức. Mô hình ĐGTH của David Haugh. Mô hình t nh hệ số chiết khấu.
Tóm tắt các thành phần ch nh của BBDO. Các bƣớc xác định giá trị TSVH không khác định đƣợc thông qua ƣớc t nh giá trị của từng TSVH có thể xác định và giá trị TSVH không xác định đƣợc. Các bƣớc xác định giá trị TSVH không khác định đƣợc thông qua vốn hoá dòng lợi nhuận. Các bƣớc xác định giá trị thƣơng theo phƣơng pháp chiết khấu dòng tiền tự do.
Lý do lựa chọn ề tài Bảo hiểm là một trong những ngành đã, đang đóng vai trò quan trọng đối với sự ổn định xã hội và phát triển nền kinh tế. Sau hơn hai năm đại dịch Covid-19 bùng phát trên toàn thế giới cũng nhƣ ở Việt Nam, nền kinh tế toàn cầu đã chịu những tác động tiêu cực vô cùng lớn. Vấn đề an sinh xã hội cũng có những diễn biến phức tạp và t nhiều đã ảnh hƣởng đến sự ổn định về mặt xã hội ở hầu hết các nƣớc trong đó có Việt Nam. Nhìn vào thực trạng này sẽ thấy rõ vai trò của ngành bảo hiểm và sự cần thiết phát triển ngành bảo hiểm nói chung và DNBH nói riêng nhằm góp phần ổn định, phát triển kinh tế - xã hội.
Bên cạnh đó, nhu cầu cổ phần hoá và mua bán sáp nhập DNBH trong những năm gần đây cao hơn nhiều so với những năm trƣớc cả số lƣợng và chất lƣợng, số thƣơng vụ M&A DNBH thƣờng có giá trị lớn. Có thể kể đến thƣơng vụ tiêu biểu nhƣ thƣơng vụ Tập đoàn Sumimoto Life của Nhật mua lại với giá cổ phiếu Bảo Việt với giá 96.817 đồng/cổ phiếu cao hơn 30% giá trị thị trƣờng của cổ phiếu Bảo Việt tại thời điểm mua cổ phần [57].
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Lê Thị Mai Hương (2023). Phương pháp định giá thương hiệu doanh nghiệp bảo hiểm tại Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Học viện Tài chính]. LuanAn.net. https://luanan.net/quan-tri-kinh-doanh/phuong-phap-dinh-gia-thuong-hieu-doanh-nghiep-bao-hiem-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Phương pháp định giá thương hiệu doanh nghiệp bảo hiểm tại Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
"Định giá thương hiệu doanh nghiệp bảo hiểm ở Việt Nam: phương pháp và ứng dụng thực tiễn, giải pháp nâng cao giá trị thương hiệu."
Luận án "Phương pháp định giá thương hiệu doanh nghiệp bảo hiểm tại Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Tài chính. Năm bảo vệ: 2023.
Luận án "Phương pháp định giá thương hiệu doanh nghiệp bảo hiểm tại Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Phương pháp định giá thương hiệu doanh nghiệp bảo hiểm tại Việt Nam" thuộc chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng. Danh mục: Quản Trị Kinh Doanh.
Luận án "Phương pháp định giá thương hiệu doanh nghiệp bảo hiểm tại Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Phương pháp định giá thương hiệu doanh nghiệp bảo hiểm tại Việt Nam" có 222 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Phương pháp định giá thương hiệu doanh nghiệp bảo hiểm tại Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.