Luận án nghiên cứu hiện trạng và cải tiến hệ thống cây trồng vùng đất ven biển tỉnh Thanh Hóa
Luận án phân tích hiện trạng cây trồng ven biển Thanh Hóa, đề xuất giải pháp cải tiến hệ thống canh tác bền vững.
Số trang
234
Thời gian đọc
36 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Hiện trạng cơ cấu hệ thống cây trồng ven biển Thanh Hóa
- Số trang:
- 234 trang
- Chuyên ngành:
- Nông nghiệp
- Tác giả:
- Luan An
Tóm tắt nội dung luận án
I. Hiện trạng cơ cấu hệ thống cây trồng ven biển Thanh Hóa
Nông nghiệp giữ vị trí then chốt trong nền kinh tế tỉnh Thanh Hóa. Ngành đóng góp 22,6% GDP, 10,4% vốn đầu tư và hơn 10% giá trị xuất khẩu toàn tỉnh. Trong đó, trồng trọt chiếm 65,3% giá trị sản xuất nông nghiệp. Vùng duyên hải gồm bốn huyện Nga Sơn, Hậu Lộc, Hoằng Hóa, Quảng Xương và thành phố Sầm Sơn. Tổng diện tích tự nhiên của vùng đạt 118.010 ha. Đất nông nghiệp chiếm 47.610 ha, tương đương 40,3%. Cư dân địa phương gắn bó lâu đời với canh tác nông nghiệp. Tuy nhiên, hiệu quả kinh tế ngành trồng trọt chưa tương xứng với tiềm năng. Tăng trưởng nông nghiệp còn thiếu tính ổn định lâu dài. Việc phụ thuộc vào tài nguyên tự nhiên bộc lộ nhiều điểm nghẽn lớn. Tái cơ cấu canh tác là giải pháp cấp bách cho toàn vùng.
1.1. Tỷ trọng ngành trồng trọt và vai trò của cây lúa
Trồng trọt đóng vai trò bảo đảm an ninh lương thực và an sinh xã hội. Ngành giải quyết việc làm cho đa số lao động nông thôn ven biển. Cây lúa vẫn là cây lương thực chủ lực tại địa phương. Diện tích lúa chiếm 65% diện tích gieo trồng toàn vùng duyên hải. Sản lượng lúa đóng góp gần 25% tổng sản lượng lúa của tỉnh Thanh Hóa. Dù vậy, tỷ suất lợi nhuận từ cây lúa còn ở mức thấp. Giá trị sản xuất lúa chỉ chiếm 24,4% cơ cấu ngành trồng trọt. Trong khi đó, cây lúa chiếm tới 58,9% tổng diện tích đất nông nghiệp. Tỷ lệ chiếm dụng đất cây hàng năm của lúa lên đến 70,3%. Sự chênh lệch này đòi hỏi những điều chỉnh căn bản về phân bổ đất đai.
1.2. Hạn chế từ độc canh trên đất cát ven biển Thanh Hóa
Tập quán độc canh lúa kéo dài gây suy giảm tốc độ tăng năng suất cây trồng. Việc thâm canh hóa học quá mức khiến đất canh tác bị thoái hóa nghiêm trọng. Khu vực đất cát ven biển Thanh Hóa đối mặt với tình trạng kiệt quệ dinh dưỡng. Đất cát có độ giữ nước kém và dễ bị rửa trôi chất hữu cơ. Thói quen canh tác cũ làm gia tăng lượng nước tưới tiêu trong mùa khô. Tình trạng lạm dụng phân bón hóa học gây ô nhiễm nguồn nước mặt và không khí. Diện tích đất canh tác ngày càng thu hẹp do quá trình đô thị hóa. Chi phí vật tư đầu vào tăng cao làm giảm thu nhập của nông dân. Sản xuất quy mô nhỏ lẻ cản trở việc ứng dụng cơ giới hóa đồng bộ.
1.3. Tiềm năng kinh tế từ vùng trồng cói Nga Sơn truyền thống
Bên cạnh cây lương thực, vùng duyên hải sở hữu nhiều cây trồng đặc sản giá trị. Hoạt động trồng cói Nga Sơn tạo nguồn nguyên liệu xuất khẩu chủ lực cho tỉnh. Vùng cói duyên hải mang lại việc làm và thu nhập ổn định cho hàng nghìn hộ dân. Các sản phẩm thủ công mỹ nghệ từ cói đạt tiêu chuẩn xuất khẩu sang nhiều quốc gia. Ngoài ra, cây lạc, mía và rau màu ngắn ngày cũng đem lại nguồn thu khả quan. Tuy nhiên, các cây màu thương phẩm vẫn chưa nhận được sự đầu tư thỏa đáng. Việc gieo trồng còn mang tính tự phát, quy mô nông hộ manh mún. Khâu sơ chế và bảo quản sau thu hoạch còn nhiều hạn chế kỹ thuật. Cần liên kết chuỗi giá trị để nâng cao sức cạnh tranh của nông sản.
II. Nguy cơ từ xâm nhập mặn nông nghiệp Thanh Hóa hiện nay
Vùng ven biển tỉnh Thanh Hóa chịu tác động trực tiếp từ biến đổi khí hậu toàn cầu. Hiện tượng thời tiết cực đoan xuất hiện với tần suất ngày càng dày đặc. Xâm nhập mặn nông nghiệp Thanh Hóa diễn ra sâu vào các vùng nội đồng. Nước mặn ảnh hưởng tiêu cực đến nguồn nước tưới tiêu của các nhánh sông lớn. Nắng nóng kéo dài gây khô hạn gay gắt trong các vụ sản xuất chính. Đất đai bị nhiễm mặn và phèn hóa nhanh chóng qua từng mùa vụ. Hệ sinh thái nông nghiệp ven biển trở nên mong manh và dễ bị tổn thương. Sản xuất trồng trọt đối mặt với rủi ro mất mùa diện rộng. Cần đánh giá đúng các nguy cơ để có biện pháp can thiệp kịp thời và hiệu quả.
2.1. Suy thoái tài nguyên đất và suy giảm nguồn nước ngọt
Nhiễm mặn nguồn nước ngầm gây trở ngại lớn cho sinh hoạt và tưới tiêu. Nồng độ muối trong đất vượt ngưỡng chịu đựng của nhiều loại cây trồng truyền thống. Năng suất cây lương thực sụt giảm nghiêm trọng tại các vùng ven cửa sông. Đất đai khô cằn và chai cứng sau các đợt hạn hán kéo dài. Độc canh hóa học làm triệt tiêu các vi sinh vật có lợi trong lòng đất. Khả năng giữ ẩm tự nhiên của đất cát ven biển suy giảm rõ rệt. Tình trạng sạt lở bờ sông và xâm thực bờ biển làm mất đất sản xuất. Chi phí cải tạo đất và nạo vét kênh mương thủy lợi tăng cao hàng năm. Nguồn nước ngọt phục vụ nông nghiệp ngày càng khan hiếm và đắt đỏ.
2.2. Xây dựng nền nông nghiệp thích ứng biến đổi khí hậu
Biến đổi khí hậu đe dọa trực tiếp đến an sinh xã hội vùng duyên hải. Các hộ nông dân nghèo chịu tổn thương nặng nề nhất khi thiên tai xảy ra. Thu nhập bấp bênh khiến lao động trẻ có xu hướng rời bỏ đồng ruộng. Nông nghiệp thích ứng biến đổi khí hậu là yêu cầu sống còn của khu vực. Chuyển đổi mô hình sản xuất giúp giảm thiểu thiệt hại do thiên tai gây ra. Nông dân cần được trang bị kiến thức về dự báo thời tiết và lịch thời vụ. Việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật giúp bảo vệ năng suất cây trồng. Xây dựng hệ thống cảnh báo sớm độ mặn giúp điều tiết nước tưới linh hoạt. Nâng cao năng lực thích ứng là chìa khóa phát triển nông thôn bền vững.
III. Giải pháp chuyển đổi cơ cấu cây trồng ven biển thích ứng
Thanh Hóa đang đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu cây trồng ven biển theo hướng linh hoạt. Việc tái cơ cấu bám sát nhu cầu thị trường và điều kiện sinh thái từng tiểu vùng. Mục tiêu trọng tâm là giảm diện tích lúa kém hiệu quả tại vùng trũng mặn. Thay thế lúa bằng các cây trồng cạn có giá trị kinh tế và khả năng chống chịu cao. Quá trình chuyển đổi giúp khai thác tối đa tiềm năng đất đai duyên hải. Nâng cao năng suất cây trồng đi đôi với bảo vệ môi trường sinh thái lâu dài. Đa dạng hóa chủng loại nông sản giúp mở rộng thị trường tiêu thụ trong và ngoài tỉnh. Sự đồng thuận của nông dân đóng vai trò quyết định đến thành công của đề án chuyển đổi.
3.1. Tuyển chọn giống lúa chịu mặn chịu hạn năng suất cao
Đưa các giống lúa mới vào sản xuất là bước đột phá kỹ thuật quan trọng. Giống lúa chịu mặn chịu hạn giúp duy trì sản lượng tại các chân ruộng khó khăn. Các giống lúa thuần chất lượng cao dần thay thế các giống cũ thoái hóa. Cây trồng chịu mặn Thanh Hóa được khảo nghiệm kỹ lưỡng trước khi gieo cấy đại trà. Khả năng chống chịu sâu bệnh của bộ giống mới giúp giảm chi phí thuốc bảo vệ thực vật. Thời gian sinh trưởng ngắn giúp né tránh các đợt hạn mặn cuối vụ. Áp dụng kỹ thuật tưới ướt khô xen kẽ giúp tiết kiệm đáng kể nguồn nước tưới. Năng suất lúa ổn định bảo đảm an ninh lương thực vững chắc cho nông hộ ven biển.
3.2. Mở rộng rau màu bãi cát Hoằng Hóa Quảng Xương giá trị cao
Chuyển đổi đất lúa kém hiệu quả sang trồng rau màu mang lại giá trị gia tăng cao. Các mô hình rau màu bãi cát Hoằng Hóa Quảng Xương đem lại thu nhập vượt trội. Nông dân tập trung thâm canh các loại dưa hấu, ớt, hành tỏi và đậu đỗ chất lượng. Ứng dụng công nghệ tưới nhỏ giọt giúp tiết kiệm nước và tối ưu hóa phân bón. Đất cát tơi xốp kết hợp màng phủ nông nghiệp hạn chế tối đa cỏ dại và bốc hơi nước. Sản phẩm rau an toàn đáp ứng tiêu chuẩn cung ứng cho các siêu thị và khu du lịch Sầm Sơn. Doanh thu trên một đơn vị diện tích tăng gấp 3 đến 5 lần so với trồng lúa thuần.
3.3. Thiết lập hệ thống cây chắn gió phòng hộ ven biển
Bảo vệ vùng sản xuất nông nghiệp trước gió bão là nhiệm vụ không thể tách rời. Trồng dải cây chắn gió phòng hộ ven biển giúp hạn chế hiện tượng cát bay cát chảy. Rừng phi lao và rừng ngập mặn tạo lá chắn xanh che chắn cho các cánh đồng nội đồng. Cây chắn gió làm giảm tốc độ gió bão và ngăn chặn sương muối biển gây hại hoa màu. Hệ thống rễ cây phòng hộ giữ ẩm cho đất và cải thiện tiểu khí hậu khu vực. Kết hợp lâm nghiệp phòng hộ với nông nghiệp sinh thái tạo cảnh quan môi trường trong lành. Bảo vệ vành đai xanh góp phần bảo tồn đa dạng sinh học và giữ vững nguồn nước ngầm.
IV. Phát triển mô hình luân canh xen canh ven biển bền vững
Phát triển nông nghiệp ven biển bền vững đòi hỏi sự thay đổi toàn diện về phương thức canh tác. Mô hình luân canh xen canh ven biển được xác định là hướng đi chiến lược lâu dài. Phương thức này giúp ngắt vòng đời sâu bệnh hại và phục hồi độ phì nhiêu cho đất. Đa canh hạn chế rủi ro thị trường và phân tán áp lực thời tiết cực đoan. Nông dân tận dụng tối đa quỹ đất và nguồn lao động nông nhàn tại địa phương. Sự kết hợp giữa các nhóm cây trồng tạo ra hệ sinh thái canh tác khép kín và an toàn. Nâng cao giá trị nông sản là nền tảng thúc đẩy kinh tế nông thôn Thanh Hóa khởi sắc.
4.1. Ứng dụng luân canh lúa màu và xen canh cây họ đậu
Cơ cấu luân canh lúa và cây họ đậu mang lại hiệu quả cải tạo đất rất rõ rệt. Cây họ đậu có khả năng cố định đạm sinh học tự nhiên vào trong lòng đất. Nhờ đó, lượng phân đạm hóa học cần bón cho vụ lúa tiếp theo giảm đáng kể. Các công thức luân canh như lúa - lạc - rau màu giúp cắt đứt nguồn thức ăn của sâu bệnh. Đất đai duy trì được độ tơi xốp, giữ ẩm tốt hơn qua các chu kỳ gieo trồng liên tục. Thu nhập của người dân được phân bố đều đặn qua các tháng trong năm. Mô hình luân canh thích hợp với điều kiện thổ nhưỡng khắc nghiệt tại các dải đất cát duyên hải.
4.2. Liên kết chuỗi giá trị và định hướng thương mại hóa
Chuyển dịch từ sản xuất tự cung tự cấp sang nền nông nghiệp hàng hóa là xu thế tất yếu. Nông dân ven biển cần liên kết chặt chẽ với các hợp tác xã và doanh nghiệp tiêu thụ. Việc ký kết hợp đồng bao tiêu giúp ổn định đầu ra và giá bán cho nông sản. Xây dựng mã số vùng trồng và chứng nhận an toàn thực phẩm VietGAP tạo uy tín thị trường. Đầu tư công nghệ chế biến sâu nâng cao giá trị gia tăng cho các mặt hàng nông sản xuất khẩu. Đẩy mạnh thương mại điện tử giúp đưa đặc sản địa phương vươn xa đến các thị trường lớn. Phát triển chuỗi giá trị bảo đảm lợi ích kinh tế bền vững cho toàn thể cộng đồng canh tác.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (234 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộTÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Tỉnh Thanh Hoá có sự đa dạng về tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, thuận lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệp. Thực tế những năm qua và trong tương lai, sản xuất nông nghiệp vẫn đóng vai trò, vị trí quan trọng, đóng góp tương ứng 22,6% GDP, 10,4% vốn đầu tư và trên 10% giá trị xuất khẩu của tỉnh (Cục Thống kê tỉnh K T Thanh Hóa, 2019). Trong cơ cấu ngành nông nghiệp, ngành trồng trọt (xét phạm vi toàn tỉnh cũng như vùng ven biển) luôn chiếm vị trí quan trọng nhất, bảo đảm an ninh lương thực, thực phẩm, an sinh xã hội và giải quyết việc làm cho lao động nông thôn. Ngành trồng trọt chiếm 65,3% giá trị sản xuất nông nghiệp (Sở N N&P TN T tỉnh T Thanh Hóa, 2017), sản xuất các mặt hàng xuất khẩu (cói, lạc, mía, tinh bột sắn, rau, cao su), đảm bảo ổn định kinh tế - xã hội và là động lực tăng trưởng cho sản xuất nông nghiệp của tỉnh Thanh Hóa.
Tuy nhiên, sản xuất trồng trọt hiện tại chủ yếu dựa vào lợi thế về tài nguyên thiên nhiên, hiệu quả thấp, tăng trưởng thiếu ổn định. Cây lúa có giá trị, hiệu quả kinh tế thấp nhưng luôn chiếm tỉ lệ diện tích lớn, trong khi các cây màu ít được quan tâm, gieo trồng nhỏ lẻ theo nông hộ. Chẳng hạn, giá trị sản xuất lúa chỉ chiếm 24,4% nhưng chiếm tới 58,9% đất sản xuất nông nghiệp và 70,3% đất trồng cây hàng năm (Sở NN&P TN T tỉnh Thanh Hóa, 2017). Độc canh lúa hay T trồng lúa liên tục làm giảm tốc độ tăng năng suất, làm kiệt dinh dưỡng đất, tăng sử dụng nước, tăng ô nhiễm nước và không khí (Van Dis & cs.
Để quản lý và sử dụng đất hiệu quả và bền vững, chuyển dịch cơ cấu cây trồng là rất cần thiết để nâng cao hiệu quả sản xuất, đa dạng hóa sản phẩm và tăng sức cạnh tranh của sản phẩm trồng trọt. Trước xu thế hội nhập, cạnh tranh và biến đổi khí hậu, ngành trồng trọt đang phải đối mặt với nhiều thách thức lớn như: chi phí sản xuất tăng, cạnh tranh về lao động, đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp, biến đổi khí hậu. Có thể nói, chuyển đổi hệ thống cây trồng (HTCT) của tỉnh Thanh Hóa nói chung và vùng ven biển nói riêng là một giải pháp quan trọng để xây dựng một hệ thống cây trồng hiệu quả, vừa phù hợp với xu thế, vừa khai thác lợi thế của tỉnh, làm nhẹ tác động của biến đổi khí hậu và giảm thiểu tác động xấu đến môi trường. Vùng ven biển 4 huyện Nga Sơn, Hậu Lộc, Hoằng Hóa và Quảng Xương có chiều dài 80km kể cả thành phố Sầm Sơn (tổng chiều dài bờ biển của tỉnh là 102km).
Tổng diện tích đất tự nhiên 118.010ha, trong đó đất nông nghiệp 47.610ha, chiếm 40,3% diện tích đất tự nhiên (Cục Thống kê tỉnh Thanh Hóa, 2019). Cư dân vùng K T ven biển đã gắn bó lâu đời với nông nghiệp và ngư nghiệp, trong đó nông nghiệp là 1 chủ yếu. Qua nhiều năm canh tác, thâm canh hóa học hướng vào tối đa hóa năng suất, đất nông nghiệp đã và đang bị suy thoái, ngoài ra diện tích đang giảm dần do chuyển mục đích sử dụng từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp. Bên cạnh đó, sự biến đổi khí hậu và ấm lên toàn cầu cũng đang ảnh hưởng tiêu cực đến sinh kế, môi trường, cây trồng và vật nuôi.
Cây trồng chính và quan trọng nhất ở vùng ven biển tỉnh Thanh Hóa vẫn là lúa, chiếm 65% diện tích sản xuất của vùng và chiếm gần 1/4 sản lượng lúa của cả tỉnh. Những cây màu khác là nguồn cung cấp nông sản hàng hóa cho thị trường và tạo ra giá trị tăng thêm cho ngành trồng trọt nhưng chưa được chú ý đúng mức trong cơ cấu cây trồng. Cơ cấu cây trồng không chỉ được quyết định bởi các điều kiện thời tiết và đất đai, mà còn bởi năng suất và lợi nhuận chúng mang lại. Tái định hướng từ nền canh tác tự cung, tự cấp sang canh tác hàng hóa/thương mại trong bối cảnh biến đổi khí hậu kéo theo sự thay đổi của cây lương thực chính cùng với việc đưa vào các cây trồng hàng năm, ngắn ngày có giá trị kinh tế cao (Mahesh, 1999).
Do đó, đối với cây trồng hàng năm, ngoài lúa các cây họ đậu, rau màu các loại có thể là những cây trồng tiềm năng trong cơ cấu cây trồng vùng đất ven biển cần được quan tâm phát triển. Cùng với sự tăng trưởng kinh tế, hệ thống sản xuất theo hướng thị trường, thay đổi cơ cấu bữa ăn dẫn đến giảm nhu cầu lương thực chính, chúng được thay thế bằng thịt và rau quả các loại. Đối với sản xuất trồng trọt, cải tiến hệ thống cây trồng hợp lý cho vùng theo hướng hiệu quả, bền vững là giải pháp quan trọng và cần thiết nhằm đáp ứng yêu cầu của thực tiễn sản xuất, góp phần cải thiện cả về năng suất, sản lượng, giá trị và thu nhập của người sản xuất. Tuy nhiên, cải tiến HTCT không chỉ đáp ứng nhu cầu về lương thực, thực phẩm ở hiện tại, mà còn có ý nghĩa lâu dài cho sự phát triển bền vững của nền nông nghiệp dựa trên sự duy trì và bảo vệ hợp lý tài nguyên.
Vấn đề đặt ra là, liệu có thể cải tiến HTCT hiện tại để đẩy mạnh phát triển hệ thống cây trồng đa canh theo hướng nâng cao năng suất, hiệu quả, bền vững và bảo vệ hệ sinh thái nông nghiệp trong bối cảnh ứng phó với biến đổi khí hậu. Từ góc độ thực tiễn, cải tiến hệ thống cây trồng có thể thực hiện theo ba hướng cơ bản, đó là (i) cải tiến cơ cấu cây trồng hiện tại bằng cơ cấu cây trồng mới phù hợp hơn với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, đặc biệt là đất đai của vùng; (ii) mở rộng/tăng vụ và đa dạng hóa cây trồng vụ đông; (iii) thay đổi cơ cấu giống kết hợp biện pháp kỹ thuật canh tác bảo đảm giống mới đưa vào cho năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế cao hơn các giống cũ. Giống cây trồng hàng năm, ngắn ngày, chống chịu tốt đưa vào HTCT có cơ hội tránh được những tác động xấu của biến đổi khí hậu. Để cải tiến hệ thống cây trồng vùng đất ven biển Thanh Hóa theo các hướng trên cần trả lời những câu hỏi sau: 2 1) Vùng đất ven biển Thanh Hóa có những loại đất chính nào? Các loại cây trồng nào thích hợp trên các loại đất đó? 2) Hiện trạng HTCT vùng đất ven biển Thanh Hóa gồm những cây trồng nào? HTCT hiện tại có những thuận lợi, khó khăn gì? Nguyên nhân và giải pháp nào để cải tiến HTCT trong thời gian tới? 3) Liệu tuyển chọn các giống cây trồng thích hợp có mang lại hiệu quả kinh tế? 4) Mô hình cải tiến mang lại kết quả như thế nào? Luận án tập trung cứu vào 4 huyện ven biển điển hình về nông nghiệp, gồm Nga Sơn, Hậu Lộc, Hoằng Hóa và Quảng Xương.
Nội dung chính gồm đánh giá mức độ thích hợp cây trồng của đất nông nghiệp, hiện trạng sử dụng đất, hệ thống cây trồng hiện tại, sử dụng cây hàng năm trong hệ thống cây trồng và khả năng thay thế, mở rộng các cây hàng năm/giống cây hàng năm có năng suất cao và thích nghi tốt như đậu tương, lạc, đậu xanh và lúa trong hệ thống. Trong một số trường hợp nhất định, các số liệu của 2 huyện đại diện được sử dụng để minh họa cụ thể. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 1. Mục tiêu tổng quát Đánh giá thực trạng và định hướng cải tiến hệ thống cây trồng trên vùng đất ven biển Thanh Hóa trong thời gian tới.
Mục tiêu cụ thể i) Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, đặc biệt điều kiện đất đai, mức thích hợp của đất với các loại cây trồng và hiện trạng sử dụng đất trong trồng trọt ở vùng ven biển Thanh Hóa; ii) Đánh giá thực trạng về hệ thống cây trồng và làm rõ những khó khăn, hạn chế trong sản xuất trồng trọt ở vùng ven biển; iii) Tuyển chọn các giống cây trồng hàng năm thích hợp vùng đất ven biển; iv) Đánh giá hiệu quả kinh tế giống cây trồng tuyển chọn, kiểm định hệ thống cây trồng cải tiến với các giống cây trồng tuyển chọn và đề xuất hệ thống cây trồng trong thời gian tới. PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1. Đối tượng nghiên cứu Điều kiện tự nhiên (khí hậu, nguồn nước, đất đai), điều kiện kinh tế - xã hội (khả năng đầu tư, tập quán canh tác, chiến lược phát triển trồng trọt), hệ thống cây 3 trồng, các giống cây trồng được đánh giá, so sánh, tuyển chọn và các hộ nông dân thực hiện mô hình. Thời gian nghiên cứu Nghiên cứu được thực hiện từ năm 2014 đến năm 2020.
Địa điểm nghiên cứu Đề tài nghiên cứu được tiến hành trên vùng đất ven biển tỉnh Thanh Hóa, tập trung vào 4 huyện Nga Sơn, Hậu Lộc, Hoằng Hóa và Quảng Xương. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI Đề tài luận án đã đánh giá, phân tích hiện trạng sử dụng tài nguyên đất, hệ thống cây trồng và xác định những yếu tố tồn tại, hạn chế và đề xuất hệ thống cây trồng cải tiến ở vùng đất ven biển tỉnh Thanh Hóa. Với sự kết hợp 3 giải pháp, HTCT cải tiến gồm mở rộng, thay thế các giống hàng năm hiện có bằng các giống cây trồng hàng năm phù hợp, giảm diện tích cây trồng kém hiệu quả, đặc biệt là lúa bằng các loại cây trồng hiệu quả hơn và tăng vụ. Phát triển vụ đông với sự đa dạng hóa cây trồng, tăng diện tích cây họ đậu trong cơ cấu luân canh để duy trì và cải thiện độ phì, tăng sức khỏe của đất.
Tăng vụ đông là khả thi vì quỹ đất sau hai vụ lúa còn tiềm năng khá lớn. Tăng giá trị sản xuất được khẳng định sơ bộ thông qua tăng vụ đông trên nền canh tác lúa (đất chuyên lúa): lúa xuân (Thái xuyên 111) - lúa mùa (HT9) - đậu tương đông (NAS-S1); và thay thế giống mới trong công thức luân canh hiện tại trên đất chuyên màu: lạc xuân (L26) - đậu xanh hè (ĐX16) - lạc đông (L26). Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1. Ý nghĩa khoa học Dựa vào điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tài nguyên đất hiện có, hiệu quả kinh tế của các loại cây trồng và công thức luân canh, luận án làm rõ cơ sở để cải tiến hệ thống cây trồng theo hướng hiệu quả, bền vững, thích ứng, giảm nhẹ tác động bất lợi của biến đổi khí hậu.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Cải tiến hệ thống cây trồng ven biển Thanh Hóa: Hiện trạng và giải pháp (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/nong-hoc/luan-an-nghien-cuu-hien-trang-va-cai-tien-he-thong-cay-trong-ven-bien-thanh-hoa
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Cải tiến hệ thống cây trồng ven biển Thanh Hóa: Hiện trạng và giải pháp" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án phân tích hiện trạng cây trồng ven biển Thanh Hóa, đề xuất giải pháp cải tiến hệ thống canh tác bền vững.
Luận án "Cải tiến hệ thống cây trồng ven biển Thanh Hóa: Hiện trạng và giải pháp" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Cải tiến hệ thống cây trồng ven biển Thanh Hóa: Hiện trạng và giải pháp" thuộc chuyên ngành Nông nghiệp. Danh mục: Nông Học.
Luận án "Cải tiến hệ thống cây trồng ven biển Thanh Hóa: Hiện trạng và giải pháp" có bao nhiêu trang?
Luận án "Cải tiến hệ thống cây trồng ven biển Thanh Hóa: Hiện trạng và giải pháp" có 234 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Cải tiến hệ thống cây trồng ven biển Thanh Hóa: Hiện trạng và giải pháp" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.