Luận án TS Lương Đức Toàn: Yếu tố hạn chế đất nông nghiệp Sơn La, giải pháp khắc phục

Phân tích yếu tố hạn chế đất nông nghiệp Sơn La. Đề xuất giải pháp khắc phục, nâng cao hiệu quả sản xuất.

Trường ĐH

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên

Chuyên ngành
Khoa học Đất
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án Tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

186

Thời gian đọc

28 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Thực trạng đất nông nghiệp Sơn La Hạn chế và tiềm năng

Tỉnh Sơn La, với đặc điểm địa hình và khí hậu phức tạp, có nền nông nghiệp trọng yếu. Tuy nhiên, sản xuất nông nghiệp tại đây đối mặt nhiều thách thức từ các yếu tố hạn chế đất. Nghiên cứu này làm rõ thực trạng, tìm hiểu nguyên nhân và đề xuất giải pháp bền vững cho tài nguyên đất nông nghiệp Sơn La.

1.1. Bối cảnh tự nhiên kinh tế xã hội tỉnh Sơn La

Sơn La thuộc vùng miền núi Tây Bắc Việt Nam. Địa hình chủ yếu là đồi núi dốc, bị chia cắt mạnh. Khí hậu nhiệt đới gió mùa, có sự phân hóa theo độ cao, mùa khô và mùa mưa rõ rệt. Nông nghiệp là ngành kinh tế chủ đạo, với các cây trồng như ngô, mía, cà phê, chè. Dân số đa dạng các dân tộc thiểu số, sinh kế phụ thuộc nhiều vào đất đai. Tuy nhiên, điều kiện tự nhiên khắc nghiệt gây ra nhiều hạn chế cho sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là tài nguyên đất.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu và ý nghĩa khoa học đất đai

Nghiên cứu này hướng đến việc xác định các yếu tố hạn chế trong đất nông nghiệp Sơn La. Đề xuất các giải pháp khắc phục nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất. Mục tiêu cuối cùng là đóng góp vào sự phát triển nông nghiệp bền vững của tỉnh. Luận án có ý nghĩa khoa học sâu sắc, cung cấp cái nhìn toàn diện về thổ nhưỡng Sơn La. Kết quả nghiên cứu là cơ sở quan trọng cho công tác quy hoạch, quản lý tài nguyên đất. Nó cũng hỗ trợ việc xây dựng chính sách phát triển nông nghiệp địa phương.

1.3. Tổng quan nghiên cứu yếu tố hạn chế đất nông nghiệp

Yếu tố hạn chế đất nông nghiệp là vấn đề được quan tâm trên toàn cầu. Nhiều nghiên cứu trong và ngoài nước đã làm rõ các nguyên nhân gây suy thoái đất. Các yếu tố như độ chua, nghèo dinh dưỡng, xói mòn, đất mỏng đều ảnh hưởng đến năng suất cây trồng. Tại Việt Nam, đặc biệt là vùng Tây Bắc, điều kiện tự nhiên đặc thù tạo ra những hạn chế riêng. Việc tổng hợp các nghiên cứu trước đây giúp định hình phương pháp tiếp cận. Nó cũng cung cấp nền tảng lý thuyết vững chắc cho việc đánh giá các yếu tố hạn chế đất tại Sơn La.

II. Phân tích yếu tố hạn chế đất nông nghiệp Sơn La

Để đưa ra các giải pháp hiệu quả, việc xác định chính xác các yếu tố hạn chế đất nông nghiệp Sơn La là rất quan trọng. Nghiên cứu đã sử dụng các phương pháp khoa học tiên tiến để đánh giá chất lượng đất và các vấn đề liên quan.

2.1. Xác định các yếu tố hạn chế chính của đất Sơn La

Các yếu tố hạn chế chính trong đất nông nghiệp Sơn La được xác định bao gồm độ dốc lớn, mức độ xói mòn nghiêm trọng, tầng đất canh tác mỏng và nghèo dinh dưỡng. Nhiều diện tích đất bị rửa trôi chất hữu cơ, gây suy giảm độ phì nhiêu. Một số loại đất thể hiện độ chua cao, hạn chế khả năng hấp thụ dinh dưỡng của cây trồng. Thiếu các nguyên tố vi lượng cần thiết cũng là một vấn đề. Các yếu tố này tác động trực tiếp đến năng suất, chất lượng nông sản.

2.2. Phương pháp nghiên cứu và đánh giá chất lượng đất

Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu đa dạng. Thu thập dữ liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội. Tiến hành khảo sát thực địa, lấy mẫu đất đại diện tại các vùng sản xuất chính. Các mẫu đất được phân tích tại phòng thí nghiệm để xác định các chỉ tiêu hóa lý quan trọng. Phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất được áp dụng để lượng hóa tác động. Xây dựng bản đồ đất chuyên đề và mô hình thực nghiệm cũng là những công cụ quan trọng, giúp đánh giá toàn diện.

2.3. Thực trạng tài nguyên đất và tính chất thổ nhưỡng

Tài nguyên đất Sơn La phong phú nhưng nhiều diện tích đất nông nghiệp đang đối mặt với nguy cơ suy thoái. Các kết quả phân tích cho thấy đất có pH thấp (chua), hàm lượng mùn, đạm, lân, kali tổng số thường dưới mức trung bình. Đây là đặc điểm chung của đất vùng đồi núi dốc. Việc hiểu rõ tính chất thổ nhưỡng này cung cấp cơ sở để lựa chọn cây trồng phù hợp và áp dụng biện pháp cải tạo đất hiệu quả. Tình trạng này đòi hỏi các giải pháp đồng bộ và dài hạn để bảo vệ và phát huy giá trị của đất.

III. Đánh giá chất lượng đất và hiệu quả sử dụng tại Sơn La

Hiểu rõ chất lượng và hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp Sơn La là nền tảng cho việc quy hoạch và phát triển bền vững. Nghiên cứu tập trung vào phân loại đất, biến động sử dụng và tác động của thổ nhưỡng đến các cây trồng chủ lực.

3.1. Phân loại đất nông nghiệp và biến động sử dụng đất

Đất nông nghiệp Sơn La được phân loại chi tiết, bao gồm các loại đất feralit đỏ vàng, đất dốc tụ, và các loại đất khác. Bản đồ đất nông nghiệp đã được xây dựng, phản ánh sự phân bố và tiềm năng của từng loại đất. Nghiên cứu cũng đánh giá biến động sử dụng đất trong các giai đoạn khác nhau. Sự chuyển dịch cơ cấu cây trồng, từ cây lương thực sang cây công nghiệp dài ngày, đã diễn ra. Điều này ảnh hưởng đến cân bằng sinh thái và áp lực lên tài nguyên đất. Quản lý biến động sử dụng đất là chìa khóa để tránh suy thoái.

3.2. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất cho cây trồng chủ lực

Hiệu quả sử dụng đất được đánh giá cụ thể cho các cây trồng chủ lực của Sơn La: ngô, mía, cà phê, chè. Mặc dù các cây trồng này mang lại giá trị kinh tế cao, năng suất và chất lượng sản phẩm vẫn chưa đạt tối ưu. Các yếu tố hạn chế của đất cùng với kỹ thuật canh tác chưa phù hợp là nguyên nhân chính. Đánh giá này cung cấp bức tranh thực tế về tình hình sản xuất. Nó giúp xác định những 'điểm nghẽn' cần giải quyết để nâng cao hiệu quả kinh tế. Việc này cũng góp phần cải thiện thu nhập cho nông dân.

3.3. Ảnh hưởng của đặc điểm thổ nhưỡng đến sản xuất nông nghiệp

Đặc điểm thổ nhưỡng Sơn La có ảnh hưởng sâu sắc đến sản xuất nông nghiệp. Độ dốc lớn của địa hình là nguyên nhân chính gây xói mòn đất, làm mất đi tầng đất mặt màu mỡ. Tầng đất mỏng làm giảm khả năng giữ nước và dinh dưỡng, khiến cây trồng dễ bị hạn hán và thiếu chất. Độ chua cao của đất hạn chế sự phát triển của hệ rễ cây và hoạt động của vi sinh vật đất. Những yếu tố này làm giảm hiệu quả sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật. Việc hiểu rõ ảnh hưởng này giúp nông dân và các nhà quản lý đưa ra quyết định canh tác thông minh.

IV. Giải pháp bền vững cho đất nông nghiệp Sơn La

Để khắc phục các yếu tố hạn chế và phát triển nông nghiệp bền vững, cần áp dụng đồng bộ các giải pháp kỹ thuật, quản lý và canh tác. Các đề xuất tập trung vào việc cải thiện chất lượng đất và quản lý tài nguyên hiệu quả.

4.1. Giải pháp kỹ thuật cải tạo và nâng cao chất lượng đất

Các giải pháp kỹ thuật bao gồm bón vôi để cải tạo đất chua, tăng cường bón phân hữu cơ và phân vi sinh để cải thiện hàm lượng mùn và hoạt động vi sinh vật đất. Sử dụng phân bón vô cơ cân đối, phù hợp với nhu cầu của từng loại cây trồng. Áp dụng các biện pháp chống xói mòn như làm ruộng bậc thang, trồng cây che phủ đất, băng cây xanh cản dòng chảy. Việc này không chỉ giảm thiểu mất mát đất mà còn giúp duy trì độ phì nhiêu, nâng cao chất lượng đất nông nghiệp Sơn La.

4.2. Giải pháp quản lý và quy hoạch sử dụng đất đai hiệu quả

Chính quyền địa phương cần xây dựng và thực hiện quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp rõ ràng, có tính đến yếu tố hạn chế. Phân vùng sản xuất nông nghiệp hợp lý, ưu tiên các loại cây trồng phù hợp với điều kiện thổ nhưỡng. Khuyến khích dồn điền đổi thửa để tạo điều kiện áp dụng cơ giới hóa và quản lý tập trung. Xây dựng các chính sách hỗ trợ nông dân trong việc cải tạo đất và chuyển đổi cây trồng. Kiểm soát chặt chẽ việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất, tránh suy thoái tài nguyên. Quản lý bền vững là yếu tố then chốt.

4.3. Giải pháp canh tác thích ứng với điều kiện tự nhiên

Phát triển các mô hình canh tác nông nghiệp thích ứng với điều kiện tự nhiên và biến đổi khí hậu là cần thiết. Lựa chọn giống cây trồng có khả năng chịu hạn, chịu úng, kháng sâu bệnh tốt. Áp dụng luân canh, xen canh cây họ đậu để cải thiện độ phì nhiêu đất và giảm sâu bệnh. Thực hiện các kỹ thuật tưới tiêu tiết kiệm nước, hiệu quả, đặc biệt trong mùa khô. Các giải pháp này giúp tối ưu hóa sản xuất, giảm thiểu rủi ro từ thiên tai, góp phần ổn định năng suất và thu nhập cho nông dân.

V. Khuyến nghị phát triển nông nghiệp bền vững Sơn La

Để phát huy tiềm năng và khắc phục yếu tố hạn chế đất nông nghiệp Sơn La, cần có những khuyến nghị cụ thể. Các đề xuất này tập trung vào định hướng cây trồng, ứng dụng khoa học công nghệ và tăng cường sự phối hợp cộng đồng.

5.1. Định hướng phát triển cây trồng chủ lực hiệu quả

Sơn La cần tiếp tục định hướng phát triển các cây trồng chủ lực như ngô, mía, cà phê, chè theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung. Áp dụng các quy trình canh tác tiên tiến, quy trình thực hành nông nghiệp tốt (GAP) để nâng cao chất lượng và giá trị sản phẩm. Phát triển chuỗi giá trị từ sản xuất đến tiêu thụ, hỗ trợ nông dân tiếp cận thị trường. Khuyến khích chế biến sâu để gia tăng giá trị nông sản. Việc này không chỉ tăng thu nhập cho người dân mà còn nâng cao vị thế nông sản Sơn La trên thị trường.

5.2. Tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ vào đất

Khoa học công nghệ đóng vai trò quan trọng trong việc khắc phục yếu tố hạn chế đất nông nghiệp Sơn La. Cần tăng cường ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn tạo giống cây trồng có khả năng thích nghi cao, chịu được điều kiện đất khắc nghiệt. Sử dụng thiết bị canh tác hiện đại, cơ giới hóa các khâu sản xuất để tăng năng suất lao động. Áp dụng công nghệ thông tin, viễn thám trong quản lý đất đai và theo dõi biến động tài nguyên. Việc này giúp nông dân đưa ra quyết định chính xác, giảm thiểu rủi ro và tối ưu hóa nguồn lực.

5.3. Nâng cao nhận thức cộng đồng và hợp tác địa phương

Giáo dục và tập huấn cho nông dân về kỹ thuật canh tác bền vững, quản lý đất đai hiệu quả là yếu tố then chốt. Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của việc bảo vệ tài nguyên đất. Khuyến khích thành lập các hợp tác xã, tổ hợp tác để nông dân có thể chia sẻ kinh nghiệm, nguồn lực và áp dụng các giải pháp chung. Tăng cường liên kết giữa nông dân, doanh nghiệp, nhà khoa học và chính quyền địa phương. Sự phối hợp chặt chẽ này sẽ tạo ra sức mạnh tổng hợp, giúp triển khai các giải pháp một cách hiệu quả và bền vững nhất cho nông nghiệp Sơn La.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ khoa học đất nghiên cứu yếu tố hạn chế trong đất sản xuất nông nghiệp tỉnh sơn la và đề xuất giải pháp khắc phục

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (186 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC QUOC GIA HÀ NOI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN LƯƠNG ĐỨC TOÀN LUAN AN TIEN Si KHOA HOC DAT HA NOI - 2017 LƯƠNG ĐỨC TOÀN NGHIÊN CỨU YEU TO HAN CHE TRONG DAT SAN XUAT NÔNG NGHIỆP TINH SON LA VA DE XUAT GIAI PHAP KHAC PHUC CHUYEN NGANH : KHOA HOC DAT MA SO: 62620103 LUẬN ÁN TIEN SĨ KHOA HỌC DAT Người hướng dẫn Khoa học 1. Nguyễn Xuân Hải 2. Hồ Quang Đức HÀ NOI - 2017 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng, đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi. Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận án là trung thực và chưa từng được sử dụng dé bảo vệ bat cứ học vị nào khác.

Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận án này đều đã được chỉ rõ nguôn gôc. Tác giả luận án Lương Đức Toàn LỜI CẢM ƠN Dé hoàn thành luận án, ngoài sự nỗ lực của ban thân, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của tập thể, cá nhân, người thân trong gia đình. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến Lãnh đạo Viện, Lãnh đạo Phòng KH&HTQT và toàn thé cán bộ Viện Thổ nhưỡng Nông hóa đã tạo điều kiện cho tôi tham gia thực hiện trực tiếp và sử dụng một số số liệu của đề tài Độc lập cấp Nhà nước “Nghiên cứu nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên đất nông nghiệp vùng miền núi Tây Bắc Việt Nam”. Tôi xin chân thành cám ơn TS.

Trần Minh Tiến, chủ nhiệm đề tài đã tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án. Tôi xin chân thành cám ơn Lãnh đạo và cán bộ Bộ môn Phát sinh học và Phân loại đất, Viện Thổ nhưỡng Nông hóa; các đơn vi, ban, ngành trong tỉnh Sơn La, Phòng Sau đại học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên đã cùng cộng tác, hỗ trợ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành tốt công việc của mình. Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS. Nguyễn Xuân Hải và PGS.

Hồ Quang Đức là những người thầy trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Tôi xin gửi lời cám ơn chân thành đến các Thay, Cô giáo trong Bộ môn Thổ nhưỡng & Môi trường đất, Khoa Môi trường, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên đã tạo điều kiện và tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại trường. Trân trọng cảm ơn tới các đồng nghiệp, bạn bè, người thân đã luôn sát cánh bên tôi, động viên và tạo mọi điêu kiện đê tôi hoàn thành luận án này! NCS Lương Đức Toàn MỤC LỤC LOI CAM 99 .ÔỎ ii MỤC LUC.vesssssssesssssssssssssssessesessssssssssseveesesssssssssneesssssessssssssseesssssesesssssnneeseseeeesssssnnneesesee | DANH MỤC CÁC CHỮ VIET TẮTT.----2-22¿£2EEEE222++22EEEEE2zettvEvrveeerrrrr 4 DANH MỤC CÁC BẢNG. re 5 DANH MỤC CÁC HINH.

Tính cấp thiết của đề tai. Muc tidu ctta d6 tai 0 ., 10 3, Pham vi nghién COU 00 .Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của để tice eccceeccssececsseesessecsesseesesseceessussesseeeesseeeessesens 11 4. Ý nghĩa khoa học của dé tài nghiên cứu. Ý nghĩa thực tiễn của dé tài nghiên COU.

Những đóng góp mới của đề taie.csssssesesssssccssssssssssesssccccsssssssnsseseseecsssssssineessseeseessn 11 Chương 1. TONG QUAN CAC VAN DE NGHIÊN CỨU. KHAI QUAT VE DIEU KIEN TU NHIEN, KINH TE - XA HOI TINH SON „. Diu kiGn tyr Mit.

Đặc điểm kinh tế - xã hội. NHUNG NGHIÊN CỨU TREN THE GIỚI VE CÁC VAN DE LIEN QUAN 18 1. Yếu tố han chế (YTHC) và nguyên nhan. Xác định các yếu tô han chế của đất đối với cây trồng.

Nghiên cứu giải pháp khắc phục các yếu tố hạn chế của đất. NHUNG NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC VE CÁC VAN DE LIÊN QUAN. Nguyên nhân xuất hiện các yếu tố hạn chế trong đất Việt Nam. Nghiên cứu các giải pháp khắc phục các yếu tố hạn chế trong đất trồng.

NHỮNG NGHIÊN CỨU VE HAN CHE TRONG DAT DOC TẠI VUNG TÂY BAC VÀ CÁC GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC. ĐÁNH GIÁ CHUNG NHUNG KET QUA NGHIÊN CỨU TRONG VA )'€ 918/09/9927. DOI TƯỢNG, NOI DUNG, CÁCH TIẾP CAN VÀ PHƯƠNG 3): 0161000100027. DOI TƯỢNG NGHIÊN CỨU.

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU. Nghiên cứu thực trang sản xuất nông nghiệp tinh Son La. Nghiên cứu thực trang chất lượng dat đai và các yêu tô hạn chế trong dat sản b9)/ Đề xuất một số giải pháp nhằm khắc phục các yếu tố hạn chế, sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên đất đai và nâng cao hiệu quả sử dụng đất cho một số cây trông chính tỉnh Sơn La (ngô, mía, cà phê chè) .-- - + + 95s +++xe£srerkersrrxersrxeee 48 bNe (00/19) 07. Tiếp cận kế thừa.

Tiếp cận sinh thái. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.----:+££©VEEE22222+++tt£EEEEEvvvecced 50 2. Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu. Phương pháp lấy mau đất và phân tích đất.

Phương pháp đánh giá hiệu qua sử dung đất. Phương pháp đánh giá thực trạng chất lượng đất. Xác định các yếu tố hạn chế của đất đối với cây trồng. Phương pháp xây dựng các loại bản đỒ.

Phương pháp xây dựng mô hình thực nghiệm. KET QUÁ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. THUC TRANG SAN XUẤT NÔNG NGHIỆP TINH SƠN LA. Thực trạng các loại sử dụng đất nông nghiệp.

Đánh giá biến động các loại sử dung đất sản xuất nông nghiệp. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất. THUC TRANG TÀI NGUYEN DAT TINH SON LA. Phân loại và xây dung bản đồ đất nông nghiệp tinh Son La.

Một số tính chất của đất nông nghiệp tinh Sơn La. XAC DINH CAC YEU TO HAN CHE CHINH TRONG DAT NONG NGHIEP 00:80. Chất lượng đất đai và yếu tố hạn chế chính. Những yếu tô hạn chế khác.

Kết luận về yêu tô hạn chế chính của đất nông nghiệp tinh Sơn La. ĐÁNH GIÁ HAN CHE CUA DAT DAI DOI VỚI MỘT SO CÂY TRÔNG e0. Xây dựng ban đồ chat lượng đất đai. Căn cứ khoa học xác định hạn chế của đất đai đối với cây trồng.

Xác định các yếu tố hạn chế của dat đai đối với cây trồng chính. XÂY DỰNG MOT SO MÔ HÌNH THỰC NGHIỆM NÂNG CAO HIỆU QUA SỬ DỤNG DAT TẠI SON LLA. Mô hình thực nghiệm cho cây ngôÔ. Mô hình thực nghiệm cho cây mmía.

Mô hình thực nghiệm cho cây cà phê chè. DE XUẤT MOT SO GIẢI PHÁP KHAC PHỤC HAN CHE VÀ NÂNG CAO HIEU QUA SỬ DỤNG DAT CHO TINH SƠN LA. Giải pháp về khoa học kỹ thuật. 136 KET LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ.

140 TÀI LIEU THAM KHẢO. 151 DANH MUC CAC CHU VIET TAT ADB Asian Development Bank - Ngân hang phát triển châu A ASEAN Association of Southeast Asian Nations-Hiép hội các quốc gia Đông Nam A BS Base Saturation - Độ no bazo CEC Cation Exchange Capacity — Kha năng trao đôi cation CLĐ Công lao động CT Công thức CN Công nghiệp DTTN Diện tích tự nhiên DMC Direct seeding Mulch-based Cropping-System - Gieo hạt cây trồng trực tiếp qua tàn dư thực vật DGDD Đánh giá đất đai DVDD Đơn vị đất đai FAO Food and Agriculture Organization - Tổ chức Nông Lương Thể giới GDP Gross Domestic Product - Tổng sản phâm quốc nội GIS Geographic Information System - Hệ thống Thông tin Địa lý LU Land Unit- Đơn vị đất đai LMU Land Mapping Unit - Đơn vị bản đồ đất đai LUT Land Use Type - Loại sử dụng đất NN Nông nghiệp OC Organic Carbon - Cacbon hữu cơ SXNN Sản xuất nông nghiệp SBC Sum of basic cations- Tổng cation kiềm trao đổi TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam UBND Ủy ban Nhân dân UNESCO United Nations Educational, Scientific and Cultural Organization - Tổ chức Giáo duc, Khoa học va Văn hóa của Liên hiệp quốc) WHO World Health Organization - Tổ chức Y tế thế giới WRB World Reference Base for Soil Resources - Tham chiếu Tài nguyên đất Thế giới DANH MỤC CAC BANG Bang 2. Diện tích đất bị thoái hóa trên thế giới .--- 2-2 2 2+s2+x+£x+zx+zszs+2 19 Bảng 2. Nguyên nhân chính gây thoái hóa đất trên thế giới.

Phân cấp mức độ hạn chế trong đất đối với cây trồng. Cơ cau 3 loại đất chính. Cơ cau các loại sử dung đất nông nghiệp. Biến động diện tích gieo trồng một số cây trồng chính (ha).

Khó khăn của người dân trong sản xuất nông nghiệp tại Sơn La. Đánh giá hiệu quả kinh tế các loại sử dụng đất nông nghiệp chính tỉnh hi,. Tổng hợp kết quả đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng đất sản xuất nông nghiép tinh Son La. Mức độ đầu tư phân bón của một số loại cây trồng chính.

Phân cap chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của các loại sử dụng đất. Tổng hợp đánh giá khả năng sử dụng bền vững của các LSD. Kết quả phân loại đất tinh Sơn Lúa. Một số chỉ tiêu vật lý đất.----- 2: 522+22x2EE2EEESEE2EEEEEESEksrkrrkrrree 81 Bảng 3.

Một số chỉ tiêu hóa học at. Một số chỉ tiêu dinh dưỡng dat. Đánh giá độ chua của đất nông nghiệp tinh Sơn La. Kết quả đánh giá dung tích trao đổi cation trong đất.

Kết quả đánh giá hàm lượng chất hữu co trong đất. Kết quả đánh giá hàm lượng dam tổng 6. Kết quả đánh giá hàm lượng lân tổng sỐ. Kết quả đánh giá hàm lượng kali tổng sỐ.

Kết quả đánh giá hàm lượng lân dé tiêu. Kết quả đánh giá hàm lượng kali dễ tiêu.----- 2: 52 55¿22xz>s+s>sz 92 Bảng 3. Kết quả đánh giá độ phì nhiêu của đất.---¿---¿- + ©5+2cx+2zxzzxsrs+ 94 Bảng 3. Kết quả đánh giá độ dày tầng đất của các loại đất.

Kết quả đánh giá mức độ đá lẫn.-- 22 2 2 E+EEeEEE+EEeEEeEEerxerrerred 95 Bảng 3. Kết quả đánh giá thành phan cơ giới của đất. Kết quả đánh giá, phân cấp độ dốc. Đánh giá khả năng cung cấp nước tưới .------¿- 2 + xc2x++zs+rxerxzes 99 Bảng 3.

Thống kê các don vị đất đai theo loại đất.---:-----¿cx++cxcscee 103 Bảng 3. Một số yêu cầu về đất đai của cây ngô. Thống kê các mức độ hạn chế của dat đai đối với cây ngô. Một số yêu cầu về đất và khí hậu của cây mía.

Thống kê các mức độ hạn chế của đất đai đối với cây mía. Một số yêu cầu về dat đai của cây cà phê chè. Thống kê các mức độ hạn chế của dat đai đối với cây cà phê chè. Tính chat đất trước thí nghiệm cho cây ngÔ.

Ảnh hưởng của các phương thức canh tác đến năng suất ngô. Hiệu quả kinh tế mô hình ngô .-- 2-2 2 2 2 E+£E+£++EzE+zEzzxeez 116 Bang 3. Một số tính chất đất sau thí nghiệm ngô. Tính chat đất trước thí nghiệm cho cây mía.

Ảnh hưởng của các phương thức canh tác đến năng suất mía. Hiệu quả kinh tế mô hình thâm canh mía. Một số tính chat đất sau thí nghiệm mía. Tinh chat đất trước thí nghiệm cho cây cà phê chè.

Ảnh hưởng của các phương thức canh tác đến năng suất cà phê chè.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Yếu tố hạn chế đất nông nghiệp Sơn La: Nguyên nhân và giải pháp" nghiên cứu về vấn đề gì?

Phân tích yếu tố hạn chế đất nông nghiệp Sơn La. Đề xuất giải pháp khắc phục, nâng cao hiệu quả sản xuất.

Luận án "Yếu tố hạn chế đất nông nghiệp Sơn La: Nguyên nhân và giải pháp" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên. Năm bảo vệ: 2017.

Luận án "Yếu tố hạn chế đất nông nghiệp Sơn La: Nguyên nhân và giải pháp" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Yếu tố hạn chế đất nông nghiệp Sơn La: Nguyên nhân và giải pháp" thuộc chuyên ngành Khoa học Đất. Danh mục: Khoa Học Đất.

Luận án "Yếu tố hạn chế đất nông nghiệp Sơn La: Nguyên nhân và giải pháp" có bao nhiêu trang?

Luận án "Yếu tố hạn chế đất nông nghiệp Sơn La: Nguyên nhân và giải pháp" có 186 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Yếu tố hạn chế đất nông nghiệp Sơn La: Nguyên nhân và giải pháp" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter