Luận án Tiến sĩ: Quản lý công chức cơ quan chuyên môn tỉnh Đông Nam Bộ
Luận án phân tích và nghiên cứu về xử lý ngôn ngữ tự nhiên, đề xuất mô hình cải tiến hiệu quả.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
233
Thời gian đọc
35 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Quản lý công chức cơ quan chuyên môn cấp tỉnh Đông Nam Bộ
- Số trang:
- 233 trang
- Trường:
- Học viện Báo chí và Tuyên truyền
- Chuyên ngành:
- Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước
- Tác giả:
- Phạm Thành Nhân
- Năm:
- 2025
Tóm tắt nội dung luận án
I. Quản lý công chức cơ quan chuyên môn cấp tỉnh Đông Nam Bộ
Đội ngũ công chức giữ vai trò then chốt trong bộ máy hành chính nhà nước. Nhóm nhân lực này trực tiếp tham mưu chính sách và tổ chức thi hành pháp luật tại địa phương. Đông Nam Bộ là trung tâm kinh tế, công nghiệp và đô thị hóa hàng đầu cả nước. Khu vực này có tốc độ tăng trưởng nhanh, mật độ dân cư cao và quy mô kinh tế lớn. Quá trình phát triển đòi hỏi bộ máy hành chính phải vận hành linh hoạt và hiệu quả. Việc quản lý cán bộ công chức tại các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh giữ vai trò quyết định đối với chất lượng quản trị công. Công tác quản lý đồng bộ giúp nâng cao hiệu lực điều hành của chính quyền địa phương. Đồng thời, hoạt động này bảo đảm sự thông suốt từ cấp Trung ương đến cơ sở. Mô hình quản lý cần gắn liền với thực tiễn phát triển kinh tế xã hội năng động của vùng.
1.1. Khái niệm và vai trò của cơ quan chuyên môn cấp tỉnh
Cơ quan chuyên môn cấp tỉnh là các sở, ban, ngành trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh. Nhóm cơ quan này thực hiện chức năng tham mưu, giúp việc cho chính quyền địa phương. Nhiệm vụ chính gồm quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực trên địa bàn. Đội ngũ công chức tại đây trực tiếp xử lý văn bản, thẩm định đề án và giải quyết thủ tục hành chính. Họ là cầu nối quan trọng giữa các cấp chính quyền và người dân. Năng lực của đội ngũ chuyên môn quyết định chất lượng ban hành chính sách. Cơ quan hoạt động hiệu quả sẽ thúc đẩy thu hút đầu tư và ổn định trật tự xã hội. Do đó, việc xây dựng cơ quan chuyên môn vững mạnh là nhiệm vụ trọng tâm của chính quyền địa phương.
1.2. Nguyên tắc và phương pháp quản lý cán bộ công chức
Quản lý cán bộ công chức tuân thủ sự lãnh đạo toàn diện của Đảng và pháp luật Nhà nước. Nguyên tắc tập trung dân chủ kết hợp với chế độ trách nhiệm người đứng đầu. Công tác quản lý thực hiện theo vị trí việc làm công chức và tiêu chuẩn ngạch bậc rõ ràng. Phương pháp quản lý bao gồm hành chính, giáo dục tư tưởng và kích thích kinh tế. Các cấp lãnh đạo cần kết hợp linh hoạt việc kiểm tra định kỳ với giám sát đột xuất. Việc phân công công việc phải đúng người, đúng chuyên môn đào tạo. Môi trường làm việc minh bạch tạo động lực phấn đấu cho từng cá nhân. Quản lý đúng nguyên tắc giúp hạn chế tình trạng tiêu cực, lạm quyền và lãng phí nguồn nhân lực công.
1.3. Đặc điểm phát triển kinh tế xã hội vùng Đông Nam Bộ
Đông Nam Bộ giữ vị trí đầu tàu kinh tế của cả nước. Vùng tập trung nhiều khu công nghiệp, cảng biển quốc tế và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Tốc độ đô thị hóa nhanh tạo ra nhiều áp lực về hạ tầng, dân cư và an sinh xã hội. Bối cảnh này đặt ra yêu cầu rất cao đối với năng lực xử lý tình huống của bộ máy công quyền. Chính quyền địa phương đang đẩy mạnh sắp xếp, tổ chức lại các sở ban ngành ubnd tỉnh. Việc sáp nhập đơn vị hành chính đòi hỏi phân bổ lại nhân lực đồng bộ. Quản lý công chức phải bắt kịp nhịp độ phát triển sôi động của toàn vùng.
II. Thực trạng quản lý công chức sở ban ngành tại Đông Nam Bộ
Quản lý công chức tại các sở ban ngành ubnd tỉnh ở Đông Nam Bộ đạt nhiều kết quả tích cực. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật địa phương được ban hành đồng bộ. Quy trình quản lý từng bước chuẩn hóa theo hướng hiện đại. Đội ngũ công chức có trình độ chuyên môn cao, năng động và thích ứng nhanh với công nghệ. Tỷ lệ công chức đạt chuẩn ngạch và trình độ đào tạo ngày càng tăng. Các tỉnh chủ động triển khai đánh giá công vụ định kỳ. Hoạt động kiểm tra, thanh tra kỷ luật được duy trì nghiêm túc. Những cải tiến này nâng cao rõ rệt hiệu quả cung cấp dịch vụ công cho người dân và doanh nghiệp.
2.1. Tuyển dụng và bổ nhiệm công chức sở ban ngành ubnd tỉnh
Công tác tuyển dụng và bổ nhiệm công chức tại các tỉnh Đông Nam Bộ có nhiều chuyển biến mạnh mẽ. Kỳ thi tuyển dụng công chức thực hiện công khai, minh bạch qua hình thức thi trắc nghiệm trên máy tính. Quy trình bổ nhiệm cán bộ lãnh đạo tuân thủ quy định năm bước nghiêm ngặt. Tiêu chuẩn chức danh được cụ thể hóa theo từng chuyên ngành. Nhiều địa phương thí điểm thi tuyển chức danh lãnh đạo cấp phòng tại các sở ngành. Việc thi tuyển tạo cơ hội công bằng cho cán bộ trẻ có năng lực. Nhờ vậy, chất lượng nhân sự đầu vào và chất lượng đội ngũ lãnh đạo cấp phòng được cải thiện đáng kể.
2.2. Đào tạo bồi dưỡng công chức đáp ứng vị trí việc làm
Công tác đào tạo bồi dưỡng công chức được các tỉnh quan tâm đầu tư bài bản. Hàng năm, kế hoạch đào tạo tập trung vào kỹ năng chuyên sâu, ngoại ngữ và công nghệ thông tin. Các chương trình bồi dưỡng lý luận chính trị và quản lý nhà nước bám sát khung chuẩn quy định. Việc bồi dưỡng gắn chặt với tiêu chuẩn vị trí việc làm công chức tại từng cơ quan. Đội ngũ công chức được trang bị kỹ năng chuyển đổi số, làm việc nhóm và giải quyết khủng hoảng truyền thông. Chất lượng đào tạo từng bước chuyển từ số lượng sang chất lượng thực chất. Năng lực tham mưu và hiệu suất làm việc của cán bộ sau đào tạo được nâng cao rõ rệt.
2.3. Quy hoạch và phân bổ nguồn nhân lực hành chính cấp tỉnh
Công tác quy hoạch cán bộ tại các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh được tiến hành định kỳ và có tầm nhìn dài hạn. Nguồn quy hoạch bảo đảm cơ cấu ba độ tuổi, tỷ lệ cán bộ nữ và cán bộ trẻ. Việc rà soát, bổ sung quy hoạch diễn ra thường xuyên nhằm đưa ra khỏi danh sách những nhân sự không đáp ứng yêu cầu. Phân bổ biên chế căn cứ vào khối lượng công việc và tính chất đặc thù của từng sở ngành. Quá trình luân chuyển cán bộ giữa các phòng ban giúp tăng cường kinh nghiệm thực tiễn. Việc bố trí nhân sự hợp lý giúp tối ưu hóa nguồn lực công trong toàn hệ thống.
III. Bất cập trong quản lý công chức cơ quan chuyên môn tỉnh
Bên cạnh các kết quả đạt được, quản lý công chức tại Đông Nam Bộ vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Áp lực công việc rất lớn do quy mô kinh tế và dân số tăng nhanh. Trong khi đó, cơ chế quản lý chậm đổi mới so với sự phát triển của khu vực tư nhân. Mức độ cạnh tranh nguồn nhân lực chất lượng cao giữa khu vực công và khu vực tư ngày càng gay gắt. Một bộ phận công chức thiếu tinh thần đổi mới, có tâm lý e ngại trách nhiệm. Việc phối hợp giữa các sở, ban, ngành trong giải quyết thủ tục liên thông đôi lúc còn chậm trễ. Những tồn tại này làm giảm hiệu lực quản trị công và gây lãng phí thời gian của người dân.
3.1. Hạn chế trong xác định vị trí việc làm công chức
Việc xây dựng đề án vị trí việc làm công chức tại một số sở ngành còn mang tính hình thức. Bản mô tả công việc và khung năng lực chưa bám sát nhiệm vụ thực tế phát sinh. Danh mục vị trí việc làm đôi nơi còn sao chép máy móc theo khung hướng dẫn chung. Tình trạng vừa thừa vừa thiếu cục bộ vẫn tiếp diễn giữa các phòng chuyên môn. Một số vị trí đòi hỏi chuyên môn sâu lại thiếu nhân lực trình độ cao. Ngược lại, các vị trí hành chính đơn thuần lại có số lượng biên chế tương đối lớn. Điều này gây khó khăn cho công tác tuyển dụng, phân công nhiệm vụ và đánh giá mức độ hoàn thành công việc.
3.2. Đánh giá xếp loại công chức và tinh giản biên chế
Công tác đánh giá xếp loại công chức cuối năm tại nhiều nơi còn nặng tính cào bằng, nể nang. Tiêu chí đánh giá định lượng chưa rõ ràng, chủ yếu dựa trên cảm tính và ý kiến chủ quan. Tỷ lệ công chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ ở mức cao nhưng kết quả công việc thực tế chưa tương xứng. Bên cạnh đó, việc tinh giản biên chế sở ngành chủ yếu áp dụng phương pháp cắt giảm cơ học. Chính sách này chưa thực sự sàng lọc được những người yếu kém về năng lực. Tình trạng giảm biên chế nhưng không giảm khối lượng công việc gây áp lực nặng nề lên đội ngũ công chức mẫn cán.
3.3. Chậm đổi mới công nghệ và theo dõi hồ sơ công tác
Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hồ sơ cán bộ công chức diễn ra chưa đồng bộ. Cơ sở dữ liệu nhân sự giữa các sở ngành chưa được kết nối liên thông hoàn toàn. Việc cập nhật thông tin quá trình công tác, đào tạo và khen thưởng còn phụ thuộc nhiều vào thao tác thủ công. Công tác số hóa hồ sơ lưu trữ đạt tiến độ chậm. Tình trạng này gây khó khăn cho việc tra cứu, đánh giá dữ liệu nhân sự khi quy hoạch và bổ nhiệm. Việc thiếu hạ tầng số hiện đại làm giảm tính chính xác và tốc độ xử lý trong quản trị nguồn nhân lực công.
IV. Giải pháp đổi mới quản lý cán bộ công chức ở Đông Nam Bộ
Đổi mới quản lý cán bộ công chức là yêu cầu cấp thiết để thúc đẩy kinh tế Đông Nam Bộ phát triển bền vững. Chính quyền các tỉnh cần tập trung hoàn thiện thể chế quản lý theo hướng hiện đại, phân cấp mạnh mẽ. Người đứng đầu cơ quan cần chịu trách nhiệm trực tiếp về hiệu quả sử dụng biên chế. Việc rà soát, sắp xếp lại cơ cấu tổ chức bộ máy sở ngành phải gắn với tinh gọn đầu mối. Nâng cao đạo đức công vụ và kỷ luật hành chính là nhiệm vụ thường xuyên. Môi trường công vụ chuyên nghiệp sẽ bảo vệ cán bộ dám nghĩ, dám làm vì lợi ích chung.
4.1. Đổi mới quy trình tuyển dụng và bổ nhiệm công chức
Chính quyền địa phương cần đổi mới toàn diện quy trình tuyển dụng và bổ nhiệm công chức. Các kỳ thi tuyển cần tăng cường nội dung giải quyết tình huống thực tế và kỹ năng số. Việc thi tuyển chức danh lãnh đạo quản lý cấp phòng cần được nhân rộng tại tất cả các sở ngành. Cần xây dựng ngân hàng đề thi đánh giá năng lực thực chất theo từng vị trí việc làm. Quy trình bổ nhiệm phải bảo đảm công khai, dân chủ và có sự giám sát độc lập. Tiêu chí lựa chọn cán bộ cần ưu tiên năng lực hành động và kết quả công việc cụ thể.
4.2. Tinh giản biên chế sở ngành gắn với nâng cao hiệu lực
Thực hiện tinh giản biên chế sở ngành phải gắn liền với cơ cấu lại đội ngũ công chức theo đề án vị trí việc làm. Kiên quyết đưa ra khỏi bộ máy những cá nhân không hoàn thành nhiệm vụ hoặc vi phạm kỷ luật. Việc tinh giản cần đi đôi với tái cấu trúc quy trình xử lý công việc và ứng dụng công nghệ tự động hóa. Đẩy mạnh xã hội hóa các dịch vụ công không thiết yếu để giảm tải áp lực biên chế hành chính. Cần có chính sách hỗ trợ thỏa đáng cho những người thuộc diện tinh giản biên chế tự nguyện. Giải pháp này giúp bộ máy hành chính tinh gọn và nâng cao hiệu lực điều hành.
4.3. Đẩy mạnh chuyển đổi số trong quản lý hồ sơ nhân sự
Chuyển đổi số là chìa khóa để hiện đại hóa quản trị nhân sự công tại các tỉnh Đông Nam Bộ. Chính quyền địa phương cần xây dựng cơ sở dữ liệu số hóa đồng bộ về cán bộ công chức. Hệ thống này cho phép quản lý hồ sơ điện tử trọn đời và cập nhật tự động quá trình công tác. Tích hợp công nghệ trí tuệ nhân tạo và phân tích dữ liệu lớn để hỗ trợ đánh giá hiệu suất làm việc. Việc quản trị số giúp lãnh đạo ra quyết định quy hoạch, điều động và bổ nhiệm nhanh chóng, chính xác. Mọi thông tin nhân sự được bảo mật an toàn theo tiêu chuẩn quốc gia.
V. Hoàn thiện đãi ngộ và thu hút nhân tài cơ quan cấp tỉnh
Chính sách đãi ngộ thỏa đáng là yếu tố quyết định để giữ chân và thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao cho cơ quan nhà nước. Các tỉnh Đông Nam Bộ có tiềm lực kinh tế lớn, cần chủ động ban hành các cơ chế tài chính đặc thù. Việc cải thiện môi trường làm việc dân chủ, văn minh giúp công chức an tâm cống hiến lâu dài. Xây dựng văn hóa công vụ tôn trọng sự sáng tạo và khuyến khích đổi mới. Sự kết hợp hài hòa giữa lợi ích vật chất và giá trị tinh thần sẽ tạo động lực mạnh mẽ cho toàn bộ máy.
5.1. Xây dựng chính sách thu hút nhân tài đông nam bộ
Các địa phương cần ban hành chính sách thu hút nhân tài đông nam bộ với những ưu đãi vượt trội. Cơ chế thu hút cần nhắm vào các chuyên gia đầu ngành, sinh viên xuất sắc và nhà khoa học trẻ. Chế độ hỗ trợ tài chính ban đầu, nhà ở công vụ và phương tiện làm việc cần được bảo đảm. Cần tạo môi trường nghiên cứu độc lập và trao quyền tự chủ trong các đề án chuyên môn. Quy trình tuyển chọn chuyên gia cần linh hoạt, không bị ràng buộc bởi các thủ tục hành chính cứng nhắc. Nhân tài được tạo điều kiện tối đa để cống hiến năng lực cho sự phát triển của tỉnh.
5.2. Cải cách chế độ đãi ngộ tiền lương công chức sở ngành
Cải cách chế độ đãi ngộ tiền lương công chức sở ngành là giải pháp căn bản nhằm nâng cao đời sống cán bộ. Tiền lương phải được chi trả theo vị trí việc làm, năng suất lao động và kết quả đánh giá công việc. Các tỉnh có nguồn thu ngân sách lớn cần áp dụng mức thu nhập tăng thêm theo cơ chế đặc thù được Quốc hội phê duyệt. Quỹ thưởng định kỳ nên ưu tiên phân bổ cho những người có sáng kiến cải tiến quy trình hành chính. Đảm bảo thu nhập đủ sống giúp công chức yên tâm công tác và phòng ngừa tiêu cực, tham nhũng.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (233 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN PHẠM THÀNH NHÂN QUẢN LÝ CÔNG CHỨC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Ở ĐÔNG NAM BỘ HIỆN NAY LUẬN ÁN TIẾN SĨ XÂY DỰNG ĐẢNG VÀ CHÍNH QUYỀN NHÀ NƢỚC HÀ NỘI – 2025 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN PHẠM THÀNH NHÂN QUẢN LÝ CÔNG CHỨC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Ở ĐÔNG NAM BỘ HIỆN NAY Mã số: 9310202 LUẬN ÁN TIẾN SĨ XÂY DỰNG ĐẢNG VÀ CHÍNH QUYỀN NHÀ NƢỚC Ngƣời hƣớng dẫn chính: TS. NGUYỄN THỌ ÁNH Ngƣời hƣớng dẫn phụ: TS. ĐỖ MINH TUẤN HÀ NỘI - 2025 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn đầy đủ theo quy định.
Tác giả Phạm Thành Nhân MỤC LỤC MỞ ĐẦU. 1 Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN. Các công trình nghiên cứu ở ngoài nước. Các công trình nghiên cứu ở trong nước.
Khái quát kết quả nghiên cứu của các công trình có liên quan và những vấn đề luận án tập trung giải quyết. 28 Chƣơng 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CÔNG CHỨC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Ở ĐÔNG NAM BỘ. Khái quát về các tỉnh ở Đông Nam Bộ, uỷ ban nhân dân tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc uỷ ban nhân dân tỉnh và công chức cơ quan chuyên môn thuộc uỷ ban nhân dân tỉnh ở Đông Nam Bộ. Quản lý công chức cơ quan chuyên môn thuộc uỷ ban nhân dân tỉnh ở Đông Nam Bộ - khái niệm, nội dung, phương pháp, nguyên tắc và vai trò.
51 Chƣơng 3 :THỰC TRẠNG, NGUYÊN NHÂN VÀ KINH NGHIỆM QUẢN LÝ CÔNG CHỨC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Ở ĐÔNG NAM BỘ HIỆN NAY. Thực trạng quản lý công chức cơ quan chuyên môn thuộc uỷ ban nhân dân tỉnh ở Đông Nam Bộ. Nguyên nhân và kinh nghiệm. 126 Chƣơng 4: PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ CÔNG CHỨC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Ở ĐÔNG NAM BỘ THỜI GIAN TỚI.
Dự báo những yếu tố tác động và phương hướng tăng cường quản lý công chức cơ quan chuyên môn thuộc uỷ ban nhân dân tỉnh ở Đông Nam Bộ thời gian tới. Những giải pháp chủ yếu tăng cường quản lý công chức cơ quan chuyên môn thuộc uỷ ban nhân dân tỉnh ở đông nam bộ thời gian tới ………………. 174 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN. 175 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.
196 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT CQCM : Cơ quan chuyên môn ĐNB : Đông Nam Bộ KT - XH : Kinh tế - xã hội HĐND : Hội đồng nhân dân HTCT : Hệ thống chính trị QLNN : Quản lý nhà nước UBND : Uỷ ban nhân dân 1 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Trong quá trình xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam, đội ngũ công chức giữ vai trò then chốt trong tổ chức thực thi quyền lực nhà nước, bảo đảm hiệu lực, hiệu quả hoạt động của bộ máy hành chính và góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội (KT - XH). Họ là những người trực tiếp tham mưu và tổ chức thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội. Đồng thời, đội ngũ này đóng vai trò là cầu nối giữa chính quyền cấp tỉnh với cấp Trung ương và cấp xã, bảo đảm sự thông suốt trong quản lý điều hành, góp phần nâng cao hiệu quả quản trị địa phương.
Đông Nam Bộ (ĐNB) là vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, nơi hội tụ nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển công nghiệp, dịch vụ và đô thị hóa nhanh. Đây là khu vực có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, quy mô dân cư lớn, hoạt động KT - XH phong phú và nhiều yếu tố phức tạp về an ninh, trật tự. Trong những năm gần đây, để đáp ứng yêu cầu đổi mới mô hình quản trị địa phương theo hướng tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả, Đảng và Nhà nước đã chủ trương nghiên cứu, triển khai việc sắp xếp, sáp nhập các đơn vị hành chính cấp tỉnh trên phạm vi cả nước, trong đó, ĐNB được xác định là một trong những khu vực trọng điểm. Việc sáp nhập tỉnh không chỉ là thay đổi về địa giới hành chính mà kéo theo hàng loạt yêu cầu mới về tổ chức bộ máy, điều chỉnh chức năng nhiệm vụ, tinh giản biên chế, phân bổ lại nguồn nhân lực và tổ chức lại các cơ quan chuyên môn (CQCM) thuộc ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh theo hướng hiệu quả, đồng bộ và phù hợp với quy mô mới.
Thực tế thời gian qua cho thấy, quản lý công chức CQCM thuộc UBND tỉnh ở ĐNB đã đạt được nhiều kết quả tích cực như: hệ thống văn bản pháp luật được ban hành đồng bộ; việc quy hoạch, tuyển dụng, đào tạo công chức ngày càng bài bản; công tác đánh giá, khen thưởng, kỷ luật được thực hiện nghiêm túc; chế độ chính sách từng bước được hoàn thiện…, góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ công chức. 2 Tuy nhiên, bên cạnh đó, vẫn còn những hạn chế như việc xác định vị trí việc làm chưa sát thực tiễn; đánh giá công chức còn hình thức; đào tạo thiếu gắn với nhu cầu thực tế; chế độ đãi ngộ chưa đủ sức thu hút nhân tài; ứng dụng công nghệ trong quản lý còn chậm, chưa đồng bộ, gây cản trở trong quản lý hồ sơ và theo dõi quá trình công tác. Nguyên nhân của những hạn chế trên xuất phát từ cả yếu tố khách quan và chủ quan, trong đó nổi bật là sự chưa quan tâm đúng mức của một bộ phận lãnh đạo, quản lý; hệ thống thể chế đôi lúc còn chồng chéo, thiếu đồng bộ; năng lực của đội ngũ cán bộ làm công tác tổ chức - nội vụ còn hạn chế; điều kiện ngân sách địa phương còn khó khăn trong đầu tư cho cải cách tổ chức bộ máy và chính sách nhân sự. Trước yêu cầu cải cách bộ máy hành chính hiện nay, việc đổi mới phương pháp quản lý công chức là hết sức cần thiết, trong đó cần vận dụng linh hoạt các phương pháp giáo dục, hành chính, kinh tế và tổ chức; hoàn thiện thể chế; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ; đồng thời có cơ chế chính sách phù hợp để xây dựng đội ngũ công chức chuyên nghiệp, đáp ứng yêu cầu phát triển của vùng ĐNB.
Trước thực trạng trên, việc nghiên cứu lý luận, tổng kết thực tiễn, đánh giá đúng thực trạng và tìm ra những giải pháp tăng cường quản lý công chức CQCM thuộc UBND tỉnh ở ĐNB là đòi hỏi cấp thiết hiện nay. Với những lý do trên, tác giả quyết định lựa chọn đề tài Quản lý công chức cơ quan chuyên môn thuộc uỷ ban nhân dân tỉnh ở Đông Nam Bộ hiện nay làm luận án tiến sĩ ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước. Mụ đ h nhiệ vụ ủa luận án c ch của luận án Trên cơ sở làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý công chức CQCM thuộc UBND tỉnh ở ĐNB hiện nay, luận án đề xuất phương hướng và những giải pháp tăng cường quản lý công chức CQCM thuộc UBND tỉnh ở ĐNB trong những năm tới. 3 Nhiệm v nghiên cứu của uận n - Tổng quan các công trình khoa học tiêu biểu liên quan trực tiếp đến đề tài luận án, chỉ ra những nội dung đạt được luận án cần kế thừa để thực hiện mục đích, nhiệm vụ của luận án; xác định những nội dung luận án cần tiếp tục nghiên cứu làm sáng tỏ.
- Luận giải, làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý công chức CQCM thuộc UBND tỉnh ở ĐNB. - Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý công chức CQCM thuộc UBND tỉnh ở ĐNB từ năm 2019 đến nay; chỉ ra ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân và những kinh nghiệm. - Đề xuất phương hướng và những giải pháp tăng cường quản lý công chức CQCM thuộc UBND tỉnh ở ĐNB trong những năm tới. Đối tƣợng v phạ vi nghi n ứu ủ uận n Đ it ng nghiên cứu Quản lý công chức cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh ở Đông Nam bộ hiện nay h m vi nghiên cứu của uận n - Về không gian: Luận án khảo sát, nghiên cứu thực trạng quản lý công chức CQCM thuộc UBND tỉnh ở ĐNB bao gồm các tỉnh: Bình Dương, Bình Phước, Long An, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu, Tây Ninh từ năm 2019 đến tháng 6/2025.
Giải pháp áp dụng cho các tỉnh sau khi sáp nhập từ 1/7/2025 theo Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12/6/2025 về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh. - Về thời gian: Luận án khảo sát quản lý công chức CQCM thuộc UBND tỉnh ở ĐNB từ năm 2019 đến nay và định hướng đến năm 2035. Cơ sở uận thự tiễn v phƣơng ph p nghi n ứu ủa luận án ơ sở uận Cơ sở lý luận của luận án là chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về cán bộ, công chức, xây dựng nhà nước và chính quyền cấp tỉnh. 4 ơ sở thực tiễn Cơ sở thực tiễn của luận án là thực trạng quản lý công chức CQCM thuộc UBND tỉnh ở ĐNB từ năm 2019 đến nay.
h ơng ph p nghiên cứu Luận án được nghiên cứu trên cơ sở chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử và sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu của khoa học chính trị và khoa học liên ngành, như: - Phương pháp hệ thống hóa: được sử dụng ở phần tổng quan tình hình nghiên cứu và chương 2 của luận án nhằm nghiên cứu về quản lý công chức CQCM thuộc UBND tỉnh ở ĐNB một cách đầy đủ và toàn diện về mặt lý luận; đồng thời xác định rõ nội dung cần tập trung nghiên cứu của đề tài. - Phương pháp phân tích kết hợp tổng hợp: được sử dụng chủ yếu trong đánh giá thực trạng quản lý công chức CQCM thuộc UBND tỉnh ở ĐNB từ năm 2019 đến nay.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Phạm Thành Nhân (2025). Quản lý công chức cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh ở Đông Nam Bộ [Luận án tiến sĩ, Học viện Báo chí và Tuyên truyền]. LuanAn.net. https://luanan.net/quan-ly-giao-duc/quan-ly-cong-chuc-co-quan-chuyen-mon-thuoc-ubnd-tinh-o-dong-nam-bo
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Quản lý công chức cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh ở Đông Nam Bộ" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án phân tích và nghiên cứu về xử lý ngôn ngữ tự nhiên, đề xuất mô hình cải tiến hiệu quả.
Luận án "Quản lý công chức cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh ở Đông Nam Bộ" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Báo chí và Tuyên truyền. Năm bảo vệ: 2025.
Luận án "Quản lý công chức cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh ở Đông Nam Bộ" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Quản lý công chức cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh ở Đông Nam Bộ" thuộc chuyên ngành Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước. Danh mục: Quản Lý Giáo Dục.
Luận án "Quản lý công chức cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh ở Đông Nam Bộ" có bao nhiêu trang?
Luận án "Quản lý công chức cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh ở Đông Nam Bộ" có 233 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Quản lý công chức cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh ở Đông Nam Bộ" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.