Luận án tiến sĩ phát triển sản xuất vải thiều tiêu chuẩn GAP Bắc Giang
Phát triển sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn GAP tại Bắc Giang. Nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm. Ứng dụng kỹ thuật nông nghiệp tiên tiến.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
233
Thời gian đọc
35 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Cơ sở phát triển vải thiều tiêu chuẩn GAP tại Bắc Giang
- Số trang:
- 233 trang
- Trường:
- Học viện Nông nghiệp Việt Nam
- Chuyên ngành:
- Kinh tế phát triển
- Tác giả:
- Phạm Thị Dinh
- Năm:
- 2020
Tóm tắt nội dung luận án
I. Cơ sở phát triển vải thiều tiêu chuẩn GAP tại Bắc Giang
Bắc Giang sở hữu điều kiện thổ nhưỡng và khí hậu lý tưởng cho cây ăn quả nhiệt đới. Việc áp dụng các tiêu chuẩn thực hành nông nghiệp tốt (GAP) là định hướng phát triển tất yếu. GAP giúp bảo vệ môi trường sinh thái và nâng cao độ phì nhiêu của đất. Mô hình này giảm thiểu việc sử dụng phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật độc hại. Sản phẩm thu hoạch bảo đảm an toàn thực phẩm, bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng. Người dân tiếp cận phương thức canh tác hiện đại, ghi chép nhật ký sản xuất rõ ràng. Chuyển dịch từ sản xuất truyền thống sang GAP tạo nền tảng vững chắc cho kinh tế địa phương. Quá trình này giúp nâng cao giá trị thương phẩm và vị thế của quả vải trên thị trường quốc tế.
1.1. Khái niệm và vai trò tiêu chuẩn VietGAP vải thiều
Áp dụng tiêu chuẩn VietGAP vải thiều là bước chuyển đổi quan trọng trong tư duy sản xuất nông nghiệp. Quy chuẩn này kiểm soát chặt chẽ toàn bộ chu trình từ nguồn nước, giống cây đến thu hái. Nông dân thực hiện nghiêm ngặt thời gian cách ly thuốc bảo vệ thực vật. Việc kiểm soát tồn dư hóa chất giúp quả vải đạt độ đồng đều cao và màu sắc đẹp. Năng suất vườn vải theo chuẩn VietGAP duy trì ổn định qua các mùa vụ. Giá bán vải thiều VietGAP luôn cao hơn 15-20% so với canh tác đại trà. Người trồng vải nâng cao thu nhập và cải thiện chất lượng cuộc sống. Chứng nhận VietGAP mở rộng cánh cửa tiêu thụ tại các hệ thống siêu thị lớn trên toàn quốc.
1.2. Mở rộng diện tích tiêu chuẩn GlobalGAP vải thiều
Mở rộng diện tích áp dụng tiêu chuẩn GlobalGAP vải thiều là mục tiêu chiến lược của tỉnh Bắc Giang. Bộ tiêu chuẩn quốc tế này đòi hỏi các yêu cầu khắt khe về an toàn lao động và phúc lợi xã hội. Đất trồng và nguồn nước tưới phải qua kiểm nghiệm định kỳ nghiêm ngặt. Hệ thống giám sát dư lượng thuốc bảo vệ thực vật vận hành liên tục. Các vùng sản xuất đạt chuẩn GlobalGAP tạo nguồn hàng chất lượng cao phục vụ các thị trường khó tính. Doanh nghiệp dễ dàng đàm phán hợp đồng thương mại quốc tế với mức giá hấp dẫn. Sự công nhận toàn cầu khẳng định uy tín nông sản Việt Nam trên bản đồ xuất khẩu thế giới.
II. Thực trạng vùng trồng vải thiều Lục Ngạn tỉnh Bắc Giang
Thủ phủ vải thiều Lục Ngạn đóng vai trò hạt nhân trong quy hoạch phát triển nông nghiệp của tỉnh Bắc Giang. Địa phương quy tụ diện tích chuyên canh lớn với kinh nghiệm chăm sóc lâu đời. Địa hình đồi thoải và biên độ nhiệt ngày đêm thích hợp giúp quả vải có vị ngọt đậm đặc trưng. Tỉnh đã chủ động quy hoạch các vùng sản xuất tập trung theo hướng an toàn sinh học. Sự đồng thuận của người nông dân tạo đà mở rộng các mô hình canh tác chất lượng cao. Cơ sở hạ tầng thủy lợi và giao thông nội đồng được đầu tư đồng bộ. Vùng chuyên canh Lục Ngạn trở thành biểu tượng cho thương hiệu nông sản đặc sản Bắc Giang.
2.1. Cấp và quản lý mã số vùng trồng xuất khẩu chính ngạch
Cơ quan quản lý đẩy mạnh việc cấp và quản lý mã số vùng trồng xuất khẩu tại các xã trọng điểm. Mỗi mã số định danh đại diện cho một vùng canh tác cụ thể, tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật chung. Cơ quan chuyên môn thường xuyên kiểm tra thực địa và giám sát sinh vật gây hại. Dữ liệu vùng trồng được số hóa, hỗ trợ giám sát từ xa một cách minh bạch. Quá trình kiểm dịch thực vật tại cửa khẩu diễn ra nhanh chóng, giảm thiểu thời gian thông quan. Việc duy trì tính hợp lệ của mã số bảo đảm dòng chảy xuất khẩu thông suốt sang các đối tác quốc tế.
2.2. Chuẩn hóa quy trình kỹ thuật chăm sóc vải thiều GAP
Nông dân Bắc Giang áp dụng chặt chẽ quy trình kỹ thuật chăm sóc vải thiều qua từng giai đoạn phát triển. Các kỹ thuật tỉa cành, tạo tán và khoanh vỏ được thực hiện đúng thời điểm để kích thích ra hoa. Việc bón phân hữu cơ vi sinh thay thế dần phân bón vô cơ, giúp đất tơi xốp. Hệ thống bẫy bả sinh học và thảo mộc được ưu tiên sử dụng để phòng trừ sâu bệnh. Cán bộ khuyến nông theo sát đồng ruộng, hướng dẫn trực tiếp cho từng hộ gia đình. Nhờ vậy, tỷ lệ đậu quả tăng cao, giảm hiện tượng nứt quả và rụng quả non sinh lý.
2.3. Phát triển mô hình hợp tác xã trồng vải thiều liên kết
Mô hình hợp tác xã trồng vải thiều đóng vai trò cầu nối then chốt giữa nông dân và doanh nghiệp. Hợp tác xã điều hành sản xuất tập trung, chia sẻ lịch thời vụ và kỹ thuật canh tác. Thành viên hợp tác xã mua vật tư nông nghiệp đầu vào với giá sỉ, giảm đáng kể chi phí đầu tư. Hợp tác xã đứng ra ký kết hợp đồng bao tiêu sản phẩm với giá ổn định, hạn chế tình trạng ép giá. Mô hình kinh tế tập thể này tăng quy mô sản xuất hàng hóa lớn, đáp ứng đơn hàng xuất khẩu lớn. Nông dân an tâm đầu tư chuyên sâu, nâng cao chất lượng quả vải.
III. Hoàn thiện chuỗi giá trị nông sản Bắc Giang bền vững
Xây dựng chuỗi giá trị nông sản Bắc Giang bền vững là giải pháp sống còn để gia tăng giá trị kinh tế. Chuỗi giá trị bao gồm đầy đủ các khâu từ sản xuất, thu gom, sơ chế, chế biến đến phân phối tiêu thụ. Sự gắn kết chặt chẽ giữa chính quyền, nhà khoa học, doanh nghiệp và nông dân tạo nên sức mạnh tổng hợp. Tỉnh chú trọng đầu tư logistics nông nghiệp, giảm tổn thất sau thu hoạch. Các hội nghị xúc tiến thương mại và tuần lễ nông sản được tổ chức thường niên. Việc đa dạng hóa kênh phân phối giúp giảm bớt rủi ro phụ thuộc vào một thị trường truyền thống.
3.1. Ứng dụng số hóa truy xuất nguồn gốc quả vải đạt chuẩn
Hoạt động dán tem và truy xuất nguồn gốc quả vải được triển khai đồng loạt trên toàn tỉnh. Người tiêu dùng chỉ cần quét mã QR để tra cứu đầy đủ nhật ký canh tác, ngày thu hoạch và nhà vườn. Dữ liệu minh bạch ngăn chặn tình trạng gian lận thương mại và giả mạo nhãn hiệu Lục Ngạn. Doanh nghiệp phân phối dễ dàng kiểm soát chất lượng từng lô hàng nhập kho. Công nghệ truy xuất nguồn gốc tạo dựng niềm tin vững chắc đối với người tiêu dùng trong và ngoài nước. Sự minh bạch này là tấm vé thông hành đưa quả vải bước vào các chuỗi cung ứng hiện đại.
3.2. Đẩy mạnh áp dụng công nghệ bảo quản sau thu hoạch mới
Quả vải có tính chất mùa vụ ngắn và dễ suy giảm chất lượng sau khi thu hái. Việc đẩy mạnh nghiên cứu và ứng dụng công nghệ bảo quản sau thu hoạch là ưu tiên hàng đầu. Tỉnh áp dụng công nghệ xử lý hơi nước nóng, công nghệ bảo quản bằng màng sinh học và chiếu xạ. Hệ thống kho lạnh tiền đông và xe lạnh chuyên dụng giữ trọn độ tươi ngon trong 25-30 ngày. Phương pháp bảo quản tiên tiến hỗ trợ vận chuyển quả vải bằng đường biển với chi phí tối ưu. Doanh nghiệp chủ động điều tiết nguồn cung, kéo dài thời gian thương mại hóa sản phẩm.
IV. Mở rộng xuất khẩu vải thiều sang Nhật Bản Hoa Kỳ EU
Mục tiêu mở rộng xuất khẩu vải thiều sang Nhật Bản Hoa Kỳ EU thúc đẩy ngành nông nghiệp Bắc Giang chuyển mình mạnh mẽ. Các thị trường này yêu cầu tiêu chuẩn kỹ thuật rất cao nhưng mang lại biên lợi nhuận vượt trội. Thành công tại các thị trường cao cấp khẳng định thương hiệu quả vải Việt Nam trên thế giới. Tỉnh tập trung hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận thông tin thị trường và quy định kiểm dịch thực vật. Các chiến dịch quảng bá hình ảnh quả vải tươi ngon được tổ chức rầm rộ tại nước ngoài. Xuất khẩu thành công nâng cao giá trị thặng dư và thu về nguồn ngoại tệ lớn cho tỉnh.
4.1. Vượt qua hàng rào kỹ thuật tại thị trường cao cấp
Xuất khẩu quả vải sang các quốc gia phát triển đối mặt với nhiều rào cản kỹ thuật nghiêm ngặt. Nhật Bản kiểm tra gắt gao về dư lượng hóa chất và yêu cầu xử lý khử trùng bằng methyl bromide. Hoa Kỳ và EU áp dụng quy trình kiểm soát mã số vùng trồng cùng chứng nhận an toàn sinh học khắt khe. Nông dân và doanh nghiệp phối hợp chặt chẽ với chuyên gia nông nghiệp để giám sát từng lô hàng. Mọi khâu đóng gói và bao bì đều tuân thủ chính xác tiêu chuẩn quốc tế. Vượt qua các hàng rào này giúp quả vải thâm nhập sâu vào các chuỗi siêu thị cao cấp quốc tế.
4.2. Giải pháp liên kết nâng cao năng lực cạnh tranh nông sản
Để duy trì thị phần quốc tế vững chắc, tỉnh Bắc Giang triển khai đồng bộ nhiều chính sách hỗ trợ. Địa phương khuyến khích doanh nghiệp đầu tư chế biến sâu như nước ép vải, vải sấy lạnh và vải thiều đóng hộp. Sự kết hợp giữa xuất khẩu quả tươi và sản phẩm chế biến giúp giải tỏa áp lực tiêu thụ chính vụ. Ngân hàng tạo điều kiện cho các hợp tác xã tiếp cận nguồn vốn ưu đãi để đổi mới trang thiết bị. Việc xây dựng thương hiệu quốc tế gắn liền với chỉ dẫn địa lý bảo vệ bản quyền nông sản. Các giải pháp đồng bộ tạo bước phát triển bền vững cho cây vải thiều Bắc Giang.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (233 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộHỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM ¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯ PHẠM THỊ DINH PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT VẢI THIỀU THEO TIÊU CHUẨN GAP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG LUẬN ÁN TIẾN SĨ NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2020 luan an HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM ¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯ PHẠM THỊ DINH PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT VẢI THIỀU THEO TIÊU CHUẨN GAP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG Ngành: Kinh tế phát triển Mã số: 9.05 Người hướng dẫn khoa học: 1. Nguyễn Văn Hưởng HÀ NỘI, 2020 luan an LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận án này đều được chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày… tháng… năm 2020 Tác giả luận án Phạm Thị Dinh i luan an LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của các cơ quan, tổ chức, bạn bè, đồng nghiệp và gia đình.
Nhân dịp hoàn thành luận án, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc PGS. Phạm Văn Hùng và TS. Nguyễn Văn Hưởng, người đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận án. Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn Phân tích định lượng, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thiện luận án.
Tôi xin chân thành cảm ơn các chuyên gia, cán bộ ở các sở, ban, ngành của tỉnh Bắc Giang, các hộ gia đình trồng vải thiều, những người đã tham gia trả lời phỏng vấn và cung cấp thông tin để giúp tôi thu thập được những thông tin, số liệu phục vụ cho nghiên cứu luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ, giảng viên Trường Đại học Nông lâm Bắc Giang, gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận án. Xin trân trọng cảm ơn! Hà Nội, ngày. năm 2020 Nghiên cứu sinh Phạm Thị Dinh ii luan an MỤC LỤC Lời cam đoan.
ii Mục lục. iii Danh mục chữ viết tắt. vi Danh mục bảng. vi Danh mục đồ thị.
ix Danh mục hộp. ix Danh mục hình, sơ đồ. x Trích yếu luận án. xi Thesis abstract.
Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Mục tiêu chung. Mục tiêu cụ thể.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Những đóng góp mới của đề tài.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài. Cơ cở lý luận và thực tiễn về phát triển sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn GAP. Các khái niệm cơ bản. Ý nghĩa và tác động của phát triển sản xuất nông nghiệp theo tiêu chuẩn GAP.
Một số tiêu chuẩn GAP trên thế giới và Việt Nam. Đặc điểm phát triển sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn GAP. Nội dung phát triển sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn GAP. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn GAP.
Cơ sở thực tiễn. 37 iii luan an 2. Kinh nghiệm phát triển sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn GAP trên thế giới. Kinh nghiệm phát triển sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn GAP tại Việt Nam.
Bài học kinh nghiệm rút ra cho tỉnh Bắc Giang về phát triển sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn GAP. Tổng quan một số công trình nghiên cứu liên quan. Phƣơng pháp nghiên cứu. Phương pháp tiếp cận và khung phân tích.
Phương pháp tiếp cận. Khung phân tích. Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu. Tổng quan vùng nghiên cứu.
Phương pháp chọn huyện, xã nghiên cứu. Phương pháp thu thập dữ liệu, thông tin. Thu thập dữ liệu thứ cấp. Thu thập dữ liệu và thông tin sơ cấp.
Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu. Phương pháp phân tổ thống kê. Phương pháp thống kê mô tả. Phương pháp thống kê so sánh.
Phương pháp hạch toán kinh tế. Phương pháp phân tích hồi quy. Lượng hóa các yếu tố ảnh hưởng. Phương pháp phân tích SWOT.
Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu. Nhóm chỉ tiêu thể hiện nguồn lực sản xuất. Nhóm chỉ tiêu liên quan đến kết quả, hiệu quả sản xuất vải thiều. Nhóm chỉ tiêu thể hiện chất lượng vải thiều theo chuẩn GAP.
Nhóm chỉ tiêu thể hiện các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn GAP. 70 iv luan an Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận. Thực trạng phát triển sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn GAP trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
Tăng trưởng về quy mô sản xuất và thay đổi về cơ cấu. Thay đổi hình thức tổ chức sản xuất và hình thức liên kết. Cải thiện về năng suất, chất lượng vải thiều theo tiêu chuẩn GAP. Tổ chức tiêu thụ vải thiều theo tiêu chuẩn GAP.
Đánh giá kết quả và hiệu quả sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn GAP. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn GAP trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Quy hoạch sản xuất và hệ thống chính sách. Hệ thống cơ sở hạ tầng.
Yếu tố thị trường. Điều kiện tự nhiên. Nguồn lực sản xuất của hộ. Dịch hại trong sản xuất vải thiều.
Khoa học và công nghệ trong sản xuất, bảo quản và chế biến. Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia sản xuất vải thiều của hộ theo tiêu chuẩn GAP. Giải pháp phát triển sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn GAP trên địa bàn tỉnh Bắc giang. Các giải pháp chủ yếu phát triển sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn GAP trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
Kết luận và kiến nghị. 150 Danh mục các công trình khoa học công bố có liên quan đến đề tài luận án. 151 Tài liệu tham khảo. 162 v luan an DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Từ viết tắt Nghĩa tiếng việt ASEAN GAP ASEAN Good Agricultural Practices (Thực hành nông nghiệp tốt khu vực Đông Nam Á) ATTP An toàn thực phẩm BQ Bình quân BVTV Bảo vệ thực vật FAO Food and Agriculture Organization (Tổ chức lương thực và nông nghiệp Liên Hiệp Quốc) CC Cơ cấu DT Diện tích ĐVT Đơn vị tính EurepGAP EURO Retailer Produce Working Group (REP) Good Agricultural Practices (Thực hành nông nghiệp tốt ở châu Âu của các nhà bán lẻ châu Âu) GAP Good Agricultural Practices (Thực hành nông nghiệp tốt) GCN Giấy chứng nhận GDP Gross Domestic Product (Tổng thu nhập quốc nội) GlobalGAP Global Good Agricultural Practices (Thực hành nông nghiệp tốt toàn cầu) GO Gross Output (Giá trị sản xuất) HĐND Hội đồng nhân dân HTX Hợp tác xã KHCN Khoa học công nghệ MI Mixed Income (Thu nhập hỗn hợp) NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn NonGAP Hộ không sản xuất theo tiêu chuẩn GAP QĐ Quyết định SXNN Sản xuất nông nghiệp TC Total Cost (Tổng chi phí) TE Technical efficiency (Hiệu quả kỹ thuật) THT Tổ hợp tác TTg Thủ tướng UBND Ủy ban nhân dân VietGAP Vietnammese Good Agricultural Practcies (Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt ở Việt Nam) VSATTP Vệ sinh an toàn thực phẩm WTO World Trade Organization (Tổ chức Thương mại Thế giới) vi luan an DANH MỤC BẢNG TT Tên bảng Trang 3.
Số lượng hộ trồng vải thiều và hộ được điều tra. Số lượng các đối tượng khảo sát. Sản lượng vải thiều của tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2015- 2019. Các hình thức tổ chức sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn GAP giai đoạn 2015 -2019.
Diện tích, sản lượng của các hình thức tổ chức sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn GAP giai đoạn 2015 - 2019. Liên kết trong sản xuất vải thiều của các hộ sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn GAP. Liên kết với tác nhân cung cấp đầu vào của các hộ sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn GAP. Năng suất vải thiều theo tiêu chuẩn GAP và NonGAP theo thời gian thu hoạch giai đoạn 2015 - 2019.
Năng suất vải thiều theo tiêu chuẩn GAP các hộ. Năng suất vải thiều theo tiêu chuẩn GAP phân theo các huyện của tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2015 - 2019. Đánh giá của hộ về vải thiều theo tiêu chuẩn GAP so với vải NonGAP. Kết quả tiêu thụ vải thiều theo tiêu chuẩn GAP và NonGAP giai đoạn 2015 – 2019.
Tỷ lệ khối lượng bán vải thiều theo địa điểm của các hộ sản xuất. Tiêu thụ vải thiều tiêu chuẩn GAP theo hợp đồng. Giá bán vải thiều theo tiêu chuẩn GAP của hộ nông dân cho người mua theo thời vụ từ 2015 -2019. Nguồn tham khảo giá của các hộ sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn GAP.
Tỷ lệ hộ đáp ứng các tiêu chí của tiêu chuẩn GAP. Diện tích, sản lượng và năng suất vải thiều của các loại hộ. Khối lượng phân bón cho vải thời kỳ kinh doanh. Kết quả và hiệu quả của các hộ sản xuất vải theo tiêu chuẩn GAP.
Kết quả và hiệu quả của các hộ sản xuất vải theo tiêu chuẩn GAP theo hình thức tổ chức sản xuất. 104 vii luan an 4. Hiệu quả sản xuất vải thiều của các hộ theo tiêu chuẩn GAP. Tỷ lệ thu nhập từ sản xuất vải thiều của các hộ theo tiêu chuẩn GAP.
Kết quả ước lượng cực biên và hiệu quả kỹ thuật sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn GAP của các hộ nông dân tỉnh Bắc Giang. Hiệu quả kỹ thuật của các hộ trồng vải thiều theo tiêu chuẩn GAP. Đánh giá của hộ về chính sách Nhà nước đối với sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn GAP. Đánh giá của hộ nông dân về ảnh hưởng cơ sở hạ đối với sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn GAP.
Đánh giá của các hộ sản xuất vải thiểu theo tiêu chuẩn GAP về khó khăn vật tư đầu vào. Khó khăn trong tiêu thụ vải thiều của các hộ sản xuất theo tiêu chuẩn GAP. So sánh mùa vụ quả vải giữa Việt Nam và các nước trên thế giới .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Phạm Thị Dinh (2020). Phát triển sản xuất vải thiều tiêu chuẩn GAP tỉnh Bắc Giang [Luận án tiến sĩ, Học viện Nông nghiệp Việt Nam]. LuanAn.net. https://luanan.net/nong-hoc/trong-trot/phat-trien-san-xuat-vai-thieu-tieu-chuan-gap-bac-giang
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Phát triển sản xuất vải thiều tiêu chuẩn GAP tỉnh Bắc Giang" nghiên cứu về vấn đề gì?
Phát triển sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn GAP tại Bắc Giang. Nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm. Ứng dụng kỹ thuật nông nghiệp tiên tiến.
Luận án "Phát triển sản xuất vải thiều tiêu chuẩn GAP tỉnh Bắc Giang" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Phát triển sản xuất vải thiều tiêu chuẩn GAP tỉnh Bắc Giang" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Phát triển sản xuất vải thiều tiêu chuẩn GAP tỉnh Bắc Giang" thuộc chuyên ngành Kinh tế phát triển. Danh mục: Trồng Trọt.
Luận án "Phát triển sản xuất vải thiều tiêu chuẩn GAP tỉnh Bắc Giang" có bao nhiêu trang?
Luận án "Phát triển sản xuất vải thiều tiêu chuẩn GAP tỉnh Bắc Giang" có 233 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Phát triển sản xuất vải thiều tiêu chuẩn GAP tỉnh Bắc Giang" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.