Luận án: Quản lý đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu xã hội vùng Đồng bằng sông Cửu Long
Quản lý đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu xã hội tại Đồng bằng Sông Cửu Long trong luận án tiến sĩ quản lý giáo dục.
Luan An
Tóm tắt luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
54
Thời gian đọc
9 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Quản lý đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu xã hội vùng ĐBSCL
- Số trang:
- 54 trang
- Trường:
- Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Quản lý giáo dục
- Tác giả:
- Nguyễn Hữu Văn
- Năm:
- 2022
Tóm tắt nội dung luận án
I. Quản lý đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu xã hội vùng ĐBSCL
Quản lý đào tạo nghề giữ vai trò then chốt trong phát triển kinh tế vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Khu vực này đang chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh mẽ theo hướng công nghiệp và dịch vụ. Nhu cầu về lực lượng lao động có tay nghề kỹ thuật ngày càng tăng cao. Quản lý giáo dục nghề nghiệp (GDNN) ĐBSCL cần sự đổi mới đồng bộ và toàn diện. Công tác quản lý phải bám sát nhu cầu thực tiễn của thị trường lao động. Các cơ sở đào tạo cần nâng cao tính chủ động và linh hoạt trong quản trị. Việc gắn kết giữa đào tạo và sử dụng lao động là yêu cầu cấp thiết. Quá trình quản lý phải giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa tăng quy mô và bảo đảm chất lượng. Nguồn nhân lực qua đào tạo nghề là đòn bẩy phát triển bền vững cho toàn vùng.
1.1. Bối cảnh phát triển nguồn nhân lực Đồng bằng sông Cửu Long
Phát triển nguồn nhân lực Đồng bằng sông Cửu Long đang đứng trước nhiều thời cơ và thách thức lớn. Vùng có tiềm năng nông nghiệp, thủy sản, du lịch và năng lượng tái tạo rất phong phú. Tuy nhiên, tỷ lệ lao động qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật vẫn còn ở mức thấp so với bình quân cả nước. Tình trạng thiếu hụt thợ bậc cao và kỹ thuật viên lành nghề diễn ra phổ biến. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất lao động và sức cạnh tranh của doanh nghiệp. Hệ thống giáo dục nghề nghiệp cần đổi mới để thích ứng với biến đổi khí hậu và chuyển đổi số. Việc đào tạo phải tạo ra nguồn nhân lực có kỹ năng vững vàng và tác phong công nghiệp kỷ luật.
1.2. Định hướng nghề nghiệp cho thanh niên ĐBSCL trong kỷ nguyên mới
Định hướng nghề nghiệp cho thanh niên ĐBSCL là giải pháp căn bản nhằm nâng cao hiệu quả phân luồng học sinh sau trung học. Nhận thức của xã hội và người dân về học nghề ngày càng có nhiều chuyển biến tích cực. Giới trẻ địa phương chủ động tìm kiếm các ngành nghề thực tế có thu nhập ổn định. Các chương trình tư vấn hướng nghiệp cần được triển khai sâu rộng ngay từ trường phổ thông. Hoạt động trải nghiệm nghề nghiệp giúp học sinh hiểu rõ năng lực bản thân và nhu cầu thị trường. Thông tin việc làm và cơ hội phát triển nghề nghiệp cần được minh bạch hóa. Công tác hướng nghiệp chuẩn xác sẽ giảm thiểu tình trạng làm việc trái ngành và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực trẻ.
II. Đào tạo nghề theo nhu cầu thị trường lao động ĐBSCL
Đào tạo nghề theo nhu cầu thị trường lao động ĐBSCL là nguyên tắc cốt lõi của giáo dục hiện đại. Các trường nghề không thể tiếp tục giảng dạy theo năng lực sẵn có mà phải xuất phát từ đòi hỏi thực tế của doanh nghiệp. Sự lệch pha giữa cung và cầu lao động gây lãng phí lớn nguồn lực xã hội. Nhiều ngành nghề truyền thống đang dần thu hẹp, trong khi các ngành công nghệ mới lại thiếu hụt nhân lực trầm trọng. Cơ cấu trình độ đào tạo cần được điều chỉnh hợp lý giữa sơ cấp, trung cấp và cao đẳng. Hiệu quả đào tạo nghề ĐBSCL phụ thuộc trực tiếp vào tỷ lệ học viên tìm được việc làm phù hợp sau tốt nghiệp. Đổi mới phương thức đào tạo theo hướng linh hoạt là yêu cầu sống còn của các cơ sở dạy nghề.
2.1. Thực trạng quy mô tuyển sinh và cơ cấu ngành nghề đào tạo
Quy mô tuyển sinh của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong vùng có sự tăng trưởng nhưng chưa thực sự tương xứng với tiềm năng. Nhiều cơ sở chưa khai thác hết công suất cơ sở vật chất và đội ngũ giảng dạy. Cơ cấu ngành nghề đào tạo còn chậm thay đổi so với tốc độ chuyển dịch kinh tế địa phương. Các nhóm ngành logistics, chế biến công nghệ cao và tự động hóa chưa được đầu tư mở rộng kịp thời. Tỷ lệ tuyển sinh các trình độ cao đẳng và trung cấp nghề vẫn đối mặt với nhiều rào cản. Một số chương trình đào tạo còn mang tính dàn trải và thiếu trọng tâm. Việc khảo sát nhu cầu học nghề cần được chuẩn hóa định kỳ để mở ngành phù hợp.
2.2. Nâng cao chất lượng đào tạo nghề vùng ĐBSCL theo chuẩn đầu ra
Chất lượng đào tạo nghề vùng ĐBSCL là thước đo giá trị cốt lõi của mỗi cơ sở giáo dục. Chuẩn đầu ra của từng ngành học phải được xây dựng dựa trên tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia và khu vực. Nội dung giảng dạy cần tích hợp hài hòa giữa kiến thức chuyên môn, kỹ năng thực hành và kỹ năng số. Học viên cần được trang bị kỹ năng mềm, ngoại ngữ chuyên ngành và ý thức an toàn lao động. Đánh giá kết quả học tập phải bảo đảm tính khách quan, thực chất và có sự tham gia của nhà tuyển dụng. Nâng cao chất lượng thực tế sẽ củng cố niềm tin của xã hội và thu hút người học vào hệ thống giáo dục nghề nghiệp.
III. Đổi mới quản lý giáo dục nghề nghiệp GDNN tại ĐBSCL
Đổi mới quản lý giáo dục nghề nghiệp GDNN tại ĐBSCL đòi hỏi sự chuyển biến từ tư duy hành chính sang quản trị chất lượng hiện đại. Bộ máy lãnh đạo nhà trường cần nâng cao quyền tự chủ gắn liền với trách nhiệm giải trình xã hội. Mọi hoạt động điều hành phải lấy người học và chuẩn năng lực làm trung tâm. Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đào tạo là bước đi bắt buộc để tối ưu nguồn lực. Hệ thống dữ liệu về người học, giảng viên và trang thiết bị cần được số hóa đồng bộ. Quản trị tài chính và cơ sở vật chất phải bảo đảm công khai, minh bạch và hiệu quả. Nâng cao năng lực quản lý sẽ tạo động lực đột phá cho toàn bộ hệ thống giáo dục nghề nghiệp vùng.
3.1. Ứng dụng mô hình CIPO trong quản lý cơ sở giáo dục nghề nghiệp
Mô hình CIPO cung cấp khung lý thuyết và quy trình quản trị toàn diện cho các trường nghề. Yếu tố bối cảnh (Context) giúp xác định chính xác nhu cầu thị trường và xây dựng sứ mệnh phát triển. Yếu tố đầu vào (Input) kiểm soát chặt chẽ chất lượng tuyển sinh, năng lực giảng viên và cơ sở vật chất. Yếu tố quá trình (Process) giám sát việc tổ chức dạy học, đổi mới phương pháp và quản lý thực hành. Yếu tố đầu ra (Output) và kết quả tác động (Outcome) đánh giá tỷ lệ tốt nghiệp cùng mức độ hài lòng của doanh nghiệp. Vận hành chu trình CIPO khép kín giúp các nhà quản lý nhận diện nhanh chóng các hạn chế để can thiệp kịp thời.
3.2. Chuẩn hóa quy trình quản trị chuyên môn và kiểm định chất lượng
Chuẩn hóa quy trình chuyên môn là điều kiện tiên quyết bảo đảm chất lượng dạy nghề đồng đều. Mỗi khâu trong hoạt động đào tạo cần có văn bản hướng dẫn và tiêu chí định lượng rõ ràng. Hoạt động kiểm tra nội bộ phải được tiến hành thường xuyên, nghiêm túc và độc lập. Nhà trường cần định kỳ khảo sát ý kiến phản hồi từ người học và các đơn vị sử dụng lao động. Kết quả đánh giá là căn cứ quan trọng để cải tiến chương trình đào tạo và phương pháp sư phạm. Tham gia kiểm định chất lượng cấp quốc gia giúp khẳng định uy tín và vị thế của cơ sở đào tạo trên thị trường.
IV. Nâng cao chất lượng đào tạo nghề vùng ĐBSCL hiện nay
Nâng cao chất lượng đào tạo nghề vùng ĐBSCL hiện nay là nhiệm vụ trọng tâm nhằm cung cấp nhân lực cho công nghiệp hóa. Đội ngũ giảng viên dạy nghề và cơ sở vật chất là hai nhân tố quyết định năng lực cạnh tranh của nhà trường. Giảng viên không chỉ tinh thông lý thuyết mà phải vững vàng về kỹ năng tay nghề thực tế. Xưởng thực hành và phòng thí nghiệm cần được đầu tư máy móc tương đương với dây chuyền công nghệ tại doanh nghiệp. Môi trường học tập tiện nghi và an toàn sẽ khơi dậy niềm đam mê học tập của học viên. Chương trình đào tạo cần cập nhật liên tục theo xu hướng phát triển công nghệ mới của thế giới.
4.1. Đổi mới chương trình đào tạo và phương pháp giảng dạy nghề
Chương trình đào tạo nghề cần được thiết kế theo hướng tích hợp, mềm dẻo và tiếp cận năng lực thực hiện. Cấu trúc môn học phải tăng thời lượng thực hành lên mức tối thiểu từ 60 đến 70 phần trăm tổng thời lượng. Giảng viên cần tích cực chuyển từ phương pháp thuyết giảng thụ động sang dạy học giải quyết vấn đề. Ứng dụng phần mềm mô phỏng và công nghệ thực tế ảo giúp học viên làm quen với các thiết bị công nghệ phức tạp. Giáo trình và tài liệu học tập cần được biên soạn tinh gọn, dễ hiểu và bám sát thực tiễn sản xuất. Người học tốt nghiệp có thể nhanh chóng bắt nhịp ngay vào công việc thực tế tại nhà máy.
4.2. Phát triển đội ngũ nhà giáo và hiện đại hóa cơ sở vật chất
Đội ngũ nhà giáo là lực lượng nòng cốt quyết định chất lượng giáo dục nghề nghiệp. Cơ sở đào tạo cần xây dựng lộ trình bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề và kỹ năng sư phạm cho giáo viên. Nhà trường cần khuyến khích giảng viên tham gia thực tập định kỳ tại các doanh nghiệp lớn. Hoạt động này giúp giảng viên nắm bắt kịp thời công nghệ và quy trình sản xuất hiện đại. Đồng thời, nguồn lực đầu tư thiết bị thực hành cần có trọng tâm, tránh dàn trải lãng phí. Khu vực thực hành phải bảo đảm đầy đủ các tiêu chuẩn về an toàn lao động và bảo vệ môi trường.
V. Liên kết cơ sở GDNN và doanh nghiệp ĐBSCL hiệu quả
Liên kết đào tạo giữa cơ sở GDNN và doanh nghiệp ĐBSCL là chìa khóa tháo gỡ điểm nghẽn về việc làm và chất lượng nhân lực. Doanh nghiệp là nơi trực tiếp sử dụng sản phẩm đào tạo và kiểm chứng tay nghề của người lao động. Hai bên cần thiết lập mối quan hệ hợp tác chiến lược lâu dài trên cơ sở đôi bên cùng có lợi. Doanh nghiệp tham gia đóng góp ý kiến xây dựng chuẩn đầu ra, cử chuyên gia hướng dẫn thực hành và tiếp nhận thực tập sinh. Nhà trường cung cấp nguồn lao động đáp ứng đúng tiêu chuẩn tuyển dụng, giảm thiểu chi phí đào tạo lại. Hợp tác công - tư chặt chẽ mang lại lợi ích thiết thực cho nhà trường, doanh nghiệp và người học.
5.1. Chiến lược phát triển GDNN ĐBSCL gắn với dự báo thị trường
Chiến lược phát triển GDNN ĐBSCL cần dựa trên kết quả dự báo nhu cầu lao động ĐBSCL một cách khoa học và dài hạn. Cơ quan quản lý cần xây dựng hệ thống dữ liệu thị trường lao động liên thông giữa các tỉnh thành trong vùng. Công tác dự báo phải phân tích rõ cơ cấu ngành nghề và trình độ kỹ năng cần thiết trong từng giai đoạn. Các cơ sở đào tạo căn cứ vào số liệu dự báo để chủ động xây dựng chỉ tiêu tuyển sinh và kế hoạch đầu tư. Đào tạo đón đầu các làn sóng chuyển dịch đầu tư sẽ tạo bước bứt phá lớn cho kinh tế khu vực. Kế hoạch phát triển dài hạn giúp giảm thiểu rủi ro khủng hoảng thừa hoặc thiếu lao động cục bộ.
5.2. Hoàn thiện chính sách đào tạo nghề vùng miền và cơ chế hợp tác
Chính sách đào tạo nghề vùng miền cần tiếp tục được hoàn thiện nhằm tạo hành lang pháp lý thông thoáng cho hoạt động liên kết. Nhà nước cần ban hành thêm các cơ chế ưu đãi thuế, tín dụng cho doanh nghiệp tham gia sâu vào chuỗi đào tạo nghề. Các gói hỗ trợ học phí và học bổng nghề cần tập trung vào thanh niên nông thôn và đối tượng chính sách. Cơ chế phân bổ ngân sách nhà nước theo đơn đặt hàng và kết quả đầu ra cần được áp dụng rộng rãi. Tăng cường liên kết vùng giữa các địa phương trong ĐBSCL giúp tối ưu hóa mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Chính sách đồng bộ sẽ thúc đẩy thị trường lao động phát triển lành mạnh và bền vững.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (54 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI NGUYỄN H U VĂN QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ ĐÁP NG NHU CẦU XÃ HỘI TẠI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG C U LONG Chuyên ngành: Quản lý Giáo du ̣c Mã số: 9.14 TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC HÀ NỘI - 2022 Công trin ̀ h đươ ̣c hoàn thành tại: Trường ĐHSP Hà Nội Người hướng dẫn khoa ho ̣c: 1.TS Nguyễn Thanh Bin ̀ h - Trường ĐHSP Hà Nô ̣i 2.TS Võ Văn Lô ̣c - Trường Đa ̣i ho ̣c Sài Gòn Phản biêṇ 1: GS.TS Phan Văn Kha - Viện KHGD Việt Nam Phản biêṇ 2: PGS. Mạc Văn Tiến - Viện Nghiên c u khoa học giáo dục nghề nghiệp - Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp Phản biêṇ 3: PGS. Phạm Văn Sơn - Bộ Giáo dục và Đào tạo Luâ ̣n án sẽ đươ ̣c bảo vê ̣ trước Hô ̣i đồ ng chấ m luâ ̣n án cấ p Trường, ho ̣p taị Trường ĐHSP Hà Nô ̣i vào hồ i. Lý do chọn đề tài Trong những năm qua, giáo dục và đào tạo nói chung và giáo dục nghề nghiệp nói riêng luôn được Đảng và Nhà nước quan tâm, việc đầu tư của Nhà nước và xã hội đối với lĩnh v c giáo dục nghề nghiệp về các điều kiện đảm bảo chất lượng cho việc đào tạo nguồn nhân l c từng bước được củng cố và phát triển, nguồn nhân l c đào tạo của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp tăng đáng kể về số lượng, chất lượng ngành nghề và trình độ đào tạo.
Ngoài ra, đã có s chuyển biến tích c c về nhận thức của các cấp, các ngành từ trung ương đến địa phương và toàn xã hội về vai trò và tầm quan trọng của đào tạo nghề trong giáo dục nghề nghiệp đối với nguồn nhân l c cho phát triển kinh tế-xã hội của đất nước. Tuy nhiên, đào tạo nghề trong giáo dục nghề nghiệp cả nước nói chung và vùng đồng bằng sông Cửu Long nói riêng thời gian qua vẫn còn bộc lộ không ít những bất cập với nhu cầu xã hội như: qui mô tuyển sinh đào tạo nghề chưa tương xứng với năng l c của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp; cơ cấu ngành nghề và trình độ đào tạo còn bất hợp lý so với nhu cầu của xã hội; hiệu quả và chất lượng nguồn nhân l c qua đào tạo nghề chưa thật s đáp ứng nhu xã hội cũng như nhu cầu của các cơ sở sử dụng lao động. Vấn đề này đòi hỏi giáo dục nghề nghiệp cần có những đổi mới toàn diện để đảm đương được trọng trách đối với nhân l c qua đào nghề đáp ứng nhu cầu xã hội, muốn vậy mỗi cơ sở giáo dục nghề nghiệp cần phải có những biện pháp quản lý đào tạo nghề linh hoạt, phù hợp để giải quyết hài hoà mối quan hệ giữa tăng số lượng về cơ cấu trình độ đào tạo nghề với đảm bảo chất lượng đào tạo nghề nhằm đáp ứng nhu cầu xã hội. Với những ý nghĩa đó, tác giả chọn đề tài: “Quản lý đào tạo nghề đáp ng nhu cầu xã hội tại các cơ s giáo d c nghề nghiệp vùng đồng bằng sông C u Long” làm đề tài luận án tiến sĩ, với mục đích là cung cấp luận cứ khoa học và th c tiễn cho việc áp dụng các biện pháp, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nghề nhằm giúp cho việc quản lý đào tạo nghề tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp vùng đồng bằng sông Cửu Long đáp ứng nhu tốt cầu xã hội.
Mục đích nghiên c u Luận án nghiên cứu cơ sở lý luận và th c trạng của đào tạo nghề và việc quản lý đào tạo nghề ở các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, để từ đó xác định các giải pháp quản lý theo quy trình đối với từng hoạt động nhằm mục đích giúp cho việc quản lý đào tạo nghề nâng cao được chất lượng nguồn nhân l c qua đào tạo ở các cơ cơ giáo dục nghề nghiệp đảm bảo đáp ứng ngày càng tốt nhu cầu xã hội. Khách thể và đối tượng nghiên c u 3. Khách th nghiên c u Đào tạo nghề theo hướng đáp ứng nhu cầu xã hội. Đ i tư ng nghiên c u Quản lý đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu xã hội tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
Giả thuyết khoa học Chất lượng nguồn nhân l c qua đào tạo nghề ở các cơ sở giáo dục nghề nghiệp vùng đồng bằng sông Cửu Long thời gian qua còn bộc lộ không ít những bất cập so với nhu cầu xã hội. Nếu đề xuất được các biện pháp quản lý đào tạo nghề đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp vùng đồng bằng sông Cửu Long theo định hướng đáp ứng nhu cầu xã hội d a trên mô hình đào tạo CIPO (Context-Input-Process- Output/Outcome) một cách phù hợp sẽ góp phần vào việc đảm bảo chất lượng nguồn nhân l c qua đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu xã hội vùng đồng bằng sông Cửu Long. Nhiệm vụ nghiên c u - Nghiên cứu cơ sở lý luận của đào tạo nghề và quản lý đào tạo nghề đối với việc đáp ứng nhu cầu xã hội ở các cơ sở giáo dục nghề nghiệp. - Khảo sát, đánh giá th c trạng công tác đào tạo nghề và quản lý đào tạo nghề ở một số cơ sở giáo dục nghề nghiệp vùng đồng bằng sông Cửu Long đối với việc đáp ứng nhu cầu xã hội.
- Đề xuất một số biện pháp quản lý đào tạo nghề với qui trình quản lý phù hợp nhằm giúp các cơ sở giáo dục nghề nghiệp vùng đồng bằng sông Cửu Long quản lý đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu xã hội. - Khảo nghiệm tính cần thiết, tính khả thi của các biện pháp và tổ chức thử nghiệm một biện pháp trong số các biện pháp đã được đề xuất. Giới hạn phạm vi nghiên c u - Nghiên cứu quản lý đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu xã hội d a vào mô hình đào tạo CIPO. - Khách thể khảo sát: Bao gồm lãnh đạo trong các cơ quan nhà nước; lãnh đạo các cơ sở sử dụng lao động; cán bộ quản lý, giảng viên, nhân viên, sinh sinh và c u sinh viên ở một số cơ sở giáo dục nghề nghiệp (trường cao đẳng và trình độ đào tạo cao đẳng) vùng đồng bằng sông Cửu Long - Chủ thể quản lý: Lãnh đạo các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
- Tổ chức thử nghiệm một biện pháp trong số các biện pháp đã đề xuất tại trường Cao đẳng cộng đồng Hậu Giang. Phương pháp tiếp cận và phương pháp nghiên c u 7. Phương pháp tiếp cận Luận án đã sử dụng các phương pháp tiếp cận như: Tiếp cận mô hình đào tạo CIPO; Tiếp cận theo các chức năng quản lý; Tiếp cận quy luật cung cầu. Phương pháp nghiên c u Luận án đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu như: Nghiên cứu lý luận, nghiên cứu th c tiễn (điều tra bằng phiếu hỏi, phỏng vấn), thử nghiệm và thống kê toán học.
Nh ng luận điểm bảo vệ - Xu thế sử dụng mô hình đào tạo CIPO đối với đào tạo nói chung và đào tạo nghề nói riêng ngày càng được quan tâm nghiên cứu và tìm hướng vận dụng vì mô hình 3 th c hiện tốt việc kiểm soát toàn diện từ khâu đầu vào, quá trình đào tạo, đến khâu đầu ra đối với các yếu tố tác động của bối cảnh. Chính vì thế, việc nghiên cứu để vận dụng mô hình đào tạo CIPO là phù hợp đối với việc quản lý đào tạo nghề ở các trường cao đẳng trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp. - Đánh giá th c trạng các khâu quản lý như: quản lý đầu vào, quản lý quá trình đào tạo, quản lý đầu ra của đào tạo nghề ở một số cơ sở giáo dục nghề nghiệp vùng đồng bằng sông Cửu Long để thấy được hạn chế và nguyên nhân hạn chế của việc quản lý đào tạo nghề để làm cơ sở cho việc đề xuất biện pháp quản lý đào tạo nghề đảm bảo tính khả, phù hợp với th c tiễn nhằm giúp cho cơ sở giáo dục nghề nghiệp quản lý đào tạo nghề đáp ứng được nhu cầu xã hội ngày càng tốt hơn. - Quản lý đào tạo nghề d a vào mô hình đào tạo CIPO sẽ mang lại hiệu quả tốt khi xây d ng và triển khai được các biện pháp quản lý tập trung vào việc: Xác định được nhu cầu đào tạo nghề của xã hội; nâng cao các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo nghề; tổ chức tốt việc phát triển chương trình đào tạo nghề; triển khai hiệu quả việc đào tạo nghề theo năng l c th c hiện; phối hợp hợp lý trong việc đánh giá kết quả đầu ra đào tạo nghề giữa cơ sở giáo dục nghề nghiệp và cơ sở sử dụng lao động theo yêu cầu th c tế; đặc biệt là quan tâm th c hiện việc quản lý liên kết đào tạo nghề giữa cơ sở giáo dục nghề nghiệp với cơ sở sử dụng lao động nhằm xây d ng mối quan hệ hợp tác hiệu quả toàn bộ quá trình quản lý đào tạo nghề.
Đóng góp mới của đề tài 9. V mặt lý luận - Làm rõ khái niệm về đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu xã hội và quản lý đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu xã hội. - Đưa ra mối quan hệ giữa đào tạo nghề với nhu cầu xã hội. Làm rõ một số yêu cầu đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong việc đào tạo nghề nhằm đáp ứng nhu cầu xã hội.
- Xây d ng được nội dung quản lý theo mô hình đào tạo CIPO đối với việc đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu xã hội. V mặt th c ti n - Đánh giá và phân tích th c trạng đào tạo nghề, quản lý đào tạo nghề để làm rõ hạn chế và nguyên nhân hạn chế quản lý đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu xã hội ở các cơ sở giáo dục nghề nghiệp vùng đồng bằng sông Cửu Long. Qua đó, định hướng cho việc đề xuất biện pháp quản lý đào tạo nghề phù hợp và hiệu quả. - Luận án đã đề xuất được 6 biện pháp về quản lý đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu xã hội theo các thành tố của quá trình đào tạo nghề bằng qui trình quản với mục đích là đảm bảo tính hợp lý và phù hợp với điều kiện th c tiễn của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp vùng đồng bằng sông Cửu Long.
- Thử nghiệm biện pháp nhằm minh chứng tính đúng đắn của các biện pháp đã đề xuất đối với quản lý đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu xã hội.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Hữu Văn (2022). Quản lý đào tạo nghề ĐBSCL đáp ứng nhu cầu xã hội [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/quan-ly-giao-duc/quan-ly-giao-duc-nghe-nghiep/tom-tat-luan-an-tien-si-quan-ly-giao-duc-quan-ly-dao-tao-nghe-dap-ung-nhu-cau
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Quản lý đào tạo nghề ĐBSCL đáp ứng nhu cầu xã hội" nghiên cứu về vấn đề gì?
Quản lý đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu xã hội tại Đồng bằng Sông Cửu Long trong luận án tiến sĩ quản lý giáo dục.
Luận án "Quản lý đào tạo nghề ĐBSCL đáp ứng nhu cầu xã hội" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội. Năm bảo vệ: 2022.
Luận án "Quản lý đào tạo nghề ĐBSCL đáp ứng nhu cầu xã hội" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Quản lý đào tạo nghề ĐBSCL đáp ứng nhu cầu xã hội" thuộc chuyên ngành Quản lý Giáo dục. Danh mục: Quản Lý Giáo Dục Nghề Nghiệp.
Luận án "Quản lý đào tạo nghề ĐBSCL đáp ứng nhu cầu xã hội" có bao nhiêu trang?
Luận án "Quản lý đào tạo nghề ĐBSCL đáp ứng nhu cầu xã hội" có 54 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Quản lý đào tạo nghề ĐBSCL đáp ứng nhu cầu xã hội" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.