Luận án tiến sĩ: Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại doanh nghiệp nhiệt điện EVN - Học viện Tài chính
Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí cho doanh nghiệp nhiệt điện EVN, tối ưu hiệu quả sản xuất và quản lý tài chính.
Năm xuất bản
Số trang
221
Thời gian đọc
34 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Lý luận về kế toán quản trị chi phí nhiệt điện EVN
- Số trang:
- 221 trang
- Trường:
- Học viện Tài chính
- Chuyên ngành:
- Kế toán
- Tác giả:
- Nguyễn Thị Kim Chi
- Năm:
- 2023
Tóm tắt nội dung luận án
I. Lý luận về kế toán quản trị chi phí nhiệt điện EVN
Kế toán quản trị chi phí đóng vai trò then chốt trong doanh nghiệp nhiệt điện. Hệ thống này cung cấp thông tin tài chính và phi tài chính kịp thời. Ban lãnh đạo sử dụng dữ liệu để hoạch định chiến lược sản xuất. Quá trình kiểm soát chi phí gắn liền với đặc thù công nghệ nhiệt điện. Nhiệt điện đòi hỏi vốn lớn, quy trình vận hành liên tục và yêu cầu kiểm soát môi trường cao. Giá thành sản xuất điện chịu tác động trực tiếp từ biến động giá nguyên liệu. Do đó, kế toán quản trị chi phí giúp tối ưu hóa chi phí phát điện. Doanh nghiệp cần xây dựng mô hình kế toán toàn diện. Mô hình này kết hợp giữa kế toán truyền thống và các công cụ quản trị hiện đại. Doanh nghiệp xác định rõ các dòng chi phí phát sinh trong từng khâu vận hành. Mục tiêu cốt lõi là hạ giá thành sản xuất điện và nâng cao hiệu quả cạnh tranh trên thị trường điện lực.
1.1. Bản chất và vai trò kế toán quản trị chi phí
Kế toán quản trị chi phí thu thập, xử lý và cung cấp thông tin nội bộ. Hệ thống phục vụ việc ra quyết định kinh doanh ngắn hạn và dài hạn. Trong ngành điện, công cụ này giúp kiểm soát chặt chẽ từng yếu tố đầu vào. Nhà quản lý theo dõi sát sao chu trình chuyển hóa nhiệt năng thành điện năng. Mọi lãng phí trong dây chuyền đều được phát hiện sớm. Kế toán quản trị chi phí liên kết chặt chẽ với kế toán tài chính. Tuy nhiên, hệ thống hướng tới việc dự báo tương lai nhiều hơn. Doanh nghiệp nhiệt điện sử dụng dữ liệu chi phí để lập kế hoạch huy động tổ máy. Thông tin chi phí chính xác giúp doanh nghiệp chào giá hiệu quả trên thị trường điện cạnh tranh. Đây là nền tảng quản trị tài chính bền vững của Tập đoàn Điện lực Việt Nam.
1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến mô hình kế toán quản trị
Nhiều nhân tố tác động đến việc tổ chức kế toán quản trị chi phí. Đặc điểm công nghệ lò hơi và tua bin quyết định cơ cấu chi phí. Quy mô nhà máy và mức độ tự động hóa ảnh hưởng đến phương pháp thu thập dữ liệu. Cơ chế thị trường điện tạo áp lực giảm giá thành sản xuất điện. Trình độ chuyên môn của đội ngũ kế toán là yếu tố then chốt. Sự quan tâm của ban lãnh đạo thúc đẩy quá trình chuẩn hóa quy trình kế toán. Ngoài ra, hạ tầng công nghệ thông tin và phần mềm quản trị doanh nghiệp đóng vai trò hỗ trợ đắc lực. Môi trường pháp lý và các quy định ngành điện cũng định hình phương thức hạch toán. Doanh nghiệp nhiệt điện cần đánh giá toàn diện các nhân tố này để hoàn thiện bộ máy kế toán.
II. Thực trạng phân loại chi phí sản xuất điện tại EVN
Thực trạng phân loại chi phí sản xuất điện tại các doanh nghiệp nhiệt điện EVN còn nhiều bất cập. Các đơn vị chủ yếu phân loại chi phí theo yếu tố và khoản mục phục vụ kế toán tài chính. Cách phân loại này chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu quản trị nội bộ. Chi phí chưa được bóc tách rõ ràng thành định phí và biến phí. Điều này gây khó khăn cho việc phân tích điểm hòa vốn. Quá trình lập dự toán chi phí hoạt động thiếu dữ liệu phân loại chi tiết. Việc nhận diện chi phí trực tiếp và gián tiếp còn mang tính cào bằng. Một số chi phí chung phân bổ theo tiêu chí chưa phản ánh đúng bản chất tiêu hao nguồn lực. Doanh nghiệp cần đổi mới phương pháp phân loại chi phí sản xuất điện. Sự thay đổi này tạo tiền đề nâng cao chất lượng thông tin kế toán quản trị.
2.1. Phân loại chi phí sản xuất điện theo cách ứng xử
Phân loại chi phí theo cách ứng xử chia chi phí thành biến phí và định phí. Biến phí biến đổi tỷ lệ thuận với sản lượng điện phát. Chi phí nhiên liệu là biến phí chiếm tỷ trọng lớn nhất. Định phí gồm chi phí khấu hao tài sản cố định và chi phí nhân công cố định. Định phí không đổi khi sản lượng điện dao động trong phạm vi công suất phù hợp. Hiện nay, nhiều nhà máy nhiệt điện EVN chưa tách biệt rõ hai loại chi phí này. Tình trạng này làm giảm độ chính xác khi phân tích biến động chi phí. Quản lý cấp cao khó đánh giá tác động của sản lượng đến lợi nhuận. Doanh nghiệp cần chuẩn hóa tiêu thức nhận diện biến phí và định phí. Việc này giúp tối ưu hóa kế hoạch huy động công suất tổ máy.
2.2. Nhận diện chi phí theo quy trình công nghệ phát điện
Quy trình sản xuất nhiệt điện gồm nhiều giai đoạn liên hoàn khép kín. Chi phí phát sinh tại từng công đoạn: chuẩn bị nhiên liệu, đốt lò, sinh hơi, phát điện. Phân loại chi phí sản xuất điện theo công đoạn giúp kiểm soát nguồn lực tại nguồn. Mỗi phân xưởng chịu trách nhiệm về mức tiêu hao vật tư riêng. Chi phí hóa chất xử lý nước và khí thải cần được ghi nhận độc lập. Tuy nhiên, công tác hạch toán hiện tại thường gộp chung nhiều khoản mục vào chi phí sản xuất chung. Thiếu sót này cản trở việc xác định chính xác lãng phí ở từng khâu. Doanh nghiệp cần chi tiết hóa tài khoản chi phí theo từng cụm thiết bị công nghệ. Giải pháp này tăng cường tính minh bạch của dữ liệu giá thành.
III. Kiểm soát định mức tiêu hao nhiên liệu than và dầu
Nhiên liệu chiếm tỷ trọng từ 70% đến 80% trong tổng giá thành sản xuất điện nhiệt điện. Kiểm soát định mức tiêu hao nhiên liệu là nhiệm vụ sống còn của doanh nghiệp. Chi phí nhiên liệu than và dầu biến động mạnh theo thị trường quốc tế và nội địa. Việc xây dựng định mức tiêu hao nhiên liệu than và dầu đòi hỏi cơ sở kỹ thuật chuẩn xác. Hiện nay, định mức tại một số nhà máy vẫn mang tính lịch sử. Định mức chưa cập nhật kịp thời sự suy giảm chất lượng than cám hoặc độ suy thoái thiết bị. Công tác lập dự toán chi phí hoạt động vì thế giảm độ tin cậy. Sai lệch giữa định mức và thực tế dẫn đến lãng phí lớn. Doanh nghiệp cần thiết lập hệ thống định mức linh hoạt theo tải trọng và chất lượng than.
3.1. Xây dựng định mức tiêu hao nhiên liệu than và dầu
Doanh nghiệp nhiệt điện sử dụng than làm nhiên liệu chính và dầu FO/DO để khởi động, đốt kèm. Định mức tiêu hao nhiên liệu than và dầu được xây dựng dựa trên thông số thiết kế tổ máy. Định mức cần điều chỉnh theo hệ số nhiệt trị than và tỷ lệ tro xỉ thực tế. Quy trình đo lường khối lượng và chất lượng than nhập kho phải được giám sát nghiêm ngặt. Sai số trong cân đo và lấy mẫu phân tích làm sai lệch định mức kinh tế kỹ thuật. Xây dựng định mức tiên tiến giúp bộ phận vận hành chủ động điều chỉnh chế độ đốt. Doanh nghiệp cần áp dụng các mô hình thống kê để chuẩn hóa định mức tiêu hao. Hệ thống định mức chính xác là thước đo hiệu quả vận hành của kỹ sư lò hơi.
3.2. Lập dự toán chi phí hoạt động cho nhà máy nhiệt điện
Dự toán chi phí hoạt động là công cụ hoạch định tài chính quan trọng. Dự toán bao gồm dự toán nhiên liệu, vật liệu sửa chữa, nhân công và chi phí môi trường. Doanh nghiệp nhiệt điện thường lập dự toán chi phí hoạt động theo phương pháp truyền thống dựa trên số liệu năm trước. Phương pháp này không phản ánh biến động giá thị trường và kế hoạch bảo dưỡng lớn. Dự toán tĩnh khó thích ứng với biểu đồ huy động điện thực tế từ hệ thống điều độ. Doanh nghiệp cần chuyển sang lập dự toán linh hoạt theo nhiều kịch bản phụ tải. Dự toán linh hoạt giúp dự báo chính xác dòng tiền và nhu cầu than nguyên liệu. Ban giám đốc chủ động đàm phán hợp đồng cung ứng nhiên liệu dài hạn, giảm thiểu rủi ro tăng giá.
IV. Báo cáo kế toán quản trị chi phí và phân tích lệch
Báo cáo kế toán quản trị chi phí cung cấp bức tranh toàn diện về hiệu quả sử dụng nguồn lực. Báo cáo giúp nhà quản lý so sánh chi phí thực tế với dự toán chi phí hoạt động. Việc phân tích biến động chi phí làm rõ nguyên nhân gây ra chênh lệch giá thành. Nguyên nhân có thể do biến động giá than, sai lệch định mức hoặc hiệu suất thiết bị giảm. Tại các nhà máy nhiệt điện EVN, hệ thống báo cáo hiện còn nặng tính thống kê quá khứ. Báo cáo quản trị chưa tích hợp sâu với hệ thống trung tâm chi phí nhà máy nhiệt điện. Thời gian lập báo cáo còn chậm trễ, làm giảm tính kịp thời trong điều hành. Doanh nghiệp cần chuẩn hóa mẫu biểu báo cáo và ứng dụng bảng điều khiển số liệu thông minh.
4.1. Thiết lập hệ thống trung tâm chi phí nhà máy nhiệt điện
Thiết lập trung tâm chi phí nhà máy nhiệt điện là cốt lõi của kế toán trách nhiệm. Nhà máy phân chia thành các trung tâm chi phí chuẩn: Phân xưởng Lò hơi, Phân xưởng Tua bin, Phân xưởng Nhiên liệu, Phân xưởng Hóa. Mỗi quản đốc chịu trách nhiệm kiểm soát các khoản chi phát sinh trong phạm vi quyền hạn. Việc phân quyền gắn liền với đánh giá hiệu quả thông qua chỉ số kiểm soát chi phí. Mô hình này nâng cao ý thức tiết kiệm vật tư và giảm tổn thất năng lượng. Báo cáo chi phí của từng trung tâm được lập định kỳ hàng tuần, hàng tháng. Dữ liệu từ các trung tâm là căn cứ đánh giá hiệu quả minh bạch cho từng tổ đội sản xuất. Doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí vận hành trực tiếp từ cấp cơ sở.
4.2. Kỹ thuật phân tích biến động chi phí sản xuất điện
Phân tích biến động chi phí tách biệt sai lệch chi phí thành biến động giá và biến động lượng. Đối với chi phí nhiên liệu than và dầu, biến động lượng phản ánh tay nghề vận hành lò hơi. Biến động giá phản ánh biến động thị trường hoặc hiệu quả công tác đấu thầu than. Đối với chi phí nhân công, biến động được chia thành sai lệch đơn giá lương và sai lệch năng suất lao động. Báo cáo phân tích phải chỉ rõ trách nhiệm của từng bộ phận liên quan. Phân xưởng vận hành chịu trách nhiệm về lượng than hao hụt vượt định mức. Phòng vật tư giải trình về mức giá thu mua nhiên liệu và phụ tùng. Phân tích định kỳ giúp ban lãnh đạo đưa ra biện pháp khắc phục sai lệch tức thì.
V. Giải pháp kế toán chi phí theo hoạt động ABC ở EVN
Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí đòi hỏi đổi mới phương pháp luận và công nghệ. Kế toán chi phí theo hoạt động ABC là giải pháp hiện đại cho doanh nghiệp nhiệt điện. Phương pháp ABC phân bổ chi phí gián tiếp dựa trên các hoạt động tiêu hao nguồn lực thực tế. Kế toán quản trị môi trường và kế toán dòng nguyên vật liệu cần được tích hợp đồng bộ. Các phương pháp này giúp theo dõi chi phí xử lý tro xỉ và khí thải công nghiệp. Doanh nghiệp tái cơ cấu bộ máy kế toán, tách bạch rõ kế toán tài chính và kế toán quản trị. Ứng dụng công nghệ thông tin tự động hóa việc thu thập số liệu vận hành từ hệ thống đo đếm. Giá thành sản xuất điện được phản ánh trung thực, nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường điện.
5.1. Ứng dụng kế toán chi phí theo hoạt động ABC trong nhà máy
Kế toán chi phí theo hoạt động ABC xác định các hoạt động chính trong nhà máy nhiệt điện. Các hoạt động gồm: bốc dỡ than, nghiền than, vận hành lò đốt, bảo dưỡng tua bin, xử lý tro xỉ. Chi phí chung được tập hợp theo từng nhóm hoạt động cụ thể. Doanh nghiệp lựa chọn tiêu thức phân bổ thích hợp như số giờ máy chạy, số lần khởi động, tấn than tiêu thụ. Phương pháp ABC hạn chế việc làm méo mó giá thành sản xuất điện giữa các tổ máy. Nhà quản lý nhận diện chính xác hoạt động không tạo ra giá trị gia tăng để cắt giảm. Chi phí sửa chữa lớn và phụ tùng thay thế được kiểm soát chặt chẽ. Doanh nghiệp có cơ sở vững chắc để xây dựng chiến lược chào giá bán điện tối ưu.
5.2. Kết hợp kế toán chi phí dòng vật liệu MFCA và môi trường
Nhiệt điện đối mặt với chi phí xử lý môi trường và phát thải tro xỉ rất lớn. Kế toán chi phí dòng nguyên vật liệu MFCA đo lường vật liệu thành sản phẩm tích cực và sản phẩm tiêu cực. Sản phẩm tích cực là điện năng thương phẩm. Sản phẩm tiêu cực gồm tro xỉ, khí thải, nhiệt dư và hóa chất thải bỏ. MFCA lượng hóa giá trị tài chính của các tổn thất vật liệu trong quá trình đốt than. Doanh nghiệp thấy rõ tổn thất kinh tế khi than cháy không kiệt. Kế toán quản trị chi phí môi trường giúp quản lý chi phí vận hành hệ thống lọc bụi tĩnh điện và khử lưu huỳnh. Doanh nghiệp chủ động đầu tư công nghệ tái chế tro xỉ, hướng tới mục tiêu phát triển bền vững.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (221 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH NGUYỄN THỊ KIM CHI HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÁC DOANH NGHIỆP NHIỆT ĐIỆN THUỘC TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ HÀ NỘI - 2023 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH NGUYỄN THỊ KIM CHI HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÁC DOANH NGHIỆP NHIỆT ĐIỆN THUỘC TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM Chuyên ngành : Kế toán Mã số : 9.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Trương Thị Thủy HÀ NỘI - 2023 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan bản luận án là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu nêu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và chưa từng công bố ở một công trình nghiên cứu khoa học nào. Tác giả luận án Nguyễn Thị Kim Chi MỤC LỤC Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục Danh mục chữ viết tắt Danh mục bảng Danh mục hình Danh mục sơ đồ MỞ ĐẦU. 1 CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ VÀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC VẬN DỤNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT.
Khái quát về Kế toán quản trị chi phí. Kế toán quản trị. Kế toán quản trị chi phí. Nội dung Kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp sản xuất .1 Nhận diện và phân loại chi phí.
Xây dựng định mức chi phí và lập dự toán chi phí. Phân tích biến động chi phí. Trung tâm trách nhiệm chi phí trong mô hình Kế toán trách nhiệm. Kế toán quản trị chi phí môi trường - ECMA.
Kế toán chi phí dòng nguyên vật liệu - MFCA. Báo cáo kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất. Các nhân tố ảnh hưởng đến vận dụng kế toán quản trị chi phí tại các doanh nghiệp. Các nhân tố ảnh hưởng.
65 TÓM TẮT CHƯƠNG 1. 70 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÁC DOANH NGHIỆP NHIỆT ĐIỆN THUỘC TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM. Khái quát về các doanh nghiệp nhiệt điện thuộc tập đoàn Điện lực Việt Nam. Tổng quan về Tập đoàn Điện lực Việt Nam.
Sự hình thành và phát triển của các doanh nghiệp nhiệt điện thuộc tập đoàn Điện lực Việt Nam. Những đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh ảnh hưởng đến kế toán quản trị chi phí tại các doanh nghiệp nhiệt điện thuộc tập đoàn Điện lực Việt Nam. Đặc điểm quy trình sản xuất điện tại các doanh nghiệp nhiệt điện thuộc tập đoàn Điện lực Việt Nam. Đặc điểm nguyên vật liệu đầu vào trong quá trình sản xuất tại doanh nghiệp nhiệt điện.
Đặc điểm sản phẩm và công nghệ của các doanh nghiệp nhiệt điện thuộc tập đoàn Điện lực Việt Nam. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của các doanh nghiệp nhiệt điện thuộc tập đoàn Điện lực Việt Nam. Thực trạng kế toán quản trị chi phí tại các doanh nghiệp nhiệt điện thuộc tập đoàn Điện lực Việt Nam. Thực trạng tổ chức bộ máy kế toán của các doanh nghiệp nhiệt điện thuộc tập đoàn Điện lực Việt Nam.
Thực trạng nhận diện và phân loại chi phí tại các doanh nghiệp nhiệt điện thuộc tập đoàn Điện lực Việt Nam. Thực trạng công tác lập định mức và dự toán chi phí tại các doanh nghiệp nhiệt điện thuộc tập đoàn Điện lực Việt Nam. Thực trạng công tác phân tích biến động chi phí tại các doanh nghiệp nhiệt điện thuộc tập đoàn Điện lực Việt Nam. Thực trạng áp dụng kế toán trách nhiệm nhằm xác định các trung tâm chi phí tại các doanh nghiệp nhiệt điện thuộc tập đoàn Điện lực Việt Nam.
Thực trạng áp dụng kế toán quản trị chi phí môi trường tại các doanh nghiệp nhiệt điện thuộc tập đoàn Điện lực Việt Nam. Thực trạng áp dụng kế toán chi phí dòng nguyên vật liệu tại các doanh nghiệp nhiệt điện thuộc tập đoàn Điện lực Việt Nam. Thực trạng báo cáo kế toán quản trị chi phí tại các doanh nghiệp nhiệt điện thuộc tập đoàn Điện lực Việt Nam. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng kế toán quản trị chi phí tại các doanh nghiệp nhiệt điện thuộc tập đoàn Điện lực Việt Nam.
Giả thuyết nghiên cứu. Mô hình nghiên cứu. Xây dựng thang đo. Kết quả nghiên cứu định lượng.
Đánh giá thực trạng kế toán quản trị chi phí tại các doanh nghiệp nhiệt điện thuộc tập đoàn Điện lực Việt Nam. Những kết quả đã đạt được. Những hạn chế cần khắc phục. Nguyên nhân dẫn đến những hạn chế.
141 TÓM TẮT CHƯƠNG 2. 143 CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÁC DOANH NGHIỆP NHIỆT ĐIỆN THUỘC TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM. Định hướng phát triển của các doanh nghiệp nhiệt điện thuộc tập đoàn điện lực Việt Nam. Định hướng phát triển của ngành nhiệt điện.
Định hướng phát triển của tập đoàn Điện lực Việt Nam và các doanh nghiệp nhiệt điện thuộc tập đoàn Điện lực Việt Nam. Yêu cầu hoàn thiện kế toán quản trị chi phí cho các doanh nghiệp nhiệt điện thuộc tập đoàn Điện lực Việt Nam. Các giải pháp hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại các doanh nghiệp nhiệt điện thuộc tập đoàn Điện lực Việt Nam. Hoàn thiện tổ chức Bộ máy kế toán quản trị chi phí tại các doanh nghiệp nhiệt điện thuộc tập đoàn Điện lực Việt Nam.
Hoàn thiện nhận diện và phân loại chi phí tại các doanh nghiệp nhiệt điện thuộc tập đoàn Điện lực Việt Nam. Hoàn thiện công tác lập định mức và dự toán chi phí tại các doanh nghiệp nhiệt điện thuộc tập đoàn Điện lực Việt Nam. Hoàn thiện phân tích biến động chi phí tại các doanh nghiệp nhiệt điện thuộc tập đoàn Điện lực Việt Nam. Hoàn thiện kế toán trách nhiệm nhằm xác định các trung tâm chi phí tại các doanh nghiệp nhiệt điện thuộc tập đoàn Điện lực Việt Nam.
Hoàn thiện Kế toán quản trị chi phí môi trường tại các doanh nghiệp nhiệt điện thuộc tập đoàn Điện lực Việt Nam. Vận dụng MFCA tại các doanh nhiệt điện thuộc tập đoàn Điện lực Việt Nam. Hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán quản trị chi phí tại các doanh nghiệp nhiệt điện thuộc tập đoàn Điện lực Việt Nam. Những khuyến nghị từ kết quả nghiên cứu.
Về phía các cơ quan Nhà nước. Về phía doanh nghiệp. 192 TÓM TẮT CHƯƠNG 3. 197 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Viết tắt Diễn giải ABC Activities Based Costing BGĐ Ban giám đốc BTP Bán thành phẩm BVMT Bảo vệ môi trường BSC Balanced Scorecard – Thẻ điểm cân bằng CCDC Công cụ dụng cụ CĐKT Cân đối kế toán` CNTT Công nghệ thông tin CP Chi phí CPBH Chi phí bán hàng CPSX Chi phí sản xuất CPSXC Chi phí sản xuất chung DN Doanh nghiệp DNSX Doanh nghiệp sản xuất ECMA Environmental Cost Management Accounting EVN Tập đoàn điện lực Việt Nam GTGT Giá trị gia tăng GTSP Giá thành sản phẩm HĐQT Hội đồng quản trị KPCĐ Kinh phí công đoàn KQHĐKD Kết quả kinh doanh KQKD Kết quả kinh doanh KTCP Kế toán chi phí KTQT Kế toán quản trị KTQTCP Kế toán quản trị chi phí Viết tắt Diễn giải KTTC Kế toán tài chính KTTT Kế toán trách nhiệm LCC Life Cycle Cost (Chi phí vòng đời sản phẩm) Material Flow Cost Accouting – Kế toán chi phí dòng MFCA nguyên vật liệu NCTT Nhân công trực tiếp NVL Nguyên vật liệu NVL TT Nguyên vật liệu trực tiếp PX Phân xưởng QLDN Quản lý doanh nghiệp SKT Sổ kế toán SPDD Sản phẩm dở dang SXC Sản xuất chung SXKD Sản xuất kinh doanh TCT Tổng công ty TK Tài khoản TSCĐ Tài sản cố định TT Trung tâm TTCP Trung tâm chi phí TTDT Trung tâm doanh thu TTĐT Trung tâm đầu tư TTLN Trung tâm lợi nhuận TTTN Trung tâm trách nhiệm VLXD Vật liệu xây dựng DANH MỤC BẢNG Bảng Tên bảng Trang 1.
Chi phí đơn vị. Tổng hợp kết quả khảo sát về tổ chức Bộ máy kế toán. Bảng định mức tiêu hao nguyên nhiên vật liệu của Công ty CP nhiệt điện Quảng Ninh. Tổng hợp kết quả khảo sát công tác lập dự toán chi phí.
Bảng tổng hợp khối lượng và giá trị tiêu hao nguyên nhiên vật liệu chính năm 2018. Bảng tổng hợp khối lượng và giá trị tiêu hao nguyên nhiên vật liệu chính năm 2019. Bảng tổng hợp khối lượng và giá trị tiêu hao nguyên nhiên vật liệu chính năm 2020. Bảng tổng hợp các biến quan sát đo lường các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng KTQTCP tại doanh nghiệp.
Bảng tổng hợp kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha. Bảng tổng hợp hệ số Cronbach’s Alpha của các biến. Kiểm định KMO and Bartlett. Bảng tổng phương sai được giải thích.
Bảng ma trận xoay các nhân tố. Bảng phân tích tương quan. Kiểm tra độ phù hợp của mô hinh. Kết quả phân tích hồi quy bội (Hệ số của mô hình).
Vận dụng mô hình SWOT để phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của các doanh nghiệp nhiệt điện. Nhận diện và phân loại chi phí theo mức độ hoạt động. Báo cáo phân tích biến động chi phí NVL. Bảng tổng hợp chi phí theo MFCA.
Bảng cân bằng vật liệu. Phân bổ chi phí dòng nguyên vật liệu. 186 DANH MỤC HÌNH Hình Tên đồ thị, hình Trang 2. Hình ảnh nhà máy Nhiệt điện Uông Bí.
Tổng quan các nguồn cung cấp điện Việt Nam. Quy trình sản xuất, truyền tải và phân phối, bán lẻ điện. Nguyên lý dây chuyền sản xuất nhiệt điện. Tổng hợp kết quả khảo sát về kế toán trách nhiệm.
Tổng hợp kết quả khảo sát về phát thải môi trường. Tổng hợp kết quả khảo sát về áp dụng Kế toán môi trường. Tổng hợp kết quả khảo sát về thông tin kế toán được sử dụng. Tổng hợp kết quả khảo sát về mức độ đáp thông tin KTQT.
Mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng KTQTCP tại các doanh nghiệp nhiệt điện thuộc tập đoàn Điện lực Việt Nam. 118 DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ Tên Sơ đồ Trang 1. Các chức năng cơ bản của nhà quản trị doanh nghiệp. Quy trình phân tích biến động chi phí.
Minh họa quy trình sản xuất nhiệt điện. Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty CP nhiệt điện Quảng Ninh .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Thị Kim Chi (2023). Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí doanh nghiệp nhiệt điện EVN [Luận án tiến sĩ, Học viện Tài chính]. LuanAn.net. https://luanan.net/quan-tri-kinh-doanh/hoan-thien-ke-toan-quan-tri-chi-phi-doanh-nghiep-nhiet-dien-evn
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí doanh nghiệp nhiệt điện EVN" nghiên cứu về vấn đề gì?
Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí cho doanh nghiệp nhiệt điện EVN, tối ưu hiệu quả sản xuất và quản lý tài chính.
Luận án "Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí doanh nghiệp nhiệt điện EVN" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Tài chính. Năm bảo vệ: 2023.
Luận án "Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí doanh nghiệp nhiệt điện EVN" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí doanh nghiệp nhiệt điện EVN" thuộc chuyên ngành Kế toán. Danh mục: Quản Trị Kinh Doanh.
Luận án "Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí doanh nghiệp nhiệt điện EVN" có bao nhiêu trang?
Luận án "Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí doanh nghiệp nhiệt điện EVN" có 221 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí doanh nghiệp nhiệt điện EVN" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.