Nghiên cứu sử dụng nước nhiễm mặn tưới ngô, đậu tương vùng ven biển - Lê Việt Hùng
Luận án tiến sĩ nghiên cứu tưới tiêu ngô, đậu tương dùng nước nhiễm mặn tại vùng ven biển. Đề xuất giải pháp bền vững cho nông nghiệp ứng phó mặn.
Tưới tiêu cho cây trồng
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
148
Thời gian đọc
23 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I.Tưới tiêu ngô đậu tương bằng nước nhiễm mặn
Nghiên cứu tập trung vào việc ứng dụng nước nhiễm mặn cho tưới tiêu nông nghiệp tại các vùng ven biển. Đây là giải pháp quan trọng nhằm ứng phó với tình trạng khan hiếm nước ngọt và xâm nhập mặn ngày càng tăng. Tài liệu này cung cấp cái nhìn sâu sắc về khả năng canh tác vùng ven biển hiệu quả, đặc biệt cho cây ngô chịu mặn và đậu tương chịu mặn. Nghiên cứu mở ra triển vọng mới cho nông nghiệp tại các khu vực chịu ảnh hưởng bởi mặn.
1.1. Sự cần thiết nghiên cứu tưới nước nhiễm mặn
Vùng ven biển đối mặt thách thức lớn. Nguồn nước ngọt khan hiếm. Biến đổi khí hậu làm tăng xâm nhập mặn. Nhu cầu sử dụng nước nhiễm mặn cho tưới tiêu nông nghiệp ngày càng cấp thiết. Nghiên cứu này mở ra hướng đi mới. Đảm bảo an ninh lương thực. Hỗ trợ canh tác vùng ven biển bền vững.
1.2. Mục tiêu chính nghiên cứu ứng dụng nước mặn
Mục tiêu nghiên cứu là xác định khả năng sử dụng nước nhiễm mặn an toàn. Áp dụng cho ngô chịu mặn và đậu tương chịu mặn. Đánh giá ảnh hưởng của độ mặn nước tưới đến sinh trưởng, năng suất. Đề xuất quy trình tưới tiêu nông nghiệp phù hợp. Góp phần phát triển canh tác vùng ven biển.
1.3. Đối tượng phạm vi nghiên cứu cây trồng
Đối tượng chính là cây ngô và cây đậu tương. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các vùng ven biển. Đặc biệt là khu vực thường xuyên chịu ảnh hưởng nước nhiễm mặn. Nghiên cứu khảo sát nồng độ muối trong đất. Đánh giá khả năng thoát nước mặn. Thí nghiệm đồng ruộng được triển khai tại địa phương.
II.Đặc điểm nước nhiễm mặn tại vùng ven biển
Việc hiểu rõ đặc điểm nguồn nước khu vực ven biển là yếu tố tiên quyết. Nước nhiễm mặn tại các vùng này có thành phần vật chất và độ mặn nước tưới biến động. Sự phân loại và diễn biến độ mặn đóng vai trò quan trọng trong việc lập kế hoạch tưới tiêu nông nghiệp. Điều này giúp quản lý nồng độ muối trong đất hiệu quả, giảm thiểu tác động tiêu cực đến canh tác vùng ven biển và cây trồng.
2.1. Thành phần vật chất nguồn nước ven biển
Nước nhiễm mặn ở vùng ven biển có thành phần phức tạp. Chủ yếu là các ion Na+, Cl-, Mg2+, SO42-. Độ mặn nước tưới biến động theo mùa, thủy triều. Sự hiện diện của nồng độ muối trong đất cao. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến cây trồng. Cần hiểu rõ đặc tính nước nhiễm mặn để quản lý.
2.2. Phân loại nước mặn và tình hình sử dụng
Nước nhiễm mặn được phân loại theo độ mặn. Mỗi loại có tác động khác nhau đến tưới tiêu nông nghiệp. Nhiều quốc gia đã ứng dụng nước nhiễm mặn. Kinh nghiệm thế giới cho thấy tiềm năng. Tuy nhiên, canh tác vùng ven biển cần phương pháp riêng. Việt Nam đang tích cực nghiên cứu.
2.3. Diễn biến độ mặn tại khu vực nghiên cứu
Khu vực nghiên cứu tại Kim Sơn, Ninh Bình. Độ mặn nước tưới tại cửa sông Kim Sơn biến đổi liên tục. Điều này ảnh hưởng đến lựa chọn thời điểm tưới tiêu nông nghiệp. Nồng độ muối trong đất cũng dao động. Yêu cầu quan trắc thường xuyên. Đảm bảo điều kiện thoát nước mặn hiệu quả.
III.Cơ sở khoa học tưới nước nhiễm mặn hiệu quả
Ứng dụng nước nhiễm mặn trong tưới tiêu nông nghiệp cần dựa trên cơ sở khoa học vững chắc. Nghiên cứu đi sâu vào cơ chế hấp phụ và trao đổi ion của muối trong đất, cùng với ảnh hưởng của chúng lên thực vật. Hiểu rõ các yếu tố này giúp xây dựng quy trình tưới tiêu nông nghiệp tối ưu. Đồng thời, các biện pháp thoát nước mặn hiệu quả cũng được xem xét, giúp duy trì nồng độ muối trong đất ở mức chấp nhận được cho ngô chịu mặn và đậu tương chịu mặn.
3.1. Cơ sở thực tiễn ứng dụng nước nhiễm mặn
Nhiều nơi đã thử nghiệm tưới tiêu nông nghiệp bằng nước nhiễm mặn. Kết quả ban đầu cho thấy khả thi. Tuy nhiên, đòi hỏi kỹ thuật tưới phù hợp. Cần quản lý nồng độ muối trong đất. Tránh tích tụ muối lâu dài. Thoát nước mặn là yếu tố then chốt. Đảm bảo sự phát triển của ngô chịu mặn, đậu tương chịu mặn.
3.2. Ảnh hưởng của muối đến thực vật và đất
Muối trong nước nhiễm mặn gây stress cho cây. Ảnh hưởng đến sự thẩm thấu. Kìm hãm sự phát triển của rễ, thân, lá. Nồng độ muối trong đất cao làm giảm khả năng hấp thụ nước. Đồng thời, muối làm thay đổi tính chất vật lý, hóa học của đất. Giảm độ phì nhiêu. Cần chiến lược thoát nước mặn hiệu quả.
3.3. Hấp phụ trao đổi ion Na và Cl trong đất
Ion Na+ và Cl- từ nước nhiễm mặn dễ dàng hấp phụ vào phức hệ đất. Chúng cạnh tranh với các ion dinh dưỡng khác. Gây mất cân bằng dinh dưỡng. Nồng độ muối trong đất tăng cao. Quá trình trao đổi ion diễn ra liên tục. Thoát nước mặn giúp rửa trôi các ion này. Giảm tác động tiêu cực lên ngô chịu mặn, đậu tương chịu mặn.
IV.Nâng cao năng suất ngô đậu tương chịu mặn
Mục tiêu cuối cùng của tưới tiêu nông nghiệp bằng nước nhiễm mặn là duy trì và nâng cao năng suất cây trồng. Nghiên cứu đánh giá chi tiết ảnh hưởng của độ mặn đến năng suất ngô, đậu tương chịu mặn. Đồng thời, nhấn mạnh vai trò của việc lựa chọn giống ngô chịu mặn và giống đậu tương chống chịu. Các kỹ thuật tưới tiên tiến và quản lý dinh dưỡng phù hợp cũng được đề xuất để tối ưu hóa sản lượng trong điều kiện canh tác vùng ven biển.
4.1. Ảnh hưởng của nước mặn đến năng suất cây trồng
Nước nhiễm mặn có tác động lớn đến năng suất. Độ mặn nước tưới càng cao, năng suất càng giảm. Cây ngô và đậu tương bị ảnh hưởng rõ rệt. Giảm số hạt, kích thước hạt. Giảm tổng sinh khối. Tuy nhiên, việc lựa chọn giống ngô chịu mặn và giống đậu tương chống chịu có thể giảm thiểu thiệt hại. Kỹ thuật tưới tiêu nông nghiệp đúng cách cũng quan trọng.
4.2. Nhu cầu dinh dưỡng của ngô đậu tương
Ngô và đậu tương có nhu cầu đất, nước và phân bón đặc thù. Đặc biệt khi canh tác vùng ven biển dưới điều kiện nước nhiễm mặn. Cần bổ sung dinh dưỡng phù hợp. Đảm bảo cân bằng các yếu tố đa, vi lượng. Hạn chế tác động của nồng độ muối trong đất. Tối ưu hóa điều kiện thoát nước mặn giúp cây hấp thụ tốt hơn.
4.3. Kỹ thuật tưới nước nhiễm mặn tối ưu
Để đạt năng suất ngô, đậu tương chịu mặn cao. Cần áp dụng kỹ thuật tưới tiên tiến. Phù hợp với độ mặn nước tưới. Ví dụ: tưới nhỏ giọt, tưới phun mưa cục bộ. Quản lý lịch tưới chặt chẽ. Kết hợp với biện pháp thoát nước mặn. Rửa trôi nồng độ muối trong đất định kỳ. Tối ưu hóa điều kiện cho giống ngô chịu mặn và giống đậu tương chống chịu.
V.Phương pháp nghiên cứu canh tác vùng ven biển
Nghiên cứu áp dụng phương pháp nghiên cứu khoa học, bao gồm khảo sát điều kiện tự nhiên, thiết kế thí nghiệm đồng ruộng và phân tích số liệu. Việc này đảm bảo tính chính xác và khách quan trong việc đánh giá hiệu quả tưới tiêu nông nghiệp bằng nước nhiễm mặn. Các bước quan trắc sinh trưởng của ngô và đậu tương được thực hiện tỉ mỉ. Phân tích nồng độ muối trong đất và độ mặn nước tưới giúp đưa ra kết luận đáng tin cậy cho canh tác vùng ven biển.
5.1. Điều kiện tự nhiên và địa lý khu vực nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành tại khu vực ven biển. Điều kiện tự nhiên, địa lý đặc trưng. Đất đai nhiễm mặn, phèn. Khí hậu khắc nghiệt. Nguồn nước nhiễm mặn phổ biến. Đất có khả năng thoát nước mặn hạn chế. Yêu cầu khảo sát kỹ lưỡng. Đánh giá nồng độ muối trong đất trước khi thực hiện tưới tiêu nông nghiệp.
5.2. Thiết kế thí nghiệm đồng ruộng và hệ thống tưới
Thí nghiệm được bố trí khoa học trên đồng ruộng. Sử dụng giống ngô LVN 10 và giống đậu tương DTS4. Các ô thí nghiệm được thiết kế riêng biệt. Hệ thống tưới tiêu nông nghiệp được lắp đặt. Bao gồm cả hệ thống đo độ ẩm đất. Đảm bảo kiểm soát chính xác độ mặn nước tưới. Điều kiện thoát nước mặn được giám sát chặt chẽ.
5.3. Phương pháp đo đạc lấy mẫu phân tích số liệu
Các chỉ tiêu sinh trưởng của ngô và đậu tương được quan trắc định kỳ. Ví dụ: chiều cao cây, số lá, năng suất. Mẫu đất, nước được lấy thường xuyên. Phân tích nồng độ muối trong đất. Xác định thành phần nước nhiễm mặn. Dữ liệu được xử lý bằng phương pháp thống kê. Đảm bảo tính khách quan của kết quả nghiên cứu. Đánh giá hiệu quả canh tác vùng ven biển.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (148 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI LÊ VIỆT HÙNG NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG NƯỚC NHIÊM MAN DE TƯỚI CHO CAY TRÒNG (NGO, DAU TƯƠNG) VUNG VEN BIEN LUẬN AN TIEN SĨ KY THUAT HA NOI, NAM 2017 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO. BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TRUONG ĐẠI HỌC THỦY LỢI LÊ VIỆT HÙNG NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG NƯỚC NHIEM MAN DE TƯỚI CHO CÂY TRONG (NGO, DAU TƯƠNG) VUNG VEN BIEN Chuyên ngành: Tưới tiêu cho cây trồng, Mã số: 62622701 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HOC 1.TS NGUYEN TRỌNG HÀ.T§ NGUYÊN THỊ LAN HUONG HÀ NỘI, NĂM 2017 LỜI CAM ĐOAN Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tác gid. Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bắt kỳ một nguồn nào và dưới bắt kỳ hình thức nào Việc tham khảo các nguồn tả iệu đã được thực hiện trích dẫn và ghỉ nguồn tà iệu tham khảo đúng quy định “Tác giả luậ Lê Việt Hùng. XI LỜI CÁM ƠN "ĐỂ hoàn thành được luận án, tác giả bảy tỏ lồng biết ơn sâu sắc tối tập thể thy cô hướng dẫn: PGS.
TS Nguyễn Trọng Hà và PGS.TS Nguyễn Thị Lan Hương (Trường Đại học Thủy Lợi) về sự hướng đẫntận tỉnh trong suốt quả trinh nghiên cứu và viết luận án Nhân dip này, lắc gid trân trọng cảm ơn Bộ môn Kỷ thuật và Quản lý tưới, Khoa Kỹ thuật và Tài nguyên nưới Phong Đào tạo Dai học và sau Dai học, Ban Giám hiệu. Trường Đại học Thủy Lợi, Phòng thí nghiệm Dat nước và Môi trường Trường Đại học. “Thủy lợi đã tạo điều kiện thuận lợi nhất dé luận án được hoàn thảnh. “Tác giả trân trong cảm ơn Ban giám đốc Công ty Tư vấn và Chuyển giao công nghệ - Trường Đại học Thủy lợi đã tạo điều kiện ốt nhất, quan tâm giúp đỡ về mọi mặt rong suốt quả trình nghiên cứu và hoàn thành luận ấn “Tác giả trân trọng cảm ơn gia đình bác Vũ Xuân Bộ ở huyện Kim Son, tinh Ninh Bình đã tạo điều kiện để tácgiả tiển khai thi nghiệm đồng muộng.
Cảm ơn các thầy giáo thuộc Trường Đại học Nông nghiệp I, Các thầy giáo thuộc Trường Đại học khoa học tự. nhiên và Viện Nghiên cứu ngô đã hưởng dẫn và giáp đỡ trong quả trinh nghiên cửu. “Cuối cùng, tác giả xin chân thành cám ơn bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã giúp đỡ, khích lệ tính thần trong suốt qua trình thực hiện luận án. ‘Tac gid luận án Lê Việt Hùng XI MỤC LỤC MÖĐÀU.
1 1, Sựcằn thiết nghiền ea của đề ti 1 2, ¥ nghĩa hoa họ và thực iễn của để i. Mục tiêu nghiên cứu. 4, Đối tượng nghiền cứu, 5, Phạm vì nghiên cứu 6, Nội dụng nghiên cứu 7.Phương pháp nghiên cứu. 8, Những đóng góp mới của luận án.
9, Cấu trúc luận án. CHƯƠNG 1 TONG QUAN VÈ NGHIÊN CỨU SỬ DUNG NƯỚC NHIEM MAN DE ‘TUOL. 5 1-1 Đặc điểm nguồn nước khu vực ven biển 5 1.1 Thành phần vật chất nguồn nước ven biển.2 Phân loại nước mặn 7 11.- Tỉnh hình sử dụng nước nhiễm mộ giới và Việt Nam. Tunisia 10 1134 Ẩn Độ " 1135 Ai Cập "2 LI3 Việt Nam.
Cơ sở sử dung nước nhiễm man để tuới cho cây trồng 16 1.1 Cở sở thực tiễn dùng nước nhiễm mặn để tưới cho cây trồng 16 1.2 Cơ sở khoa học dùng nước nhiễm mặn để tưới cho cây trồng 17 1.1 Sự hấp phụ và trao đổi Cation Na” „ Cation Na” và CI’ từ nước nhiễm mặn làm tăng quá trinb trao đổi 18 1.2 Sự hấp thu Na” của thực vat 20 1. Sự rửa trôi Na* và Cr 21 1.3 Anh hưởng của mudi đến thực vật 2 XI 1.1 Ảnh hưởng của muỗi đến thực vật 1. Ảnh hưởng của mudi đến sự thẳm thấu 30 1. Ảnh hưởng của muỗi tới sự phát triển cia thực vật 30 14 An hưởng của muỗi dén tính chất dit 32 14.1 Ảnh hưởng của NaCl dé tin chất ý học đắt 33 1.42 Ảnh hưởng của NaCl đến tính chất hóa học dit.5 Anh hưởng của nước nhiễm mặn đến năng suất và chất lượng sin phim 35 15.
Ảnhhườngcủntvổindớc nhiễm mặnđến năng suất và chất lượng sin phẩm 15. Ảnh hưởng của kỹ thuật tưới nước nhiễm mặn đến năng suất cây trồng 36 1.6 Nhu cầu về đất, nước và phân bồn của cây trồng 38 1.1 Nhu cầu về dat, nước va phân bón của cây đậu tương.1 Nhú cầu về đất 38 1.2 Nhu cầu về nước. Nhu cầu về phân bón 40 162 Nhu cầu về di _ nước và phân bón của cây ngô 4I 1.1 Nhu cầu về đất 41 1.2 Nhu cầu về nướ 41 1.3 Nhu cầu về phân bón, 43 L7 KẾT LUẬN CHUONG1 43 CHƯƠNG2 _ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CUU 4 2. Điều kiện tự nhiên của khu vực nghiên cứu, 45 211 Viuidialy 45 242 Địa địa mạo 45 2.3 Đặc điểm về đất và nước của khu vực nghiên cứu 45 2.1 Đặc điểm về đất 45 2.
Đặc điểm về nước tưới 34 2. Đặc điểm khí hậu 35 24.2 Nhiệ độ không khí 5s 2143 Số giờ nắng %6 2.44 Độ ẩm không khí 56 2.5 Bốc hơi 56 XI 2146 Tốc độ gió 37 2. Diễn biế độ mặn tại cửa sông tại huy Kim Sơn 37 2.8 Nước ngầm khu vực nghiên cứu à khả năng tiêu thoát tại khu vực nghiên cứu. 58 hí nghiệm đồng ruộng 38 2.1 Mục đích nghiên cứu thí nghiệm đồng ruộng, 58 2 Cơ sỡ khoa học của việc chọn công nghệ tới 5g 3 Bé ti các ôthínghiệm 59 4 Hệ thống tưới 61 5 Hệ thống do độ âm dit 6 6 Gi ng cây thí nghiệm.1 Giống Ngõ LVN 10 63 2.2 Giống Dậu Tương DTS4 63 2.
Phương pháp do đạc, lấy mẫu và phân tích “ 2.1 Phương pháp quan trắc các chỉ tiêu sinh trưởng và năng suất của ngô 6 23.11 Các chỉ tiêu về hình thai 64 2. Chi tiêu sinh trưởng và phát triển 64 2.13 Chi tig tổ cầu (hành năng st 64 23.2 Phương pháp quan trắc chỉ gu sinh trưởng, năng suất của đậu tương, 64 23. Phương pháp lấy mẫu và phân tích đắt, nước 65 24 Phuong pháp xử lý số liệu và phân tích thống kế 65 24.1 Tính các đặc trưng thống kê mẫu và ước lượng cho tổng thể 65 24.2 Kiểm định thống kê các kết quả nghiên cứu, 65 2.3 Sit dụng các him và công cụ trong Excel để tinh toán.1 Tính các đặc trưng thống kê mẫu 6 24. Phân tích tương quan và hồi quy.
67 25 KÉTLUẬN CHUONG II 9 CHUONG3 KET QUANGHTEN CỨU VA THẢO LUẬN 70 3.1 Mưa trong các giai đoạn sinh trưởng của cây ngô và cây đậu tương, 70 3. Lượng nước tưới của cây ngô và cây đậu tương qua các vụ thí nghiệm 70 3.1 Luong nước tưới của cây ngô 70 XI 2.2 Lượng nước tưới của cây đậu tương. Ảnh hưởng của tưới nước nhiễm mặn đến nảy mim của cây ngô và đậu tương.4 Ảnh hưởng của tưới nước nhiễm mặn đến y ngõ n 3.41 Ảnh hưởng của tưới nước nhiễm mặn đến cây ngô vụ xuân 2012. Ảnh hưởng của tưới nước nhiễm mặn đến sinh trưởng cây ngô.2 Ảnh hưởng của tưới nước nhiễm mặn đến năng suất của cây ngô 77 34.2 Ảnh hưởng của tưới nước nhiễm mặn đến cây ng vụ xuân 2013 82 3.1 Anh hưởng của tưới nước nhiễm mặn đến sinh trưởng của cây ngô 82 3.2 Ảnh hưởng của tưới nước nhiễm mặn đến năng suất ngô 84 3.43 Anh hưởng của tưới nước nhiễm mặn đến cây ngô vụ đông 2012 86 3.1Anh hưởng của tưới nước nhiễm mặn đến chiều cao cây ngõ.2 Ảnh hướng của nước tưới nhiễm mặn đến năng suất ngô đồng 201289 344 Ảnh hưởng của tưới nước nhiễm mặn đến ngô vụ đồng 2013 2 3.1 Ảnh hưởng của tưới nước nhiễm mãn đến chiều cao cây ngô.2 Ảnh hưởng của tưới nước nhiễm mặn đến năng sất cây ngô.5 Ảnh hưởng của tưới nước nhiễm mặn đến đậu tương.
Ảnh hưởng của tưới nước nhiễm mặn đến cây đậu tương vụ xuân 2012 .1 Ảnh hướng của nước tưới nhiễm mặn đến chiều cao cây đậu tương 96 3.2 Ảnh hướng của nước tuới nhiễm mặn đến năng suất cây đậu tương 97 3.3 Ảnh hưởng của tưới nước nhiễm mặn đến NS chất khô đậu tương. Ảnh hưởng của tưới nước nhiễm mặn đến cây đậu tương vụ xuân 2013 100 3.1Ảnh hưởng của nước tưới nhiễm mặn đến chiều cao cây đậu tương 100.2 Ảnh hướng của tuới nước nhí mặn đến năng suất cây đậu tương 102 3.3 Ảnh hưởng của tuổi nước nhiễm mặn dén cây đậu tương vụ đông 2012 106 3.1 Ảnh hưởng của tưới nước nhiễm mặn đến chiều cao cây 106 3.2 Ảnh hưởng của tưới nước nhiễm mặn đến năng suất cây đậu tương 108 3. Ảnh hưởng của tưới nước nhiễm mặn đến đậu tương vụ đông 2013.1 Ảnh hưởng của tưới nước a mặn đi chỉ sao cây ut 3.2 Ảnh hưởng của tới nước nhiễm mặn đến năng suất đậu tương. Thảo luận chung về ảnh hưởng của tưới nước nhiễm mặn đến sin trưởng và năng suất ngô và đậu tương 1? 3.6 Ảnh hưởng của tưới nước nhiễm mặn đến tính chất đắt lãi XI 3.1 Ảnh hưởng của tưới nước nhiễm mặn đến đất sau vụ thu hoạch thứ nhất 21 3.
Ảnh hưởng của tưới nướcnl mặn để tính chất lý học đất. Ảnh hưởng của tưới nước nhiễm mặn đến tính cÍ hoa học đất 122 3.62 Ảnh hưởng của tưới nước nhiễm mặn đến đắt sau vụ thu hoạch thứ 2.1 Ảnh hưởng của tưới nước nhiễm mặn đến tính chất lý học đất. Ảnh hưởng của tưới nước nhiễm mặn đến tính chất hóa học đất.3 Ảnh hưởng của tưới nước nhiễm mặn đến đất sau vụ thu hoạch thứ 4.1 Ảnh hưởng tới nước nhiễm mặn đến tinh chất lý học 126 3.2 Ảnh hưởng của tưới nước nhiễm mặn đến tinh chit héa học dét.644 Đánh giá chung về tưới nước nhiễm mặn đến tính chất đt lao KẾT LUẬN VA KIÊN NGHỊ 132 XI MỤC LUC BANG Bang 1.1 Ham lượng rung bình của các nguyên tổ vi lượng hỏa tan trong nước.1 Phin loại nước mặn 7 Bảng 1.2 Ảnh hưởng của tuổi nước nhiễm mặn (6.57 dS/m) đến sinh trưởng cà chua.3: Ảnh hưởng của nước nhiễm mặn (6,57 dS/m) bằng phương phip tưới nhỏ giọt đến sinh trường cây cà chua z Bang 1. Ảnh hướng của nước nhiễm mặn (6.57 dS/m) đến hm lượng các ion trong.
cây cà chưa 28 Bang 1.5: Ảnh hường của nước nhiễm (6.57 dS/m) bằng phương pháp tưới nhỏ gigt đến hàm lượng các ion trong cây cà chua 29 Bảng 1.6 Quan hệ giữa hàm lượng Na” và CI 31 Bang 1.7Ảnh hưởng của độ mặn đắt đến trọng lượng củ và tỉ lệdẳu trong hạt lạc 36 Bang 1.8: Năng suất cây đậu tương giảm theo độ mặn của đất 39 Bảng 1.9: Hệ số cia cây trồng Ke của đậu tương, 39 Bảng 1.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Tưới nước nhiễm mặn cho ngô, đậu tương vùng ven biển" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ nghiên cứu tưới tiêu ngô, đậu tương dùng nước nhiễm mặn tại vùng ven biển. Đề xuất giải pháp bền vững cho nông nghiệp ứng phó mặn.
Luận án "Tưới nước nhiễm mặn cho ngô, đậu tương vùng ven biển" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Thủy lợi. Năm bảo vệ: 2017.
Luận án "Tưới nước nhiễm mặn cho ngô, đậu tương vùng ven biển" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Tưới nước nhiễm mặn cho ngô, đậu tương vùng ven biển" thuộc chuyên ngành Tưới tiêu cho cây trồng. Danh mục: Trồng Trọt.
Luận án "Tưới nước nhiễm mặn cho ngô, đậu tương vùng ven biển" có bao nhiêu trang?
Luận án "Tưới nước nhiễm mặn cho ngô, đậu tương vùng ven biển" có 148 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Tưới nước nhiễm mặn cho ngô, đậu tương vùng ven biển" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.