Luận án tiến sĩ: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động Khoa GDTC ĐH Vinh

Nghiên cứu tiến sĩ phát triển giải pháp toàn diện, nâng cao hiệu quả hoạt động Khoa Giáo dục Thể chất, Đại học Vinh.

Chuyên ngành

Giáo dục học

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Năm xuất bản

Số trang

227

Thời gian đọc

35 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Thực trạng Khoa GDTC ĐH Vinh Đánh giá hiệu quả hoạt động

Luận án tập trung vào việc đánh giá hiệu quả hoạt động của Khoa GDTC Đại học Vinh. Nghiên cứu này đặt ra tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng đào tạo trong giáo dục thể chất đại học. Thực trạng hiện tại được phân tích kỹ lưỡng, từ đó làm cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp cụ thể. Việc xác định đúng các tiêu chí đánh giá là bước khởi đầu quan trọng, giúp Khoa GDTC Đại học Vinh nhìn nhận rõ ràng về tình hình hoạt động của mình. Các vấn đề liên quan đến quản lý đào tạo thể chất, cơ sở vật chất thể thao, và đội ngũ giảng viên thể chất đều được xem xét trong bối cảnh thực tiễn của khoa. Mục tiêu là xây dựng một bức tranh toàn diện về hiệu quả hoạt động khoa, từ đó đề xuất lộ trình cải tiến hiệu quả.

1.1. Tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động khoa GDTC.

Việc xác định các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động khoa GDTC là trọng tâm. Các tiêu chí này bao gồm chất lượng đào tạo sinh viên, năng lực đội ngũ giảng viên thể chất, hiệu quả sử dụng cơ sở vật chất thể thao, và đóng góp vào nghiên cứu khoa học thể thao. Luận án xây dựng bộ tiêu chí khoa học, khách quan, phù hợp với đặc thù giáo dục thể chất đại học. Tiêu chí được chuẩn hóa để đảm bảo tính chính xác trong quá trình đánh giá. Điều này giúp Khoa GDTC Đại học Vinh có cái nhìn cụ thể về các khía cạnh cần cải thiện để nâng cao chất lượng đào tạo.

1.2. Phân tích thực trạng các nguồn lực và sản phẩm.

Nghiên cứu tiến hành phân tích sâu về thực trạng các nguồn lực của Khoa GDTC Đại học Vinh. Điều này bao gồm đánh giá đội ngũ giảng viên thể chất về số lượng, chất lượng chuyên môn. Cơ sở vật chất thể thao hiện có cũng được khảo sát chi tiết. Chương trình giáo dục thể chất hiện hành được rà soát để tìm ra điểm mạnh, điểm yếu. Sản phẩm đào tạo, tức là chất lượng sinh viên tốt nghiệp, cũng được đánh giá. Phân tích này cung cấp cái nhìn thực tế về hiệu quả hoạt động khoa, chỉ ra những lĩnh vực cần ưu tiên đầu tư để nâng cao chất lượng đào tạo.

1.3. Ý kiến sinh viên và đơn vị sử dụng về chất lượng.

Luận án thu thập ý kiến từ hai nhóm đối tượng quan trọng: sinh viên và các đơn vị sử dụng lao động. Phản hồi từ sinh viên cung cấp cái nhìn về trải nghiệm học tập, sự hài lòng với chương trình giáo dục thể chất, và chất lượng giảng dạy. Ý kiến từ các đơn vị sử dụng lao động đánh giá năng lực, thái độ của sinh viên tốt nghiệp. Những phản hồi này là nguồn dữ liệu quý giá. Chúng giúp xác định mức độ phù hợp của đào tạo với nhu cầu xã hội. Việc lắng nghe các bên liên quan giúp Khoa GDTC Đại học Vinh điều chỉnh để nâng cao hiệu quả hoạt động khoa.

II. Đổi mới quản lý đào tạo thể chất tại Đại học Vinh

Việc đổi mới quản lý đào tạo thể chất là yếu tố then chốt để nâng cao hiệu quả hoạt động của Khoa GDTC Đại học Vinh. Các giải pháp đề xuất không chỉ tập trung vào việc cải thiện quy trình mà còn hướng đến việc tối ưu hóa việc sử dụng các nguồn lực. Nhu cầu về một hệ thống quản lý đào tạo thể chất linh hoạt, hiện đại ngày càng trở nên cấp thiết. Luận án trình bày căn cứ khoa học cho việc lựa chọn các giải pháp. Đồng thời, phân tích ma trận SWOT cung cấp cái nhìn chiến lược về những thách thức và cơ hội. Các giải pháp quản lý được xây dựng nhằm mục tiêu cuối cùng là nâng cao chất lượng đào tạo và khẳng định vị thế của Khoa GDTC Đại học Vinh trong lĩnh vực giáo dục thể chất đại học.

2.1. Căn cứ lựa chọn giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động.

Các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động được lựa chọn dựa trên nhiều căn cứ. Yếu tố đầu tiên là cơ sở lý luận về quản lý thể dục thể thao và hiệu quả hoạt động. Thứ hai là thực trạng hoạt động của Khoa GDTC Đại học Vinh đã được phân tích. Thứ ba là xu hướng phát triển giáo dục thể chất đại học trong nước và quốc tế. Các giải pháp phải đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo. Đồng thời phải đảm bảo tính khả thi, phù hợp với điều kiện của Khoa và Trường Đại học Vinh. Việc lựa chọn giải pháp khoa học đảm bảo tính bền vững.

2.2. Xây dựng ma trận SWOT cho Khoa GDTC.

Phân tích ma trận SWOT là một bước quan trọng trong việc định hình chiến lược phát triển. Ma trận này giúp Khoa GDTC Đại học Vinh nhận diện rõ ràng các điểm mạnh nội tại. Các điểm yếu cần khắc phục cũng được chỉ ra. Bên cạnh đó, các cơ hội từ môi trường bên ngoài và những thách thức tiềm ẩn cũng được xác định. Kết quả phân tích SWOT cung cấp cái nhìn toàn diện. Nó là cơ sở để xây dựng các giải pháp quản lý đào tạo thể chất phù hợp. Phân tích này cũng định hướng cho việc nâng cao chất lượng đào tạo tổng thể.

2.3. Các giải pháp quản lý đào tạo được đề xuất.

Một loạt các giải pháp quản lý đào tạo được đề xuất. Các giải pháp này tập trung vào việc cải tiến quy trình hành chính. Tối ưu hóa việc phân bổ và sử dụng nguồn lực. Nâng cao năng lực quản lý của cán bộ. Xây dựng cơ chế khuyến khích, đánh giá minh bạch. Mục tiêu là tạo ra môi trường làm việc hiệu quả, thúc đẩy sự phát triển của đội ngũ giảng viên thể chất. Đồng thời, cải thiện chất lượng chương trình giáo dục thể chất. Các giải pháp này góp phần vào việc nâng cao hiệu quả hoạt động khoa.

III. Chương trình giáo dục thể chất Nâng cao chất lượng

Nâng cao chất lượng đào tạo thông qua chương trình giáo dục thể chất là ưu tiên hàng đầu. Một chương trình đào tạo hiện đại, phù hợp sẽ trang bị cho sinh viên những kiến thức và kỹ năng cần thiết. Luận án đề xuất các giải pháp cụ thể để rà soát, cập nhật chương trình. Điều này đảm bảo tính khoa học, thực tiễn của nội dung giảng dạy. Việc đổi mới phương pháp giảng dạy giáo dục thể chất cũng được nhấn mạnh. Áp dụng công nghệ vào quá trình đào tạo góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động khoa. Tất cả nhằm mục tiêu cung cấp một nền giáo dục thể chất toàn diện, đáp ứng yêu cầu của xã hội và sự phát triển của Khoa GDTC Đại học Vinh.

3.1. Rà soát cập nhật chương trình đào tạo hiện hành.

Chương trình giáo dục thể chất cần được rà soát định kỳ. Nội dung đào tạo phải cập nhật theo xu hướng mới của giáo dục thể chất đại học. Đảm bảo tính liên thông, tích hợp giữa các học phần. Bổ sung các môn học tự chọn, chuyên đề đáp ứng nhu cầu đa dạng của sinh viên. Việc cập nhật chương trình giúp nâng cao chất lượng đào tạo. Nó cũng tăng cường tính hấp dẫn của các môn học. Đây là yếu tố quan trọng để nâng cao hiệu quả hoạt động khoa.

3.2. Đổi mới phương pháp giảng dạy giáo dục thể chất.

Đổi mới phương pháp giảng dạy là yêu cầu cấp thiết. Giảng viên cần áp dụng các phương pháp tích cực, lấy người học làm trung tâm. Tăng cường hoạt động trải nghiệm, thực hành. Khuyến khích sinh viên chủ động tìm tòi, sáng tạo. Áp dụng kỹ thuật dạy học hiện đại. Điều này giúp sinh viên hứng thú hơn với giáo dục thể chất. Đồng thời, nâng cao hiệu quả tiếp thu kiến thức và kỹ năng. Đổi mới phương pháp giảng dạy góp phần nâng cao chất lượng đào tạo tổng thể.

3.3. Tăng cường ứng dụng công nghệ trong giảng dạy.

Công nghệ có vai trò ngày càng lớn trong giáo dục thể chất. Cần tăng cường ứng dụng các phần mềm, thiết bị thông minh vào giảng dạy. Sử dụng video, mô phỏng 3D để minh họa kỹ thuật động tác. Áp dụng các công cụ đánh giá, theo dõi tiến độ học tập của sinh viên. Công nghệ giúp tăng cường tính tương tác, trực quan. Nó cũng tạo ra môi trường học tập hiện đại. Việc ứng dụng công nghệ góp phần đáng kể vào việc nâng cao chất lượng đào tạo.

IV. Phát triển đội ngũ giảng viên thể chất cơ sở vật chất

Nâng cao hiệu quả hoạt động khoa không thể tách rời việc phát triển đội ngũ giảng viên thể chất và cải thiện cơ sở vật chất thể thao. Đây là hai yếu tố nền tảng, trực tiếp ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo. Luận án nhấn mạnh tầm quan trọng của việc bồi dưỡng chuyên môn cho giảng viên và khuyến khích nghiên cứu khoa học thể thao. Đồng thời, việc đầu tư vào cơ sở vật chất thể thao hiện đại sẽ tạo điều kiện tốt nhất cho việc học tập, rèn luyện của sinh viên và hoạt động giảng dạy. Những nỗ lực này sẽ củng cố năng lực của Khoa GDTC Đại học Vinh, góp phần vào mục tiêu nâng cao chất lượng đào tạo và phát triển bền vững.

4.1. Nâng cao năng lực chuyên môn đội ngũ giảng viên.

Đội ngũ giảng viên thể chất là hạt nhân của Khoa GDTC Đại học Vinh. Cần có kế hoạch bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn thường xuyên. Khuyến khích giảng viên tham gia các khóa tập huấn, hội thảo khoa học. Tạo điều kiện cho giảng viên học tập nâng cao bằng cấp. Nâng cao năng lực sư phạm và kỹ năng thực hành. Điều này đảm bảo chất lượng giảng dạy luôn đạt tiêu chuẩn cao. Nó cũng góp phần vào việc nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học thể thao.

4.2. Đầu tư cải thiện cơ sở vật chất thể thao.

Cơ sở vật chất thể thao hiện đại là yếu tố thiết yếu. Cần đầu tư nâng cấp, mở rộng sân bãi, phòng tập. Trang bị đầy đủ các thiết bị, dụng cụ chuyên môn. Đảm bảo môi trường tập luyện an toàn, tiện nghi cho sinh viên. Việc cải thiện cơ sở vật chất không chỉ phục vụ đào tạo. Nó còn thúc đẩy phong trào thể thao trong trường. Điều này góp phần vào việc nâng cao hiệu quả hoạt động khoa và chất lượng giáo dục thể chất đại học.

4.3. Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học thể thao.

Nghiên cứu khoa học thể thao là động lực cho sự phát triển. Khuyến khích giảng viên, sinh viên tham gia các đề tài nghiên cứu. Phát triển các công trình khoa học ứng dụng vào thực tiễn giáo dục thể chất. Tổ chức các hội thảo, seminar khoa học. Kết quả nghiên cứu không chỉ nâng cao uy tín của Khoa GDTC Đại học Vinh. Nó còn góp phần cải tiến chương trình, phương pháp giảng dạy. Đây là cách hiệu quả để nâng cao chất lượng đào tạo.

V. Kiến nghị Nghiên cứu khoa học thể thao triển khai giải pháp

Luận án không chỉ dừng lại ở việc đề xuất giải pháp mà còn đưa ra các kiến nghị cụ thể. Việc kiểm định tính hiệu quả của các giải pháp là bước cuối cùng, đảm bảo tính ứng dụng thực tiễn. Điều này chứng minh rằng các đề xuất có cơ sở khoa học và khả năng thành công. Các kiến nghị cũng hướng đến việc đề xuất chính sách hỗ trợ từ các cấp quản lý, tạo điều kiện thuận lợi cho Khoa GDTC Đại học Vinh phát triển bền vững. Kế hoạch triển khai chi tiết sẽ giúp các giải pháp được áp dụng một cách đồng bộ, mang lại hiệu quả cao nhất trong việc nâng cao chất lượng đào tạo và hiệu quả hoạt động khoa, đặc biệt là trong lĩnh vực giáo dục thể chất đại học và nghiên cứu khoa học thể thao.

5.1. Kiểm định tính hiệu quả của các giải pháp.

Các giải pháp đã được đề xuất cần trải qua quá trình kiểm định. Thực nghiệm sư phạm là phương pháp quan trọng để đánh giá tính khả thi. Kết quả kiểm định sẽ cung cấp bằng chứng khoa học về hiệu quả của giải pháp. Điều này giúp đảm bảo rằng các đề xuất thực sự góp phần nâng cao chất lượng đào tạo. Việc kiểm định cũng cho phép điều chỉnh, tối ưu hóa giải pháp trước khi triển khai rộng rãi. Đây là bước then chốt để đảm bảo thành công trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động khoa.

5.2. Đề xuất chính sách hỗ trợ phát triển Khoa GDTC.

Để các giải pháp phát huy hiệu quả, cần có sự hỗ trợ từ chính sách. Luận án kiến nghị các cấp quản lý đề xuất chính sách về tài chính. Chính sách về nhân sự và đầu tư cơ sở vật chất thể thao cũng được nhấn mạnh. Tạo cơ chế khuyến khích nghiên cứu khoa học thể thao. Chính sách rõ ràng, ưu đãi sẽ tạo động lực cho sự phát triển của Khoa GDTC Đại học Vinh. Nó giúp quản lý đào tạo thể chất hiệu quả hơn. Điều này là nền tảng cho việc nâng cao chất lượng đào tạo.

5.3. Kế hoạch triển khai các giải pháp trọng tâm.

Việc xây dựng kế hoạch triển khai là cần thiết. Kế hoạch này bao gồm lộ trình cụ thể, phân công trách nhiệm rõ ràng. Xác định nguồn lực cần thiết cho từng giải pháp. Ưu tiên triển khai các giải pháp mang lại hiệu quả cao, tác động lớn. Kế hoạch chi tiết giúp đảm bảo tính đồng bộ. Nó cũng giúp giám sát quá trình thực hiện. Việc triển khai theo kế hoạch giúp nâng cao chất lượng đào tạo và hiệu quả hoạt động khoa một cách bền vững.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của khoa giáo dục thể chất trường đại học vinh

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (227 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH VIỆN KHOA HỌC THỂ DỤC THỂ THAO NGUYỄN QUỐC ĐẢNG NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA KHOA GIÁO DỤC THỂ CHẤT TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH LUẬN ÁN TIẾN SĨ GIÁO DỤC HỌC Hà Nội – 2023 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH VIỆN KHOA HỌC THỂ DỤC THỂ THAO NGUYỄN QUỐC ĐẢNG NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA KHOA GIÁO DỤC THỂ CHẤT TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH Tên ngành: Giáo dục học Mã ngành: 914.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ GIÁO DỤC HỌC CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. TS Nguyễn Xuân Sinh 2. TS Bùi Ngọc Hà Nội – 2023 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả trình bày trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào.

Tác giả luận án Nguyễn Quốc Đảng MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1 Tính cấp thiết 1 Mục đích nghiên cứu 6 Mục tiêu nghiên cứu 6 Giả thuyết khoa học 6 Ý nghĩa khoa học của luận án 7 Ý nghĩa thực tiễn của luận án 7 CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 9 1. Quan điểm của Đảng, Nhà nước về công tác giáo dục thể chất 9 và thể thao trường học 1. Một số khái niệm liên quan 14 1.

Khái niệm hiệu quả 14 1. Khái niệm hiệu quả hoạt động 15 1. Khái niệm giáo dục thể chất 16 1. Hoạt động thể thao trường học 17 1.

Khái niệm giải pháp 17 1. Khái niệm quản lý, quản lý thể dục thể thao 21 1. Đặc điểm giáo dục thể chất và hoạt động thể thao trong các cơ 23 sở đào tạo bậc Đại học 1. Đặc điểm giáo dục thể chất và hoạt động thể thao trong các 23 cơ sở giáo dục đại học ở một số nước 1.

Đặc điểm giáo dục thể chất và thể thao trường học ở nước 25 ta hiện nay 1. Đánh giá hiệu quả hoạt động Khoa giáo dục thể chất trong các 29 cơ sở giáo dục Đại học 1. Cơ sở lý luận về đánh giá hiệu quả hoạt động của tổ chức 29 hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập 1. Hiệu quả trong lĩnh vực thể dục thể thao 31 1.

Hiệu quả hoạt động Khoa giáo dục thể chất trong các 36 Trường Đại học 1. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động của Khoa Giáo 37 dục thể chất 1. Đặc điểm hoạt động Khoa Giáo dục thể chất Trường Đại học 41 Vinh 1. Đặc điểm của Khoa, bộ môn trong đào tạo sinh viên các 41 Trường Đại học ở nước ta 1.

Đặc điểm của Khoa Giáo dục thể chất Trường Đại học Vinh 43 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu 45 1. Các công trình nghiên cứu liên quan đến giáo dục thể chất 45 trong trường đại học trên thế giới 1. Các công trình nghiên cứu trong nước 49 CHƯƠNG 2.

ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC 54 NGHIÊN CỨU 2. Đối tượng nghiên cứu 54 2. Phương pháp nghiên cứu 54 2. Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu 54 2.

Phương pháp phỏng vấn, tọa đàm 55 2. Phương pháp quan sát sư phạm 56 2. Phương pháp kiểm tra sư phạm 57 2. Phương pháp phân tích SWOT 61 2.

Phương pháp thực nghiệm sư phạm 62 2. Phương pháp toán học thống kê 63 2. Tổ chức nghiên cứu 65 2. Phạm vi nghiên cứu 65 2.

Thời gian nghiên cứu 65 CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 67 3. Thực trạng hiệu quả hoạt động của Khoa Giáo dục thể chất 67 Trường Đại học Vinh. Xác định tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động của Khoa 67 Giáo dục thể chất Trường Đại học Vinh 3.

Thực trạng hiệu quả hoạt động của Khoa Giáo dục thể chất 70 Trường Đại học Vinh qua các nguồn lực và sản phẩm tạo ra 3. Đánh giá hiệu quả hoạt động của Khoa Giáo dục thể chất 89 qua ý kiến của sinh viên và đơn vị sử dụng của Khoa GDTC 3. Bàn luận thực trạng hiệu quả hoạt động của khoa Giáo dục 92 thể chất Trường ĐH Vinh. Lựa chọn và ứng dụng các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt 101 động của Khoa Giáo dục thể chất Trường Đại học Vinh 3.

Căn cứ lựa chọn các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động 101 của Khoa Giáo dục thể chất Trường Đại học Vinh 3. Phân tích và xây dựng ma trận SWOT 103 3. Lựa chọn giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của Khoa 104 Giáo dục thể chất Trường Đại học Vinh 3. Xây dựng nội dung các giải pháp 108 3.

Kiểm định tính hiệu quả của các giải pháp trong thực tiễn 116 3. Bàn luận việc lựa chọn và ứng dụng các giải pháp nâng cao 134 hiệu quả hoạt động của Khoa Giáo dục thể chất Trường Đại học Vinh KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 143 1. KIẾN NGHỊ 145 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC BIỂU BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ Bảng Tên Trang 3.1 Tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động của Khoa GDTC Sau 67 Trường ĐH Vinh 3.2 Xác định độ tin cậy của thang đo Sau 67 3.3 Kết quả xác định tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động của Sau 69 Khoa GDTC Trường ĐH Vinh qua ý kiến của sinh viên (n=45) 3.4 Lựa chọn tiêu chí đánh giá hiệu quả đào tạo sinh viên của Sau 69 Khoa Giáo dục thể chất qua ý kiến của cơ sở sử dụng cán bộ (n=45) 3.5 Thống kê chung đội ngũ giảng viên của Khoa GDTC 73 Trường ĐH Vinh (năm 2018) 3.6 Thực trạng về chuyên môn của đội ngũ giáo viên Khoa 74 GDTC Trường ĐH Vinh 3.7 Tổng hợp Chương trình Đào tạo ĐH chính quy đối với SV 77 ngành GDTC (năm 2018) 3.8 Tổng hợp chương trình Đào tạo cao học TDTT (năm 2017) Sau 77 3.9 Tổng hợp chương trình Đào tạo ĐH chính quy hệ không Sau 77 chuyên của Trường ĐH Vinh (năm 2016) 3.10 Tài liệu phục vụ công tác đào tạo do Khoa Giáo dục thể 78 chất biên soạn và được xuất bản (năm 2018) 3.11 Kết quả điều tra thực trạng dụng cụ, sân bãi phục vụ cho 79 công tác dạy học GDTC của Trường ĐH Vinh (năm 2018) 3.12 Kết quả đánh giá của các cán bộ giảng viên về hoạt động Trang 80 đào tạo của Khoa GDTC (n=22) 3.13 Kết quả đạt tiêu chuẩn rèn luyện thể lực của sinh viên hệ Sau 81 đại học Trường ĐH Vinh 3.14 Kết quả học tập của SV qua các năm học Sau 81 3.15 Thực trạng tập luyện thể dục thể thao ngoại khóa của sinh 82 viên Trường ĐH Vinh (n=2386) 3.16 Thực trạng hình thức tập luyện TDTT ngoại khóa của SV 83 Trường ĐH Vinh (n = 1614) 3.17 Thực trạng các nội dung TDTT ngoại khóa của SV Trường Sau 83 ĐH Vinh (n = 1614) 3.18 Thực trạng hình thức tổ chức tập luyện TDTT ngoại khóa 84 cho SV Trường ĐH Vinh (n = 1614) 3.19 Kinh phí chi cho hoạt động thể dục thể thao ngoại khóa 85 Trường ĐH Vinh 3.20 Các giải thi đấu thể thao hàng năm Trường ĐH Vinh 85 3.21 Tổng số HV, SV từ năm 2016-2018 hệ chính quy của Khoa 86 GDTC Trường ĐH Vinh 3.22 Thực trạng hoạt động nghiên cứu khoa học của cán bộ, Sau 87 giảng viên Khoa GTDC Trường ĐH Vinh 3.23 Thực trạng hoạt động nghiên cứu khoa học của SV Khoa 88 GDTC Trường ĐH Vinh 3.24 Kết quả SV đánh giá về các mặt công tác đào tạo của Khoa 89 GDTC Trường ĐH Vinh (n=1252) 3.25 Đánh giá hiệu quả đào tạo sinh viên của Khoa Giáo dục thể Sau 91 chất qua ý kiến của cơ sở sử dụng cán bộ (n=22) 3.26 Kết quả phân tích SWOT về hiệu quả hoạt động của Khoa Sau 103 GDTC Trường ĐH Vinh 3.27 Ma trận SWOT về hiệu quả hoạt động của Khoa Giáo dục Sau 103 thể chất Trường Đại học Vinh 3.28 Xác định độ tin cậy của giải pháp lựa chọn nâng cao hiệu 104 quả hoạt động Khoa GDTC Trường ĐH Vinh (n=22) 3.29 Kết quả khảo sát lựa chọn các giải pháp nâng cao hiệu quả Sau 104 hoạt động Khoa GDTC Trường ĐH Vinh (n=22) 3.30 Xác định độ tin cậy của giải pháp lựa chọn nâng cao hiệu Sau 104 quả hoạt động Khoa GDTC Trường ĐH Vinh sau khi loại biến không đạt (n=22) 3.31 Kết quả lựa chọn giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động Sau 104 Khoa GDTC Trường ĐH Vinh sau khi loại biến (n=22) 3.32 Hệ số KMO (Kaiser – Meyer - Olkin) 105 3.33 Phân tích ma trận xoay nhân tố 106 3.34 Mối tương quan giữa các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động Sau 107 Khoa GDTC Trường ĐH Vinh 3.35 Chương trình đào tạo chuẩn đầu ra chi tiết (cấp độ 3) Sau 119 3.36 Kiến thức đại cương chung (20 tín chỉ +8 tín chỉ GDQP) Sau 119 3.37 Kiến thức đại cương khối ngành (15 tín chỉ) Sau 119 3.38 Kiến thức cơ sở ngành (8 tín chỉ) Sau 119 3.39 Kiến thức chuyên ngành (82 tín chỉ) Sau 119 3.40 Năng lực quản lý, trình độ chuyên môn của đội ngũ GV 120 Khoa GDTC năm học 2019 - 2020 3.41 Đổi mới chương trình, phương pháp giảng dạy 121 3.42 Tăng cường các nguồn lực (CSVC, con người, kinh phí…) 122 cho GDTC 3.43 Hoạt động tập luyện thể thao ngoại khóa 123 3.44 Chất lượng hoạt động của câu lạc bộ thể dục thể thao 123 3.45 Hệ thống giải thi đấu thể thao thường niên 124 3.46 Hoạt động nghiên cứu khoa học của Khoa 124 3.47 Kết quả kiểm tra thể lực của SV chuyên ngành GDTC trước 127 thực nghiệm (n=20) 3.48 Kết quả kiểm tra thể lực của SV không chuyên 128 trước thực nghiệm(n=105) 3.49 Kết quả xếp loại thể lực của SV chuyên ngành GDTC trước Sau 129 thực nghiệm (n=20) 3.50 Kết quả xếp loại thể lực của SV không chuyên Sau 129 trước thực nghiệm (n=105) 3.51 Kết quả kiểm tra thể lực của SV chuyên ngành GDTC sau 130 thực nghiệm (n=20) 3.52 Kết quả kiểm tra thể lực của SV không chuyên 131 sau thực nghiệm (n=105) 3.53 Kết quả xếp loại thể lực của SV chuyên ngành GDTC sau Sau 132 thực nghiệm (n=20) 3.54 Kết quả xếp loại thể lực của SV không chuyên sau thực Sau 132 nghiệm (n=105) 3.55 So sánh nhịp tăng trưởng thể lực của SV chuyên ngành Sau 132 GDTC trước và sau thực nghiệm (n=20) 3.56 So sánh nhịp tăng trưởng thể lực của SV không chuyên Sau 132 trước và sau thực nghiệm (n=105) 3.57 Kết quả SV đánh giá về các mặt công tác đào tạo của Khoa 133 GDTC Trường ĐH Vinh sau thực nghiệm (n=1252) Biểu Tên Trang đồ 3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động Khoa GDTC ĐH Vinh" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu tiến sĩ phát triển giải pháp toàn diện, nâng cao hiệu quả hoạt động Khoa Giáo dục Thể chất, Đại học Vinh.

Luận án "Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động Khoa GDTC ĐH Vinh" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Vinh. Năm bảo vệ: 2023.

Luận án "Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động Khoa GDTC ĐH Vinh" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động Khoa GDTC ĐH Vinh" thuộc chuyên ngành Giáo dục học. Danh mục: Quản Lý Giáo Dục Đại Học.

Luận án "Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động Khoa GDTC ĐH Vinh" có bao nhiêu trang?

Luận án "Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động Khoa GDTC ĐH Vinh" có 227 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động Khoa GDTC ĐH Vinh" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter