Nghiên cứu tác động mưa axit đến đậu tương Hòa Bình: Tải lượng, tính chất đất và giải pháp thích ứng

NC tác động mưa axit lên đất, cây đậu tương Glycine max tại Hòa Bình. Đề xuất giải pháp thích ứng, đảm bảo năng suất cây trồng.

Trường ĐH

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - ĐHQGHN

Tác giả

Luan An

Thể loại

Báo cáo kết quả nghiên cứu

Năm xuất bản

Số trang

58

Thời gian đọc

9 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Hiện trạng mưa axit ở Hòa Bình và độ pH nước mưa đo đạc
Số trang:
58 trang
Trường:
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - ĐHQGHN
Chuyên ngành:
Khoa học môi trường
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Hiện trạng mưa axit ở Hòa Bình và độ pH nước mưa đo đạc

Mưa axit ở Hòa Bình là vấn đề môi trường đáng chú ý trong nhiều năm qua. Số liệu quan trắc giai đoạn 2000 - 2017 cho thấy tần suất xuất hiện mưa axit tại khu vực miền núi này diễn biến phức tạp. Lắng đọng axit bao gồm cả dạng lắng đọng ướt và lắng đọng khô. Các khí thải như SO2 và NOx từ hoạt động công nghiệp, giao thông góp phần làm giảm độ pH nước mưa Hòa Bình. Nước mưa mang tính axit cao gây ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường sống. Thành phần hóa học nước mưa ghi nhận nồng độ cao của các ion SO42- và NO3-. Sự biến đổi ion theo mùa phản ánh rõ nét đặc thù khí hậu nhiệt đới gió mùa. Vào mùa khô, nồng độ các chất ô nhiễm axit trong không khí tăng cao. Hiện tượng lắng đọng axit tạo áp lực lớn lên hệ sinh thái tự nhiên và hệ thống canh tác nông nghiệp địa phương.

1.1. Tần suất xuất hiện và độ pH nước mưa Hòa Bình giai đoạn dài

Chuỗi dữ liệu quan trắc từ năm 2000 đến 2017 ghi nhận sự biến động rõ rệt về độ pH nước mưa Hòa Bình. Nhiều đợt mưa có giá trị pH thấp dưới ngưỡng 5.6. Tần suất mưa axit xuất hiện không đồng đều giữa các tháng trong năm. Mùa khô thường ghi nhận giá trị pH giảm sâu do lượng mưa thấp và mật độ bụi axit cao. Mùa mưa có lượng nước lớn giúp pha loãng nồng độ ion axit nhưng tổng tải lượng lắng đọng vẫn ở mức cao. Chỉ số pAi phản ánh mức độ axit hóa khí quyển tại trạm quan trắc Hòa Bình. Việc theo dõi liên tục độ pH nước mưa Hòa Bình cung cấp cơ sở dữ liệu quan trọng để đánh giá xu hướng ô nhiễm không khí và nguy cơ suy thoái môi trường vùng núi phía Bắc.

1.2. Thành phần ion chính và tải lượng lắng đọng axit tại địa phương

Phân tích hóa học nước mưa tại Hòa Bình xác định hai gốc ion axit chủ đạo là SO42- và NO3-. Nguồn gốc của các ion này bắt nguồn từ khí SO2 và NOx chuyển hóa trong khí quyển. Bên cạnh đó, các ion kiềm như NH4+ và Ca2+ đóng vai trò trung hòa một phần tính axit. Tỷ lệ tương quan giữa các ion phản ánh mức độ cân bằng hóa học trong từng trận mưa. Tổng tải lượng lắng đọng ướt và lắng đọng khô của lưu huỳnh và nitơ được tính toán cụ thể qua từng năm. Lắng đọng axit tích lũy gây tác động tiêu cực lâu dài đến đất đai và thảm thực vật. Việc kiểm soát phát thải khí ô nhiễm là yêu cầu cấp thiết để giảm thiểu tải lượng axit tại khu vực.

II. Tác động của mưa axit lên cây trồng và đất tại Hòa Bình

Tác động của mưa axit lên cây trồng và hệ sinh thái đất diễn ra âm thầm nhưng để lại hậu quả nghiêm trọng. Lượng axit lắng đọng làm biến đổi cân bằng ion trong đất canh tác. Đất dốc miền núi Hòa Bình vốn nhạy cảm trước tác động xói mòn và rửa trôi hóa học. Cây trồng nông nghiệp hấp thu nước mưa axit dễ bị tổn thương bề mặt mô lá. Lớp cutin bảo vệ lá bị ăn mòn, làm giảm sức đề kháng trước sâu bệnh hại. Mối liên hệ giữa cây đậu nành và đất chua càng trở nên căng thẳng khi độ chua của đất tăng cao liên tục. Nguồn dinh dưỡng khoáng trong đất bị suy giảm nhanh chóng, làm chậm quá trình sinh trưởng tự nhiên của thảm thực vật.

2.1. Cơ chế xâm nhập và phá hủy biểu bì lá cây trồng nông nghiệp

Nước mưa có tính axit tiếp xúc trực tiếp với bề mặt lá gây bỏng mô và phá vỡ cấu trúc tế bào biểu bì. Khí khổng trên lá bị tổn hại, gây rối loạn cơ chế thoát hơi nước và trao đổi khí. Tác động của mưa axit lên cây trồng thể hiện rõ qua các đốm hoại tử trên phiến lá. Tốc độ già hóa của lá tăng nhanh, làm rụng lá non sớm. Cây bị mất nước nhanh trong điều kiện khô hạn do mất lớp sáp bảo vệ bên ngoài. Khả năng chống chịu với điều kiện thời tiết bất lợi suy giảm nghiêm trọng. Quá trình sinh trưởng sinh dưỡng của cây bị gián đoạn, làm giảm sinh khối thân lá rõ rệt qua các giai đoạn phát triển.

2.2. Mối liên hệ giữa cây đậu nành và đất chua miền núi dốc

Đất canh tác tại vùng đồi núi Hòa Bình có xu hướng chua hóa tự nhiên do rửa trôi bazơ. Cây đậu nành và đất chua có mối quan hệ tương tác mật thiết đến năng suất vụ mùa. Khi mưa axit xuất hiện thường xuyên, độ chua đất tăng mạnh vượt ngưỡng chịu đựng của cây họ đậu. Đất chua làm tăng hàm lượng nhôm và sắt tự do gây độc cho hệ rễ. Rễ cây đậu nành bị còi cọc, giảm khả năng vươn sâu tìm kiếm nguồn nước. Đất bị chua hóa cũng làm giảm độ hữu dụng của photpho và các khoáng chất cần thiết. Tình trạng này khiến cây đậu nành sinh trưởng kém, lá vàng úa và giảm khả năng tạo cành phân nhánh.

III. Ảnh hưởng của mưa axit đến cây đậu tương và quang hợp

Ảnh hưởng của mưa axit đến cây đậu tương được thể hiện rõ qua các chỉ tiêu sinh lý và năng suất hạt. Cây đậu tương (Glycine max) rất mẫn cảm với môi trường nước có độ pH thấp. Mưa axit làm biến đổi quá trình trao đổi chất bên trong tế bào thực vật. Diệp lục tố bị phân hủy nhanh chóng dưới tác động của các ion H+ tự do. Quá trình tổng hợp protein và chất hữu cơ bị đình trệ. Hiện tượng ức chế quang hợp đậu tương diễn ra ở mọi giai đoạn sinh trưởng. Cây đậu tương bị suy giảm diện tích lá hữu hiệu, dẫn đến giảm khả năng tích lũy chất khô. Khảo sát thực nghiệm cho thấy thiệt hại sinh khối tỷ lệ thuận với nồng độ axit trong nước tưới.

3.1. Hiện tượng ức chế quang hợp đậu tương và suy giảm diệp lục

Nồng độ axit cao trong nước mưa phá hủy trực tiếp màng thylakoid trong lục lạp tế bào lá. Hiện tượng ức chế quang hợp đậu tương làm giảm mạnh cường độ quang hợp thuần và hiệu suất sử dụng ánh sáng. Hàm lượng diệp lục a và diệp lục b sụt giảm đáng kể sau các trận mưa axit kéo dài. Quá trình cố định carbon dioxide qua chu trình Calvin bị cản trở do thiếu hụt năng lượng ATP và NADPH. Cây không thể sản xuất đủ lượng đường cần thiết để nuôi dưỡng các cơ quan sinh sản. Tốc độ đồng hóa chất hữu cơ chậm lại rõ rệt, khiến cây đậu tương phát triển còi cọc và chậm ra hoa.

3.2. Rối loạn phát triển cơ quan sinh sản và tỷ lệ đậu quả

Giai đoạn phân hóa mầm hoa và tạo quả của cây đậu tương rất dễ bị tổn thương bởi mưa axit. Nước mưa mang tính axit làm giảm sức sống của hạt phấn và làm khô đầu nhụy. Tỷ lệ rụng hoa và rụng quả non tăng cao khi gặp mưa axit vào thời kỳ ra hoa rộ. Ảnh hưởng của mưa axit đến cây đậu tương làm giảm số lượng quả chắc trên mỗi cây. Kích thước hạt đậu tương bị thu nhỏ và tỷ lệ hạt lép tăng lên đáng kể. Khối lượng 1000 hạt sụt giảm làm giảm phẩm chất thương phẩm của hạt giống. Cây đậu tương bị suy kiệt nguồn dự trữ dinh dưỡng nuôi hạt.

IV. Suy thoái đất do mưa axit và tổn hại nốt sần cố định đạm

Suy thoái đất do mưa axit là nguyên nhân chính làm mất độ phì nhiêu tại các vùng trồng đậu tương Hòa Bình. Lượng ion hydro dư thừa trong nước mưa đẩy các cation kiềm ra khỏi phức hệ hấp phụ đất. Quá trình rửa trôi dinh dưỡng canxi magie diễn ra nhanh chóng trên nền đất dốc không có che phủ. Đất bị chua hóa làm mất cân bằng hệ vi sinh vật có ích trong tầng đất mặt. Đặc biệt, vi khuẩn nốt sần cố định đạm sống cộng sinh ở rễ cây đậu tương bị suy giảm nghiêm trọng về mật độ và hoạt tính. Sự phá hủy cấu trúc đất và nghèo kiệt dưỡng chất đe dọa trực tiếp đến tính bền vững của nền nông nghiệp miền núi.

4.1. Hiện tượng rửa trôi dinh dưỡng canxi magie trong đất dốc

Quá trình rửa trôi dinh dưỡng canxi magie xảy ra khi ion H+ trong mưa axit chiếm chỗ các ion Ca2+ và Mg2+ trên bề mặt keo đất. Các cation kiềm trao đổi này sau đó bị nước mưa hòa tan và cuốn trôi theo dòng chảy mặt. Đất trở nên nghèo kiệt canxi và magie, hai nguyên tố khoáng vi lượng và trung lượng thiết yếu cho cây đậu tương. Thiếu canxi làm rễ cây dễ bị thối hỏng và giảm sức chịu hạn. Thiếu magie làm suy giảm nhân diệp lục, khiến cây bị bệnh vàng lá gân xanh. Suy thoái đất do mưa axit làm giảm dung tích hấp thu cation (CEC) của đất, biến đất canh tác thành đất trơ cằn cỗi khó phục hồi.

4.2. Tác hại đối với vi khuẩn nốt sần cố định đạm nốt sần rễ

Vi khuẩn Rhizobium cộng sinh ở rễ cây đậu tương rất mẫn cảm với môi trường đất chua có pH thấp. Mưa axit làm giảm số lượng và kích thước nốt sần trên bộ rễ đậu tương. Hoạt tính enzyme nitrogenase của vi khuẩn nốt sần cố định đạm bị ức chế mạnh trong điều kiện nồng độ nhôm tự do cao. Khả năng tự tổng hợp nguồn đạm sinh học từ không khí bị suy giảm nghiêm trọng. Cây đậu tương bị thiếu hụt nguồn đạm tự nhiên, phải tiêu tốn thêm dinh dưỡng từ phân bón hóa học. Nốt sần bị teo nhỏ và chuyển màu nâu xám sớm, làm giảm chu kỳ cố định đạm nuôi cây trong suốt mùa vụ.

V. Giải pháp nâng cao năng suất đậu tương Hòa Bình bền vững

Để phục hồi và duy trì năng suất đậu tương Hòa Bình, cần triển khai đồng bộ các giải pháp kỹ thuật nông nghiệp tiên tiến. Canh tác thích ứng với hiện tượng mưa axit đòi hỏi sự kết hợp giữa cải tạo đất và tuyển chọn giống cây trồng phù hợp. Người nông dân cần áp dụng các biện pháp khử chua đất định kỳ bằng vật liệu kiềm hóa tự nhiên. Bổ sung nguồn dinh dưỡng hữu cơ và vi sinh vật có ích giúp tái tạo độ phì nhiêu của đất. Việc bảo vệ cây đậu nành và đất chua khỏi tác động tiêu cực của mưa axit là yếu tố then chốt để ổn định sản lượng. Các giải pháp canh tác thông minh giúp nâng cao hiệu quả kinh tế cho vùng sản xuất đậu tương miền núi.

5.1. Kỹ thuật bón vôi và bổ sung phân bón hữu cơ vi sinh

Bón vôi nông nghiệp là biện pháp đơn giản và hiệu quả nhất để nâng cao độ pH của đất canh tác. Lượng vôi bón giúp trung hòa ion H+, ngăn chặn quá trình rửa trôi dinh dưỡng canxi magie. Cung cấp vôi giúp kết tủa các ion độc hại như nhôm và sắt trong dung dịch đất. Kết hợp bón phân chuồng ủ hoai mục và phân hữu cơ vi sinh giúp phục hồi quần thể vi khuẩn nốt sần cố định đạm. Chất hữu cơ tạo phức bảo vệ keo đất, tăng khả năng giữ nước và giữ phân bón. Đất giàu mùn giúp cây đậu tương hấp thu dinh dưỡng thuận lợi, nâng cao năng suất đậu tương Hòa Bình một cách bền vững.

5.2. Tuyển chọn giống đậu tương chống chịu và che phủ đất

Chọn tạo và đưa vào gieo trồng các giống đậu tương có khả năng chịu chua và kháng phèn là hướng đi chiến lược. Các giống có bộ rễ khỏe và lớp cutin dày giúp hạn chế tối đa tác động của mưa axit lên cây trồng. Ứng dụng biện pháp phủ bổi bằng rơm rạ hoặc cây phân xanh giúp bảo vệ tầng đất mặt khỏi xói mòn. Thảm phủ thực vật hạn chế sự tiếp xúc trực tiếp của mưa axit với bề mặt đất canh tác. Luân canh đậu tương với các cây trồng họ hòa thảo giúp cải thiện cấu trúc đất và cắt đứt mầm mống sâu bệnh. Biện pháp tổng hợp này giúp duy trì năng suất đậu tương Hòa Bình ổn định qua các mùa vụ.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Sp1 kết quả nc bộ cơ sở dữ liệu nghiên cứu tác động của mưa axit đến tính chất đất quá trình phát triển và năng suất của cây đậu tương glycine max ở miền núi lấy ví dụ tại tỉnh hòa bình và đề xuất các giải pháp thích ứng

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (58 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN ----***---- TÊN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA MƯA AXIT ĐẾN TÍNH CHẤT ĐẤT, QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT CỦA CÂY ĐẬU TƯƠNG (GLYCINE MAX) Ở MIỀN NÚI: LẤY VÍ DỤ TẠI TỈNH HÒA BÌNH VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP THÍCH ỨNG Mã số: QG.20 BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU: BỘ CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ THÀNH PHẦN HÓA HỌC MƯA AXÍT, TẢI LƯỢNG LẮNG ĐỌNG AXÍT Ở TỈNH HÒA BÌNH TRONG GIAI ĐOẠN 2000 - 2017 Cơ quan chủ trì nhiệm vụ: Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - ĐHQGHN Người chủ trì nhiệm vụ: TS. Phạm Thị Thu Hà Hà Nội, tháng 2 năm 2020 MỤC LỤC ! MỤC LỤC. 2 DANH MỤC BẢNG. 3 DANH MỤC HÌNH.

TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. LẮNG ĐỌNG AXIT!. Khái niệm lắng đọng axit. Nguyên nhân và cơ chế hình thành lắng đọng axit.

Các quá trình vẫn chuyển, chuyển hóa và lắng đọng axit. TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ LẮNG ĐỌNG AXIT!. Các nghiên cứu về lắng đọng axit trên thế giới. Các nghiên cứu về lắng đọng axit ở Việt Nam.

TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU!. Điều kiện tự nhiên. Đặc điểm kinh tế - xã hội. Hiện trạng môi trường tỉnh Hòa Bình.

ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU!. PHẠM VI NGHIÊN CỨU!. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU!.

Phương pháp thu thập, tổng hợp, xử lý tài liệu, số liệu thứ cấp. Phương pháp điều tra thực địa. Phương pháp tính toán các đặc trưng lắng đọng axit. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. HIỆN TRẠNG MƯA AXIT VÀ TẢI LƯỢNG LẮNG ĐỌNG AXIT TẠI TỈNH HÒA BÌNH!. Tần suất xuất hiện mưa axit. Nồng độ các ion chính trong nước mưa.

Sự biến đổi ion theo mùa. Đánh giá các thành phần làm thay thay đổi giá trị pH của nước mưa. Đánh giá lắng đọng axit tại tỉnh Hòa Bình37! 3. Lắng đọng ướt.

Lắng đọng khô. Tải lượng lắng đọng axit. BỘ CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ THÀNH PHẦN HÓA HỌC MƯA AXIT, TẢI LƯỢNG LẮNG ĐỌNG Ở TỈNH HÒA BÌNH!.56 TÀI LIỆU THAM KHẢO .58 2 DANH MỤC BẢNG Bảng 3. Giá trị pH trung bình theo tháng (2000 - 2017) ------------------------------------ 26 Bảng 3.

Tần suất xuất hiện mưa axit giai đoạn 2000 - 2017 -------------------------------- 26 Bảng 3. Nồng độ các ion chính trong nước mưa giai đoạn 2000 - 2017 ------------------ 30 Bảng 3. Nồng độ các ion chính trong nước mưa theo mùa giai đoạn 2000-2017 (mg/L) ---------------------------------------------------------------------------------------------------------- 31 Bảng 3. Hệ số tương quan giữa các ion trong nước mưa tại trạm Hòa Bình ------------- 33 Bảng 3.

Tỷ lệ nồng độ các thành phần hóa học nước mưa tại trạm Hòa Bình------------ 33 Bảng 3. Giá trị pAi trong giai đoạn 2000-2017 ----------------------------------------------- 36 Bảng 3. Tổng lượng lắng đọng ướt của các ion chính (g/m2/năm) ------------------------- 40 Bảng 3. Tổng lượng lắng ướt của ion SO42- và NOx qui đổi ra S và N ở Hòa Bình ----- 41 Bảng 3.

Nồng độ trung bình của các khí SO2 và NOx tại Hòa Bình ---------------------- 41 Bảng 3. Tải lượng lắng khô SO2 và NOx qui đổi ra S và N tại Hòa Bình --------------- 42 Bảng 3. Tải lượng lắng đọng axit tại Hòa Bình --------------------------------------------- 43 Bảng 3. Giá trị pH trung bình theo tháng (giai đoạn 2000-2017) ------------------------- 45 Bảng 3.

Tần suất xuất hiện mưa axit giai đoạn 2000 - 2017 ------------------------------ 46 Bảng 3. Nồng độ các ion chính trong nước mưa giai đoạn 2000 - 2017 (mg/l) -------- 47 Bảng 3. Nồng độ các ion chính trong nước mưa theo mùa giai đoạn 2000-2017 (mg/L) ---------------------------------------------------------------------------------------------------------- 48 Bảng 3. Hệ số tương quan giữa các ion trong nước mưa tại trạm Hòa Bình ------------ 49 Bảng 3.

Tỷ lệ nồng độ các thành phần hóa học nước mưa tại trạm Hòa Bình ---------- 49 Bảng 3. Giá trị pAi trong giai đoạn 2000-2017 --------------------------------------------- 51 Bảng 3. Tải lượng lắng đọng ướt của các ion chính (g/m2/năm)-------------------------- 52 Bảng 3. Tổng lượng lắng ướt của ion SO42- và NOx qui đổi ra S và N ở Hòa Bình ---- 53 Bảng 3.

Tải lượng lắng khô SO2 và NOx qui đổi ra S và N tại Hòa Bình --------------- 54 Bảng 3. Tải lượng lắng đọng axit ( ướt và khô) tại Hòa Bình ----------------------------- 55 ! 3 DANH MỤC HÌNH Hình 3. Tần suất xuất hiện mưa axit giai đoạn 2000 - 2017 -------------------------------- 24 Hình 3. Biến động pH qua các tháng tại trạm Hòa Bình trong giai đoạn 2000 - 2017 -- 25 Hình 3.

Nồng độ trung bình của các ion chính trong nước mưa tại trạm Hòa Bình giai đoạn 2000 - 2017 ------------------------------------------------------------------------------------ 27 Hình 3. Giá trị nồng độ trung bình các ion chính trong mùa mưa và mùa khô tại trạm Hòa Bình giai đoạn năm 2000-2017 -------------------------------------------------------------- 29 Hình 3. Sự biến thiên của giá trị pH và pAi tại trạm Hoà Bình giai đoạn 2000 - 2017. Tổng lắng năm các ion NO3-, SO42-, NH4+, Ca2+ (g/m2) ở Hòa Bình ------------ 37 Hình 3.

Sơ đồ tính toán lắng đọng ướt --------------------------------------------------------- 38 Hình 3. Lượng lắng ướt của ion SO42- và NOx qui đổi ra S và N ở Hòa Bình giai đoạn 2000 - 2017 ------------------------------------------------------------------------------- 38 Hình 3. Tải lượng lắng khô SO2 và NOx qui đổi ra S và N tại Hòa Bình ----------------- 43 Hình 3. Đồ thị tải lượng lắng đọng axit tại Hòa Bình giai đoạn 2000 - 2017 ----------- 44 ! 4 MỞ ĐẦU Mưa axit đã và đang xảy ra ở nhiều quốc gia trên thế giới, đặc biệt là các quốc gia ở khu vực châu Âu, Bắc Mỹ và cả khu vực châu Á.

Trên thế giới, các nghiên cứu về mưa axit đã được thực hiện từ nhiều thập kỷ qua thông qua các thực nghiệm và các quan sát trong thiên nhiên cho thấy mưa axit đã gây nhiều tác động tiêu cực đến thảm thực vật, hệ động vật, cây trồng, công trình kiến trúc và sức khỏe con người. Ở Việt Nam hiện nay, quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đang phát triển với tốc độ mạnh mẽ. Các nguồn tài nguyên thiên nhiên được khai thác và sử dụng ngày càng nhiều hơn dẫn đến môi trường sống bị tác động mạnh. Ngoài ra, ảnh hưởng toàn cầu như sự ấm lên của Trái Đất đã được cảnh báo từ nhiều thập kỷ nay đang dần trở thành hiện thực với những biến động dị thường của thời tiết thì các ảnh hưởng mang tính cục bộ (nội tại) trong đất nước cũng có xu thế gia tăng theo chiều xấu đi của môi trường.

Việc khai thác tài nguyên quá mức, việc các khu công nghiệp và đô thị liên tiếp được xây dựng phát triển mà không có sự qui hoạch đồng bộ, sự phát thải khí thải ít được kiểm soát nghiêm ngặt hoặc chỉ quản lý trên giấy tờ dẫn đến chất lượng môi trường ngày càng giảm sút. Theo báo cáo hiện trạng môi trường Việt Nam hàng năm, môi trường không khí xung quanh hầu hết các đô thị và một số khu công nghiệp đã bị ô nhiễm. Vì vậy hậu quả của nó có thể dẫn đến mưa axit. Số liệu quan trắc từ Mạng lưới quan trắc Quốc gia cho thấy mưa axit đã xuất hiện ở một số nơi và ngày càng tăng về chất (pH) và về lượng (tổng nồng độ ion).

Hơn nữa, Việt nam nằm sát với khu vực có tiềm năng gây mưa axit rất lớn đó là toàn bộ vùng duyên hải Trung Quốc. Tuy nhiên, nghiên cứu mưa axit ở nước ta mới chỉ bắt đầu và rất sơ bộ từ những năm đầu của thập kỷ 90, giám sát lắng đọng axit được bắt đầu chậm hơn. Các nghiên cứu trong những năm qua phần nhiều tập trung chủ yếu vào việc đánh giá hiện trạng mưa axit (lắng ướt) và các nghiên cứu này được thực hiện ở quy mô khác nhau. Hòa Bình là một tỉnh miền núi, cửa ngõ của vùng Tây Bắc, nằm cách trung tâm thành phố Hà Nội 76 km.

Hòa Bình có tốc độ tăng trưởng kinh tế ở mức độ thấp. Cũng như phần lớn các tỉnh thành khác trong cả nước, Hoà Bình cũng đang gặp phải những thách thức của quá trình phát triển, đó là vấn đề suy giảm chất lượng môi trường, đặc biệt là môi trường không khí, trong đó đã xuất hiện hiện tượng mưa axit. Kết quả nghiên cứu của các tác giả trong nước về tỷ lệ xuất hiện mưa axit ở Hòa Bình cho thấy mưa axit đã xuất hiện ở đây với tần suất khá cao trong nhiều năm, có những năm tần suất mưa axit lên đến 81. Do vậy, mưa axit có thể đã gây ra những ảnh hưởng nhất định đến môi trường và hệ sinh thái.

Chính vì vậy, việc nghiên cứu các thành phần hóa học trong nước mưa axit, tải lượng lắng đọng ở tỉnh Hòa Bình có vai trò quan trọng trong việc giám sát các tác động của mưa axit, đồng thời là cơ sở để xây dựng các phương án thích ứng với mưa axit và hạn chế sự hình thành mưa axit trên địa bàn. Dựa trên số liệu của Mạng lưới giám sát lắng đọng axit vùng Đông Á (EANET), đề 5 tài đã đánh giá thành phần hóa học nước mưa axit, lắng đọng axit để tổng hợp bộ cơ sở dữ liệu liên quan. Mục tiêu nghiên cứu: - Xây dựng bộ cơ sở dữ liệu về thành phần hóa học nước mưa axit, tải lượng lắng đọng axit ở tỉnh Hòa Bình trong giai đoạn 2000 - 2017. Nội dung nghiên cứu: 1.

Xác định được các đặc trưng chính thành phần hóa học trong nước mưa, tải lượng lắng đọng axit trong giai đoạn 2000 - 2017 ở khu vực tỉnh Hòa Bình - Nghiên cứu đánh giá hiện trạng mưa axit ở tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2000- 2017 - Nghiên cứu đánh giá tải lượng lắng đọng axit ở tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2000- 2017. Tổng hợp bộ cơ sở dữ liệu về thành phần hóa học nước mưa axit, tải lượng lắng đọng axit tại tỉnh Hòa Bình trong giai đoạn 2000 - 2017 - Tổng hợp bộ cơ sở dữ liệu về thành phần hóa học nước mưa axit tại tỉnh Hòa Bình trong giai đoạn 2000 - 2017 - Tổng hợp bộ cơ sở dữ liệu về tải lượng lắng đọng axit tại tỉnh Hòa Bình trong giai đoạn 2000 - 2017. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. LẮNG ĐỌNG AXIT 1.

Khái niệm lắng đọng axit Vào năm 1872, một nhà nghiên cứu hoá học người Anh tên là Robert Angus Smith đã khám phá ra mối liên hệ giữa tính axit trong nước mưa gần thành phố Manchester và khí SO2 được phát thải ra khi đốt cháy than.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Phạm Thị Thu Hà (2020). Mưa axit và đậu tương Hòa Bình: Nghiên cứu, tác động & giải pháp [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - ĐHQGHN]. LuanAn.net. https://luanan.net/nong-hoc/nghien-cuu-mua-axit-dau-tuong-hoa-binh

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Mưa axit và đậu tương Hòa Bình: Nghiên cứu, tác động & giải pháp" nghiên cứu về vấn đề gì?

NC tác động mưa axit lên đất, cây đậu tương Glycine max tại Hòa Bình. Đề xuất giải pháp thích ứng, đảm bảo năng suất cây trồng.

Luận án "Mưa axit và đậu tương Hòa Bình: Nghiên cứu, tác động & giải pháp" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - ĐHQGHN. Năm bảo vệ: 2020.

Luận án "Mưa axit và đậu tương Hòa Bình: Nghiên cứu, tác động & giải pháp" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Mưa axit và đậu tương Hòa Bình: Nghiên cứu, tác động & giải pháp" thuộc chuyên ngành Khoa học môi trường. Danh mục: Nông Học.

Luận án "Mưa axit và đậu tương Hòa Bình: Nghiên cứu, tác động & giải pháp" có bao nhiêu trang?

Luận án "Mưa axit và đậu tương Hòa Bình: Nghiên cứu, tác động & giải pháp" có 58 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Mưa axit và đậu tương Hòa Bình: Nghiên cứu, tác động & giải pháp" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter