Luận án tiến sĩ các nhân tố ảnh hưởng tới việc áp dụng thực hành nông nghiệp tốt
Tài liệu: Luận án tiến sĩ các nhân tố ảnh hưởng tới việc áp dụng thực hành nông nghiệp tốt của các cơ sở sản xuất rau ở việt nam. Tải về tại LuanAn.net
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
246
Thời gian đọc
37 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Các nhân tố ảnh hưởng tới việc áp dụng thực tiễn
- Số trang:
- 246 trang
- Trường:
- Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
- Chuyên ngành:
- Quản lý kinh tế (Khoa học quản lý)
- Tác giả:
- Nguyễn Thị Hồng Trang
- Năm:
- 2016
Tóm tắt nội dung luận án
I. Các nhân tố ảnh hưởng tới việc áp dụng thực tiễn
Luận án tiến sĩ phân tích các yếu tố tác động đến việc áp dụng thực hành nông nghiệp tốt (TPNNT) trong sản xuất rau ở Việt Nam. Nghiên cứu tập trung vào ba nhóm nhân tố chính: thuộc về cơ sở sản xuất, khách hàng và nhà nước. Mô hình nghiên cứu được xây dựng dựa trên phương pháp định lượng và định tính, sử dụng thang đo Likert để đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng biến số độc lập đến biến số phụ thuộc. Kết quả cho thấy sự kết hợp của các yếu tố nội tại và ngoại vi quyết định hiệu quả áp dụng TPNNT.
1.1. Mô hình nghiên cứu và thang đo
Nghiên cứu sử dụng mô hình lý thuyết kết hợp các nhân tố ảnh hưởng từ tài liệu khoa học. Thang đo Likert 5 điểm được áp dụng để thu thập dữ liệu từ 300 cơ sở sản xuất rau. Biến số độc lập bao gồm quy mô doanh nghiệp, trình độ quản lý, và chính sách hỗ trợ. Biến số phụ thuộc là mức độ áp dụng TPNNT. Mô hình được kiểm định bằng phần mềm SPSS và AMOS để đảm bảo độ tin cậy.
1.2. Phương pháp định lượng và định tính
Phương pháp định lượng thu thập số liệu từ bảng câu hỏi khảo sát. Phương pháp định tính phân tích sâu qua phỏng vấn chuyên gia và quan sát thực địa. Kết hợp hai phương pháp giúp xác định rõ nguyên nhân rào cản và động lực thúc đẩy áp dụng TPNNT. Kết quả cho thấy thiếu hụt thông tin và nguồn lực là thách thức lớn nhất.
1.3. Kết quả phân tích nhân tố ảnh hưởng
Phân tích hồi quy cho thấy quy mô doanh nghiệp và hỗ trợ kỹ thuật có ảnh hưởng tích cực đến áp dụng TPNNT. Ngược lại, chi phí đầu tư ban đầu và thiếu chính sách ưu đãi tạo ra rào cản. Các nhân tố thuộc về khách hàng như nhu cầu thị trường và giá cả cũng đóng vai trò quan trọng trong quyết định của doanh nghiệp.
II. Cơ sở lý luận về thực hành nông nghiệp tốt
Thực hành nông nghiệp tốt (TPNNT) được định nghĩa là tập hợp các tiêu chuẩn đảm bảo an toàn, chất lượng và bền vững trong sản xuất. Nghiên cứu đề cập đến các tiêu chuẩn quốc tế như GlobalGAP và VietGAP áp dụng cho rau. Kinh nghiệm từ các nước như Nhật Bản và Hàn Quốc cho thấy sự cần thiết của hỗ trợ từ nhà nước và liên kết chuỗi giá trị để nâng cao hiệu quả.
2.1. Vai trò của TPNNT trong sản xuất rau
TPNNT giúp giảm thiểu rủi ro từ thuốc bảo vệ thực vật, tăng giá trị sản phẩm và mở rộng thị trường xuất khẩu. Các cơ sở áp dụng TPNNT được ưu tiên trong các chương trình hỗ trợ của chính phủ. Tuy nhiên, chi phí ban đầu cao và thiếu kiến thức kỹ thuật là thách thức lớn.
2.2. Kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam
Các nước phát triển như Đức và Mỹ đã thành công nhờ chính sách khuyến khích, đầu tư vào nghiên cứu và phát triển. Việt Nam cần học hỏi mô hình hợp tác giữa nhà nước và doanh nghiệp, đồng thời xây dựng thương hiệu sản phẩm rau an toàn để cạnh tranh trên thị trường quốc tế.
2.3. Các nhân tố lý thuyết ảnh hưởng
Lý thuyết hành vi chấp nhận công nghệ (TAM) và lý thuyết thay đổi hành vi (BCT) được áp dụng để phân tích động lực áp dụng TPNNT. Các nhân tố như nhận thức lợi ích, hỗ trợ kỹ thuật và chính sách được xác định là yếu tố then chốt trong mô hình nghiên cứu.
III. Thực trạng áp dụng TPNNT ở Việt Nam
Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ áp dụng TPNNT ở Việt Nam đạt 45% trong giai đoạn 2011-2015. Các cơ sở quy mô nhỏ gặp khó khăn do thiếu vốn và kỹ thuật. Thị trường tiêu thụ còn hạn chế, chủ yếu tập trung ở khu vực đô thị. Nhà nước đã ban hành nhiều chính sách hỗ trợ nhưng hiệu quả chưa cao do thiếu cơ chế giám sát.
3.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ rau
Sản lượng rau an toàn tăng 15% mỗi năm nhưng chỉ chiếm 30% tổng sản lượng. Tiêu thụ rau TPNNT chủ yếu thông qua siêu thị và chợ truyền thống. Khách hàng vẫn ưu tiên giá rẻ hơn chất lượng, khiến doanh nghiệp gặp khó trong việc định giá sản phẩm.
3.2. Khó khăn trong sản xuất và tiêu thụ
Khó khăn chính bao gồm chi phí đầu tư cao, thiếu nhân lực có kỹ năng và sự cạnh tranh từ rau truyền thống giá rẻ. Nhà phân phối chưa tạo được chuỗi cung ứng ổn định. Các cơ sở nhỏ lẻ thiếu năng lực tiếp cận thị trường xuất khẩu.
3.3. Vai trò của nhà nước trong hỗ trợ
Chính phủ đã triển khai nhiều dự án hỗ trợ như đào tạo kỹ thuật, cung cấp giống sạch. Tuy nhiên, quy mô hỗ trợ chưa đủ để thay đổi toàn diện. Cần tăng cường chính sách tín dụng ưu đãi và mở rộng thị trường tiêu thụ cho sản phẩm rau an toàn.
IV. Giải pháp thúc đẩy áp dụng TPNNT
Nghiên cứu đề xuất ba nhóm giải pháp: tăng cường chính sách hỗ trợ từ nhà nước, nâng cao năng lực doanh nghiệp và phát triển thị trường. Việc xây dựng thương hiệu rau an toàn, đào tạo kỹ thuật và hợp tác xã nông nghiệp được coi là hướng đi then chốt.
4.1. Chính sách hỗ trợ từ nhà nước
Đề xuất mở rộng chương trình tín dụng ưu đãi, xây dựng cơ sở hạ tầng kiểm tra chất lượng. Nhà nước cần ban hành chính sách ưu đãi thuế cho doanh nghiệp áp dụng TPNNT và tăng cường tuyên truyền về lợi ích của sản phẩm rau an toàn.
4.2. Nâng cao năng lực doanh nghiệp
Đào tạo kỹ thuật canh tác, quản lý chất lượng và tiếp thị sản phẩm cho chủ cơ sở. Hỗ trợ xây dựng hệ thống truy xuất nguồn gốc và chứng nhận tiêu chuẩn quốc tế. Khuyến khích hợp tác giữa các doanh nghiệp nhỏ để tăng quy mô sản xuất.
4.3. Phát triển thị trường tiêu thụ
Xây dựng hệ thống phân phối hiện đại, kết nối doanh nghiệp với siêu thị và chợ truyền thống. Tạo điều kiện xuất khẩu bằng cách xây dựng thương hiệu rau Việt Nam và đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế như GlobalGAP. Tăng cường quảng bá sản phẩm thông qua các kênh truyền thông số.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (246 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Bảo đảm an toàn thực phẩm (ATTP) là một trong những thuộc tính cốt lõi cấu thành chất lượng nông sản bên cạnh giá trị dinh dưỡng, giá trị cảm quan và quy cách đóng gói (Hooker & Caswell, 1996). Trong bối cảnh ô nhiễm vi sinh vật, kim loại nặng và tồn dư hóa chất bảo vệ thực vật (BVTV) trở thành mối quan ngại xã hội gay gắt (Loc, 2006), việc áp dụng Quy trình Thực hành Nông nghiệp Tốt (Good Agricultural Practices - GAP) là giải pháp căn bản nhằm thiết lập nền nông nghiệp bền vững. Theo số liệu giám sát của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (2014) trên 450 mẫu rau tại thời điểm thu hoạch ở 11 tỉnh/thành phố, có tới 19/350 mẫu (5,43%) vượt ngưỡng dư lượng thuốc BVTV cho phép và 21/100 mẫu (21%) nhiễm khuẩn Escherichia coli. Thực trạng này đặt ra yêu cầu cấp bách phải chuẩn hóa quy trình canh tác rau an toàn.
Luận án tiến sĩ kinh tế của Nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Hồng Trang với đề tài "Các nhân tố ảnh hưởng tới việc áp dụng thực hành nông nghiệp tốt của các cơ sở sản xuất rau ở Việt Nam" (Chuyên ngành Quản lý kinh tế - Khoa học quản lý, Mã số 62340410, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, 2016; Người hướng dẫn khoa học: PGS. Đỗ Thị Hải Hà và TS. Đỗ Thị Ngọc Huyền) là công trình nghiên cứu tiên phong, giải quyết toàn diện khoảng trống học thuật về quản lý chuỗi giá trị và kinh tế nông nghiệp thực chứng tại Việt Nam.
KHUNG PHÂN TÍCH TỔNG QUAN LUẬN ÁN
[NHÂN TỐ BÊN NGOÀI] [NHÂN TỐ BÊN TRONG]
┌──────────────────────────────┐ ┌──────────────────────────────┐
│ NHÓM NHÀ NƯỚC │ │ NHÓM CƠ SỞ SẢN XUẤT RAU │
│ - Quy hoạch vùng sản xuất │ │ - Đặc điểm tổ chức (Quy mô, │
│ - Hỗ trợ kỹ thuật & đào tạo │ │ loại hình DN/HTX/Hộ) │
│ - Kinh phí chứng nhận │───────┐ ┌───────│ - Nhận thức về lợi ích │
│ - Thanh tra & kiểm soát ATTP │ │ │ │ - Năng lực quản trị & nhật ký│
└──────────────────────────────┘ ▼ ▼ └──────────────────────────────┘
┌────────────────────────────┐
│ MỨC ĐỘ ÁP DỤNG GAP │
│ (VietGAP / Basic GAP) │
│ - Mô hình Ordered Logistic │
│ - 130 cơ sở / 26 tỉnh │
└────────────────────────────┘
▲
[NHÂN TỐ THỊ TRƯỜNG] │
┌──────────────────────────────────────┴───┐
│ NHÓM KHÁCH HÀNG │
│ - Yêu cầu từ kênh phân phối hiện đại │
│ - Áp lực từ người tiêu dùng & giá bán │
│ - Hợp đồng liên kết bao tiêu nông sản │
└──────────────────────────────────────────┘
Khoảng trống nghiên cứu (research gap) xuất phát từ thực tế: các công trình trong nước trước đây (Đào Thế Anh, 2011; Đào Đức Huấn, 2009; Hoàng Xuân Phương, 2010; Nguyễn Thị Liên, 2011; Lưu Thái Bình, 2012) chủ yếu dừng lại ở mô tả thực trạng chuỗi giá trị, phân tích thể chế định tính hoặc đề xuất chính sách mang tính quy chuẩn mà thiếu vắng mô hình định lượng đánh giá mức độ tác động của các nhân tố đa chiều. Luận án giải quyết 4 câu hỏi nghiên cứu (Research Questions - RQ) và hệ thống giả thuyết tương ứng:
- RQ1: Những nhân tố nào thuộc về cơ sở sản xuất, khách hàng và Nhà nước ảnh hưởng đến việc áp dụng GAP của các cơ sở sản xuất rau ở Việt Nam và mức độ tác động của từng nhân tố ra sao?
- RQ2: Cơ chế tác động và trách nhiệm của các cơ quan quản lý Nhà nước trong việc quy hoạch, hỗ trợ và kiểm soát nhằm duy trì, nhân rộng VietGAP là gì?
- RQ3: Các cơ sở sản xuất rau (doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ cá thể) cần tái cấu trúc nguồn lực và nhận thức như thế nào để vượt qua rào cản chi phí tuân thủ?
- RQ4: Khách hàng thương mại và người tiêu dùng tạo lập áp lực thị trường cùng động lực kinh tế như thế nào để thúc đẩy chuỗi cung ứng rau an toàn?
Khung lý thuyết của luận án tích hợp Lý thuyết Các bên liên quan (Stakeholder Theory - Freeman, 1984), Lý thuyết Kinh tế học thể chế (Institutional Economics - North, 1990; Scott, 1995) và Lý thuyết Hành vi tổ chức trong quản trị chất lượng (Caswell, 1998; Henson & Caswell, 1999). Phạm vi nghiên cứu bao quát dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2011–2015 và dữ liệu sơ cấp thu thập từ 130 cơ sở sản xuất rau đại diện tại 26 tỉnh/thành phố thuộc 7 vùng sinh thái nông nghiệp Việt Nam (phân tích định lượng), kết hợp phỏng vấn sâu 4 cán bộ quản lý cấp Bộ/Sở/Chi cục và 6 đại diện cơ sở sản xuất điển hình tại Hà Nội và Lâm Đồng (phân tích định tính).
Literature Review và Positioning
Tổng quan y văn quốc tế cho thấy hai dòng nghiên cứu chủ lưu liên quan đến việc áp dụng các tiêu chuẩn an toàn thực phẩm tự nguyện và bắt buộc:
TIẾN TRÌNH Y VĂN VÀ VỊ TRÍ ĐỀ TÀI
QUỐC TẾ: ĐỘNG LỰC BÊN TRONG & NGOÀI QUỐC TẾ: VAI TRÒ THỂ CHẾ NHÀ NƯỚC
- Sriwichailamphan et al. (2008) (Thái Lan) - Brown (1997), Gorter & Swinnen (1994)
- Zhou & Jin (2009) (Chiết Giang, TQ) - Henson & Caswell (1999), Ogus (1994)
- Jayasinghe-Mudalige (2005) (Canada) - Hanak et al. (2002), Wannamolee (2008)
- Hobbs (2003), Henson & Northen (1998) - Deng et al. (2010), Srimanee & Routray (2011)
│ │
└────────────────────┬────────────────────┘
│
▼
TRONG NƯỚC: MÔ TẢ THỰC TRẠNG & THỂ CHẾ
- Đào Thế Anh (2011), Đào Đức Huấn (2009)
- Hoàng Xuân Phương (2010), Nguyễn Thị Liên (2011)
- Lê Trọng Hải (2011), Phạm Đình Hải (2014)
*(Thiếu vắng mô hình định lượng đa nhân tố)*
│
▼
╔═════════════════════════════════════════╗
║ KHOẢNG TRỐNG & VỊ TRÍ LUẬN ÁN ║
║ Tích hợp 3 nhóm nhân tố (Cơ sở, Thị ║
║ trường, Thể chế) qua mô hình định lượng ║
║ Ordered Logistic trên 130 cơ sở tại VN. ║
╚═════════════════════════════════════════╝
Dòng nghiên cứu 1: Nhóm nhân tố nội sinh và ngoại sinh từ thị trường. Các tác giả như Sriwichailamphan và cộng sự (2008) khi phân tích mô hình Logit trên 350 hộ trồng dứa tại Thái Lan đã chứng minh rằng các yếu tố ngoại sinh (giá nông sản bình quân, hợp đồng bao tiêu, tiêu chuẩn nước nhập khẩu) và yếu tố nội sinh (sản lượng, độ tuổi, trình độ kỹ thuật của nông dân) quyết định xác suất áp dụng GAP. Zhou và Jin (2009) khảo sát 124 hợp tác xã rau tại Chiết Giang (Trung Quốc), khẳng định quy mô hợp tác xã, danh tiếng thương hiệu, nhận thức lợi ích và thị trường đầu ra bảo đảm là các lực đẩy then chốt. Jayasinghe-Mudalige (2005) nghiên cứu các doanh nghiệp chế biến Canada và chỉ ra sự xung đột quan điểm: các động lực thị trường (danh tiếng, doanh thu, hiệu quả vận hành) vượt trội hơn áp lực cưỡng chế từ quy định pháp lý của chính phủ. Ngược lại, Henson và Northen (1998) cùng Caswell và Johnson (1991) lập luận rằng các nhà bán lẻ quy mô lớn đóng vai trò "người gác cổng", chuyển hóa rủi ro trách nhiệm sản phẩm thành các yêu cầu kỹ thuật nghiêm ngặt bắt buộc người sản xuất phải tuân thủ.
Dòng nghiên cứu 2: Vai trò điều tiết và hỗ trợ của Nhà nước. Theo Brown (1997) và Gorter và Swinnen (1994), sự can thiệp của chính phủ là tất yếu nhằm khắc phục thất bại thị trường xuất phát từ bất cân xứng thông tin (Akerlof, 1970; Wolf, 1986). Ogus (1994) và Henson và Caswell (1999) phân loại tiêu chuẩn an toàn thực phẩm thành ba cấp độ can thiệp: Tiêu chuẩn mục tiêu (Target standards), Tiêu chuẩn thực hiện (Performance standards), và Tiêu chuẩn chi tiết (Specification standards). Tại các nền kinh tế đang chuyển đổi, Hanak và cộng sự (2002) cùng Deng và cộng sự (2010) chứng minh sự hỗ trợ của Nhà nước về hạ tầng, tín dụng, đào tạo kỹ thuật và bù đắp chi phí chứng nhận là điều kiện tiên quyết giúp các nông hộ nhỏ vượt qua rào cản gia nhập.
So sánh với các nghiên cứu quốc tế điển hình:
- Trường hợp Q-GAP / ThaiGAP (Thái Lan): Theo UNCTAD (2007) và Wannamolee (2008), chương trình Q-GAP do Vụ Nông nghiệp Thái Lan trực tiếp thanh tra và cấp chứng nhận miễn phí đã thúc đẩy diện tích áp dụng nhanh chóng nhưng bộc lộ hạn chế về độ tin cậy độc lập, buộc khối tư nhân phải thành lập ThaiGAP quy chuẩn theo GlobalGAP. Nghiên cứu của luận án định vị VietGAP có nét tương đồng về sự bảo trợ của Nhà nước nhưng chỉ định các tổ chức chứng nhận độc lập bên thứ ba (Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, 2012).
- Trường hợp JGAP (Nhật Bản): Theo Trần Xuân Định (2012), Nhật Bản phân tầng GAP linh hoạt thành GAP cơ bản (4%), GAP của Liên minh Hợp tác xã JA (32%), và GAP doanh nghiệp/thương hiệu tư nhân (37%) với trọng tâm là kỷ luật ghi chép nhật ký đồng ruộng. Luận án đã kế thừa bài học này để luận giải vì sao Basic GAP (26 điểm kiểm soát) là bước đệm cần thiết trước khi tiến lên toàn bộ 65 tiêu chí VietGAP hoàn chỉnh.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án mở rộng Lý thuyết Các bên liên quan (Stakeholder Theory) trong kinh tế nông nghiệp thông qua việc chứng minh cấu trúc tương tác 3 chiều: Cơ sở sản xuất (Bên trong) – Khách hàng (Thị trường) – Nhà nước (Thể chế).
MÔ HÌNH CÁC GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU
┌─────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ NHÓM NHÂN TỐ THUỘC CƠ SỞ SẢN XUẤT │
│ - H1a: Loại hình tổ chức (DN/HTX > Hộ cá thể) (+) │
│ - H1b: Quy mô diện tích canh tác (+) │
│ - H1c: Nhận thức lợi ích kinh tế & môi trường (+) │
│ - H1d: Khả năng ghi chép nhật ký sản xuất (+) │
└──────────────────────────────┬──────────────────────────────┘
│
┌──────────────────────────────┼──────────────────────────────┐
│ NHÓM NHÂN TỐ THUỘC KHÁCH HÀNG │
│ - H2a: Áp lực từ khách hàng thương mại/siêu thị (+) │
│ - H2b: Sự tồn tại của hợp đồng tiêu thụ ổn định (+) │────► MỨC ĐỘ ÁP DỤNG
│ - H2c: Mức giá bán chênh lệch (Price Premium) (+) │ THỰC HÀNH NÔNG
└──────────────────────────────┼──────────────────────────────┘ NGHIỆP TỐT
│ (GAP / VIETGAP)
┌──────────────────────────────┴──────────────────────────────┐
│ NHÓM NHÂN TỐ THUỘC NHÀ NƯỚC │
│ - H3a: Sự phù hợp của quy hoạch vùng sản xuất (+) │
│ - H3b: Hỗ trợ đào tạo, tập huấn kỹ thuật (+) │
│ - H3c: Hỗ trợ kinh phí kiểm nghiệm & chứng nhận (+) │
│ - H3d: Hiệu lực kiểm soát & chế tài xử phạt ATTP (+) │
└─────────────────────────────────────────────────────────────┘
Hệ thống giả thuyết nghiên cứu được thiết lập chặt chẽ:
- H1: Các nhân tố nội tại của cơ sở (loại hình tổ chức $H_{1a}$, quy mô diện tích $H_{1b}$, nhận thức lợi ích $H_{1c}$, năng lực quản lý nhật ký canh tác $H_{1d}$) có mối tương quan thuận chiều với mức độ áp dụng GAP.
- H2: Các nhân tố thị trường (áp lực từ người mua $H_{2a}$, sự hiện diện của hợp đồng tiêu thụ $H_{2b}$, giá bán chênh lệch bù đắp chi phí $H_{2c}$) tác động tích cực đến quyết định duy trì GAP.
- H3: Các công cụ can thiệp của Nhà nước (quy hoạch vùng chuyên canh $H_{3a}$, hỗ trợ kỹ thuật và đào tạo $H_{3b}$, tài trợ phí chứng nhận $H_{3c}$, hiệu lực kiểm tra giám sát $H_{3d}$) có tác động thúc đẩy có ý nghĩa thống kê đến việc nhân rộng GAP.
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án kết nối hài hòa giữa cơ sở pháp lý tiêu chuẩn của Việt Nam gồm 65 tiêu chí đánh giá VietGAP theo Quyết định 379/QĐ-BNN-KHCN (2008) và 26 điểm kiểm soát cơ bản của Basic GAP theo Quyết định 2998/QĐ-BNN-TT (2014) với các biến số kinh tế lượng. Nghiên cứu xác lập rõ điều kiện biên (boundary conditions): mô hình áp dụng cho các cơ sở sản xuất rau thương phẩm trong bối cảnh thị trường nội địa đang chuyển đổi, nơi các cơ chế thị trường chưa hoàn hảo và niềm tin của người tiêu dùng đối với chứng nhận nông sản an toàn còn phân mảnh.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU 7 BƯỚC RIGOROUS
┌───────────────────────┐ ┌───────────────────────┐ ┌───────────────────────┐
│ BƯỚC 1: TỔNG QUAN │ │ BƯỚC 2: KHUNG LÝ THUYẾT│ │ BƯỚC 3: PHỎNG VẤN SÂU │
│ - Hệ thống hóa y văn │────►│ - Xác định biến số │────►│ - 4 Cán bộ quản lý NN │
│ - Đúc kết GAP quốc tế │ │ - Xây dựng giả thuyết │ │ - 6 Cơ sở rau (HN, LĐ)│
└───────────────────────┘ └───────────────────────┘ └───────────────────────┘
│
┌───────────────────────┐ ┌───────────────────────┐ │
│ BƯỚC 6: PHÂN TÍCH DATA│ │ BƯỚC 5: ĐIỀU TRA KHẢO SÁT│ ▼
│ - STATA / Ordered Log │◄────│ - 200 phiếu gửi đi │◄────┌───────────────────────┐
│ - Ước lượng hồi quy │ │ - 130 phiếu hợp lệ │ │ BƯỚC 4: THIẾT KẾ & THỬ│
└───────────────────────┘ │ - 26 tỉnh / 7 vùng ST │ │ - Thử nghiệm 10 cơ sở │
│ └───────────────────────┘ │ - Hoàn thiện bảng hỏi │
▼ └───────────────────────┘
┌───────────────────────┐
│ BƯỚC 7: KẾT LUẬN & GP │
│ - Luận giải kết quả │
│ - Khuyến nghị 3 bên │
└───────────────────────┘
Thiết kế nghiên cứu
Luận án áp dụng thế giới quan thực chứng (Positivism) kết hợp hiện thực phê phán (Critical Realism), triển khai thiết kế phương pháp kết hợp tuần tự khám phá (Sequential Exploratory Mixed Methods Design). Nghiên cứu phân tích đa cấp độ (Multi-level analysis): cấp độ vĩ mô (chính sách, quy chuẩn thể chế của Nhà nước), cấp độ trung gian (chuỗi liên kết, tương tác khách hàng - thị trường), và cấp độ vi mô (năng lực, nguồn lực và hành vi của cơ sở sản xuất).
Quy trình nghiên cứu rigorous
- Nghiên cứu định tính: Thực hiện phỏng vấn sâu chuyên gia trong tháng 08/2014 với thời lượng trung bình 150 phút/phỏng vấn. Mẫu phỏng vấn gồm 4 nhà quản lý (Cục Trồng trọt, Phòng Thanh tra Cục BVTV, Phòng Trồng trọt Sở NN&PTNT Hà Nội, Phòng Quản lý Chất lượng Chi cục BVTV Hà Nội) và 6 cơ sở sản xuất rau (HTX Lĩnh Nam, HTX Đại Lan, HTX Anh Đào, HTX Tân Tiến, Công ty CP XNK Đông Nam Á, Công ty CP Đầu tư Sản xuất Đức Nam). Toàn bộ dữ liệu ghi âm được mã hóa và phân tích gỡ băng nhằm hiệu chỉnh thang đo.
- Nghiên cứu định lượng: Khảo sát thử nghiệm (pilot test) trên 10 cơ sở để tinh chỉnh bảng hỏi. Điều tra chính thức diễn ra từ tháng 01 đến tháng 04/2015 thông qua hệ thống Chi cục Bảo vệ Thực vật tại các địa phương. Phát ra 200 phiếu khảo sát, thu về 130 phiếu hợp lệ (tỷ lệ phản hồi đạt 65%), đại diện cho 26 tỉnh/thành phố thuộc 7 vùng sinh thái nông nghiệp.
Data và phân tích
Cơ cấu mẫu khảo sát 130 cơ sở phân bố rộng khắp: Hà Nội (33 cơ sở), TP. Hồ Chí Minh (26 cơ sở), Thanh Hóa (7 cơ sở), Đắk Lắk (5 cơ sở), Tiền Giang (5 cơ sở), Bắc Giang (4 cơ sở), Bắc Ninh (4 cơ sở), Hải Dương (4 cơ sở), Lâm Đồng (3 cơ sở), Vĩnh Phúc (3 cơ sở), cùng 16 tỉnh/thành khác.
Mô hình kinh tế lượng sử dụng kỹ thuật Hồi quy Logistic Thứ bậc (Ordered Logistic Regression) trên phần mềm STATA và Excel, phù hợp với bản chất biến phụ thuộc thứ bậc đo lường mức độ cam kết áp dụng GAP: $$\text{GAP_Level}i^* = \beta_0 + \sum \beta_j X{ji}^{\text{Cơ sở}} + \sum \gamma_k Y_{ki}^{\text{Khách hàng}} + \sum \delta_m Z_{mi}^{\text{Nhà nước}} + \varepsilon_i$$ Trong đó:
- Biến phụ thuộc phân loại các trạng thái: Chưa áp dụng và chưa có kế hoạch; Có kế hoạch nhưng chưa áp dụng; Đang áp dụng Basic GAP; Đang áp dụng VietGAP/GlobalGAP hoàn chỉnh.
- Các kiểm định đa cộng tuyến (VIF), kiểm định tính phù hợp của mô hình (Log-likelihood ratio test, Pseudo $R^2$) và kiểm định tỷ lệ tỷ số chênh đồng thời (Parallel Regression Assumption / Brant test) được thực hiện nghiêm ngặt nhằm bảo đảm độ vững (robustness).
Phát hiện đột phá và implications
CÁC PHÁT HIỆN THEN CHỐT VÀ HỆ THỐNG TÁC ĐỘNG
┌─────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ CÁC PHÁT HIỆN THEN CHỐT │
├─────────────────────────────────────────────────────────────────────────┤
│ 1. Loại hình & Quy mô: HTX và Doanh nghiệp có xác suất áp dụng VietGAP │
│ cao vượt trội so với hộ cá thể nhỏ lẻ. │
│ 2. Khách hàng tổ chức: Kênh siêu thị & bếp ăn công nghiệp tạo lực đẩy │
│ áp dụng GAP mạnh gấp nhiều lần so với thị trường chợ truyền thống. │
│ 3. Chính sách Nhà nước: Tập huấn kỹ thuật & tài trợ kinh phí chứng nhận │
│ có hệ số tác động dương lớn nhất (p < 0.01). │
│ 4. "Nghịch lý bỏ cuộc": Chi phí tái chứng nhận định kỳ cao và thiếu vắng│
│ giá bán chênh lệch khiến nhiều cơ sở không duy trì sau khi hết hạn. │
└────────────────────────────────────┬────────────────────────────────────┘
│
▼
┌─────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ HỆ THỐNG GIẢI PHÁP 3 TRỤ CỘT │
├─────────────────────────────────────────────────────────────────────────┤
│ [TRỤ CỘT NHÀ NƯỚC] [TRỤ CỘT THỊ TRƯỜNG] [TRỤ CỘT CƠ SỞ] │
│ - Quy hoạch vùng cứng - Minh bạch tem truy xuất - Số hóa nhật ký │
│ - Quản lý tổ chức đánh giá - Hợp đồng liên kết chuỗi - Tích tụ ruộng đất│
│ - Chế tài nghiêm vi phạm - Giáo dục người tiêu dùng - Đa dạng sản phẩm│
└─────────────────────────────────────────────────────────────────────────┘
Những phát hiện then chốt
- Vai trò áp đảo của mô hình tổ chức và năng lực quản trị nội bộ: Các cơ sở hoạt động dưới hình thức Doanh nghiệp và Hợp tác xã kiểu mới có khả năng tuân thủ và duy trì tiêu chuẩn GAP cao hơn có ý nghĩa thống kê so với các hộ cá thể riêng lẻ ($p < 0,01$). Năng lực thực hiện việc ghi chép nhật ký sản xuất và lưu trữ hồ sơ truy xuất nguồn gốc chính là rào cản kỹ thuật lớn nhất đối với người nông dân.
- Khách hàng thương mại là động lực thị trường quyết định: Việc ký kết hợp đồng bao tiêu sản phẩm với các chuỗi siêu thị, cửa hàng tiện ích và bếp ăn tập thể có tác động thúc đẩy mạnh mẽ việc áp dụng GAP ($p < 0,05$). Ngược lại, việc tiêu thụ qua kênh thương lái và chợ truyền thống không tạo ra động lực kinh tế do thiếu cơ chế thẩm định chất lượng tại điểm bán.
- Hiệu lực phân hóa của các gói hỗ trợ từ Nhà nước: Trong các chính sách can thiệp công, hai biện pháp mang lại hiệu quả cao nhất là: (1) Đào tạo, tập huấn chuyển giao kỹ thuật canh tác an toàn; và (2) Hướng dẫn, hỗ trợ kinh phí đánh giá chứng nhận VietGAP lần đầu ($p < 0,01$). Các hỗ trợ về thuế và xúc tiến thương mại có mức độ ảnh hưởng thứ yếu.
- Phát hiện phản trực giác về tính bền vững của chứng nhận: Luận án phát hiện hiện tượng "đứt gãy duy trì": nhiều cơ sở chỉ áp dụng GAP trong thời gian dự án được Nhà nước hoặc tổ chức phi chính phủ tài trợ. Khi hết thời hạn hiệu lực của giấy chứng nhận (thường từ 1 đến 2 năm), do chi phí tái đánh giá đắt đỏ và giá bán rau an toàn không có chênh lệch đáng kể (price premium) so với rau thông thường, các cơ sở có xu hướng từ bỏ hoặc quay về phương thức canh tác truyền thống.
Implications đa chiều
- Ý nghĩa lý thuyết: Xác lập mô hình kinh tế lượng tích hợp lý thuyết thể chế và hành vi tổ chức, làm rõ vai trò của các biến số chính sách công trong việc điều tiết hành vi của các tác nhân kinh tế nông nghiệp tại các nước đang phát triển.
- Ý nghĩa thực tiễn cho cơ sở sản xuất: Chuyển đổi mô hình quản trị nông nghiệp từ manh mún sang liên kết chuỗi giá trị; thực hiện nghiêm ngặt quy trình ghi chép nhật ký đồng ruộng để biến chứng nhận GAP thành tài sản thương hiệu vô hình.
- Ý nghĩa chính sách cho các cơ quan quản lý:
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn: Cần chuẩn hóa, đơn giản hóa quy trình đánh giá thông qua việc phổ biến Basic GAP làm tiền đề; phân cấp minh bạch và giám sát chặt chẽ các tổ chức chứng nhận VietGAP được chỉ định.
- Chính quyền địa phương (Sở/Chi cục BVTV): Rà soát quy hoạch vùng sản xuất rau an toàn tập trung gắn liền với đầu tư hạ tầng giao thông, thủy lợi nội đồng; chuyển dịch chính sách từ hỗ trợ tài chính trực tiếp một lần sang hỗ trợ xây dựng chuỗi liên kết tiêu thụ bền vững.
Limitations và Future Research
Luận án thừa nhận một số giới hạn học thuật khách quan:
- Quy mô và phương pháp chọn mẫu: Mẫu điều tra định lượng dừng lại ở 130 cơ sở được lựa chọn theo phương pháp thuận tiện do những giới hạn về kinh phí và nguồn lực điều tra trên diện rộng.
- Phạm vi địa bàn nghiên cứu định tính: Phỏng vấn sâu chỉ tập trung tại 2 địa bàn trọng điểm là Hà Nội (vùng tiêu thụ và sản xuất đồng bằng) và Lâm Đồng (trung tâm chuyên canh công nghệ cao), chưa bao quát hết đặc thù văn hóa canh tác tại Đồng bằng sông Cửu Long hay Duyên hải miền Trung.
- Thiếu vắng dữ liệu chuỗi thời gian (Panel Data): Nghiên cứu sử dụng dữ liệu cắt ngang (Cross-sectional data), do đó chưa phản ánh được toàn diện biến động hành vi của cơ sở sản xuất theo các chu kỳ mùa vụ và biến động kinh tế vĩ mô kéo dài.
Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda):
- Mở rộng phạm vi phân tích sang các ngành hàng nông sản có giá trị xuất khẩu cao khác như cây ăn quả (thanh long, xoài, nhãn), chè búp tươi, thịt lợn, gia cầm và thủy sản nuôi trồng.
- Nghiên cứu sâu về chuỗi cung ứng khép kín và phân tích kinh tế lượng về sự sẵn lòng chi trả (Willingness-to-Pay - WTP) của người tiêu dùng đối với các nhãn sinh thái (Eco-labels) và rau hữu cơ (Organic).
- Ứng dụng mô hình phương trình cấu trúc tuyến tính (SEM) hoặc mô hình hồi quy đa cấp (Multilevel Modeling) để đo lường các cấu trúc tiềm ẩn (Latent constructs) về nhận thức và chuẩn mực đạo đức của người sản xuất.
Tác động và ảnh hưởng
TÁC ĐỘNG ĐA LĨNH VỰC CỦA LUẬN ÁN
┌─────────────────────────────┐ ┌─────────────────────────────┐
│ TÁC ĐỘNG HỌC THUẬT │ │ TÁC ĐỘNG CHÍNH SÁCH │
│ - Đặt nền móng định lượng │ │ - Cơ sở sửa đổi TT phân cấp │
│ cho nghiên cứu GAP tại VN │ │ quản lý an toàn thực phẩm │
│ - Cung cấp bộ thang đo chuẩn│ │ - Tối ưu hóa ngân sách hỗ │
│ cho các luận án kế tiếp │ │ trợ đào tạo & chứng nhận │
└──────────────┬──────────────┘ └──────────────┬──────────────┘
│ │
└──────────────────────┬──────────────────────┘
│
▼
┌─────────────────────────────────────────────┐
│ TÁC ĐỘNG KINH TẾ - XÃ HỘI & THỰC TIỄN │
│ - Thúc đẩy chuyển đổi mô hình HTX kiểu mới │
│ - Giảm thiểu dư lượng hóa chất độc hại │
│ - Bảo vệ sức khỏe cộng đồng & môi trường │
└─────────────────────────────────────────────┘
- Ảnh hưởng học thuật: Là tài liệu tham khảo nền tảng trong chuyên ngành Quản lý kinh tế và Kinh tế nông nghiệp tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân cũng như các viện nghiên cứu chính sách; mở đường cho các nghiên cứu định lượng tiếp theo về tiêu chuẩn an toàn thực phẩm.
- Định hình chính sách công: Cung cấp luận cứ khoa học thực chứng phục vụ các cơ quan quản lý (Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Sở Nông nghiệp các tỉnh) trong việc hoàn thiện chính sách hỗ trợ theo Quyết định 01/2012/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư phân công, phân cấp kiểm soát ATTP nông lâm thủy sản.
- Chuyển đổi kinh tế - xã hội: Thúc đẩy quá trình tái cơ cấu nông nghiệp nông thôn, tạo cơ chế kết nối giữa các hợp tác xã rau an toàn với các tập đoàn bán lẻ hiện đại, góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường đất, nước và bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và Giới học thuật: Tiếp cận mô hình kinh tế lượng thứ bậc (Ordered Logistic) ứng dụng trong phân tích hành vi nông hộ; kế thừa hệ thống thang đo 3 nhóm nhân tố để phát triển các công trình nghiên cứu mở rộng.
- Nhà hoạch định chính sách (Bộ NN&PTNT, Sở NN&PTNT): Sử dụng các kết quả định lượng về trọng số tác động của từng chính sách để phân bổ hiệu quả ngân sách hỗ trợ, tránh dàn trải và tối ưu hóa hoạt động kiểm tra, thanh tra chuyên ngành.
- Doanh nghiệp, Hợp tác xã và Nông dân: Nhận diện rõ các yêu cầu từ thị trường hiện đại, nắm bắt lợi ích dài hạn của việc ghi chép nhật ký điện tử và chuẩn hóa quy trình canh tác theo Basic GAP/VietGAP nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh.
- Các tổ chức bán lẻ và Người tiêu dùng: Thúc đẩy sự minh bạch thông tin trong chuỗi giá trị thực phẩm, tạo cơ sở để người tiêu dùng tiếp cận nguồn rau an toàn có thể truy nguyên nguồn gốc rõ ràng.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì?
Luận án đã mở rộng Lý thuyết Các bên liên quan (Stakeholder Theory - Freeman, 1984) và Lý thuyết Kinh tế học Thể chế (Institutional Theory) vào việc giải thích hành vi áp dụng tiêu chuẩn chất lượng tự nguyện trong nông nghiệp tại một nền kinh tế chuyển đổi. Luận án chỉ ra rằng quyết định áp dụng và duy trì GAP không đơn thuần là bài toán tối ưu hóa chi phí - lợi ích nội tại của nhà sản xuất, mà là kết quả của sự dung hòa giữa sức ép thể chế (quy chuẩn, hỗ trợ của Nhà nước) và tín hiệu thị trường (cam kết hợp đồng, giá chênh lệch từ khách hàng tổ chức).
2. Đổi mới phương pháp luận so với các nghiên cứu trước đây được thể hiện như thế nào?
So với các nghiên cứu thuần túy định tính hoặc chỉ thống kê mô tả thực trạng tại Việt Nam (Đào Thế Anh, 2011; Hoàng Xuân Phương, 2010), luận án là công trình đầu tiên xây dựng mô hình kinh tế lượng Hồi quy Logistic Thứ bậc (Ordered Logistic Regression) trên tập dữ liệu khảo sát 130 cơ sở thuộc 26 tỉnh/thành. Phương pháp này lượng hóa chính xác xác suất chuyển dịch giữa các cấp độ áp dụng GAP dưới tác động biên của từng nhóm biến số độc lập.
3. Phát hiện nào gây bất ngờ nhất và được giải thích bằng dữ liệu thực nghiệm ra sao?
Phát hiện bất ngờ nhất là biến số "Chính sách ưu đãi về thuế và tín dụng" không có ý nghĩa thống kê vượt trội trong việc thúc đẩy cơ sở áp dụng VietGAP, trong khi "Hỗ trợ đào tạo kỹ thuật" và "Kinh phí cấp chứng nhận ban đầu" lại có tác động tích cực cực kỳ mạnh mẽ ($p < 0,01$). Dữ liệu phỏng vấn sâu chỉ ra rằng đa số cơ sở sản xuất rau là hợp tác xã và hộ nông dân nhỏ lẻ vốn chưa tiếp cận nhiều với hệ thống thuế thu nhập doanh nghiệp chính quy hoặc khó khăn trong việc thế chấp tài sản vay vốn ngân hàng; do đó, sự hỗ trợ "cầm tay chỉ việc" và xóa bỏ rào cản phí chứng nhận ban đầu mới là đòn bẩy trực tiếp.
4. Luận án có cung cấp quy trình tái lập nghiên cứu (Replication Protocol) rõ ràng không?
Có. Luận án cung cấp bảng hỏi chi tiết (Phụ lục 3), khung phỏng vấn sâu (Phụ lục 1 & 2), bảng danh mục mã hóa biến số, danh sách 65 tiêu chí VietGAP và 26 điểm kiểm soát Basic GAP, cùng quy trình xử lý dữ liệu chuẩn hóa trên STATA, cho phép các nhà nghiên cứu độc lập hoàn toàn có thể lặp lại quy trình thực nghiệm trên các tập dữ liệu mới.
5. Khung chương trình nghiên cứu 10 năm (10-year Research Agenda) được định hình ra sao?
Luận án phác thảo lộ trình nghiên cứu dài hạn: (1) Giai đoạn 2016–2020: Đánh giá tác động của công nghệ số và hệ thống truy xuất nguồn gốc điện tử (QR Code/Blockchain) đối với niềm tin người tiêu dùng; (2) Giai đoạn 2021–2025: Mở rộng mô hình sang nông nghiệp hữu cơ (Organic) và kinh tế tuần hoàn trong sản xuất nông sản; (3) Giai đoạn định hướng đến 2030: Phân tích sự hội nhập và hài hòa hóa giữa tiêu chuẩn VietGAP với GlobalGAP phục vụ chiến lược xuất khẩu nông sản toàn cầu.
Kết luận
- Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận: Xác lập khung khái niệm chuẩn mực về GAP, VietGAP, Basic GAP và cơ chế tác động của ba nhóm nhân tố (Cơ sở sản xuất, Khách hàng, Nhà nước) đối với an toàn thực phẩm nông nghiệp.
- Định lượng hóa thành công các mối quan hệ tác động: Vận dụng thành công mô hình Ordered Logistic trên 130 cơ sở sản xuất rau tại 26 tỉnh/thành, chứng minh thực nghiệm vai trò quyết định của loại hình tổ chức, hợp đồng liên kết tiêu thụ và các gói hỗ trợ kỹ thuật công.
- Làm sáng tỏ thực trạng và rào cản chuỗi giá trị rau an toàn: Phân tích dữ liệu thực tế giai đoạn 2011–2015, chỉ ra các "nút thắt cổ chai" về nhật ký canh tác, chi phí kiểm nghiệm tồn dư hóa chất và tình trạng buông lỏng quản lý sau chứng nhận.
- Đề xuất hệ thống giải pháp 3 bên đồng bộ: Xây dựng hệ thống khuyến nghị khả thi cho Nhà nước (từ quy hoạch vùng tập trung đến đổi mới thanh tra), cho cơ sở sản xuất (chuyển đổi mô hình HTX kiểu mới, nâng cao năng lực quản trị), và cho khách hàng (minh bạch hợp đồng, thúc đẩy tiêu dùng có trách nhiệm).
- Mở ra các hướng nghiên cứu liên ngành: Đặt nền móng vững chắc cho các nghiên cứu tiếp theo về quản trị chuỗi cung ứng nông sản bền vững, kinh tế học hành vi người tiêu dùng và chính sách nông nghiệp tại Việt Nam.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN ----------------*********---------------- NGUYỄN THỊ HỒNG TRANG CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI VIỆC ÁP DỤNG THỰC HÀNH NÔNG NGHIỆP TỐT CỦA CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT RAU Ở VIỆT NAM Chuyên ngành: Quản lý kinh tế (Khoa học quản lý) Mã số:62340410 LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: 1. Đỗ Thị Hải Hà 2. Đỗ Thị Ngọc Huyền HÀ NỘI, NĂM 2016 i LỜI CAM ĐOAN Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.
Xác nhận của giáo viên hướng dẫn Nghiên cứu sinh PGS. Đỗ Thị Hải Hà Nguyễn Thị Hồng Trang ii LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiện luận án, NCS đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình và tạo điều kiện thuận lợi của giáo viên hướng dẫn, các thầy cô giáo, các chuyên gia, đồng nghiệp, gia đình và bạn bè. NCS xin cảm ơn PGS. Đỗ Thị Hải Hà và TS.
Đỗ Thị Ngọc Huyền về sự hướng dẫn nhiệt tình và đầy tâm huyết trong suốt quá trình làm luận án. Xin gửi lời cảm ơn tới các thầy, cô giáo Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, đặc biệt là các thầy, cô giáo khoa Khoa học quản lý đã giúp đỡ và có những góp ý sâu sắc để luận án được hoàn thiện. Xin gửi lời cảm ơn tới các cán bộ thuộc Viện Đào tạo Sau đại học - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã tạo điều kiện thuận lợi về thủ tục hành chính, hướng dẫn quy trình thực hiện trong suốt quá trình nghiên cứu. Xin được cảm ơn các nhà nghiên cứu, đặc biệt là các chuyên gia của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, các đại diện cơ sở sản xuất rau, những người đã giúp tôi có những thông tin quý báu và cần thiết cho việc phân tích, đánh giá và hoàn thành luận án này.
Xin cám ơn bố mẹ, gia đình và bạn bè đã động viên, giúp đỡ trong suốt thời gian qua. Nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Hồng Trang iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC BẢNG.
vi DANH MỤC HÌNH. vii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT. viii PHẦN MỞ ĐẦU. 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU.
Các nghiên cứu nước ngoài. Nghiên cứu cả hai nhóm yếu tố bên trong và bên ngoài cơ sở ảnh hưởng tới việc áp dụng thực hành nông nghiệp tốt. Nghiên cứu vai trò của nhà nước đối với việc áp dụng thực hành nông nghiệp tốt. Các nghiên cứu trong nước.
26 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1. 31 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN VỀ THỰC HÀNH NÔNG NGHIỆP TỐT VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI ÁP DỤNG THỰC HÀNH NÔNG NGHIỆP TỐT TRONG SẢN XUẤT RAU. Thực hành nông nghiệp tốt. Khái niệm, vai trò của thực hành nông nghiệp tốt.
Một số tiêu chuẩn thực hành nông nghiệp tốt trong sản xuất rau. Kinh nghiệm quốc tế trong việc áp dụng thực hành nông nghiệp tốt và bài học đối với Việt Nam. Các nhân tố ảnh hưởng tới việc áp dụng thực hành nông nghiệp tốt. Các nhân tố thuộc về cơ sở sản xuất.
Các nhân tố thuộc về khách hàng. Các nhân tố thuộc về nhà nước. Mô hình nghiên cứu và thang đo. Xây dựng mô hình nghiên cứu.
Xây dựng thang đo. 58 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2. 63 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG ÁP DỤNG THỰC HÀNH NÔNG NGHIỆP TỐT VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI ÁP DỤNG THỰC HÀNH NÔNG NGHIỆP TỐT TRONG CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT RAU Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2011-2015. Thực trạng sản xuất và tiêu thụ rau áp dụng thực hành nông nghiệp tốt ở Việt Nam.
Tình hình sản xuất rau áp dụng thực hành nông nghiệp tốt ở Việt Nam. Tình hình tiêu thụ rau áp dụng thực hành nông nghiệp tốt ở Việt Nam. Những khó khăn trong sản xuất và tiêu thụ rau áp dụng thực hành nông nghiệp tốt. Thực trạng các nhân tố ảnh hưởng tới áp dụng thực hành nông nghiệp tốt của các cơ sở sản xuất rau ở Việt Nam.
Các nhân tố thuộc về cơ sở sản xuất rau. Các nhân tố thuộc về khách hàng. Các nhân tố thuộc về Nhà nước. 76 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3.
87 CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI VIỆC ÁP DỤNG THỰC HÀNH NÔNG NGHIỆP TỐT TRONG CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT RAU Ở VIỆT NAM. Phân tích định tính các nhân tố ảnh hưởng tới việc áp dụng thực hành nông nghiệp tốt của các cơ sở sản xuất rau ở Việt Nam. Các nhân tố thuộc về cơ sở sản xuất. Các nhân tố thuộc về khách hàng của cơ sở sản xuất rau.
Các nhân tố thuộc về Nhà nước. Phân tích định lượng các nhân tố ảnh hưởng tới việc áp dụng thực hành nông nghiệp tốt của các cơ sở sản xuất rau ở Việt Nam. Lựa chọn mô hình hồi quy và các biến của mô hình. Kết quả mô hình hồi quy.
Kết quả kiểm định giả thuyết nghiên cứu. 107 KẾT LUẬN CHƯƠNG 4. 114 CHƯƠNG 5: QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP DUY TRÌ VÀ NHÂN RỘNG VIỆC ÁP DỤNG THỰC HÀNH NÔNG NGHIỆP TỐT TẠI CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT RAU Ở VIỆT NAM. Quan điểm và định hướng của Nhà nước trong việc áp dụng thực hành nông nghiệp tốt đến năm 2020 và tầm nhìn đến 2030.
Quan điểm quy hoạch tổng thể phát triển sản xuất ngành nông nghiệp đến năm 2020 và tầm nhìn đến 2030. Định hướng phát triển sản xuất rau đến năm 2020 và tầm nhìn đến 2030. Định hướng của Nhà nước trong việc áp dụng thực hành nông nghiệp tốt. Đề xuất một số giải pháp giúp duy trì và nhân rộng việc áp dụng thực hành nông nghiệp tốt tại các cơ sở sản xuất rau ở Việt Nam.
Giải pháp về phía Nhà nước. Giải pháp về phía cơ sở sản xuất rau. Giải pháp về phía khách hàng. 140 KẾT LUẬN CHƯƠNG 5.
142 KẾT LUẬN CHUNG. 143 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC vi DANH MỤC BẢNG Bảng 3.1: Diện tích và sản lượng rau của Việt Nam, 2011-2015 .2: Thực trạng sản xuất rau áp dụng VietGAP tại Việt Nam.3: Thực trạng áp dụng GAP của các cơ sở sản xuất rau. Khó khăn, tồn tại trong sản xuất và tiêu thụ rau áp dụng GAP .5: Loại hình cơ sở sản xuất rau .6: Diện tích trồng rau của các cơ sở sản xuất .8: Trang web của các cơ sở sản xuất rau .9: Nhận thức của các cơ sở sản xuất rau về lợi ích từ việc áp dụng GAP .10: Nhận thức của các cơ sở sản xuất rau về áp lực từ khách hàng .11: Khách hàng yêu cầu áp dụng GAP .12: Khách hàng của cơ sở sản xuất rau. Hình thức đánh giá của tổ chức chứng nhận VietGAP.
Phân công, phân cấp hoạt động kiểm soát an toàn thực phẩm của cơ quan trung ương .16: Các hỗ trợ của Nhà nước cơ sở sản xuất rau nhận được .17: Tầm quan trọng của các hỗ trợ của Nhà nước .1: Kết quả hồi quy việc áp dụng GAP của cơ sở sản xuất rau và các nhân tố ảnh hưởng .2: Kết quả hồi quy việc áp dụng GAP của cơ sở sản xuất rau và các nhân tố thuộc về khách hàng .3: Kết quả hồi quy việc áp dụng GAP của cơ sở và các nhân tố thuộc về Nhà nước. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của các nhân tố tới việc áp dụng GAP của các cơ sở sản xuất rau .1: Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước trong hoạch định.2: Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước trong tổ chức thực hiện hỗ trợ việc áp dụng GAP trong sản xuất rau. 132 vii DANH MỤC HÌNH Hình 2.1: Mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới việc áp dụng GAP của cơ sở sản xuất rau.1: Tác động của Nhà nước nhằm khuyến khích các cơ sở sản xuất rau áp dụng GAP. 119 viii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT AseanGAP : Thực hành nông nghiệp tốt khu vực Đông Nam Á Basic GAP : Các tiêu chí cơ bản của VietGAP cho sản xuất rau ChinaGAP : Thực hành nông nghiệp tốt của Trung Quốc EurepGAP : Thực hành nông nghiệp tốt của châu Âu FAO : Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc GAP (Good Agricultural Practices): Thực hành nông nghiệp tốt GlobalGAP : Thực hành nông nghiệp tốt toàn cầu GMP : Thực hành sản xuất tốt HACCP : Phân tích mối nguy và kiểm soát điểm tới hạn HTX : Hợp tác xã JGAP : Thực hành nông nghiệp tốt của Nhật Bản MS-GAP : Thực hành nông nghiệp tốt của Malaysia Q-GAP : Thực hành nông nghiệp tốt của Thái Lan SALM : Hệ thống chứng nhận trang trại chính thức của Malaysia UNCTAD : Hội nghị Liên Hiệp Quốc về Thương mại và Phát triển VietGAP : Thực hành nông nghiệp tốt của Việt Nam VSATTP : Vệ sinh an toàn thực phẩm WHO : Tổ chức Y tế Thế giới NAFIQAD : Cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1.
Sự cần thiết của nghiên cứu An toàn thực phẩm là một vấn đề hết sức quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội. An toàn thực phẩm được coi là một trong các nhóm thuộc tính quan trọng nhất của chất lượng thực phẩm, ba nhóm thuộc tính khác là các thuộc tính dinh dưỡng, giá trị và đóng gói (Hooker và Caswell, 1996). Theo các tác giả Hooker và Caswell, các vấn đề an toàn thực phẩm bao gồm các vi sinh vật gây bệnh, kim loại nặng, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, phụ gia thực phẩm, chất độc tự nhiên và dư lượng thuốc thú y. WHO và FAO (2009) cho rằng an toàn thực phẩm là khái niệm chỉ ra thực phẩm sẽ không gây nguy hại cho người tiêu dùng khi được chế biến hoặc sử dụng đúng mục đích.
Khi đề cập đến an toàn thực phẩm phải nghĩ ngay đến sự có mặt của các mối nguy an toàn thực phẩm (Bộ Khoa học và Công nghệ, 2007). Mối nguy an toàn thực phẩm là các tác nhân sinh học, hóa học hoặc vật lý trong thực phẩm, làm thực phẩm mất an toàn, gây hại sức khỏe người tiêu dùng.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Thị Hồng Trang (2016). Luận án tiến sĩ các nhân tố ảnh hưởng tới việc áp dụng thực [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân]. LuanAn.net. https://luanan.net/nong-hoc/luan-an-tien-si-cac-nhan-to-anh-huong-toi-viec-ap-dung-thuc-hanh-nong-nghiep-tot-cua-cac-co-so-san-xuat-rau-o-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ các nhân tố ảnh hưởng tới việc áp dụng thực" nghiên cứu về vấn đề gì?
Tài liệu: Luận án tiến sĩ các nhân tố ảnh hưởng tới việc áp dụng thực hành nông nghiệp tốt của các cơ sở sản xuất rau ở việt nam. Tải về tại LuanAn.net
Luận án "Luận án tiến sĩ các nhân tố ảnh hưởng tới việc áp dụng thực" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Năm bảo vệ: 2016.
Luận án "Luận án tiến sĩ các nhân tố ảnh hưởng tới việc áp dụng thực" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ các nhân tố ảnh hưởng tới việc áp dụng thực" thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế (Khoa học quản lý). Danh mục: Nông Học.
Luận án "Luận án tiến sĩ các nhân tố ảnh hưởng tới việc áp dụng thực" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ các nhân tố ảnh hưởng tới việc áp dụng thực" có 246 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ các nhân tố ảnh hưởng tới việc áp dụng thực" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.