Luận án: Đảng bộ tỉnh Lào Cai lãnh đạo công tác đào tạo nghề từ 2000 đến 2020
Đảng bộ tỉnh Lào Cai dẫn dắt đào tạo nghề 2000-2020: Vai trò, kết quả, thách thức và định hướng phát triển nguồn nhân lực.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
225
Thời gian đọc
34 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Đổi mới phát triển nguồn nhân lực tỉnh Lào Cai 2000-2020
- Số trang:
- 225 trang
- Trường:
- Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
- Chuyên ngành:
- Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
- Tác giả:
- Nguyễn Hồng Phượng
- Năm:
- 2026
Tóm tắt nội dung luận án
I. Đổi mới phát triển nguồn nhân lực tỉnh Lào Cai 2000 2020
Phát triển nguồn nhân lực tỉnh Lào Cai là nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu. Sau tái lập tỉnh năm 1991, Lào Cai đối mặt với nhiều khó khăn. Địa hình chia cắt mạnh. Tỷ lệ hộ nghèo lên tới 60%. Hơn 52% dân số chưa biết chữ. Năng suất lao động thấp. Trình độ canh tác còn lạc hậu. Đảng bộ tỉnh xác định đào tạo nghề là khâu đột phá. Nâng cao tay nghề cho người lao động giúp ổn định kinh tế. Giai đoạn 2000-2020 ghi nhận sự chuyển biến mạnh mẽ trong nhận thức và hành động. Đào tạo nghề gắn liền với quy hoạch phát triển kinh tế địa phương. Tỉnh tập trung đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ công nghiệp hóa. Lực lượng lao động từng bước làm chủ kỹ thuật hiện đại. Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng bộ tỉnh tạo nền tảng vững chắc cho quá trình phát triển bền vững.
1.1. Thực trạng lực lượng lao động tại tỉnh Lào Cai sau tái lập
Sau khi tái lập tỉnh, Lào Cai có 109 xã vùng cao trong tổng số 180 xã. Tình trạng du canh du cư diễn ra phổ biến ở nhiều nơi. Dân số tăng nhanh với tỷ lệ khoảng 3,5% mỗi năm. Phần lớn người lao động chưa qua đào tạo chuyên môn. Trình độ dân trí không đồng đều giữa các khu vực. Yêu cầu cấp bách đặt ra là phải trang bị kỹ năng nghề cho người dân. Việc này giúp ổn định đời sống, định canh định cư và thúc đẩy kinh tế. Các cấp ủy Đảng đã chủ động khảo sát thực trạng từng địa bàn. Từ đó, tỉnh xây dựng các kế hoạch đào tạo nghề thiết thực. Mục tiêu chính là chuyển đổi lao động tự do thành lực lượng sản xuất có kỷ luật và kỹ thuật vững vàng.
1.2. Mục tiêu chuyển dịch cơ cấu lao động Lào Cai 2000 2020
Chuyển dịch cơ cấu lao động Lào Cai 2000-2020 là yêu cầu tất yếu khách quan. Tỉnh đặt mục tiêu giảm dần tỷ trọng lao động nông nghiệp. Đồng thời, địa phương tăng nhanh tỷ trọng lao động trong công nghiệp và dịch vụ. Công tác đào tạo nghề được xem là đòn bẩy thúc đẩy chuyển dịch kinh tế. Người lao động được hướng dẫn kỹ thuật canh tác mới và định hướng chuyển đổi nghề nghiệp. Nhiều lao động nông thôn chuyển sang làm việc tại các nhà máy, khu công nghiệp và điểm du lịch. Quá trình này giúp nâng cao thu nhập và cải thiện chất lượng đời sống. Cơ cấu lao động dịch chuyển tích cực theo hướng hiện đại, đáp ứng tốt yêu cầu hội nhập kinh tế.
II. Nghị quyết Đảng bộ tỉnh Lào Cai về dạy nghề 2000 2010
Nghị quyết Đảng bộ tỉnh Lào Cai về dạy nghề đóng vai trò định hướng chiến lược. Trong giai đoạn 2000-2010, Tỉnh ủy ban hành nhiều văn bản chỉ đạo quan trọng. Mục tiêu là xây dựng hệ thống đào tạo nghề rộng khắp và linh hoạt. Công tác lãnh đạo tập trung vào việc đổi mới nội dung và phương pháp giảng dạy. Dạy nghề gắn liền với nhu cầu thực tế của thị trường lao động. Tỉnh huy động các nguồn lực tài chính để đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật. Đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề được đào tạo chuẩn hóa. Nhờ đó, chất lượng giáo dục nghề nghiệp từng bước nâng cao. Số lượng lao động qua đào tạo tăng đều qua từng năm.
2.1. Ban hành chủ trương và cơ chế chính sách dạy nghề ban đầu
Giai đoạn 2000-2010 đánh dấu bước khởi đầu quan trọng về cơ chế chính sách dạy nghề. Đảng bộ tỉnh Lào Cai ban hành các đề án phát triển nhân lực chuyên biệt. Các nghị quyết tập trung tháo gỡ khó khăn về kinh phí và địa điểm đào tạo. Tỉnh thực hiện chính sách miễn, giảm học phí cho học viên diện chính sách. Sự phối hợp giữa các sở, ban, ngành được tăng cường chặt chẽ. Chính quyền các huyện, thị xã tích cực triển khai kế hoạch tuyển sinh. Nhận thức của người dân về học nghề có sự thay đổi rõ rệt. Học nghề không chỉ để tìm việc làm mà còn để tự tạo việc làm bền vững tại địa phương.
2.2. Kết quả chỉ đạo công tác đào tạo nghề giai đoạn 2000 2010
Công tác chỉ đạo dạy nghề trong 10 năm đầu thế kỷ 21 đạt nhiều thành tựu nổi bật. Tỷ lệ lao động qua đào tạo tăng nhanh chóng. Hàng chục nghìn người được trang bị kiến thức nghề ngắn hạn và dài hạn. Các ngành nghề đào tạo được đa dạng hóa, từ kỹ thuật nông nghiệp đến sửa chữa cơ khí. Người học sau tốt nghiệp nhanh chóng tìm được việc làm phù hợp. Hiệu quả đào tạo góp phần giảm tỷ lệ thất nghiệp ở đô thị và thiếu việc làm ở nông thôn. Tình hình kinh tế - xã hội của Lào Cai có bước phục hồi và tăng trưởng ổn định. Đây là tiền đề vững chắc cho giai đoạn phát triển tiếp theo.
III. Đẩy mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn Lào Cai
Đào tạo nghề cho lao động nông thôn Lào Cai là nhiệm vụ trọng tâm giai đoạn 2010-2020. Tỉnh ủy tập trung nguồn lực hỗ trợ vùng sâu, vùng xa và khu vực đặc biệt khó khăn. Mục tiêu nhằm tạo việc làm tại chỗ và tăng thu nhập cho nông dân. Đào tạo nghề gắn trực tiếp với chương trình xây dựng nông thôn mới. Nông dân được học các nghề trồng trọt, chăn nuôi ứng dụng công nghệ cao. Ngoài ra, các lớp đào tạo nghề tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ du lịch cộng đồng phát triển mạnh. Người lao động nông thôn nâng cao năng lực sản xuất hàng hóa. Nhiều mô hình kinh tế trang trại và hợp tác xã hoạt động hiệu quả sau các khóa học nghề.
3.1. Thực hiện Đề án 1956 tại tỉnh Lào Cai đạt hiệu quả cao
Thực hiện Đề án 1956 tại tỉnh Lào Cai mang lại bước chuyển biến sâu sắc. Tỉnh tổ chức điều tra nhu cầu học nghề của từng hộ gia đình nông thôn. Các lớp học nghề lưu động được mở trực tiếp tại thôn, bản. Phương thức đào tạo kết hợp lý thuyết ngắn gọn với thực hành trực tiếp trên đồng ruộng. Tỷ lệ học viên có việc làm hoặc tự mở rộng quy mô sản xuất sau đào tạo đạt trên 80%. Đề án 1956 giúp hàng vạn nông dân nắm vững kỹ thuật thâm canh tăng vụ. Chi phí sản xuất giảm, giá trị nông sản tăng lên. Đây là đòn bẩy quan trọng giúp các xã vùng cao hoàn thành tiêu chí thu nhập trong xây dựng nông thôn mới.
3.2. Dạy nghề cho đồng bào dân tộc thiểu số Lào Cai vùng cao
Dạy nghề cho đồng bào dân tộc thiểu số Lào Cai là chính sách nhân văn và mang tầm chiến lược. Đồng bào dân tộc thiểu số chiếm tỷ lệ lớn trong cơ cấu dân số toàn tỉnh. Đảng bộ tỉnh chỉ đạo biên soạn tài liệu giảng dạy ngắn gọn, dễ hiểu, có hình ảnh minh họa trực quan. Đội ngũ giảng viên am hiểu tiếng dân tộc được ưu tiên bố trí về cơ sở. Các nghề truyền thống như dệt thổ cẩm, may thêu, rèn đúc và chế biến dược liệu được khôi phục mạnh mẽ. Học viên được hỗ trợ tiền ăn, chi phí đi lại trong suốt quá trình học. Nhờ đó, bà con tự tin phát triển kinh tế gia đình và vươn lên thoát nghèo.
IV. Mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp Lào Cai phát triển
Mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp Lào Cai được quy hoạch và sắp xếp đồng bộ. Tỉnh chủ trương sáp nhập và tinh gọn các đầu mối đào tạo để nâng cao hiệu lực hoạt động. Hệ thống phòng học, xưởng thực hành và trang thiết bị kỹ thuật được đầu tư hiện đại. Cơ sở vật chất đáp ứng tốt các tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp. Đội ngũ giáo viên thường xuyên được bồi dưỡng kỹ năng tay nghề và kiến thức sư phạm. Sự tham gia của các doanh nghiệp vào quá trình đào tạo ngày càng sâu rộng. Doanh nghiệp tham gia góp ý chương trình, tiếp nhận thực tập và trực tiếp tuyển dụng học viên sau đào tạo.
4.1. Trường Cao đẳng Lào Cai đào tạo nghề chất lượng cao
Trường Cao đẳng Lào Cai đào tạo nghề đóng vai trò nòng cốt trong mạng lưới giáo dục nghề nghiệp toàn tỉnh. Trường được thành lập trên cơ sở hợp nhất các trường chuyên nghiệp. Nhà trường tập trung đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực từ trình độ sơ cấp đến cao đẳng. Nhiều ngành nghề trọng điểm đạt chuẩn quốc gia và khu vực ASEAN. Chương trình đào tạo gắn chặt với nhu cầu của các khu công nghiệp Tằng Loỏng, khu kinh tế cửa khẩu và khu du lịch Sa Pa. Tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp có việc làm ngay luôn đạt mức cao. Trường trở thành trung tâm đào tạo nhân lực kỹ thuật chất lượng cao của cả vùng Tây Bắc.
4.2. Mở rộng trung tâm giáo dục nghề nghiệp tại các địa phương
Hệ thống trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên cấp huyện được củng cố toàn diện. Mỗi huyện, thị xã đều có cơ sở dạy nghề đáp ứng nhu cầu học tập của người dân. Các trung tâm chủ động phối hợp với chính quyền xã để tổ chức lớp học linh hoạt. Thời gian đào tạo được bố trí hợp lý vào mùa nông nhàn để tạo điều kiện thuận lợi nhất cho học viên. Trang thiết bị thực hành được bổ sung kịp thời, sát với thực tế sản xuất tại địa phương. Nhờ mạng lưới cơ sở rộng khắp, cơ hội tiếp cận học nghề của người lao động ở vùng sâu, vùng xa luôn được bảo đảm công bằng.
V. Giảm nghèo bền vững qua đào tạo nghề Lào Cai toàn diện
Giảm nghèo bền vững qua đào tạo nghề Lào Cai là kết quả nổi bật nhất trong giai đoạn 2000-2020. Đào tạo nghề đã trực tiếp trang bị sinh kế lâu dài cho các hộ nghèo và cận nghèo. Tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh giảm nhanh và vững chắc qua từng năm. Người dân không chỉ có việc làm ổn định mà còn gia tăng đáng kể thu nhập bình quân đầu người. Nhận thức xã hội về việc học nghề có sự chuyển biến căn bản. Lao động nông thôn chủ động học nghề để tự lập nghiệp và tham gia thị trường lao động. Công tác đào tạo nghề góp phần củng cố khối đại đoàn kết toàn dân và giữ vững an ninh biên giới.
5.1. Chính sách hỗ trợ học nghề và giải quyết việc làm Lào Cai
Chính sách hỗ trợ học nghề và giải quyết việc làm Lào Cai được triển khai đồng bộ và hiệu quả. Tỉnh thực hiện các gói hỗ trợ tài chính trực tiếp cho học viên diện hộ nghèo và gia đình chính sách. Ngân hàng Chính sách Xã hội tạo điều kiện cho người lao động vay vốn ưu đãi sau học nghề để mở rộng kinh doanh. Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh thường xuyên tổ chức các phiên giao dịch việc làm lưu động tại cơ sở. Doanh nghiệp và người lao động được kết nối trực tiếp, giúp tiết kiệm chi phí trung gian. Chính sách gắn kết đào tạo với tuyển dụng giúp tỷ lệ có việc làm đạt kết quả vượt bậc.
5.2. Đúc kết bài học kinh nghiệm trong lãnh đạo công tác dạy nghề
Thành công của tỉnh Lào Cai để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu cho công tác đào tạo nghề. Trước hết là sự lãnh đạo sát sao, quyết liệt và kịp thời của Đảng bộ tỉnh. Mọi chủ trương, nghị quyết đều phải bám sát thực tiễn đời sống và nhu cầu của thị trường lao động. Công tác tuyên truyền, vận động cần thực hiện thường xuyên để thay đổi nếp nghĩ của đồng bào dân tộc. Việc lồng ghép các chương trình mục tiêu quốc gia giúp tối ưu hóa nguồn lực đầu tư. Đồng thời, tỉnh luôn gắn chặt đào tạo nghề với giải quyết việc làm và an sinh xã hội để phát triển bền vững.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (225 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộHỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH NGUYỄN HỒNG PHƢỢNG ĐẢNG BỘ TỈNH LÀO CAI LÃNH ĐẠO CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGHỀ TỪ NĂM 2000 ĐẾN NĂM 2020 LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH: LỊCH SỬ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM HÀ NỘI - 2026 HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH NGUYỄN HỒNG PHƢỢNG ĐẢNG BỘ TỈNH LÀO CAI LÃNH ĐẠO CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGHỀ TỪ NĂM 2000 ĐẾN NĂM 2020 LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH: LỊCH SỬ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM Mã số: 9229015 NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. NGUYỄN DANH TIÊN 2. NGUYỄN THỊ THU HÀ HÀ NỘI - 2026 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn đầy đủ theo quy định.
Tác giả Nguyễn Hồng Phƣợng MỤC LỤC MỞ ĐẦU .1 Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN. Những công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án. Kết quả của các công trình khoa học đã tổng quan liên quan đến đề tài luận án đã đề cập và những vấn đề luận án cần tập trung nghiên cứu .33 Chƣơng 2: CHỦ TRƢƠNG VÀ QUÁ TRÌNH CHỈ ĐẠO CỦA ĐẢNG BỘ TỈNH LÀO CAI VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGHỀ TỪ NĂM 2000 ĐẾN NĂM 2010. Những yếu tố tác động và chủ trương của Đảng bộ tỉnh Lào Cai về công tác đào tạo nghề.
Quá trình Đảng bộ tỉnh Lào Cai chỉ đạo công tác đào tạo nghề .62 Chƣơng 3: ĐẢNG BỘ TỈNH LÀO CAI LÃNH ĐẠO ĐẨY MẠNH CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGHỀ (2010 - 2020). Các yếu tố mới tác động và chủ trương của Đảng bộ tỉnh Lào Cai về công tác đào tạo nghề. Đảng bộ tỉnh Lào Cai chỉ đạo đẩy mạnh công tác đào tạo nghề. 105 Chƣơng 4: NHẬN XÉT VÀ MỘT SỐ KINH NGHIỆM CỦA ĐẢNG BỘ TỈNH LÀO CAI TRONG LÃNH ĐẠO CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGHỀ TỪ NĂM 2000 ĐẾN NĂM 2020.
Một số kinh nghiệm. 180 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 183 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 207 DANH MỤC TỪ/CỤM TỪ VIẾT TẮT STT Từ/cụm từ viết tắt Từ/cụm từ đầy đủ 1 CBGV Cán bộ giảng viên 2 CT-XH Chính trị - xã hội 3 CT Công tác 4 CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa 5 CNKT Công nhân kỹ thuật 6 DTTS Dân tộc thiểu số 7 ĐTN Đào tạo nghề 8 GD&ĐT Giáo dục và đào tạo 9 GDNN Giáo dục nghề nghiệp 10 GQVL Giải quyết việc làm 11 KN Kỹ năng 12 KT-XH Kinh tế - xã hội 13 LĐNT Lao động nông thôn 14 LĐVL Lao động việc làm 15 LĐ-TB&XH Lao động - Thương binh và xã hội 16 NLĐ Người lao động 17 NNL Nguồn nhân lực 18 PT Phát triển 19 THCS Trung học cơ sở 20 THPT Trung học phổ thông 21 TTLĐ Thị trường lao động 22 UBND Ủy ban nhân dân 1 MỞ ĐẦU 1.
Lý do chọn đề tài Phát triển NNL là chủ trương lớn của Đảng Cộng sản Việt Nam, được xác định là một trong ba khâu đột phá chiến lược để đất nước PT nhanh, bền vững. ĐTN cho NLĐ là nội dung cốt lõi trong lĩnh vực LĐVL nhằm phát triển NNL, tạo việc làm, tăng thu nhập cho NLĐ, đảm bảo an sinh xã hội và PT bền vững. Nhận thức rõ vị trí, tầm quan trọng của CTĐTN, trong thời kỳ đổi mới Đảng Cộng sản Việt Nam ngày càng quan tâm ĐTN cho NLĐ. Sự nghiệp đổi mới, CNH, HĐH và hội nhập quốc tế của đất nước ta đặt ra yêu cầu phải đào tạo lực lượng lao động có kiến thức, KN nghề nghiệp cao, có khả năng làm chủ các phương tiện kỹ thuật, làm chủ công nghệ.
Vì thế, GD&ĐT nói chung, ĐTN nói riêng ngày càng được chú trọng, bởi chỉ khi nào được đào tạo có hệ thống những tri thức nghề nghiệp, nhất là tri thức KHCN, NLĐ mới nâng cao được kiến thức, kĩ năng nghề nghiệp; chỉ khi được giáo dục phẩm chất nghề nghiệp, NLĐ mới bồi dưỡng được tinh thần trách nhiệm, thái độ nghiêm túc, sáng tạo để phục vụ công việc; qua đó, nâng cao năng suất lao động, góp phần PT kinh tế. Không những thế, ở nước ta trình độ PT KT-XH giữa các vùng miền chưa đồng đều, trong đó, ở các tỉnh miền núi, trình độ dân trí chưa cao, vì thế ĐTN còn tạo cơ hội việc làm cho các nhóm NLĐ trong xã hội, góp phần thúc đẩy PT KT-XH, thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững. Sau khi tái lập tỉnh năm 1991, Lào Cai là một tỉnh biên giới nghèo của cả nước, có 109 xã trong tổng số 180 xã toàn tỉnh là xã vùng cao (chiếm 61%); diện tích đất tự nhiên không nhiều, địa hình chia cắt mạnh; trình độ canh tác còn lạc hậu, tình trạng du canh du cư còn phổ biến ở nhiều địa phương; trình độ dân trí chưa cao, có tới 52% dân số chưa biết chữ trong khi tỉ lệ tăng dân số khoảng 3,5%, tỉ lệ hộ đói nghèo chiếm 60%. Để thực hiện mục tiêu ổn định tình hình KT-XH trong tỉnh sau khi tái lập, một trong những yêu cầu cấp bách với Lào Cai là trang bị KN nghề và tạo việc làm cho NLĐ trong tỉnh, tạo cơ sở để người dân định canh định cư, ổn định đời sống, XĐGN.
Nhận thức sâu sắc 2 vị trí, tầm quan trọng của CTĐTN, căn cứ vào thực trạng ĐTN của địa phương, kể từ sau khi tái lập tỉnh (1991) đến nay, Đảng bộ tỉnh Lào Cai đã kịp thời vận dụng quan điểm, đường lối của Đảng, đề ra những chủ trương và giải pháp phù hợp nhằm đẩy mạnh CTĐTN, góp phần cơ bản GQVL - “vấn đề nóng bỏng” của tỉnh sau tái lập, thỏa mãn yêu cầu về tiến bộ KT- XH của địa phương. Nhờ sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh, sự chủ động sát sao của chính quyền các cấp và sự nỗ lực của các sở, ban, ngành CTĐTN đã đạt được kết quả tích cực. Những năm 2016 - 2020, tại các cơ sở GDNN của tỉnh đã tuyển sinh và đào tạo trên 80,6 nghìn người. Đến hết năm 2020, toàn tỉnh có 65% lao động qua đào tạo, tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THPT, trung học chuyên nghiệp, học nghề đạt 80% [142].
Đây là thuận lợi quan trọng của tỉnh Lào Cai trong quá trình đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế của địa phương, góp phần thực hiện thành công sự nghiệp CNH, HĐH và hội nhập quốc tế trong bối cảnh mới. Tuy nhiên, tỉnh Lào Cai vẫn còn nghèo, trình độ PT KT-XH còn có nhiều hạn chế, mặt bằng dân trí chưa cao, nhất là vùng cao, vùng DTTS. Đến năm 2009, tỷ lệ dân số biết chữ của tỉnh mới đạt 77. Trong khi đó, “tình trạng lao động không có hoặc thiếu việc làm, nhất là đối với thanh niên đến tuổi lao động vẫn là vấn đề nóng bỏng và là một trong những nguyên nhân cơ bản làm nảy sinh các tiêu cực xã hội” [39].
Chất lượng ĐTN còn nhiều bất cập, lao động phần nhiều mới được bồi dưỡng nghề ngắn hạn, số lao động CNKT, thợ lành nghề còn ít; cơ cấu đào tạo, ngành nghề đào tạo còn thiếu phù hợp, trong khi đó, sự phát triển ngày càng sôi động của tỉnh đặt ra yêu cầu về đội ngũ NLĐ có tay nghề ngày càng lớn. Với ý nghĩa đó, nghiên cứu quá trình Đảng bộ tỉnh Lào Cai lãnh đạo CT ĐTN nhằm khẳng định những thành công, chỉ ra những hạn chế và bước đầu đúc kết một số kinh nghiệm qua thực tiễn lãnh đạo thực hiện công tác đào tạo nghề của Đảng bộ tỉnh là vấn đề cấp thiết có ý nghĩa lý luận và mang tính thực 3 tiễn sâu sắc, đồng thời có tính thời sự. Vì vậy, nghiên cứu sinh chọn chủ đề: “Đảng bộ tỉnh Lào Cai lãnh đạo công tác đào tạo nghề từ năm 2000 đến năm 2020” làm luận án Tiến sĩ, ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu 2.
Mục đích nghiên cứu Làm sáng tỏ quá trình Đảng bộ tỉnh Lào Cai lãnh đạo CTĐTN từ năm 2000 đến năm 2020; từ đó, đúc kết những kinh nghiệm có giá trị tham khảo nhằm nâng cao chất lượng lãnh đạo CTĐTN của Đảng bộ trong thời gian tới. Nhiệm vụ nghiên cứu Với mục đích trên, luận án tập trung thực hiện các nhiệm vụ sau: Một là, tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án; Hai là, nghiên cứu, làm rõ những yếu tố tác động đến quá trình Đảng bộ lãnh đạo thực hiện CTĐTN từ năm 2000 đến năm 2020; Ba là, phân tích, luận giải có hệ thống chủ trương của Đảng bộ tỉnh Lào Cai về CTĐTN từ năm 2000 đến năm 2020; Bốn là, làm rõ quá trình Đảng bộ tỉnh Lào Cai chỉ đạo CTĐTN qua hai giai đoạn 2000 - 2010 và 2010 - 2020. Năm là, đưa ra những nhận xét về ưu điểm, hạn chế; phân tích nguyên nhân; từ đó, rút ra một số kinh nghiệm từ thực tiễn quá trình lãnh đạo CTĐTN của Đảng bộ tỉnh từ năm 2000 đến năm 2020. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3.
Đối tượng nghiên cứu Chủ trương và sự chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh Lào Cai về CTĐTN từ năm 2000 đến năm 2020. Phạm vi nghiên cứu Về nội dung: Luận án tập trung nghiên cứu chủ trương và quá trình Đảng bộ tỉnh Lào Cai chỉ đạo CTĐTN những năm 2000 - 2020, trên các mặt: tuyên truyền, tư vấn học nghề và việc làm; củng cố, phát triển hệ thống 4 trường dạy nghề; xây dựng chương trình, cơ cấu ngành nghề đào tạo; phát triển đội ngũ cán bộ, giảng viên dạy nghề; thực hiện chính sách hỗ trợ ĐTN (gắn với chính sách hỗ trợ cho người LĐNT theo quy định của Trung ương trong giai đoạn 2010 - 2020); ĐTN gắn với GQVL. Từ đó, đúc kết những nhận xét và một số kinh nghiệm từ thực tiễn lãnh đạo công tác ĐTN của Đảng bộ tỉnh Lào Cai năm 2000 đến năm 2020. Về không gian: Trên địa bàn tỉnh Lào Cai, gồm thành phố Lào Cai và các huyện, thị (Thị xã Sa Pa, các huyện Văn Bàn, Bảo Yên, Bát Xát, Mường Khương, Bắc Hà, Si Ma Cai, Bảo Thắng).
Về thời gian: Nghiên cứu từ năm 2000 đến năm 2020. Năm 2000: là năm tiến hành Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XII, nhiệm kỳ đầu tiên Đảng bộ xây dựng, ban hành Đề án về GQVL (gắn với nhiệm vụ ĐTN). Năm 2020: là năm kết thúc nhiệm kỳ Đại hội Đảng bộ tỉnh khóa XV, tiến hành Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI, đồng thời kết thúc thực hiện Đề án ĐTN cho LĐNT tỉnh Lào Cai đến năm 2020. Cơ sở lý luận, phƣơng pháp nghiên cứu và nguồn tƣ liệu 4.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Hồng Phượng (2026). Đảng bộ Lào Cai lãnh đạo đào tạo nghề 2000-2020 [Luận án tiến sĩ, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/quan-ly-giao-duc/quan-ly-giao-duc-nghe-nghiep/dang-bo-tinh-lao-cai-lanh-dao-dao-tao-nghe-2000-2020
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Đảng bộ Lào Cai lãnh đạo đào tạo nghề 2000-2020" nghiên cứu về vấn đề gì?
Đảng bộ tỉnh Lào Cai dẫn dắt đào tạo nghề 2000-2020: Vai trò, kết quả, thách thức và định hướng phát triển nguồn nhân lực.
Luận án "Đảng bộ Lào Cai lãnh đạo đào tạo nghề 2000-2020" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2026.
Luận án "Đảng bộ Lào Cai lãnh đạo đào tạo nghề 2000-2020" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Đảng bộ Lào Cai lãnh đạo đào tạo nghề 2000-2020" thuộc chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam. Danh mục: Quản Lý Giáo Dục Nghề Nghiệp.
Luận án "Đảng bộ Lào Cai lãnh đạo đào tạo nghề 2000-2020" có bao nhiêu trang?
Luận án "Đảng bộ Lào Cai lãnh đạo đào tạo nghề 2000-2020" có 225 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Đảng bộ Lào Cai lãnh đạo đào tạo nghề 2000-2020" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.