Luận án: Pháp luật Việt Nam về vệ sinh dịch tễ đối với hàng nông sản xuất khẩu (2022)
Luận văn N18710038 của Trần Vàng Phụ cấp Trường: phân tích và đề xuất giải pháp. Tìm hiểu chi tiết ngay!
Năm xuất bản
Số trang
198
Thời gian đọc
30 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Luận án tiến sĩ về vệ sinh dịch tễ hàng nông sản xuất khẩu
- Số trang:
- 198 trang
- Trường:
- Trường Đại học Kinh tế - Luật, Đại học Quốc gia TP. HCM
- Chuyên ngành:
- Luật Kinh tế
- Tác giả:
- Trần Vang Phủ
- Năm:
- 2022
Tóm tắt nội dung luận án
I. Luận án tiến sĩ về vệ sinh dịch tễ hàng nông sản xuất khẩu
Luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Trần Vang Phủ nghiên cứu pháp luật Việt Nam về vệ sinh dịch tễ đối với hàng nông sản xuất khẩu. Toàn văn luận án thuộc chuyên ngành Luật Kinh tế. Luận án cấp trường được thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế - Luật, Đại học Quốc gia TP. HCM. Đề tài luận án hoàn thành năm 2022. Nội dung gồm nhiều chương phân tích sâu về pháp luật vệ sinh dịch tễ.
1.1. Giới thiệu về tác giả và đề tài luận án
Nghiên cứu sinh Trần Vang Phủ là tác giả luận án. Mã số nghiên cứu sinh thuộc chuyên ngành Luật Kinh tế. Người hướng dẫn khoa học là PGS. Dương Anh Sơn. Đề tài luận án tập trung vào vệ sinh dịch tễ hàng nông sản xuất khẩu. Bảo vệ luận án diễn ra trước hội đồng chấm luận án cấp trường.
1.2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Luận án hướng đến mục đích hoàn thiện pháp luật Việt Nam. Nhiệm vụ nghiên cứu gồm ba nhóm. Thứ nhất, phân tích cơ sở lý luận. Thứ hai, đánh giá thực trạng pháp luật. Thứ ba, đề xuất kiến nghị hoàn thiện. Các nhiệm vụ bảo đảm tính hệ thống của đề tài.
1.3. Đóng góp mới và ý nghĩa của luận án
Luận án có nhiều đóng góp mới. Lần đầu hệ thống hóa quy định về vệ sinh dịch tễ. Luận án chỉ ra bất cập của pháp luật hiện hành. Các kiến nghị có giá trị lý luận và thực tiễn. Kết quả nghiên cứu hỗ trợ hoạt động xuất khẩu nông sản.
II. Tổng quan nghiên cứu về vệ sinh dịch tễ nông sản xuất khẩu
Phần này tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến vệ sinh dịch tễ hàng nông sản xuất khẩu. Tác giả luận án khảo sát nhiều công trình trong nước và ngoài nước. Tổng quan giúp xác định khoảng trống nghiên cứu. Đây là cơ sở để định hình đề tài luận án. Bốn lý thuyết nghiên cứu được vận dụng xuyên suốt.
2.1. Tình hình nghiên cứu trong nước
Các công trình trong nước nghiên cứu pháp luật vệ sinh dịch tễ. Nhiều bài viết phân tích quy định về thuốc bảo vệ thực vật. Một số công trình đề cập kiểm dịch thực vật. Tuy nhiên, chưa có công trình nào bao quát đầy đủ. Luận án bổ sung khoảng trống nghiên cứu này.
2.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nước
Các nghiên cứu ngoài nước tập trung vào tiêu chuẩn quốc tế. Codex và WTO được nhiều tác giả phân tích. Các công trình đánh giá biện pháp vệ sinh dịch tễ. Kinh nghiệm nước ngoài rất hữu ích cho Việt Nam. Luận án kế thừa có chọn lọc các kết quả này.
2.3. Lý thuyết nghiên cứu được vận dụng
Luận án sử dụng bốn lý thuyết chính. Lý thuyết lợi thế cạnh tranh giải thích vai trò xuất khẩu. Lý thuyết thương mại công bằng phân tích rào cản thương mại. Lý thuyết bảo vệ người tiêu dùng làm nền tảng pháp lý. Lý thuyết phát triển bền vững định hướng hoàn thiện pháp luật.
III. Cơ sở lý luận pháp luật về vệ sinh dịch tễ hàng nông sản
Phần này xây dựng cơ sở lý luận cho luận án tiến sĩ. Các khái niệm quan trọng được làm rõ. Luận án phân tích vai trò của quy định pháp luật. Tác động của biện pháp vệ sinh dịch tễ được xem xét kỹ. Nội dung tạo nền tảng vững chắc cho các chương sau.
3.1. Khái niệm vệ sinh dịch tễ và hàng nông sản
Khái niệm biện pháp vệ sinh dịch tễ được phân tích kỹ. Hàng nông sản gồm sản phẩm trồng trọt và chăn nuôi. Mức dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật được định nghĩa. Kiểm tra an toàn thực phẩm là biện pháp quan trọng. Kiểm dịch thực vật bảo vệ hệ sinh thái.
3.2. Vai trò của quy định pháp luật
Quy định về dư lượng tối đa bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng. Kiểm tra an toàn thực phẩm nâng cao uy tín hàng xuất khẩu. Kiểm dịch thực vật ngăn chặn dịch bệnh lây lan. Các quy định tạo điều kiện hội nhập quốc tế. Xuất khẩu nông sản đóng góp lớn cho kinh tế.
3.3. Tác động của biện pháp vệ sinh dịch tễ
Biện pháp vệ sinh dịch tễ ảnh hưởng đến quốc gia xuất khẩu. Quốc gia nhập khẩu được bảo vệ an toàn thực phẩm. Tác động tích cực gồm nâng cao chất lượng sản phẩm. Tác động tiêu cực gồm tăng chi phí tuân thủ. Luận án đánh giá cân bằng hai chiều tác động.
IV. Pháp luật về thuốc bảo vệ thực vật và dư lượng tối đa
Phần này phân tích pháp luật về quản lý thuốc bảo vệ thực vật. Luận án tiến sĩ đánh giá quy định về dư lượng tối đa. Thực trạng pháp luật hiện hành được rà soát toàn diện. Các bất cập được chỉ ra cụ thể. Kiến nghị hoàn thiện được đề xuất có hệ thống.
4.1. Quy định về mức dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật
Yêu cầu xác định mức dư lượng tối đa rất nghiêm ngặt. Quy định dựa trên tiêu chuẩn khoa học. Codex là tham chiếu quan trọng. Mức dư lượng phải phù hợp với thị trường nhập khẩu. Doanh nghiệp xuất khẩu cần tuân thủ chặt chẽ.
4.2. Đăng ký và áp dụng mức dư lượng tối đa
Quy trình đăng ký mức dư lượng tối đa được quy định. Mức tạm thời và mức mặc định được phân biệt. Mức tạm thời áp dụng khi chưa đủ dữ liệu. Mức mặc định áp dụng khi không có quy định cụ thể. Thủ tục đăng ký cần minh bạch và nhanh chóng.
4.3. Bất cập và kiến nghị hoàn thiện pháp luật
Pháp luật hiện hành còn nhiều bất cập. Thiếu danh mục dư lượng tối đa đồng bộ. Quy định chồng chéo giữa các cơ quan quản lý. Kiến nghị xây dựng khung pháp lý thống nhất. Cần cập nhật tiêu chuẩn quốc tế thường xuyên.
V. Kiểm tra an toàn thực phẩm và kiểm dịch thực vật nông sản
Phần này xem xét pháp luật về kiểm tra an toàn thực phẩm. Kiểm dịch thực vật xuất khẩu cũng được phân tích sâu. Tóm tắt luận án nhấn mạnh trình tự thủ tục kiểm tra. Các hạn chế của quy định hiện hành được làm rõ. Giải pháp hoàn thiện được kiến nghị cụ thể.
5.1. Quy định về kiểm tra an toàn thực phẩm xuất khẩu
Kiểm tra an toàn thực phẩm áp dụng cho hàng có nguồn gốc thực vật. Quy định chung xác định nguyên tắc kiểm tra. Quy định chi tiết mô tả quy trình thực hiện. Hàng xuất khẩu phải đáp ứng tiêu chuẩn nhập khẩu. Kết quả kiểm tra ảnh hưởng đến khả năng xuất khẩu.
5.2. Quy định về kiểm dịch thực vật xuất khẩu
Kiểm dịch thực vật xuất khẩu có quy định riêng. Trình tự thủ tục gồm đăng ký và kiểm tra. Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật được cấp. Chứng nhận này cần thiết cho thông quan. Quy trình đảm bảo truy xuất nguồn gốc.
5.3. Hạn chế và kiến nghị hoàn thiện
Pháp luật về kiểm tra còn nhiều hạn chế. Thủ tục kiểm tra còn phức tạp. Cơ chế phối hợp giữa cơ quan chưa hiệu quả. Kiến nghị đơn giản hóa thủ tục hành chính. Ứng dụng công nghệ thông tin trong kiểm tra.
VI. Kết luận về pháp luật vệ sinh dịch tễ nông sản xuất khẩu
Phần kết luận tổng hợp kết quả nghiên cứu của luận án. Các phát hiện chính được trình bày ngắn gọn. Kiến nghị hoàn thiện pháp luật được nhấn mạnh. Kết quả hướng đến mục tiêu phát triển bền vững. Toàn văn luận án cung cấp tài liệu tham khảo hữu ích.
6.1. Kết quả nghiên cứu chính
Luận án hệ thống hóa cơ sở lý luận đầy đủ. Thực trạng pháp luật được đánh giá toàn diện. Ba nhóm bất cập chính được xác định. Các kiến nghị có tính khả thi cao. Kết quả góp phần hoàn thiện pháp luật Việt Nam.
6.2. Kiến nghị hoàn thiện pháp luật vệ sinh dịch tễ
Hoàn thiện quy định về mức dư lượng tối đa. Cải cách kiểm tra an toàn thực phẩm xuất khẩu. Tăng cường kiểm dịch thực vật theo chuẩn quốc tế. Hài hòa hóa pháp luật với EVFTA và WTO. Bảo đảm phát triển xuất khẩu nông sản bền vững.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (198 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HCM TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT TRẦN VANG PHỦ PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ VỆ SINH DỊCH TỄ ĐỐI VỚI HÀNG NÔNG SẢN XUẤT KHẨU LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC Tp. Hồ Chí Minh năm 2022 ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HCM TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT TRẦN VANG PHỦ PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ VỆ SINH DỊCH TỄ ĐỐI VỚI HÀNG NÔNG SẢN XUẤT KHẨU Chuyên ngành: Luật Kinh tế Mã số chuyên ngành: 9.
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC HDĐL: PGS. DƯƠNG ANH SƠN Phản biện độc lập 1: ……………………………………………. Phản biện độc lập 2: ……………………………………………. Phản biện độc lập 3: …………………………………………….
Hồ Chí Minh năm 2022 LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan Luận án này là công trình do chính tôi thực hiện. Mọi số liệu, kết quả nghiên cứu đã công bố được tham khảo trong Luận án đều trung thực và trích dẫn nguồn đúng quy định. Những kết quả nghiên cứu của Luận án chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình của tác giả nào khác. Nghiên cứu sinh i MỤC LỤC Trang DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .i DANH MỤC BẢNG BIỂU.
ii MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài. Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu. Phương pháp luận, phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu nghiên cứu.
Phương pháp luận. Phương pháp nghiên cứu. Nguồn dữ liệu nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Những đóng góp mới của luận án. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án.
Bố cục của luận án. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ VỆ SINH DỊCH TỄ ĐỐI VỚI HÀNG NÔNG SẢN XUẤT KHẨU. Tổng quan tình hình nghiên cứu. Tình hình nghiên cứu trong nước.
Tình hình nghiên cứu ngoài nước. Lý thuyết nghiên cứu .1 Lý thuyết Lợi thế cạnh tranh .1 Nội dung của Lý thuyết Lợi thế cạnh tranh. Ứng dụng của Lý thuyết Lợi thế cạnh tranh vào luận án. Lý thuyết Thương mại công bằng.
Nội dung của Lý thuyết Thương mại công bằng. Ứng dụng của Lý thuyết Thương mại công bằng vào luận án. Lý thuyết Bảo vệ người tiêu dùng. Nội dung Lý thuyết Bảo vệ người tiêu dùng.
Ứng dụng của Lý thuyết Bảo vệ người tiêu dùng vào luận án. Lý thuyết Phát triển bền vững. Nội dung Lý thuyết Phát triển bền vững. Ứng dụng của Lý thuyết Phát triển bền vững vào luận án.
Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu. 39 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUY ĐỊNH VỀ VỆ SINH DỊCH TỄ ĐỐI VỚI HÀNG NÔNG SẢN XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM. Một số khái niệm liên quan đến biện pháp vệ sinh dịch tễ đối với hàng nông sản xuất khẩu.
Khái niệm biện pháp vệ sinh dịch tễ. Khái niệm hàng nông sản. Khái niệm mức dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật. Khái niệm kiểm tra an toàn thực phẩm.
Khái niệm kiểm dịch thực vật. Vai trò của việc áp dụng các quy định về mức dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật và kiểm tra an toàn thực phẩm, kiểm dịch thực vật đối với hàng nông sản xuất khẩu. Vai trò của quy định về mức dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật. Vai trò của quy định về kiểm tra an toàn thực phẩm và kiểm dịch thực vật đối với hàng nông sản xuất khẩu.
Vai trò của hoạt động xuất khẩu hàng nông sản đối với Việt Nam và ý nghĩa của việc hoàn thiện quy định pháp luật Việt Nam về vệ sinh dịch tễ đối với hàng nông sản xuất khẩu. Vai trò của hoạt động xuất khẩu hàng nông sản đối với Việt Nam. Ý nghĩa của việc hoàn thiện quy định pháp luật Việt Nam về vệ sinh dịch tễ đối với hàng nông sản xuất khẩu. Tác động của các biện pháp vệ sinh dịch tễ đối với quốc gia xuất khẩu và nhập khẩu.
Đối với quốc gia xuất khẩu. Đối với quốc gia nhập khẩu. 76 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2. PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ QUẢN LÝ THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT VÀ THIẾT LẬP MỨC DƯ LƯỢNG TỐI ĐA THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT.
Yêu cầu đối với việc xác định mức dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật. Đăng ký áp dụng mức dư lượng tối đa. Áp dụng mức dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật tạm thời và mức dư lượng tối đa mặc định. Bất cập trong quy định pháp luật Việt Nam về mức dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật và kiến nghị hoàn thiện.
106 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3. PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ KIỂM TRA AN TOÀN THỰC PHẨM VÀ KIỂM DỊCH THỰC VẬT XUẤT KHẨU. Quy định về kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hoá xuất khẩu có nguồn gốc thực vật. Quy định chung về kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hoá xuất khẩu có nguồn gốc thực vật.
Quy định chi tiết về kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hoá xuất khẩu có nguồn gốc thực vật. Quy định về kiểm dịch thực vật xuất khẩu. Quy định chung về kiểm dịch thực vật xuất khẩu. Trình tự, thủ tục kiểm dịch thực vật xuất khẩu và cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật.
Hạn chế trong quy định pháp luật Việt Nam về kiểm tra an toàn thực phẩm hàng hoá xuất khẩu có nguồn gốc thực vật, kiểm dịch thực vật xuất khẩu và kiến nghị hoàn thiện. 144 KẾT LUẬN CHƯƠNG 4. 153 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN .i DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT.
TÀI LIỆU TIẾNG ANH .xiv i DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT BVTV Bảo vệ thực vật Codex Uỷ ban Tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế (Codex Alimentarius Commission) EC Ủy ban Châu Âu EPA Cơ quan Bảo vệ môi trường Hoa Kỳ EU Liên minh Châu Âu EVFTA Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh Châu Âu FAO Tổ chức Nông lương thế giới FTA Hiệp định thương mại tự do GAP Thực hành nông nghiệp tốt GMP Thực hành sản xuất tốt HACCP Hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn MRL Mức dư lượng tối đa SPS Vệ sinh dịch tễ (Sanitary and Phytosanitary) TBT Rào cản kỹ thuật trong thương mại (Technical Barriers to Trade) USDA Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ USITC Ủy ban Thương mại quốc tế Hoa Kỳ VCCI Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam WTO Tổ chức Thương mại thế giới ii DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 3.1: So sánh quy định về dư lượng thuốc BVTV của một số thị trường nhập khẩu trái cây Việt Nam Bảng 3.2: So sánh MRL của chất Bifenthrin theo quy định của Việt Nam, Hoa Kỳ, EU và Codex Bảng 3.3: So sánh một số quy định quan trọng về MRL của Hoa Kỳ, EU và Việt Nam 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Với lịch sử phát triển từ nền văn minh lúa nước, trải qua hàng ngàn năm phát triển dựa vào sản xuất nông nghiệp đã tạo nên những đặc tính của con người Việt Nam là dễ hòa nhập với thiên nhiên, biết cách cải biến và thích ứng với môi trường tự nhiên để sinh sống và sản xuất. Bên cạnh đó, với điều kiện khí hậu thuận lợi cho hoạt động sản xuất nông nghiệp và có diện tích đất nông nghiệp lớn (hơn 27 triệu hecta1), với khoảng 17,5 triệu lao động từ 15 tuổi trở lên có việc làm trong khu vực nông – lâm – ngư nghiệp2, nên Việt Nam có thế mạnh và tiềm năng để phát ngành nông nghiệp. Trong giai đoạn khủng hoảng kinh tế trước đây, ngành nông nghiệp đã thể hiện rõ vai trò, vị trí quan trọng của mình đối với nền kinh tế quốc gia, khi giữ vững sản xuất trong nước và đẩy mạnh xuất khẩu để nâng đỡ các ngành kinh tế khác3.
Tuy nhiên, với xu hướng giảm thiểu các rào cản thuế quan và tăng cường các rào cản phi thuế quan (rào cản về vệ sinh dịch tễ, rào cản kỹ thuật liên quan đến thương mại…) của các nước nhập khẩu hiện nay, các sản phẩm nông nghiệp của Việt Nam đang đứng trước nhiều thách thức lớn. Chẳng hạn như, trong nửa đầu năm 2019, nhiều lô hàng nông thuỷ sản của Việt Nam đã bị Nhật Bản4 và Liên 1 Theo số liệu thống kê của Bộ Tài nguyên và Môi trường tại Quyết định số 2311/QĐ-BTNMT ngày 28/9/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về phê duyệt và công bố thống kê đất đai năm 2016. 2 Tổng cục Thống kê (2021). Thông cáo báo chí tình hình lao động việc làm quý IV và năm 2020.vn/du-lieu-va-so-lieu-thong-ke/2021/01/thong-cao-bao-chi-tinh-hinh-lao- dong-viec-lam-quy-iv-va-nam-2020/, truy cập ngày 28/9/2021.
3 Đặng Kim Sơn và cộng sự (2014). Đổi mới chính sách nông nghiệp Việt Nam – bối cảnh, nhu cầu và triển vọng. Nxb Chính trị Quốc gia – Sự thật, tr. Nhiều lô hàng nông sản của Việt Nam xuất khẩu bị trả về.vn/nhieu-lo-hang-nong-san-cua-viet-nam-xuat-khau-bi-tra-ve-97612.htm, truy cập ngày 27/9/2021.
2 minh Châu Âu (EU)5 trả về do không đáp ứng được các tiêu chuẩn về mức dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật, an toàn thực phẩm… Ở thị trường Châu Á, Trung Quốc không chỉ nâng cao tiêu chuẩn về chất lượng nông sản nhập khẩu, mà còn tăng cường quản lý và siết chặt thương mại biên giới. Nhật Bản và Hàn Quốc cũng thường xuyên rà soát, điều chỉnh các quy định về an toàn thực phẩm và gia tăng tần suất kiểm tra hàng nông thủy sản nhập khẩu, gây bất lợi đến hoạt động xuất khẩu của Việt Nam vào các thị trường này6. Ngoài ra, khi phân tích thực trạng xuất khẩu nông sản Việt Nam tại các thị trường quốc tế, bà Vũ Thị Kim Hạnh, Chủ tịch Hội Hàng Việt Nam chất lượng cao, cho biết chỉ có 5% nông sản xuất khẩu Việt Nam đạt tiêu quốc tế và xuất khẩu chính ngạch vào thị trường các nước khó tính như Hoa Kỳ, Châu Âu, Nhật Bản, Hàn Quốc7. Ngoài ra, theo Báo cáo ngày 08/7/2019 của Cơ quan rà soát chính sách thương mại của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO’s Trade Policy Review Body), trong giai đoạn giữa tháng 10/2018 đến giữa tháng 5/2019, các quốc gia nhập khẩu hiện đang sử dụng rất nhiều các biện pháp hạn chế nhập khẩu, những biện pháp hạn chế này giá trị ước tính ảnh hưởng đến hoạt động thương mại là 339,5 tỷ USD, con số cao thứ hai sau 588,3 tỷ USD tỷ trong giai đoạn liền trước.
Báo cáo cũng chỉ ra rằng, từ giữa năm 2017, đã có sự gia tăng đột biến của các biện pháp hạn chế thương mại từ các quốc gia nhập khẩu8.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Trần Vang Phủ (2022). Pháp luật Việt Nam: Vệ sinh dịch tễ nông sản xuất khẩu [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế - Luật, Đại học Quốc gia TP. HCM]. LuanAn.net. https://luanan.net/quan-ly-giao-duc/quan-ly-giao-duc-pho-thong/5-toan-van-luan-an-n18710038-tran-vang-phu-cap-truong
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Pháp luật Việt Nam: Vệ sinh dịch tễ nông sản xuất khẩu" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận văn N18710038 của Trần Vàng Phụ cấp Trường: phân tích và đề xuất giải pháp. Tìm hiểu chi tiết ngay!
Luận án "Pháp luật Việt Nam: Vệ sinh dịch tễ nông sản xuất khẩu" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế - Luật, Đại học Quốc gia TP. HCM. Năm bảo vệ: 2022.
Luận án "Pháp luật Việt Nam: Vệ sinh dịch tễ nông sản xuất khẩu" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Pháp luật Việt Nam: Vệ sinh dịch tễ nông sản xuất khẩu" thuộc chuyên ngành Luật Kinh tế. Danh mục: Quản Lý Giáo Dục Phổ Thông.
Luận án "Pháp luật Việt Nam: Vệ sinh dịch tễ nông sản xuất khẩu" có bao nhiêu trang?
Luận án "Pháp luật Việt Nam: Vệ sinh dịch tễ nông sản xuất khẩu" có 198 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Pháp luật Việt Nam: Vệ sinh dịch tễ nông sản xuất khẩu" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.