Luận án tiến sĩ: Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh hoạt động xây dựng dân dụng tại Hà Nội - Trần Thị Ngọc Anh
Luận án tiến sĩ: Kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh hoạt động xây dựng tại DN xây dựng dân dụng Hà Nội.
Năm xuất bản
Số trang
307
Thời gian đọc
47 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
60 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan đặc điểm kế toán xây dựng dân dụng hiện đại
- Số trang:
- 307 trang
- Trường:
- Học viện Tài chính
- Chuyên ngành:
- Kế toán
- Tác giả:
- Trần Thị Ngọc Anh
- Năm:
- 2021
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan đặc điểm kế toán xây dựng dân dụng hiện đại
Ngành xây dựng dân dụng sở hữu chu kỳ sản xuất kéo dài. Sản phẩm xây lắp mang tính đơn chiếc và cố định tại nơi thi công. Địa điểm thi công thường phân tán và chịu ảnh hưởng trực tiếp từ điều kiện thời tiết. Hoạt động quản lý tài chính đòi hỏi sự gắn kết chặt chẽ với từng dự toán thiết kế. Hệ thống kế toán xây dựng dân dụng đóng vai trò then chốt trong việc kiểm soát dòng tiền và bảo đảm tính minh bạch. Kế toán viên phải theo dõi chi tiết từng công trình, hạng mục công trình hoặc từng đơn đặt hàng cụ thể. Việc ghi nhận chi phí và doanh thu luôn gắn liền với hồ sơ nghiệm thu kỹ thuật. Tiến độ thi công thực tế quyết định trực tiếp đến thời điểm thanh toán giữa chủ đầu tư và nhà thầu. Kế toán xây dựng giúp doanh nghiệp nắm bắt kịp thời diễn biến chi phí phát sinh và giảm thiểu rủi ro thua lỗ.
1.1. Bản chất và phạm vi của kế toán xây dựng dân dụng
Kế toán xây dựng dân dụng phản ánh toàn bộ chu trình từ giai đoạn đấu thầu đến nghiệm thu bàn giao. Phạm vi công việc bao gồm việc lập dự toán, quản lý định mức kinh tế kỹ thuật và xử lý chứng từ công trường. Mỗi công trình dân dụng như nhà ở, chung cư, trường học đều có hồ sơ thanh quyết toán riêng biệt. Kế toán viên phải phân bổ chi phí chuẩn xác cho từng hạng mục công trình hoàn thành. Nhiệm vụ cơ bản là theo dõi sự biến động của vật tư, nhân lực và máy móc thi công tại từng địa bàn. Số liệu kế toán cung cấp cơ sở cho ban lãnh đạo đánh giá hiệu quả kinh doanh của từng dự án. Quy trình này đòi hỏi sự phối hợp liên tục giữa phòng kỹ thuật, ban chỉ huy công trường và phòng tài chính kế toán.
1.2. Tác động của hợp đồng xây dựng đến công tác kế toán
Hợp đồng xây dựng quy định rõ giá trị, phương thức thanh toán và nghĩa vụ của các bên tham gia. Loại hình hợp đồng trọn gói hoặc hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh tạo ra sự khác biệt lớn trong hạch toán. Doanh nghiệp phải căn cứ vào điều khoản hợp đồng để xác định doanh thu hợp đồng xây dựng và dự phòng rủi ro. Các khoản phạt vi phạm hợp đồng hoặc tiền thưởng tiến độ đều ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh. Tiến độ thanh toán theo khối lượng nghiệm thu đòi hỏi kế toán phải lưu trữ chứng từ đầy đủ và hợp lệ. Mọi thay đổi về thiết kế hay khối lượng phát sinh ngoài dự toán đều cần biên bản phê duyệt bổ sung. Hợp đồng chính là khung pháp lý cao nhất định hướng việc ghi nhận số liệu trên sổ sách kế toán.
II. Quy trình tập hợp chi phí xây dựng dân dụng thực tế
Tập hợp chi phí là khâu trọng yếu trong chu trình quản trị chi phí xây lắp. Chi phí phát sinh tại công trường cần được phân loại chính xác theo từng khoản mục chi phí theo quy định. Kế toán tổ chức mở sổ chi tiết để theo dõi riêng cho từng công trình hoặc gói thầu xây dựng dân dụng. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để kiểm soát chặt chẽ giá thành thi công. Việc ghi nhận đầy đủ, kịp thời các chứng từ thực tế phát sinh giúp ngăn ngừa thất thoát vật tư và lãng phí lao động. Quy trình này cung cấp căn cứ vững chắc để tính toán chính xác giá vốn công trình xây lắp và bảo vệ số liệu trước cơ quan thuế.
2.1. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp TK 621 và nhân công trực tiếp TK 622
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp TK 621 chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng chi phí xây lắp. Khoản mục này bao gồm sắt, thép, xi măng, cát, đá và các vật tư phục vụ trực tiếp cho công trình. Kế toán xuất kho vật tư căn cứ vào phiếu xuất kho kèm theo định mức dự toán kỹ thuật đã duyệt. Phần vật tư tiêu hao vượt định mức không được tính vào giá thành mà kết chuyển thẳng vào chi phí sản xuất trong kỳ. Chi phí nhân công trực tiếp TK 622 phản ánh tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp cho công nhân thi công trực tiếp. Doanh nghiệp cần lập đầy đủ bảng chấm công, hợp đồng giao khoán nhân công và chứng từ chi trả hợp lệ. Việc quản lý chặt chẽ hai khoản mục này giúp doanh nghiệp tối ưu giá thành công trình.
2.2. Chi phí sử dụng máy thi công TK 623 và sản xuất chung TK 627
Chi phí sử dụng máy thi công TK 623 bao gồm khấu hao máy móc, tiền nhiên liệu và lương thợ điều khiển máy. Trường hợp thuê ngoài máy thi công, kế toán ghi nhận chi phí theo hóa đơn và biên bản bàn giao ca máy. Chi phí sản xuất chung TK 627 tập hợp các khoản chi phí phục vụ hoạt động tại ban chỉ huy công trường. Các khoản này bao gồm lương cán bộ kỹ thuật, chi phí lán trại tạm thời, điện nước và khấu hao dụng cụ thi công. Cuối kỳ, kế toán tiến hành phân bổ chi phí chung cho từng hạng mục công trình theo tiêu thức phù hợp như chi phí nhân công hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Việc phân bổ hợp lý bảo đảm tính trung thực của giá thành xây lắp.
2.3. Tập hợp chi phí dở dang TK 154 và kết chuyển giá vốn công trình xây lắp TK 632
Kế toán thực hiện tập hợp chi phí dở dang TK 154 từ các tài khoản 621, 622, 623 và 627 vào cuối kỳ kế toán. Tài khoản 154 phản ánh toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh dở dang của từng công trình chưa bàn giao. Số dư bên Nợ của tài khoản này biểu thị giá trị khối lượng xây lắp dở dang tại thời điểm báo cáo. Khi công trình hoặc hạng mục công trình hoàn thành và được chủ đầu tư ký biên bản nghiệm thu, kế toán kết chuyển sang giá vốn công trình xây lắp TK 632. Việc kết chuyển giá vốn phải tương ứng với phần doanh thu đã ghi nhận trong kỳ. Kế toán viên tuyệt đối không kết chuyển giá vốn vượt quá khối lượng đã được nghiệm thu thanh toán.
III. Phương pháp hạch toán doanh thu xây lắp đúng chuẩn
Doanh thu hoạt động xây dựng phản ánh toàn bộ lợi ích kinh tế thu được từ hợp đồng thi công. Kế toán cần xác định đúng thời điểm ghi nhận để đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí. Việc ghi nhận doanh thu dựa trên các căn cứ pháp lý vững chắc như hồ sơ quyết toán, biên bản nghiệm thu và hóa đơn giá trị gia tăng. Doanh nghiệp xây dựng dân dụng thường áp dụng quy trình kiểm soát đa bước để phòng ngừa rủi ro sai lệch số liệu. Hoạt động hạch toán doanh thu xây lắp chính xác giúp doanh nghiệp đánh giá đúng năng lực tài chính và bảo đảm quyền lợi trước các đối tác kinh doanh.
3.1. Thời điểm ghi nhận doanh thu hợp đồng xây dựng theo tiến độ
Thời điểm ghi nhận doanh thu hợp đồng xây dựng phụ thuộc vào các điều khoản thanh toán thỏa thuận trong hợp đồng. Trường hợp hợp đồng quy định nhà thầu được thanh toán theo tiến độ kế hoạch, doanh thu được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành. Kế toán xác định tỷ lệ phần trăm công việc hoàn thành dựa trên khối lượng thực tế hoặc tỷ lệ chi phí đã phát sinh. Doanh nghiệp lập hóa đơn thanh toán theo tiến độ và phản ánh vào doanh thu bán hàng chưa thu tiền. Phương pháp này giúp phân bổ doanh thu đều đặn qua các kỳ kế toán thay vì dồn vào thời điểm hoàn thành công trình. Kế toán cần ước tính doanh thu và chi phí một cách đáng tin cậy để tránh sai sót trọng yếu.
3.2. Phương pháp hạch toán doanh thu xây lắp theo giai đoạn nghiệm thu
Trường hợp hợp đồng quy định thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện, kế toán ghi nhận doanh thu khi có biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành. Biên bản nghiệm thu phải có đầy đủ chữ ký xác nhận của đại diện chủ đầu tư, tư vấn giám sát và nhà thầu thi công. Kế toán xuất hóa đơn giá trị gia tăng căn cứ vào khối lượng đã được phê duyệt nghiệm thu. Doanh thu xây lắp được hạch toán vào bên Có của tài khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Phần thuế giá trị gia tăng đầu ra được ghi nhận vào tài khoản thuế phải nộp nhà nước. Việc hạch toán doanh thu xây lắp theo giai đoạn nghiệm thu bảo đảm tính an toàn pháp lý cao và hạn chế tối đa tranh chấp về công nợ.
IV. Cách xác định kết quả kinh doanh công trình chi tiết
Xác định kết quả kinh doanh là bước tổng hợp cuối cùng trong chu kỳ kế toán tài chính. Kết quả hoạt động xây lắp phản ánh chênh lệch giữa tổng doanh thu thuần và toàn bộ chi phí phát sinh hợp lý. Kế toán viên phải đối chiếu số liệu cẩn trọng giữa doanh thu xây dựng và giá vốn tương ứng của từng công trình. Quá trình này thể hiện rõ năng lực quản trị dự án, năng suất lao động và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Việc xác định kết quả kinh doanh công trình chuẩn xác tạo tiền đề vững chắc cho việc lập báo cáo tài chính và thực hiện nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước.
4.1. Quy trình kết chuyển xác định kết quả kinh doanh công trình TK 911
Quy trình kết chuyển được thực hiện vào thời điểm cuối kỳ kế toán thông qua tài khoản xác định kết quả kinh doanh công trình TK 911. Kế toán kết chuyển toàn bộ doanh thu thuần từ hoạt động xây lắp sang bên Có tài khoản 911. Đồng thời, bên Nợ của tài khoản 911 ghi nhận các khoản kết chuyển từ giá vốn công trình xây lắp TK 632, chi phí tài chính, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán hàng. Sau khi bù trừ giữa bên Nợ và bên Có, kế toán xác định lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp. Nếu bên Có lớn hơn bên Nợ, doanh nghiệp đạt lợi nhuận và kết chuyển sang bên Có tài khoản lợi nhuận sau thuế chưa phân phối. Ngược lại, nếu bên Nợ lớn hơn, doanh nghiệp chịu lỗ trong kỳ thi công.
4.2. Trình bày báo cáo tài chính và phân tích hiệu quả công trình
Thông tin về doanh thu, chi phí và lợi nhuận được trình bày chi tiết trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Thuyết minh báo cáo tài chính. Doanh nghiệp cần thuyết minh rõ ràng các chính sách kế toán áp dụng đối với hợp đồng xây dựng dài hạn. Kế toán cung cấp các chỉ số tài chính quan trọng như tỷ suất lợi nhuận gộp trên từng công trình, hệ số vòng quay vốn lưu động và biên độ lợi nhuận ròng. Phân tích tài chính công trình giúp ban lãnh đạo nhận diện kịp thời các nguyên nhân gây thâm hụt ngân sách dự án. Dữ liệu này hỗ trợ đắc lực cho công tác xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật và lập chiến lược đấu thầu cho các dự án xây dựng dân dụng tiếp theo.
V. Giải pháp hoàn thiện kế toán công trình xây dựng mới
Hoàn thiện công tác kế toán là đòi hỏi cấp thiết nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp xây dựng dân dụng. Thị trường bất động sản và xây dựng dân dụng đang chịu sức ép lớn về tính minh bạch thông tin tài chính. Doanh nghiệp cần đồng bộ hóa hệ thống chứng từ, áp dụng công nghệ số và nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ kế toán. Việc chuẩn hóa quy trình hạch toán giúp tối ưu hóa chi phí vận hành và nâng cao chất lượng quản trị tài chính. Những cải tiến này tạo động lực cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp trong kỷ nguyên chuyển đổi số ngành xây dựng.
5.1. Áp dụng chuẩn mực quốc tế IFRS 15 trong doanh nghiệp xây dựng
Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế IFRS 15 đưa ra mô hình 5 bước nghiêm ngặt để ghi nhận doanh thu từ hợp đồng với khách hàng. Doanh nghiệp xây dựng dân dụng cần xác định rõ các nghĩa vụ thực hiện riêng biệt trong từng hợp đồng thi công. Giá trị giao dịch phải được phân bổ chính xác cho từng nghĩa vụ dựa trên giá bán đứng riêng lẻ. IFRS 15 yêu cầu ghi nhận doanh thu theo thời gian nếu nghĩa vụ thực hiện tạo ra tài sản không có mục đích sử dụng thay thế và doanh nghiệp có quyền được thanh toán. Việc áp dụng chuẩn mực quốc tế này giúp báo cáo tài chính của doanh nghiệp xây dựng tương thích với thông lệ quốc tế và thu hút vốn đầu tư nước ngoài hiệu quả hơn.
5.2. Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ và chứng từ kế toán
Doanh nghiệp cần xây dựng quy trình luân chuyển chứng từ thanh quyết toán chặt chẽ giữa công trường và phòng kế toán. Mọi phát sinh về vật tư, nhân công và máy móc đều phải đi kèm biên bản nghiệm thu kỹ thuật và hóa đơn điện tử hợp lệ. Việc ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng cho ngành xây dựng giúp tự động hóa khâu tập hợp chi phí và theo dõi tiến độ giải ngân. Ban kiểm soát nội bộ cần thường xuyên kiểm tra tính tuân thủ định mức dự toán đã ban hành. Sự minh bạch trong kiểm soát nội bộ giúp doanh nghiệp phòng ngừa rủi ro thất thoát vốn, gian lận chi phí và nâng cao hiệu quả hoạt động xây dựng dân dụng.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (307 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH -------------------- TRẦN THỊ NGỌC ANH KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG DÂN DỤNG TẠI HÀ NỘI LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ HÀ NỘI - 2021 luan an BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH -------------------- TRẦN THỊ NGỌC ANH KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG DÂN DỤNG TẠI HÀ NỘI Chuyên ngành : Kế toán Mã số : 9.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: 1. ĐOÀN XUÂN TIÊN 2. LÊ THỊ DIỆU LINH HÀ NỘI - 2021 luan an i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án này là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận án này là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng.
Tác giả của luận án Trần Thị Ngọc Anh luan an ii MỤC LỤC Trang Lời cam đoan. ii Danh mục các chữ viết tắt. vi Danh mục các bảng. vii Danh mục các biểu đồ.
vii Danh mục các sơ đồ. viii MỞ ĐẦU. 1 Chương 1: LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG TRONG DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG. Hoạt động xây dựng và đặc điểm của hoạt động xây dựng ảnh hưởng đến kế toán doanh thu, chi phí xác định kết quả kinh doanh.
Khái niệm và phân loại hoạt động xây dựng. Đặc điểm của hoạt động xây dựng ảnh hưởng đến kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh. Hợp đồng xây dựng, phân loại hợp đồng xây dựng. Đặc điểm của hợp đồng xây dựng ảnh hưởng đến kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
Các khái niệm, nội dung doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh hoạt động xây dựng. Khái niệm, nội dung kết quả kinh doanh hoạt động xây dựng. Khái niệm, nội dung doanh thu hoạt động xây dựng. Khái niệm, nội dung chi phí hoạt động xây dựng.
Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh hoạt động xây dựng. Quan điểm tiếp cận doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh hoạt động xây dựng theo giao dịch. Quan điểm tiếp cận doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh hoạt động xây dựng theo hợp đồng. 45 luan an iii 1.
Kinh nghiệm áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế doanh thu từ hợp đồng với khách hàng IFRS15. Chuẩn mực kế toán quốc tế. Ưu, nhược điểm của chuẩn mực kế toán quốc tế IFRS 15. Kinh nghiệm của các nước trên thế giới khi áp dụng IFRS 15.
77 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1. 83 Chương 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG DÂN DỤNG TẠI HÀ NỘI. Tổng quan về hoạt động xây dựng trong các doanh nghiệp xây dựng dân dụng tại Hà Nội. Lịch sử phát triển của ngành xây dựng dân dụng Việt Nam và Hà Nội.
Đặc điểm tổ chức quản lý và hoạt động sản xuất kinh doanh. Đặc điểm cơ chế quản lý tài chính trong các doanh nghiệp xây dựng dân dụng tại Hà Nội. Thực trạng áp dụng mô hình tổ chức bộ máy kế toán. Thực trạng áp dụng các chính sách kế toán.
Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh hoạt động xây dựng trong các doanh nghiệp xây dựng dân dụng tại Hà Nội. Thực trạng áp dụng hợp đồng xây dựng trong các doanh nghiệp xây dựng dân dụng tại Hà Nội. Thời điểm ghi nhận doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh hoạt động xây dựng trong các doanh nghiệp xây dựng dân dụng tại Hà Nội. Phương pháp xác định và ghi nhận doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh hoạt động xây dựng trong doanh nghiệp xây dựng dân dụng tại Hà Nội.
110 luan an iv 2. Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh hoạt động xây dựng trong các doanh nghiệp xây dựng dân dụng tại Hà Nội. Trình bày thông tin doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh hoạt động xây dựng trên báo cáo tài chính. Đánh giá thực trạng kế toán doanh thu, chi phi và xác định kết quả kinh doanh hoạt động xây dựng trong các doanh nghiệp xây dựng dân dụng tại Hà Nội.
Những thành tựu đã đạt được. Những hạn chế còn tồn tại. Nguyên nhân của những hạn chế. Đánh giá thực trạng áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế IFRS 15 trong các doanh nghiệp xây dựng dân dụng tại Hà Nội.
134 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2. 137 Chương 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ, XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH HOẠT ĐÔNG XÂY DỰNG TRONG CÁC ĐƠN VỊ XÂY DỰNG DÂN DỤNG TẠI HÀ NỘI. Phương hướng hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phi và xác định kết quả kinh doanh hoạt động xây dựng trong các doanh nghiệp xây dựng dân dụng tại Hà Nội. Định hướng phát triển của doanh nghiệp xây dựng nói chung và các doanh nghiệp xây dựng dân dụng tại Hà Nội nói riêng.
Yêu cầu cơ bản của việc hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phi và xác định kết quả kinh doanh hoạt động xây dựng trong các doanh nghiệp xây dựng dân dụng tại Hà Nội. Phương hướng hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phi và xác định kết quả kinh doanh hoạt động xây dựng trong các doanh nghiệp xây dựng dân dụng tại Hà Nội. Giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phi và xác định kết quả kinh doanh hoạt động xây dựng trong các doanh nghiệp xây dựng dân dụng tại Hà Nội. Hoàn thiện xác định HĐXD.
Hoàn thiện thời điểm ghi nhận doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh HĐXD. Hoàn thiện phương pháp xác định và ghi nhận doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh HĐXD. Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh HĐXD. Hoàn thiện trình bày thông tin trên BCTC.
Điều kiện để thực hiện các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phi và xác định kết quả kinh doanh hoạt động xây dựng trong các doanh nghiệp xây dựng dân dụng tại Hà Nội. Đối với Nhà nước và cơ quản quản lý. Đối với các doanh nghiệp xây dựng dân dụng. 166 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3.
169 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ. 171 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 177 luan an vi DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ACFTA ÁSEAN- CHINA Free Trade Area AFTA ASEAN Free Trade Area BCTC Báo cáo tài chính BĐS Bất động sản BHXH Bảo hiểm xã hội BHYT Bảo hiểm y tế CP Chi phí CP MTC Chi phí máy thi công CP NCTT Chi phí nhân công trực tiếp CP NLVLTT Chi phí nguyên liệu vật liệu trực tiếp CP SXC Chi phí sản xuất chung CT,HMCT Công trình, hạng mục công trình DN Doanh nghiệp DNXD Doanh nghiệp xây dựng DNXDDD Doanh nghiệp xây dựng dân dụng FASB Ủy ban chuẩn mực kế toán tài chính của Hoa kỳ FPTS Viết tắt của công ty cổ phẩn chứng khoán FPT GAAP Các nguyên tắc kế toán chung được chấp nhận GTGT Giá trị giá tăng FDI Vốn đầu tư nước ngoài HĐ Hợp đồng HĐXD Hợp đồng xây dựng IAS Chuẩn mực kế toán quốc tế IASB Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế IFRS Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế KPCĐ Kinh phí công đoàn TK Tài khoản TN Thu nhập TNDN Thu nhập doanh nghiệp TNHH Trách nhiệm hữu hạn TSCĐ Tài sản cố định XD Xây dựng XĐKQKD Xác định kết quả kinh doanh luan an vii DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 1.1: Thuyết minh BCTC của Tập đoàn Petrofac ngày 30/6/2018 .2: Bảng cân đối kế toán của Tập đoàn Bouygues .1: Một số chỉ tiêu của ngành xây dựng dân dụng Việt Nam .2: Một số chỉ tiêu kinh tế của ngành xây dựng dân dụng Hà Nội .3: Báo cáo tình hình doanh thu của một số công ty xây dựng tại Hà Nội.4: Trích bảng doanh thu cho từng công trình tại Cty VIMECO quý 4/2019 .5: Trích bảng chi phí cho từng công trình tại Cty VIMECO Quý 4/2019.1: Bảng dự toán công trình. 148 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Trang Biểu đồ 2.1: Tỷ trọng các thành phần kinh tế trong ngành xây dựng ở Việt Nam .2: Tỷ trọng ngành xây dựng theo nhóm công trình ở Việt Nam .3: Tỷ trọng các thành phần kinh tế trong ngành xây dựng tại Hà Nội .4: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại các đơn vị được khảo sát.
101 luan an viii DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ Trang Sơ đồ 1.1: Kế toán sửa đổi hợp đồng .1: Tổ chức Công ty CP xây dựng số 1 Vinaconex 1.2: Sơ đồ tổ chức của tổng công ty VINACONEX .3: Quy trình tổ chức xây dựng .4: Quy trình thi công công trình xây dựng dân dụng .5: Sơ đồ Tổ chức bộ máy kế toán theo kiểu vừa tập trung vừa phân tán .6: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán theo kiểu tâp trung. 101 luan an 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Xây dựng cơ bản và đặc biệt là xây dựng dân dụng là ngành sản xuất ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân. Hàng năm vốn đầu tư xây dựng vào ngành xây dựng cơ bản chiếm khoảng 35% vốn đầu tư của cả nước, trong đó xây dựng dân dụng chiếm tỷ trọng khá cao trong cơ cấu giá trị ngành.
Theo báo cáo của FPTS, xây dựng cơ sở hạ tầng chiếm 41,2% giá trị ngành, xây dựng dân dụng chiếm 40,6% và còn lại là xây dựng công nghiệp. Với nguồn vốn đầu tư lớn, thời gian thi công dài, quy mô lớn, sản phẩm là các công trình xây dựng có tính đơn chiếc và giá trị cao. Nhu cầu xây dựng ngày càng đa dạng với quy mô ngày càng lớn chính là động lực thúc đẩy ngày xây dựng không ngừng phát triển. Đây là một trong nhân tố quan trọng tác động đến GDP của cả nước.
Do vậy, ngành xây dựng, đặc biệt là ngành xây dựng dân dụng có ý nghĩa quan trọng về mặt kinh tế. Trong thời gian qua ngành xây dựng Việt Nam có tốc độ tăng trưởng khá cao trên 7% tính từ năm 2015- 2019, đặc biệt là năm 2015 tốc độ tăng trưởng 10.8%, cao nhất trong 10 năm gần đây.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Trần Thị Ngọc Anh (2021). Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh xây dựng dân dụng [Luận án tiến sĩ, Học viện Tài chính]. LuanAn.net. https://luanan.net/quan-tri-kinh-doanh/ke-toan-doanh-thu-chi-phi-va-ket-qua-kinh-doanh-xay-dung-dan-dung
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh xây dựng dân dụng" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ: Kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh hoạt động xây dựng tại DN xây dựng dân dụng Hà Nội.
Luận án "Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh xây dựng dân dụng" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Tài chính. Năm bảo vệ: 2021.
Luận án "Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh xây dựng dân dụng" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh xây dựng dân dụng" thuộc chuyên ngành Kế toán. Danh mục: Quản Trị Kinh Doanh.
Luận án "Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh xây dựng dân dụng" có bao nhiêu trang?
Luận án "Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh xây dựng dân dụng" có 307 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh xây dựng dân dụng" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.