Luận án Tiến sĩ: Giải pháp nâng cao hiệu quả GDTC Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận án tiến sĩ: Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả giáo dục thể chất tại Đại học Bách khoa, cải thiện chất lượng sinh viên.

Chuyên ngành

Giáo dục học

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án Tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

194

Thời gian đọc

30 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.Tổng quan về chất lượng Giáo dục thể chất Đại học Bách khoa

Nghiên cứu này tập trung vào nâng cao hiệu quả công tác giáo dục thể chất tại Đại học Bách khoa Hà Nội. Giới thiệu tổng quan về tầm quan trọng của GDTC trong môi trường đại học. Phân tích bối cảnh, các quy định hiện hành liên quan đến lĩnh vực này. Mục tiêu là đặt nền móng cho việc đề xuất các giải pháp khả thi, mang lại lợi ích lâu dài cho sinh viên.

1.1. Khái niệm và tầm quan trọng của GDTC

Giáo dục thể chất (GDTC) là một phần thiết yếu trong chương trình đào tạo đại học. GDTC đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển toàn diện sinh viên. GDTC không chỉ giúp nâng cao sức khỏe sinh viên, mà còn rèn luyện ý chí, kỷ luật. Các hoạt động thể thao sinh viên thúc đẩy tinh thần đồng đội, khả năng giải quyết vấn đề. Một chương trình GDTC đại học chất lượng góp phần vào sự phát triển bền vững của nguồn nhân lực. GDTC cũng trang bị kỹ năng sống, giảm căng thẳng học tập.

1.2. Quy định và định hướng của Nhà nước về GDTC

Đảng và Nhà nước có nhiều quan điểm, chính sách về giáo dục thể chất đại học. Các quy định này nhấn mạnh tầm quan trọng của thể dục thể thao trường học. Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành các hướng dẫn cụ thể. Các trường đại học cần tuân thủ để đảm bảo chất lượng. Việc thực hiện đúng các quy định giúp tạo môi trường học tập và rèn luyện lành mạnh. Đây là cơ sở để phát triển các hoạt động thể thao sinh viên đa dạng. Mục tiêu là xây dựng thế hệ trẻ khỏe mạnh, năng động.

II.Thực trạng GDTC Thách thức tại Đại học Bách khoa Hà Nội

Việc đánh giá thực trạng công tác giáo dục thể chất tại Đại học Bách khoa Hà Nội là bước đầu tiên. Nghiên cứu phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả GDTC. Các yếu tố bao gồm cơ sở vật chất, đội ngũ giảng viên, nội dung giảng dạy. Nắm bắt đúng thực trạng giúp xác định những thách thức lớn. Từ đó, đề xuất các giải pháp phù hợp, có tính khả thi cao.

2.1. Hạn chế về cơ sở vật chất và tổ chức GDTC

Cơ sở vật chất thể thao tại Đại học Bách khoa Hà Nội còn nhiều hạn chế. Một số khu vực xuống cấp, chưa được đầu tư đồng bộ. Số lượng sân bãi, nhà tập không đáp ứng đủ nhu cầu sinh viên. Trang thiết bị tập luyện thiếu thốn, cũ kỹ. Công tác tổ chức GDTC chưa tối ưu. Việc bố trí giờ học, sắp xếp môn học còn bất cập. Điều này ảnh hưởng đến trải nghiệm hoạt động thể thao sinh viên. Nguồn lực tài chính phân bổ cho GDTC chưa thực sự hiệu quả.

2.2. Đánh giá chương trình và phương pháp giảng dạy GDTC

Chương trình GDTC đại học hiện tại có thể chưa phù hợp hoàn toàn. Nội dung giảng dạy còn mang tính truyền thống. Việc cải tiến giáo trình thể dục là cần thiết. Phương pháp giảng dạy thể dục chưa đa dạng, ít tạo hứng thú. Giảng viên ít áp dụng các phương pháp sư phạm mới. Sinh viên ít được lựa chọn môn học yêu thích. Thái độ của sinh viên đối với môn học chưa tích cực hoàn toàn. Điều này làm giảm hiệu quả học tập.

2.3. Tình hình tham gia hoạt động ngoại khóa thể thao

Hoạt động ngoại khóa thể thao của sinh viên chưa thực sự sôi nổi. Số lượng sinh viên tham gia còn thấp. Các câu lạc bộ thể thao hoạt động cầm chừng. Thiếu sự đa dạng trong các giải đấu, sự kiện. Công tác truyền thông, khuyến khích sinh viên còn hạn chế. Sinh viên chưa nhận thức đầy đủ lợi ích của nâng cao sức khỏe sinh viên qua hoạt động ngoại khóa. Việc này cần có những giải pháp thúc đẩy.

III.Giải pháp nâng cao hiệu quả chương trình GDTC Đại học

Dựa trên thực trạng đã phân tích, nghiên cứu đề xuất các giải pháp trọng tâm. Các giải pháp này nhằm nâng cao chất lượng công tác giáo dục thể chất tại Đại học Bách khoa Hà Nội. Mục tiêu là xây dựng một môi trường thể chất năng động, hiệu quả. Việc triển khai đồng bộ các giải pháp sẽ mang lại kết quả tích cực. Các giải pháp tập trung vào cải thiện cả yếu tố cứng và mềm.

3.1. Cải tiến nội dung giáo trình thể dục đại học

Cần cải tiến giáo trình thể dục, cập nhật nội dung giảng dạy. Chương trình GDTC đại học cần đa dạng hóa môn học. Thêm các môn thể thao mới, phù hợp với xu hướng. Tăng cường tính thực tiễn, ứng dụng của các bài tập. Cho phép sinh viên lựa chọn môn học yêu thích. Xây dựng giáo trình linh hoạt, có nhiều cấp độ. Điều này tạo hứng thú, khuyến khích sinh viên tham gia. Nội dung phải gắn liền với nâng cao sức khỏe sinh viên.

3.2. Nâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ giảng viên

Đầu tư vào đào tạo, bồi dưỡng giảng viên GDTC. Tổ chức các khóa tập huấn về phương pháp giảng dạy thể dục mới. Khuyến khích giảng viên học hỏi, nâng cao trình độ chuyên môn. Giảng viên cần cập nhật kiến thức về các môn thể thao hiện đại. Áp dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy. Giảng viên đóng vai trò quan trọng trong việc truyền cảm hứng. Họ là yếu tố quyết định chất lượng giáo dục thể chất đại học.

3.3. Tối ưu hóa cơ sở vật chất thể thao trường đại học

Xây dựng kế hoạch nâng cấp, mở rộng cơ sở vật chất thể thao. Đầu tư mua sắm trang thiết bị hiện đại, an toàn. Đảm bảo đủ số lượng sân bãi, nhà tập đạt chuẩn. Khuyến khích sử dụng hiệu quả các nguồn lực hiện có. Tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động thể thao sinh viên. Việc này giúp sinh viên có không gian tập luyện tốt hơn. Cơ sở vật chất tốt là nền tảng cho sự phát triển thể dục thể thao trường đại học.

IV.Đẩy mạnh hoạt động thể thao sinh viên nâng cao sức khỏe

Ngoài việc cải thiện chương trình giảng dạy và cơ sở vật chất, việc thúc đẩy các hoạt động ngoại khóa cũng rất quan trọng. Nghiên cứu tập trung vào các giải pháp khuyến khích sinh viên chủ động rèn luyện. Mục tiêu cuối cùng là nâng cao sức khỏe sinh viên một cách bền vững. Điều này tạo ra một cộng đồng sinh viên năng động, khỏe mạnh.

4.1. Khuyến khích tham gia hoạt động ngoại khóa thể thao

Phát triển đa dạng các hoạt động ngoại khóa thể thao. Tổ chức nhiều giải đấu, sự kiện thể thao cấp trường, liên trường. Thành lập và hỗ trợ các câu lạc bộ thể dục thể thao trường đại học. Tạo môi trường giao lưu, thi đấu lành mạnh. Cần có chính sách khen thưởng, động viên sinh viên tích cực tham gia. Sinh viên được khuyến khích thử sức nhiều môn thể thao khác nhau. Điều này giúp phát triển toàn diện, gắn kết cộng đồng.

4.2. Ứng dụng công nghệ trong đánh giá kết quả GDTC

Áp dụng công nghệ thông tin vào đánh giá kết quả GDTC. Sử dụng các ứng dụng di động để theo dõi quá trình tập luyện. Xây dựng hệ thống quản lý dữ liệu nâng cao sức khỏe sinh viên. Đánh giá khách quan hơn, cung cấp phản hồi kịp thời cho sinh viên. Công nghệ giúp cá nhân hóa lộ trình rèn luyện. Việc này cũng hỗ trợ giảng viên trong việc quản lý, đánh giá hiệu quả.

4.3. Nâng cao nhận thức về ý nghĩa rèn luyện thể chất

Tổ chức các buổi nói chuyện chuyên đề về sức khỏe. Tuyên truyền về lợi ích của giáo dục thể chất đại học và lối sống lành mạnh. Phát động các chiến dịch truyền thông về nâng cao sức khỏe sinh viên. Giúp sinh viên hiểu rõ tầm quan trọng của việc rèn luyện thường xuyên. Nhận thức đúng đắn sẽ thúc đẩy hành động tự giác. Điều này tạo ra thói quen tốt cho cuộc sống sau này.

V.Triển khai hiệu quả các giải pháp GDTC Đại học Bách khoa

Việc triển khai các giải pháp cần một lộ trình rõ ràng và sự phối hợp chặt chẽ. Nghiên cứu đề xuất các bước cụ thể để đảm bảo hiệu quả. Các giải pháp phải được đánh giá định kỳ, điều chỉnh phù hợp với thực tiễn. Mục tiêu cuối cùng là mang lại những thay đổi tích cực, bền vững cho giáo dục thể chất đại học tại Đại học Bách khoa Hà Nội.

5.1. Lộ trình thực hiện và phối hợp liên ngành

Xây dựng kế hoạch triển khai chi tiết cho từng giải pháp. Phân công trách nhiệm rõ ràng cho các phòng ban, giảng viên. Tăng cường phối hợp giữa Khoa GDTC, Trung tâm Thể thao. Hợp tác với các khoa, viện khác trong trường. Huy động sự tham gia của Hội Sinh viên, các câu lạc bộ. Tạo cơ chế giám sát, báo cáo tiến độ thường xuyên. Đảm bảo nguồn lực cho việc thực hiện chương trình GDTC đại học.

5.2. Đánh giá định kỳ và điều chỉnh để tối ưu hiệu quả

Thiết lập hệ thống đánh giá kết quả GDTC toàn diện. Thu thập phản hồi từ sinh viên, giảng viên một cách định kỳ. Tổ chức khảo sát, phỏng vấn để nắm bắt hiệu quả. Dựa trên kết quả đánh giá, điều chỉnh các giải pháp kịp thời. Đảm bảo tính linh hoạt, khả năng thích ứng của chương trình. Mục tiêu là liên tục cải thiện chương trình GDTC đại học. Việc này giúp nâng cao sức khỏe sinh viên một cách hiệu quả nhất.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả công tác giáo dục thể chất cho trường đại học bách khoa

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (194 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH VIỆN KHOA HỌC THỂ DỤC THỂ THAO TRẦN HUY QUANG NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC GIÁO DỤC THỂ CHẤT CHO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI LUẬN ÁN TIẾN SĨ GIÁO DỤC HỌC Hà Nội – 2019 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH VIỆN KHOA HỌC THỂ DỤC THỂ THAO TRẦN HUY QUANG NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC GIÁO DỤC THỂ CHẤT CHO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI Tên ngành: Giáo dục học Mã ngành: 9140101 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. TS Nguyễn Đương Bắc 2. TS Nguyễn Trọng Bốn Hà Nội – 2019 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào.

Tác giả luận án Trần Huy Quang MỤC LỤC Lời cam đoan Mục lục Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt Danh mục bảng trong luận án Danh mục biểu đồ trong luận án PHẦN MỞ ĐẦU CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. Quan điểm của Đảng, Nhà nước về Giáo dục thể chất và thể thao trường học. Quan điểm của Đảng và Nhà nước về công tác Giáo dục thể chất trong trường học.

Quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Thể dục Thể thao trong các Trường Cao đẳng, Đại học. Khái quát công tác đào tạo nói chung và Giáo dục thể chất nói riêng của Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội. Một số khái niệm có liên quan. Khái niệm “Chất lượng giáo dục”.

Khái niệm “Giáo dục thể chất”. Khái niệm “Chất lượng Giáo dục thể chất”. Khái niệm “Giải pháp”. Đặc điểm tâm lý và tố chất thể lực sinh viên.

Đặc điểm tâm lý sinh viên. Đặc điểm phát triển các tố chất thể lực của sinh viên. Các công trình nghiên cứu có liên quan. Các nghiên cứu về thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng Giáo dục Thể chất ở các bậc học.

Các nghiên cứu phát triển thể chất của người Việt Nam nói chung và của học sinh, sinh viên trong trường học nói riêng. ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU. Đối tượng nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu:.

Khách thể nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp phân tích tổng hợp tài liệu. Phương pháp quan sát sư phạm.

Phương pháp phỏng vấn – điều tra xã hội học. Phương pháp kiểm tra y học. Phương pháp kiểm tra sư phạm. Phương pháp thực nghiệm sư phạm.

Phương pháp toán học thống kê. Tổ chức nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu. Địa điểm nghiên cứu.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN. Đánh giá thực trạng công tác Giáo dục Thể chất Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội. Thực trạng bộ máy tổ chức của Khoa Giáo dục Thể chất và Trung tâm Thể thao – Văn hóa Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội. Thực trạng các điều kiện đảm bảo cho hoạt động thể dục thể thao của Trường Đại học Bách khoa Hà Nội.

Thực trạng dạy học thể dục thể thao của Trường Đại học Bách khoa Hà Nội. Thực trạng hoạt động ngoại khóa của sinh viên Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội. Thực trạng kết quả hoạt động Thể dục thể thao. Bàn luận về thực trạng công tác Giáo dục thể chất.

Lựa chọn và ứng dụng các giải pháp nâng cao hiệu quả Giáo dục Thể chất cho sinh viên Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội. Lựa chọn các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả Giáo dục Thể chất cho sinh viên Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội. Ứng dụng các giải pháp nâng cao hiệu quả Giáo dục Thể chất cho sinh viên Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội. Bàn luận về các giải pháp nâng cao công tác Giáo dục thể chất tại Trường Đại học Bách khoa Hà Nội.

141 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT 1. Các chữ viết tắt ĐHBK : Đại học Bách khoa GDTC : Giáo dục thể chất GD& ĐT : Giáo dục và Đào tạo CSVC : Cơ sở vật chất HS : Học sinh Nxb : Nhà xuất bản QĐ : Quyết định RLTT : Rèn luyện thân thể SV : Sinh viên TB : Trung bình TTg : Thủ tướng TDTT : Thể dục thể thao TW : Trung ương UBTDTT : Uỷ ban Thể dục Thể thao XPC : Xuất phát cao 2. Đơn vị đo lường: cm Centimét g Gam kg Kilôgam kG Kilôgam lực m Mét s Giây Phút DANH MỤC BẢNG TRONG LUẬN ÁN Số Tên bảng Trang Đội ngũ giảng viên Khoa GDTC Trường ĐHBK Hà Nội giai 3.1 52 đoạn 2010 – 2017 Thực trạng cơ sở vật chất phục vụ cho giảng dạy GDTC 3.2 53 Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Thực trạng sử dụng kinh phí dành cho GDTC của Trường 3.3 55 ĐHBK Hà Nội giai đoạn 2011– 2015 Kết quả phỏng vấn thực trạng nhận thức của sinh viên Trường 3.4 56 ĐHBK Hà Nội về môn GDTC (n=2000) Đánh giá của giảng viên về tính tích cực của SV Trường 3.5 57 ĐHBK Hà Nội trong môn học GDTC (n=19) Tổng hợp kết quả tự đánh giá của SV Trường ĐHBK Hà Nội 3.6 58 về thái độ tích cực trong học tập môn GDTC (n=1000) Thực trạng nội dung giảng dạy GDTC tại Trường ĐHBK Hà 3.7 61 Nội Kết quả khảo sát thực trạng sử dụng các phương pháp dạy học 3.8 và hình thức tổ chức lên lớp (Giáo viên n=100, sinh viên 62 n=1000 tính theo tỉ lệ %) Thực trạng tập luyện TDTT ngoại khóa của sinh viên Trường 3.9 65 ĐHBK Hà Nội Thực trạng hình thức tập luyện TDTT ngoại khóa của sinh 3.10 66 viên Trường ĐHBK Hà Nội Thực trạng công tác tổ chức tập luyện ngoại khóa của 3.11 68 sinh viên Trường ĐHBK Hà Nội (n=2000) Thực trạng thời lượng tập luyện TDTT ngoại khóa của sinh 3.12 69 viên Trường ĐHBK Hà Nội Thực trạng nội dung tập luyện TDTT ngoại khóa của sinh Sau 3.13 viên Trường ĐHBK Hà Nội theo tổng thể và giới tính tr.71 Nhận thức về vai trò tập luyện TDTT ngoại khóa của sinh 3.14 73 viên Trường Đại học Bách khoa Hà Nội (n=2000) Nhận thức về vai trò tập luyện TDTT ngoại khóa của sinh viên 3.15 75 Trường Đại học Bách khoa Hà Nội theo đặc điểm và giới tính Kết quả học tập môn GDTC của sinh viên Trường Đại học 3.16 77 Bách Khoa Hà Nội Đặc điểm thể chất của nam sinh viên Trường Đại học Bách Sau 3.17 Khoa Hà Nội tr.78 Đặc điểm thể chất của nữ sinh viên Trường Đại học Bách Sau 3.18 Khoa Hà Nội tr.78 So sánh Thể chất của nam sinh viên Trường Đại học Bách Sau 3.19 Khoa Hà Nội với thể chất người Việt Nam cùng lứa tuổi tr.78 So sánh Thể chất của nam sinh viên Trường Đại học Bách Sau 3.20 Khoa Hà Nội với thể chất người Việt Nam cùng lứa tuổi tr.78 So sánh thể chất của SV Trường ĐHBK Hà Nội với thể chất Sau 3.21 người Việt Nam cùng lứa tuổi tr.82 Đánh giá thể lực của nam SV Trường ĐHBK Hà Nội theo tiêu Sau 3.22 chuẩn đánh giá xếp loại thể lực của BGD&ĐT tr.82 Đánh giá thể lực của nữ SV trường ĐHBK Hà Nội theo tiêu Sau 3.23 chuẩn đánh giá xếp loại thể lực của BGD&ĐT tr.82 Thực trạng sử dụng thời gian trong ngày của SV Trường 3.25 Đánh giá tính cần thiết tập luyện TDTT ngoại khóa của SV 94 3.26 Nhu cầu tập luyện TDTT của SV của tổng thể sinh viên 95 3.27 Nhu cầu tập luyện TDTT của SV theo đặc điểm giới tính 96 Kết quả phỏng vấn cán bộ quản lý và giảng viên về các giải 3.28 pháp nâng cao hiệu quả công tác GDTC cho Trường ĐHBK 100 Hà Nội (n=100) Kết quả kiểm phỏng vấn SV về các giải pháp nâng cao hiệu 3.29 101 quả công tác GDTC cho Trường ĐHBK Hà Nội (n=2000) Kết quả kiểm chứng giải pháp nâng cao nhận thức công tác Sau 3.30 giáo dục tuyên truyền giáo dục vai va trò và nghĩa của GDTC tr.109 trong nhà trường (n=2000) Kinh phí 2016 khi ứng dụng các giải pháp dành cho GDTC 3.31 110 của Trường ĐHBK Hà Nội năm học 2015-2016 (triệu đồng) Tài liệu giảng dạy môn GDTC tại Trường ĐHBK Hà Nội năm 3.32 111 học 2015-2016 Kết quả kiểm chứng giải pháp mở các lớp bồi dưỡng kiến 3.33 111 thức các môn Thể thao cho giảng viên và SV Kết quả thẩm định của hội đồng thẩm định chương trình môn 3.34 114 học tại Trường ĐHBK Hà Nội (n=5) Phỏng vấn giảng viên Khoa GDTC Trường ĐHBK Hà Nội 3.36 Nội dung và kế hoạch tập luyện các môn Thể thao 116 Kết quả học tập môn học GDTC của sinh viên khóa 2015- 3.37 118 2020 Diễn biến sự phát triển thể chất của sinh viên khóa 2015-2020 Sau 3.38 Trường ĐHBK Hà Nội sau 3 tháng tr.120 Diễn biến sự phát triển thể chất của sinh viên khóa 2015-2020 Sau 3.39 Trường ĐHBK Hà Nội sau 3 tháng tr.120 Diễn biến sự phát triển thể chất của sinh viên khóa 2015-2020 Sau 3.40 Trường ĐHBK Hà Nội sau 9 tháng tr.120 Diễn biến sự phát triển thể chất của sinh viên khóa sinh viên Sau 3.41 khóa 2015-2020 Trường ĐHBK Hà Nội sau 13 tháng tr.120 Phân loại chiều cao đứng của người Việt Nam trước năm 3.42 122 1967 Đánh giá thể lực của SV khóa 2015-2020 Trường ĐHBK Hà Sau 3.43 Nội theo tiêu chuẩn phân loại thể lực của BGD&ĐT tr.129 Kết quả kiểm chứng giải pháp tổ chức các giải thi đấuThể 3.44 132 thao cho SV Trường ĐHBK Hà Nội DANH MỤC BIỂU ĐỒ TRONG LUẬN ÁN SỐ TÊN BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ TRANG So sánh nhóm các chỉ số chiều cao, cân nặng, chỉ số Quetelet, chỉ số BMI, công năng tim và dẻo gập thân của sinh viên 3.78 Trường ĐHBK Hà Nội với thể chất người Việt Nam cùng lứa tuổi và giới tính So sánh nhóm các chỉ số lực bóp tay thuận, nằm ngửa gập bụng, bật xa tại chỗ, chạy 30 mét XPC, chạy con thoi 4x10m Sau tr.2 và chạy tùy sức 5 phút của sinh viên Trường ĐHBK Hà Nội với thể chất người Việt Nam cùng lứa tuổi và giới tính 3.3 Đánh giá về tính cần thiết phải tập luyện TDTT của SV 94 Kết quả đánh giá về tính cần thiết của TDTT của 2 khách thể 3.4 120 cần phỏng vấn Diễn biến sự phát triển thể chất của sinh viên khóa 2015-2020 Sau 3.5 Trường ĐHBK Hà Nội tr.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Giải pháp nâng cao hiệu quả GDTC Đại học Bách khoa Hà Nội" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ: Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả giáo dục thể chất tại Đại học Bách khoa, cải thiện chất lượng sinh viên.

Luận án "Giải pháp nâng cao hiệu quả GDTC Đại học Bách khoa Hà Nội" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại đại học bách khoa hà nội. Năm bảo vệ: 2019.

Luận án "Giải pháp nâng cao hiệu quả GDTC Đại học Bách khoa Hà Nội" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Giải pháp nâng cao hiệu quả GDTC Đại học Bách khoa Hà Nội" thuộc chuyên ngành Giáo dục học. Danh mục: Quản Lý Giáo Dục.

Luận án "Giải pháp nâng cao hiệu quả GDTC Đại học Bách khoa Hà Nội" có bao nhiêu trang?

Luận án "Giải pháp nâng cao hiệu quả GDTC Đại học Bách khoa Hà Nội" có 194 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Giải pháp nâng cao hiệu quả GDTC Đại học Bách khoa Hà Nội" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter