Luận án tiến sĩ: Phân lập và chuyển gen chịu hạn vào giống lúa ở Việt Nam - ĐHQG Hà Nội
Luận án tiến sĩ HUS nghiên cứu phân lập và chuyển gen chịu hạn vào giống lúa Việt Nam, nâng cao năng suất mùa khô.
Năm xuất bản
Số trang
173
Thời gian đọc
26 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Hạn hán và an ninh lương thực: Vấn đề cấp bách
- Số trang:
- 173 trang
- Trường:
- Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Di truyền học
- Tác giả:
- Cao Lệ Quyên
- Năm:
- 2017
Tóm tắt nội dung luận án
I.Hạn hán và an ninh lương thực Vấn đề cấp bách
Nghiên cứu này giải quyết thách thức lớn. Hạn hán đe dọa sản xuất nông nghiệp toàn cầu. Đặc biệt là sản xuất lúa gạo ở Việt Nam. Biến đổi khí hậu làm tình trạng này trầm trọng. Stress hạn hán trên cây lúa gây thiệt hại nặng nề. Năng suất cây trồng giảm sút đáng kể. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến an ninh lương thực. Cần có giải pháp khoa học đột phá. Mục tiêu là phát triển giống lúa có khả năng chống chịu cao. Giúp nông dân ứng phó hiệu quả với thời tiết khắc nghiệt. Đảm bảo nguồn cung lương thực ổn định.
1.1. Tác động của stress hạn hán trên cây lúa
Hạn hán là yếu tố kìm hãm chính trong nông nghiệp. Nó gây áp lực lớn lên cây lúa. Stress hạn hán trên cây lúa làm giảm khả năng quang hợp. Nó ảnh hưởng đến sự phát triển của cây. Dẫn đến năng suất thấp và chất lượng hạt kém. Các vùng sản xuất lúa trọng điểm của Việt Nam dễ bị tổn thương. Đặc biệt là Đồng bằng sông Cửu Long. Biến đổi khí hậu dự báo hạn hán sẽ thường xuyên hơn. Mức độ nghiêm trọng tăng lên. Đòi hỏi những giống lúa có khả năng thích ứng cao hơn.
1.2. Nhu cầu phát triển giống lúa chịu hạn
Việt Nam cần các giống lúa mới. Những giống này phải chịu được điều kiện khô hạn. Nghiên cứu tập trung vào việc này. Sử dụng công nghệ sinh học thực vật là hướng đi chiến lược. Nó tạo ra các giống lúa biến đổi gen. Các giống này có khả năng chống chịu hạn hán. Việc này góp phần duy trì sản lượng lúa gạo. Nâng cao chất lượng sản phẩm. Đảm bảo sinh kế cho hàng triệu nông dân. Đồng thời củng cố an ninh lương thực quốc gia. Đây là yếu tố quan trọng cho nông nghiệp bền vững.
II.Công nghệ sinh học Kỹ thuật di truyền lúa chịu hạn
Công nghệ sinh học thực vật mở ra hướng đi mới. Kỹ thuật di truyền cây trồng là công cụ mạnh mẽ. Nó cho phép cải thiện các đặc tính cây trồng. Đặc biệt là khả năng chịu stress môi trường khắc nghiệt. Nghiên cứu này ứng dụng phương pháp chuyển gen. Mục đích là đưa gen chịu hạn vào giống lúa bản địa. Đây là giải pháp tiềm năng lớn. Nó giúp vượt qua giới hạn của chọn giống truyền thống. Đồng thời rút ngắn thời gian tạo ra giống mới. Mang lại lợi ích nhanh chóng cho nông nghiệp.
2.1. Ứng dụng công nghệ sinh học thực vật hiện đại
Công nghệ sinh học thực vật đã cách mạng hóa nông nghiệp. Kỹ thuật di truyền cây trồng là trọng tâm của nghiên cứu này. Nó cho phép chỉnh sửa gen chính xác. Nhằm tạo ra cây trồng có đặc tính mong muốn. Ví dụ như khả năng chống chịu sâu bệnh hoặc hạn hán. Phương pháp này cho phép chuyển gen đặc hiệu. Gen này mã hóa khả năng chịu hạn. Nó đưa vào bộ gen của cây lúa. Giúp lúa có thể thích nghi tốt hơn với môi trường khô hạn. Đóng góp vào nông nghiệp bền vững và an ninh lương thực.
2.2. Phương pháp chuyển gen Agrobacterium tumefaciens
Kỹ thuật chuyển gen sử dụng vi khuẩn Agrobacterium tumefaciens được áp dụng. Đây là phương pháp hiệu quả. Nó đưa DNA ngoại lai vào tế bào thực vật. Quy trình gồm nuôi cấy mô lúa in vitro. Sau đó là gây nhiễm Agrobacterium. Tế bào được biến nạp gen. Tiếp theo là tái sinh cây hoàn chỉnh từ các tế bào này. Nghiên cứu này tối ưu hóa quy trình. Đảm bảo phù hợp với giống lúa Việt Nam. Đặc biệt là giống lúa Chành Trụi. Việc này tối đa hóa hiệu quả chuyển gen. Giúp tạo ra giống lúa biến đổi gen thành công.
III.Gen chịu hạn OsDREB1A OsDREB2A và cơ chế hoạt động
Nghiên cứu đã tập trung vào các gen cụ thể. Đó là OsDREB1A và OsDREB2A. Đây là các gen chịu hạn quan trọng ở lúa. Chúng mã hóa các nhân tố phiên mã. Các nhân tố này điều hòa biểu hiện gen khác. Chúng hoạt động trong điều kiện stress hạn hán. Việc phân lập và chuyển các gen này là bước cốt lõi. Nó giúp nâng cao khả năng chống chịu khô hạn của cây lúa. Hiểu rõ cơ chế chịu hạn của thực vật là cần thiết. Để thiết kế chiến lược cải tiến giống hiệu quả.
3.1. Phân lập và thiết kế vector biểu hiện gen
Các nhà khoa học đã phân lập thành công gen OsDREB1A và OsDREB2A. Đây là các gen liên quan đến tính chịu hạn của cây lúa. Chúng thuộc nhóm nhân tố phiên mã AP2/ERF. Sau khi phân lập, các gen này được đưa vào vector chuyển gen. Vector được thiết kế để biểu hiện mạnh mẽ. Nó đảm bảo gen hoạt động hiệu quả trong tế bào lúa. Việc này là bước quan trọng. Nó để tạo ra giống lúa biến đổi gen. Gen này giúp lúa có khả năng chịu hạn. Đây là nền tảng của kỹ thuật di truyền cây trồng hiện đại.
3.2. Vai trò của nhân tố phiên mã DREB trong chịu hạn
Nhân tố phiên mã DREB đóng vai trò trung tâm. Chúng điều hòa phản ứng của cây với stress. Đặc biệt là stress hạn hán trên cây lúa. Khi cây gặp hạn, gen OsDREB1A và OsDREB2A được kích hoạt. Chúng gắn vào các trình tự DNA đặc hiệu. Sau đó, chúng bật hoặc tắt các gen mục tiêu. Các gen này tham gia vào cơ chế chịu hạn của thực vật. Chúng tổng hợp các chất bảo vệ như proline hoặc đường. Việc tăng cường biểu hiện các gen DREB. Nó có thể cải thiện đáng kể khả năng chịu hạn của giống lúa.
IV.Tạo giống lúa chịu hạn Bước tiến nông nghiệp bền vững
Nghiên cứu đã tạo ra giống lúa Chành Trụi biến đổi gen. Giống lúa này mang gen chịu hạn. Đây là thành quả quan trọng. Nó minh chứng cho tiềm năng của kỹ thuật di truyền cây trồng. Các dòng lúa chuyển gen được đánh giá kỹ lưỡng. Chúng cho thấy khả năng chống chịu hạn tốt hơn. Điều này mở ra triển vọng lớn. Nó cho một nền nông nghiệp bền vững. Nông nghiệp này có khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu. Giúp đảm bảo an ninh lương thực cho quốc gia.
4.1. Quy trình tạo giống lúa Chành Trụi biến đổi gen
Quy trình chuyển gen vào giống lúa Chành Trụi được tối ưu hóa. Các bước thực hiện bao gồm: đánh giá khả năng hình thành callus. Đánh giá khả năng tái sinh của các giống lúa Việt Nam. Sau đó là biến nạp vector chứa gen OsDREB1A/OsDREB2A. Cuối cùng là sàng lọc các cây chuyển gen thành công. Quá trình này đòi hỏi sự chính xác cao. Nó cần kiểm soát chặt chẽ điều kiện nuôi cấy. Mục tiêu là tạo ra các dòng lúa chuyển gen ổn định. Đảm bảo biểu hiện gen chịu hạn hiệu quả.
4.2. Đánh giá khả năng chịu hạn của lúa chuyển gen
Các dòng lúa Chành Trụi chuyển gen đã được kiểm tra nghiêm ngặt. Chúng được đánh giá khả năng sinh trưởng và phát triển. Đánh giá trong điều kiện stress hạn hán. Các chỉ số quan trọng được đo. Ví dụ: khả năng giữ nước, khả năng phục hồi. Khả năng tạo hạt cũng được theo dõi. Kết quả cho thấy lúa biến đổi gen có khả năng chịu hạn vượt trội. Chúng thể hiện sự cải thiện đáng kể so với giống đối chứng. Sự biểu hiện của gen OsDREB1A được xác nhận. Gen này giúp tăng cường cơ chế chịu hạn của thực vật.
V.Triển vọng nghiên cứu Phát triển lúa chịu hạn tại Việt Nam
Thành công của nghiên cứu này mở ra nhiều triển vọng. Nó giúp phát triển nông nghiệp bền vững ở Việt Nam. Các giống lúa biến đổi gen chịu hạn. Chúng sẽ là công cụ quan trọng. Giúp nông dân đối phó với biến đổi khí hậu. Ổn định sản lượng lúa gạo. Bảo vệ an ninh lương thực quốc gia. Công nghệ sinh học thực vật tiếp tục phát triển. Nó mang lại nhiều giải pháp sáng tạo hơn nữa. Giải quyết thách thức môi trường. Đảm bảo tương lai lương thực cho mọi người.
5.1. Tiềm năng ứng dụng các giống lúa biến đổi gen
Các giống lúa biến đổi gen chịu hạn có tiềm năng lớn. Chúng giúp nâng cao năng suất ở vùng thường xuyên bị hạn. Giảm thiểu rủi ro cho sản xuất lúa. Góp phần quan trọng vào an ninh lương thực. Nghiên cứu này là bước đệm. Nó để phát triển rộng rãi các loại cây trồng biến đổi gen. Đặc biệt là giống lúa biến đổi gen. Chúng có khả năng thích nghi cao hơn với môi trường. Điều này thúc đẩy nông nghiệp bền vững. Hướng tới một tương lai ổn định hơn cho ngành lúa gạo Việt Nam.
5.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo và lợi ích kinh tế
Nghiên cứu cần tiếp tục đánh giá sâu hơn. Kiểm tra hiệu quả của các dòng lúa chuyển gen. Đánh giá trong điều kiện đồng ruộng thực tế. Việc này đảm bảo tính ổn định và an toàn sinh học. Các nghiên cứu tương lai sẽ tập trung. Chúng tập trung vào việc hiểu rõ hơn cơ chế chịu hạn của thực vật. Nó tối ưu hóa biểu hiện gen. Tạo ra các giống lúa ưu việt hơn nữa. Lợi ích kinh tế rất lớn. Giảm thiểu thiệt hại do stress hạn hán trên cây lúa. Tăng thu nhập cho nông dân. Góp phần vào sự phát triển kinh tế bền vững của đất nước.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (173 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN _______________________ Cao Lệ Quyên NGHIÊN CỨU PHÂN LẬP VÀ CHUYỂN GEN LIÊN QUAN ĐẾN TÍNH CHỊU HẠN VÀO GIỐNG LÚA Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH HỌC Hà Nội – 2017 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN _______________________ Cao Lệ Quyên NGHIÊN CỨU PHÂN LẬP VÀ CHUYỂN GEN LIÊN QUAN ĐẾN TÍNH CHỊU HẠN VÀO GIỐNG LÚA Ở VIỆT NAM Chuyên ngành: Di truyền học Mã số: 62 42 01 21 LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH HỌC NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Phạm Xuân Hội 2. Đinh Đoàn Long Hà Nội – 2017 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan: Luận án là công trình nghiên cứu thực sự của cá nhân, đƣợc thực hiện dƣới sự hƣớng dẫn khoa học của PGS. Phạm Xuân Hội và PGS.
Đinh Đoàn Long. Các số liệu, kết quả trong luận án là trung thực và chƣa đƣợc tác giả nào công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình. Hà Nội, ngày 20 tháng 09 năm 2017 Nghiên cứu sinh Cao Lệ Quyên LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CẢM ƠN NCS xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.
Phạm Xuân Hội (Viện Di truyền Nông nghiệp), PGS. Đinh Đoàn Long (Khoa Y Dược, Trường Đại học Quốc Gia Hà Nội) và TS. Michel Nicole (Trung tâm Nghiên cứu Vì Sự Phát triển, Montpellier, Pháp) là những người thầy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho NCS trong suốt thời gian học tập, thực hiện và hoàn thành bản luận án này. NCS xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Phòng Sau Đại học , Ban Chủ nhiệm Khoa Sinh học (Trường ĐH KHTN) và Ban lãnh đạo Viện Di truyền Nông nghiệp đã tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn hiện luận án.
NCS xin chân thành cảm ơn các thầy,các cô Bộ môn Di truyền (Khoa Sinh học, Trường ĐH KHTN) đã giảng dạy NCS trong quá trình học tập và tập thể cán bộ nghiên cứu Bộ môn Bệnh học Phân tử (Viện DTNN) và các bạn bè, đồng nghiệp đã giúp đỡ, đóng góp ý kiến để NCS hoàn thiện bản luận án này. Tôi xin được cảm ơn gia đình và người thân đã luôn ở bên cạnh tôi, quan tâm, cảm thông và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và thực hiện luận án. Hà Nội ngày 20 tháng 09 năm 2017 NCS Cao Lệ Quyên LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC MỤC LỤC. 1 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.
5 DANH MỤC HÌNH. 9 DANH MỤC BẢNG. HÁN HẠN-YẾU TỐ KÌM HÃM TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP. Khái niện về hạn hán.
Tác động tiêu cực của hạn hán đến sản xuất nông nghiệp. PHẢN ỨNG CỦA THỰC VẬT TRONG ĐIỀU KIỆN HẠN. Ảnh hƣởng của hạn hán đối với thực vật. Đáp ứng chống, chịu hạn của thực vật.
Cơ sở phân tử của đáp ứng chống chịu hạn ở thực vật. CÁC NHÂN TỐ PHIÊN MÃ LIÊN QUAN ĐẾN TÍNH CHỊU HẠN Ở THỰC VẬT. Nhóm nhân tố phiên mã NAC. Nhóm nhân tố phiên mã MYB/MYC.
Nhóm nhân tố phiên mã bZIP. Nhóm nhân tố phiên mã AP2/ERF. 40 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TẠO GIỐNG LÚA CHUYỂN GEN CHỊU HẠN TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM.
Nghiên cứu tạo giống lúa chuyển gen chịu hạn trên thế giới. Tình hình nghiên cứu tạo giống lúa chuyển gen ở Việt Nam. VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. VẬT LIỆU VÀ ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU.
Đối tƣợng nghiên cứu. Vật liệu nghiên cứu. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Xƣ̉ lý cây lúa trong điều kiện hạn.
Tách chiết, định lƣợng DNA/RNA. Sinh tổng hợp DNA bổ sung hoàn chỉ nh (full-length cDNA). Nhân bản đoạn DNA đặc hiệu bằng kĩ thuật PCR. Thiết kế vector chuyển gen.
Biến nạp plasmid vào tế bào vi khuẩn A. Đánh giá khả năng hình thành callus và tái sinh ở lúa. Chuyển gen vào lúa thông qua vi khuẩn Agrobacterium. Đánh giá số lƣợng bản sao của gen chuyển.
Đánh giá sinh trƣởng, phát triển, khả năng chịu hạn của lúa chuyển gen. 74 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Đánh giá biểu hiện gen OsDREB1A bằng phƣơng pháp PCR định lƣợng. Đánh giá biểu hiện gen bằng phƣơng pháp PCR bán định lƣợng76 Chƣơng 3.
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN. PHÂN LẬP VÀ THIẾT KẾ VECTOR CHUYỂN GEN OsDREB1A/OsDREB2A. Phân lập trình tự mã hóa OsDREB1A/OsDREB2A. Thiết kế vector chuyển gen OsDREB1A/OsDREB2A.
Biến nạp vector biểu hiện vào A. tumefaciens chủng LBA4404. NGHIÊN CỨU QUI TRÌNH CHUYỂN GEN VÀO GIỐNG LÚA Ở VIỆT NAM. Khả hình thành callus của tập đoàn giống lúa Việt Nam.
Khả năng tái sinh của tập đoàn giống lúa Việt Nam. Khảo sát khả năng tiếp nhận gen của giống lúa Việt Nam. TẠO GIỐNG LÚA CHÀNH TRỤI CHUYỂN GEN. Biến nạp trình tự mã hóa OsDREB1A/OsDREB2A vào lúa Chành trụi.
Sàng lọc các dòng Chành Trụi chuyển gen. ĐÁNH GIÁ KIỂU HÌ NH CÂY CHUYỂN GEN. Đánh giá sinh trƣởng và phát triển của các dòng lúa chuyển gen T2. Đánh giá khả năng giữ nƣớc và phục hồi của các dòng lúa chuyển gen T2.
120 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Đánh giá khả năng chịu hạn và tạo hạt của các dòng chuyển gen T3. Đánh giá biểu hiện OsDREB1A và gen liên quan chịu hạn khác trong cây chuyển gen thế hệ T3. 132 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN.
133 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 151 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 2,4-D 2,4-Dichlorophenoxyacetic acid 3-AT 3-Amino-1, 2, 4-triazole A. thaliana Arabidopsis thaliana A. tumefaciens Agrobacterium tumefaciens ABA Abscisic acid ABRE Yếu tố đáp ứng acid abscisic chứa trình tự ACGT (ACGT-containing abscisic acid response element) AD Vùng tác động (acting domain) ADB Ngân hàng phát triển châu Á (Asian Development Bank) AMP Adenosine monophosphate ADP Adenosine diphosphate ATP Adenosine triphosphate BAP 6-Benzylaminopurine BD Vùng liên kết (binding domain) BĐKH Biến đổi khí hậu bp Cặp bazơ (base pair) CBB Coomassie Brilliant Blue cDNA DNA bổ sung (complementary deoxyribonucleic acid) 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CDBK protein kinase phụ thuộc canxi (calcium- dependent protein kinase) Ct Chu kỳ ngƣỡng (threshold cycle) dCTP Deoxycytidine triphosphate DEPC Diethylpyrocarbonate DMSO Dimethyl sulfoxide dNTP Deoxyribonucleoside Triphosphate DRE Yếu tố đáp ứng hạn (dehydration responsive element) DREB Protein liên kết với yếu tố đáp ứng hạn DRE (dehydration responsive element-binding protein) E.
coli Escherichia coli EDTA Ethylenediaminetetraacetic acid EtBr Ethidium bromide FAO Tổ chức lƣơng thực và Nông nghiệp Liên Hợp quốc (Food and Agriculture Organization of United Nations) GMP Guanosine monophate HSP Protein sốc nhiệt (Heat shock protein) HK Histidine Kinase IPCC Ủy ban liên chính phủ về Biến đổi khí hậu (Intergovernmental Panel on Climate Change) IPTG Isopropyl β-D-1-thiogalactopyranoside 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com kb Kilobase LB Môi trƣờng nuôi cấy vi khuẩn Luria-Bertani LEA Protein hình thành trong giai đoạn phát triển muộn của phôi (late embryogenesis abundant) LiAc Lithium acetate MAPK Protein kinase hoạt hóa mitogen (Mitogen- Activated Protein Kinase) MCS Vùng nhân dòng đa điểm cắt (multiple cloning site) MOPS Acid 3-(N-morpholino) propansulfonic mRNA Messenger ribonucleic acid MS Môi trƣờng nuôi cấy thực vật Murashige & Skoog NAA 1-naphthaleneacetic acid NAC NAM – No Apica Meristem/ATAF1-Arabidopsis transciption activation factor /CUC- Cup shaped cotylendon NACRS Trình tự nhận biết protein NAC (NAC recognition sequence) NST Nhiễm sắc thể OD Mật độ quang học (optical density) ORF Khung đọc mở (open reading frame) PCR Phản ứng chuỗi polymerase (polymerase chain reaction) 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com PEG Polyethylene glycol qRT-PCR Phản ứng nhân bản gen định lƣợng thời gian thực ROS Các chất chứa oxy hoạt tính (reactive oxygen species) RT-PCR Phản ứng nhân bản DNA sao chép ngƣợc (reverse transcription polymerase chain reaction) S. cerevisiae Saccharomyces cerevisiae SDM Môi trƣờng dinh dƣỡng tối thiểu (synthetic defined medium) SDS Sodium dodecyl sulfate SDS-PAGE Điện di gel polyacrylamide có chƣ́a SDS (SDS - Polyacrylamide gel electrophoresis) sqRT-PCR Phản ứng nhân bản gen bán định lƣợng TAE Đệm Tris-acetate-EDTA TBE Đệm Tris-borate-EDTA TE Đệm Tris-EDTA TF Nhân tố phiên mã (transcription factor) Ti-plasmid Plasmid gây khối u (tumor inducing plasmid) X-Gal 5-bromo-4-chloro-3-indolyl-β-D- galactopyranoside 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC HÌNH Hình 1.1 | Giản đồ mô tả quá trình phản ứng chịu hạn ở thực vật .2 | Con đƣờng dẫn truyền tín hiệu đáp ứng stress ở A.1 | Giản đồ miêu tả kỹ thuật sinh tổng hợp sợi phân tử cDNA sợi 1 của mRNA trƣởng thành (GeneRacerTM Kit - Invitrogen) .2 | Giản đồ quy trình thiết kế vector chuyển gen pBIG-Lip9 và pBIG- UBI mang trình tự mã hóa OsDREB1A và OsDREB2A .1 | Vị trí và tổ chức của OsDREB1A (Nipponbare cv.2 | Điện di sản phẩm khuếch đại trì nh tƣ̣ mã hóa OsDREB1A với mồi đặc hiệu .3 | Vị trí và tổ chức của gen OsDREB2A (Nipponbare cv.4 | Nhân bản trì nh tƣ̣ mã hóa OsDREB2A tƣ̀ giống lúa Cƣờm Dạng .5 | Kết quả PCR trực tiếp khuẩn lạc mang vector pUC19 tái tổ hợp .6 | Kết quả điện di PCR từ khuôn plasmid các vector pUC19 tái tổ hợp .7 | Kết quả điện di sản phẩm cắt BamHI các vector pUC19 tái tổ hợp .8 | Kết quả giải và phân tích trình tự mã hóa OsDREB1A .9 | Kết quả so sánh trình tự OsDREB2A .10 | Kết quả điện di sản phẩm PCR khuẩn lạc biến nạp vector chuyển gen .11 | Kết quả điện di kiểm tra PCR các khuẩn lạc Agrobacterium tái tổ hợp. 94 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.12 | Khả năng tạo callus của các giống lúa số thứ tự từ 1-24 .13 | Khả năng tạo callus của các giống lúa số thứ tự từ 25-47 .14 | Khả năng tái sinh của các giống lúa .15 | Phản ứng của 5 giống lúa khi chuyển gen theo quy trình I .16 | Quy trình chuyển gen giống Chành trụi sử dụng nền môi trƣờng MS .17 | Hình ảnh tƣ liệu hóa các bƣớc trong quy trình chuyển gen vào giống lúa Chành Trụi .18 | Kết quả điện di sản phẩm PCR kiểm tra cây Chành trụi chuyển gen .19 | Kết quả điện di sản phẩm PCR cây chuyển gen biến nạp cấu trúc pBIG/Ubi:OsDREB2A với 02 cặp mồi đặc hiệu gen chuyển/Hygromycin .20 | Kết quả kiểm tra số bản sao cây chuyển gen bằng lai Southern Blotting .21 | Kết quả sàng lọc cây chuyển gen đồng hợp qua thông qua tỷ lệ nảy mầm trên môi trƣờng Hygromycin .22 | So sánh một số chỉ tiêu sinh trƣởng giữa các dòng cây chuyển gen T2 .23 | Độ hụt khối của các dòng lúa chuyển gen T 2 khi mất nƣớc cƣỡng bức .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Cao Lệ Quyên (2017). Nghiên cứu chuyển gen chịu hạn vào giống lúa tại Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/nong-hoc/nghien-cuu-phan-lap-va-chuyen-gen-chiu-han-vao-giong-lua-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu chuyển gen chịu hạn vào giống lúa tại Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ HUS nghiên cứu phân lập và chuyển gen chịu hạn vào giống lúa Việt Nam, nâng cao năng suất mùa khô.
Luận án "Nghiên cứu chuyển gen chịu hạn vào giống lúa tại Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2017.
Luận án "Nghiên cứu chuyển gen chịu hạn vào giống lúa tại Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu chuyển gen chịu hạn vào giống lúa tại Việt Nam" thuộc chuyên ngành Di truyền học. Danh mục: Nông Học.
Luận án "Nghiên cứu chuyển gen chịu hạn vào giống lúa tại Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu chuyển gen chịu hạn vào giống lúa tại Việt Nam" có 173 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu chuyển gen chịu hạn vào giống lúa tại Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.