Luận án phát triển chuỗi giá trị cây dược liệu tỉnh Quảng Ninh - Trần Trung Vỹ
Phát triển chuỗi giá trị cây dược liệu tỉnh Quảng Ninh góp phần nâng cao thu nhập nông hộ, bảo tồn nguồn gen quý hiếm.
Năm xuất bản
Số trang
193
Thời gian đọc
29 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tiềm năng và thực trạng cây dược liệu Quảng Ninh
- Số trang:
- 193 trang
- Trường:
- Trường Đại học Kinh tế & Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên
- Chuyên ngành:
- Quản lý kinh tế
- Tác giả:
- Trần Trung Vỹ
- Năm:
- 2019
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tiềm năng và thực trạng cây dược liệu Quảng Ninh
Tỉnh Quảng Ninh sở hữu điều kiện thổ nhưỡng, khí hậu và địa hình rừng núi đa dạng. Đây là môi trường lý tưởng để phát triển nguồn cây dược liệu Quảng Ninh phong phú. Nhiều loài thảo dược quý sinh trưởng tự nhiên và phân bố rộng khắp các địa bàn Ba Chẽ, Tiên Yên, Hoành Bồ và Bình Liêu. Địa phương định hướng phát triển dược liệu thành ngành kinh tế mũi nhọn. Ngành này vừa bảo vệ tài nguyên rừng, vừa tạo sinh kế bền vững cho người dân vùng cao. Diện tích trồng trọt thảo dược liên tục mở rộng qua các năm. Tuy nhiên, quy mô sản xuất vẫn còn manh mún, cần sự đầu tư bài bản để phát huy tối đa tiềm năng to lớn sẵn có.
1.1. Lợi thế kinh tế dưới tán rừng Quảng Ninh
Quảng Ninh có diện tích rừng tự nhiên và rừng phòng hộ lớn. Việc phát triển mô hình kinh tế dưới tán rừng Quảng Ninh mang lại hiệu quả kép vượt trội. Tán rừng che phủ tạo tiểu khí hậu mát mẻ, độ ẩm cao. Điều kiện này giúp các loại thảo dược ưa bóng phát triển thuận lợi. Người dân tận dụng đất rừng để trồng xen kẽ các loài cây thuốc quý. Cách làm này giảm thiểu xói mòn đất, bảo vệ hệ sinh thái rừng tự nhiên. Thu nhập của đồng bào dân tộc thiểu số tăng lên rõ rệt từ nguồn thu hoạch thảo dược dưới tán cây.
1.2. Quy hoạch vùng trồng dược liệu Quảng Ninh bài bản
Công tác quy hoạch vùng trồng dược liệu Quảng Ninh đóng vai trò then chốt trong định hướng dài hạn. Tỉnh đã ban hành nhiều đề án khoanh vùng các tiểu vùng khí hậu đặc trưng. Huyện Ba Chẽ và Tiên Yên tập trung trồng cây thân thảo và cây bản địa có giá trị cao. Vùng núi cao Bình Liêu thích hợp với hồi, quế và các loài thảo mộc ôn đới. Bản quy hoạch phân định rõ diện tích trồng mới, vùng bảo tồn nguồn gen tự nhiên. Quy hoạch đồng bộ giúp thu hút dòng vốn đầu tư từ các doanh nghiệp chế biến dược phẩm.
1.3. Thực trạng diện tích và năng lực sản xuất thảo dược
Tổng diện tích canh tác thảo dược toàn tỉnh ghi nhận mức tăng trưởng đều đặn qua từng năm. Nhiều vùng trồng tập trung đã hình thành với quy mô hàng trăm hecta tại các địa phương trọng điểm. Dù vậy, phương thức canh tác truyền thống vẫn chiếm tỷ lệ đáng kể trong cộng đồng dân cư. Người nông dân chủ yếu thu hái tự phát hoặc trồng theo kinh nghiệm dân gian lâu đời. Mức độ áp dụng khoa học kỹ thuật vào khâu chọn giống và chăm sóc chưa thực sự đồng đều. Nguồn cung ứng nguyên liệu thô đôi khi gặp tình trạng đứt gãy hoặc thiếu ổn định về sản lượng theo từng mùa vụ thu hoạch.
II. Cấu trúc và tác nhân trong chuỗi giá trị dược liệu
Cấu trúc chuỗi giá trị dược liệu tại Quảng Ninh bao gồm nhiều tác nhân tham gia trực tiếp và gián tiếp. Các tác nhân chính gồm hộ nông dân trồng trọt, thương lái, cơ sở chế biến và kênh phân phối. Mỗi khâu đảm nhận vai trò riêng biệt nhằm tạo nên giá trị gia tăng cho sản phẩm thảo dược. Mối quan hệ liên kết giữa các bên quyết định tính bền vững của toàn bộ chuỗi cung ứng. Hiện nay, chuỗi giá trị vẫn còn tồn tại một số mắt xích rời rạc, làm giảm sức cạnh tranh trên thị trường rộng lớn.
2.1. Vai trò của hợp tác xã trồng trọt dược liệu
Mô hình hợp tác xã trồng trọt dược liệu giữ vị trí cầu nối đặc biệt quan trọng giữa nông dân và doanh nghiệp. Hợp tác xã tổ chức tập huấn kỹ thuật, cung cấp giống chuẩn và phân bón hữu cơ cho các thành viên. Đơn vị đứng ra ký kết hợp đồng bao tiêu sản phẩm đầu ra, giảm thiểu rủi ro ép giá từ tư thương. Nhờ liên kết theo tổ nhóm, các hộ xã viên chia sẻ kinh nghiệm canh tác và hỗ trợ nhau về nguồn vốn. Sự phát triển vững chắc của hợp tác xã giúp nâng cao năng lực đàm phán thương mại.
2.2. Khâu sơ chế bảo quản thảo dược tại cơ sở
Giai đoạn sơ chế bảo quản thảo dược sau thu hoạch ảnh hưởng trực tiếp đến hàm lượng hoạt chất quý. Hiện tại, phần lớn hộ gia đình vẫn dùng phương pháp phơi sấy thủ công ngoài trời. Cách làm này phụ thuộc nhiều vào thời tiết và dễ làm hao hụt tinh chất dược liệu. Các cơ sở đang dần đầu tư hệ thống máy sấy lạnh, sấy nhiệt và kho mát bảo quản đạt chuẩn. Quy trình phân loại, làm sạch, sấy khô và đóng gói hút chân không được thực hiện nghiêm ngặt hơn. Nhờ đó, dược liệu giữ được màu sắc tự nhiên và kéo dài thời gian lưu trữ.
2.3. Doanh nghiệp và kênh phân phối sản phẩm ra thị trường
Doanh nghiệp chế biến đóng vai trò dẫn dắt và điều phối thị trường tiêu thụ thảo dược. Các công ty thu mua nguyên liệu thô để sản xuất cao chiết, trà hòa tan, thực phẩm chức năng và mỹ phẩm thảo mộc. Kênh phân phối ngày càng đa dạng, từ hệ thống nhà thuốc, siêu thị đến các sàn thương mại điện tử. Sản phẩm OCOP từ thảo dược Quảng Ninh được giới thiệu rộng rãi tại các hội chợ thương mại quốc gia. Mạng lưới phân phối chuyên nghiệp giúp đưa nông sản bản địa tiếp cận đông đảo người tiêu dùng trong và ngoài nước.
III. Phát triển ba kích tím Ba Chẽ và trà hoa vàng Ba Chẽ
Hai loại cây bản địa đặc sắc nhất của tỉnh là ba kích tím Ba Chẽ và trà hoa vàng Ba Chẽ. Đây là những giống thảo dược quý hiếm có giá trị kinh tế và dược tính vượt trội. Khí hậu và thổ nhưỡng vùng đồi núi Ba Chẽ tạo nên chất lượng hoạt chất khác biệt rõ rệt. Chính quyền địa phương đã lựa chọn hai cây trồng này làm trụ cột phát triển kinh tế nông thôn. Việc mở rộng diện tích và xây dựng thương hiệu độc quyền đã mang lại bước chuyển mình tích cực cho cộng đồng.
3.1. Chuỗi giá trị cây ba kích tím Ba Chẽ chủ lực
Cây ba kích tím Ba Chẽ nổi tiếng với công dụng bồi bổ sức khỏe và tăng cường thể lực. Chuỗi giá trị của cây bao gồm khâu nhân giống giâm cành, trồng trọt 3 đến 5 năm, thu hoạch củ và chế biến. Sản phẩm sau thu hoạch được dùng để ngâm rượu truyền thống, làm cao ba kích hoặc sấy khô làm vị thuốc bắc. Việc duy trì nguồn gen thuần chủng giúp củ ba kích đạt kích thước lớn và hàm lượng anthraglucosid cao. Chuỗi liên kết sản xuất khép kín đảm bảo giá bán ổn định cho người trồng trọt tại địa phương.
3.2. Nâng tầm thương hiệu trà hoa vàng Ba Chẽ đặc sản
Cây trà hoa vàng Ba Chẽ được mệnh danh là nữ hoàng của các loài trà nhờ giá trị dược liệu cao quý. Hoa trà chứa hàm lượng lớn hợp chất chống oxy hóa, hỗ trợ ổn định huyết áp và giải độc gan. Sản phẩm nụ và hoa trà hoa vàng sấy thăng hoa có giá trị thương phẩm rất cao trên thị trường. Huyện Ba Chẽ đã đăng ký chỉ dẫn địa lý và bảo hộ nhãn hiệu tập thể cho dòng sản phẩm này. Hoạt động lễ hội trà hoa vàng thường niên thu hút đông đảo du khách và nhà đầu tư hợp tác.
3.3. Hiệu quả kinh tế từ hai loại cây bản địa quý
Mô hình trồng ba kích và trà hoa vàng mang lại lợi nhuận vượt trội so với các loại cây lâm nghiệp thông thường. Bình quân mỗi hecta trà hoa vàng thu về hàng trăm triệu đồng mỗi năm sau khi cây trưởng thành. Cây ba kích tím trồng xen dưới tán rừng giúp người dân lấy ngắn nuôi dài hiệu quả. Nguồn thu nhập ổn định đã giúp hàng nghìn hộ gia đình thoát nghèo và vươn lên làm giàu chính đáng. Cơ cấu kinh tế nông thôn Ba Chẽ dịch chuyển tích cực theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung chất lượng cao.
IV. Chuẩn hóa tiêu chuẩn GACP WHO dược liệu tại địa bàn
Để nâng cao năng lực cạnh tranh và vươn ra thị trường quốc tế, tỉnh chú trọng áp dụng tiêu chuẩn GACP-WHO dược liệu. Đây là bộ nguyên tắc về Thực hành tốt nuôi trồng và thu hái dược liệu do Tổ chức Y tế Thế giới ban hành. Tiêu chuẩn này bao gồm toàn diện từ chất lượng đất, nguồn nước, hạt giống cho đến quy trình thu hái và sơ chế. Việc đạt chuẩn GACP-WHO khẳng định uy tín và độ an toàn của nguồn thảo dược tỉnh Quảng Ninh. Đây là tấm vé thông hành bắt buộc để đưa sản phẩm vào các nhà máy dược phẩm chuẩn GMP.
4.1. Yêu cầu kỹ thuật theo chuẩn GACP WHO quốc tế
Bộ tiêu chuẩn GACP-WHO đưa ra những quy định khắt khe về điều kiện môi trường canh tác. Đất trồng và nguồn nước tưới phải được kiểm nghiệm không chứa kim loại nặng hay dư lượng hóa chất độc hại. Quy trình sử dụng phân bón hữu cơ vi sinh và thuốc bảo vệ thực vật sinh học phải tuân thủ nghiêm ngặt. Nhật ký canh tác được ghi chép đầy đủ chi tiết từng giai đoạn phát triển của cây thuốc. Đội ngũ lao động trực tiếp chăm sóc phải được đào tạo bài bản về vệ sinh an toàn lao động và kỹ thuật nông nghiệp.
4.2. Kiểm soát chất lượng giống và quy trình canh tác
Khâu chọn tạo và bảo tồn giống thuần chủng là bước đầu tiên trong chuỗi chuẩn hóa GACP-WHO. Tỉnh phối hợp với các viện nghiên cứu chuyên ngành để xây dựng vườn ươm giống sạch bệnh, rõ nguồn gốc xuất xứ. Kỹ thuật canh tác được cải tiến liên tục nhằm tối ưu hóa mật độ trồng và khả năng sinh trưởng tự nhiên. Nông dân hạn chế tối đa việc lạm dụng phân bón vô cơ nhằm giữ nguyên vẹn hoạt chất tự nhiên. Quá trình kiểm tra chất lượng được tiến hành định kỳ ở mọi khâu sản xuất trước khi xuất bán ra ngoài.
4.3. Tháo gỡ khó khăn trong chứng nhận thực hành tốt
Chi phí đầu tư ban đầu cho cơ sở hạ tầng và thủ tục cấp chứng nhận GACP-WHO tương đối lớn đối với các nông hộ nhỏ lẻ. Nhận thức của một bộ phận người dân về quy trình chuẩn còn hạn chế, dẫn đến việc ghi chép nhật ký chưa đầy đủ. Tỉnh Quảng Ninh đã triển khai nhiều chính sách hỗ trợ kinh phí thẩm định và tập huấn chuyên môn cho doanh nghiệp, hợp tác xã. Các mô hình điểm đạt chuẩn được xây dựng để nhân rộng trên toàn tỉnh. Sự đồng hành của chính quyền giúp tháo gỡ rào cản tài chính và kỹ thuật hiệu quả.
V. Giải pháp đẩy mạnh chế biến sâu dược liệu tỉnh nhà
Chế biến sâu dược liệu là chìa khóa then chốt để gia tăng giá trị kinh tế và giảm thiểu phụ thuộc vào việc bán nguyên liệu thô. Chuyển dịch từ sản phẩm tươi sang các sản phẩm tinh chế giúp nâng cao hiệu quả thương mại từ 3 đến 5 lần. Tỉnh Quảng Ninh đang tập trung mọi nguồn lực để hình thành chuỗi chế biến hiện đại, khép kín. Các cơ chế khuyến khích đầu tư khoa học công nghệ được áp dụng mạnh mẽ. Mục tiêu là xây dựng thương hiệu dược liệu Quảng Ninh uy tín, có khả năng cạnh tranh cao trên thị trường quốc tế.
5.1. Ứng dụng công nghệ chế biến sâu dược liệu hiện đại
Doanh nghiệp trên địa bàn đang tích cực đầu tư dây chuyền chiết xuất phân đoạn, công nghệ sấy thăng hoa và chiết xuất CO2 siêu tới hạn. Các công nghệ tân tiến này giúp bảo tồn tối đa các hợp chất sinh học quý có trong thảo dược bản địa. Danh mục sản phẩm được mở rộng phong phú từ viên nang cứng, cao lỏng, trà hòa tan đến mỹ phẩm chăm sóc sắc đẹp. Sản phẩm tinh chế đáp ứng tiêu chuẩn khắt khe về độ tinh khiết và an toàn thực phẩm. Ứng dụng công nghệ cao tạo bước đột phá trong nâng cao giá trị gia tăng sản phẩm.
5.2. Tăng cường liên kết chuỗi giá trị dược liệu bền vững
Phát triển mối liên kết chặt chẽ theo mô hình 4 nhà gồm Nhà nước, Nhà khoa học, Doanh nghiệp và Nhà nông là yếu tố sống còn. Doanh nghiệp đứng ra làm đầu tàu, cung ứng vật tư đầu vào và cam kết tiêu thụ toàn bộ sản lượng cho hợp tác xã. Nhà khoa học hỗ trợ chuyển giao công nghệ nhân giống cấy mô và quy trình chiết xuất hoạt chất. Nhà nước đóng vai trò kiến tạo chính sách ưu đãi về thuế, đất đai và tín dụng phục vụ sản xuất. Sự phối hợp nhịp nhàng giữa các chủ thể tạo nên chuỗi cung ứng bền vững và tin cậy.
5.3. Mở rộng thị trường tiêu thụ và xúc tiến thương mại
Chiến lược phát triển thị trường chú trọng kết hợp giữa kênh phân phối truyền thống và nền tảng số hiện đại. Tỉnh đẩy mạnh quảng bá sản phẩm thảo dược OCOP gắn liền với các tour du lịch sinh thái và nghỉ dưỡng chữa lành. Doanh nghiệp tích cực tham gia các hội chợ xúc tiến thương mại quốc tế để tìm kiếm đối tác xuất khẩu sang Đông Á và châu Âu. Xây dựng hệ thống truy xuất nguồn gốc bằng mã QR giúp củng cố niềm tin của khách hàng. Công tác truyền thông bài bản giúp nâng cao vị thế thảo dược địa phương trên bản đồ y học.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (193 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH TRẦN TRUNG VỸ PHÁT TRIỂN CHUỖI GIÁ TRỊ CÂY DƯỢC LIỆU TỈNH QUẢNG NINH LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ THÁI NGUYÊN - 2019 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH TRẦN TRUNG VỸ PHÁT TRIỂN CHUỖI GIÁ TRỊ CÂY DƯỢC LIỆU TỈNH QUẢNG NINH Ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 9.10 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: Hướng dẫn 1: TS. Phan Văn Hùng Hướng dẫn 2: TS. Nguyễn Thị Lan Anh THÁI NGUYÊN - 2019 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, dựa trên sự hướng dẫn của tập thể các nhà khoa học và các tài liệu tham khảo đã được trích dẫn. Báo cáo phản ánh trung thực kết quả nghiên cứu của cá nhân tôi và chưa được công bố trên bất kỳ một công trình nào khác.
Nghiên cứu sinh Trần Trung Vỹ Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn ii LỜI CẢM ƠN Tôi trân trọng gửi lời cảm ơn tới Ban Giám hiệu, Thầy, Cô giáo, các nhà khoa học của Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh, đặc biệt là các cán bộ, giảng viên của Khoa Quản lý - Luật kinh tế và Phòng Đào tạo đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu. Tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Phan Văn Hùng và TS. Nguyễn Thị Lan Anh đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi để hoàn thành Luận án.
Tôi gửi lời tri ân đến gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã luôn đồng hành, động viên, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu. Trân trọng cảm ơn! Nghiên cứu sinh Trần Trung Vỹ Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT.
viii DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU. x DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ, HỘP. xii MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu.
Mục tiêu nghiên cứu. Mục tiêu tổng quát:. Mục tiêu cụ thể. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Những đóng góp mới của luận án. Kết cấu của luận án.
4 Chương 1 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ CHUỖI GIÁ TRỊ VÀ CHUỖI GIÁ TRỊ DƯỢC LIỆU. Tổng quan các công trình nghiên cứu về chuỗi giá trị. Các công trình nghiên cứu về chuỗi giá trị ở nước ngoài. Tổng quan công trình nghiên cứu về chuỗi giá trị ở trong nước.
Tổng quan các công trình nghiên cứu về cây dược liệu và chuỗi giá trị dược liệu. 16 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc. Tổng quan các nghiên cứu về cây dược liệu ở nước ngoài. Tổng quan các nghiên cứu về cây dược liệu ở trong nước.
Tổng quan nghiên cứu về chuỗi giá trị dược liệu ở nước ngoài. Tổng quan nghiên cứu về chuỗi giá trị dược liệu ở trong nước. Đánh giá chung về các công trình nghiên cứu về chuỗi giá trị, dược liệu và chuỗi giá trị dược liệu. Đối với các công trình nghiên cứu về chuỗi giá trị.
Đối với các công trình nghiên cứu về cây dược liệu. Đối với các công trình nghiên cứu về chuỗi giá trị dược liệu. Xác định khoảng trống trong nghiên cứu. 28 Tóm tắt chương 1.
29 Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN CHUỖI GIÁ TRỊ DƯỢC LIỆU. Một số vấn đề lý luận về phát triển chuỗi giá trị dược liệu. Lý luận về dược liệu. Lý luận về phát triển, chuỗi giá trị, phát triển chuỗi giá trị.
Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển chuỗi và chuỗi giá trị dược liệu. Cơ sở thực tiễn về phát triển chuỗi giá trị dược liệu. Kinh nghiệm phát triển dược liệu theo chuỗi giá trị của một số địa phương trong nước. Bài học vận dụng cho phát triển chuỗi giá trị dược liệu tỉnh Quảng Ninh.
46 Tóm tắt chương 2. 48 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn v Chương 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Câu hỏi nghiên cứu. Quy trình nghiên cứu của luận án.
Phương pháp tiếp cận và khung phân tích. Phương pháp tiếp cận. Khung phân tích đề tài. Phương pháp thu thập thông tin.
Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp. Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp. Phương pháp xử lý và phân tích thông tin. Phương pháp xử lý thông tin.
Phương pháp phân tích thông tin. Chỉ tiêu phân tích. Chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất của các tác nhân tham gia chuỗi giá trị dược liệu. Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất của các tác nhân tham gia chuỗi.
Chỉ tiêu phản ánh sự phát triển chuỗi. 61 Tóm tắt chương 3. 62 Chương 4 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CHUỖI GIÁ TRỊ CÂY DƯỢC LIỆU TỈNH QUẢNG NINH. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh.
Đặc điểm tự nhiên [60]. Đặc điểm kinh tế - xã hội [59]. 66 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc. Vị trí, vai trò ngành sản xuất dược liệu trong sự phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh.
Vị trí của ngành sản xuất dược liệu trong sự phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh. Vai trò của ngành dược liệu trong phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh. Thực trạng phát triển sản xuất dược liệu tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2013 - 2017. Tình hình trồng dược liệu tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2013 - 2017.
Tình hình tổ chức sản xuất dược liệu tỉnh Quảng Ninh (2013 - 2017). Tình hình chế biến, phân phối và tiếp thị sản phẩm dược liệu tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2013 - 2017. Phân tích chuỗi giá trị cây dược liệu tỉnh Quảng Ninh. Phân tích chuỗi giá trị cây dược liệu tỉnh Quảng Ninh.
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển chuỗi giá trị dược liệu tỉnh Quảng Ninh. Đánh giá chung về phát triển chuỗi giá trị cây dược liệu tỉnh Quảng Ninh. Phân tích SWOT và đề xuất giải pháp phát triển chuỗi giá trị dược liệu tỉnh Quảng Ninh. 123 Tóm tắt chương 4.
127 Chương 5 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHUỖI GIÁ TRỊ CÂY DƯỢC LIỆU TỈNH QUẢNG NINH ĐẾN NĂM 2025. 128 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc. Quan điểm và mục tiêu phát triển chuỗi giá trị dược liệu tỉnh Quảng Ninh đến năm 2025. Quan điểm phát triển dược liệu tỉnh Quảng Ninh [30]; [31];[32] 128 5.
Mục tiêu phát triển dược liệu tỉnh Quảng Ninh [27]; [28]. Giải pháp chủ yếu nhằm phát triển chuỗi giá trị dược liệu tỉnh Quảng Ninh đến năm 2025. Phát triển sản xuất nguồn nguyên liệu và nâng cao chất lượng sản phẩm thô. Xây dựng và phát triển chuỗi sản phẩm đối với một số dược liệu tiềm năng.
Phát triển (nâng cấp) chuỗi giá trị cây dược liệu tỉnh Quảng Ninh. 135 Tóm tắt chương 5. 144 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 147 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
158 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn viii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Tiếng Việt CP : Cổ phần DN : Doanh nghiệp GTGT : Giá trị gia tăng HQKT : Hiệu quả kinh tế HT : Hợp tác HTX : Hợp tác xã KH&CN : Khoa học và công nghệ KTMD : Kích thích miễn dịch KT-XH : Kinh tế - xã hội LĐ : Lao động NCS : Nghiên cứu sinh OCOP : Chương trình “Mỗi xã/phường một sản phẩm” TNHH MTV: Trách nhiệm hữu hạn một thành viên TP : Thành phố TTTT : Tri thức truyền thống TX : Thị xã UBND : Ủy ban nhân dân YHCT : Y học cổ truyền Tiếng Anh (xếp theo a z từ viết tắt) EVFTA: Hiệp định thương mại tự do Việt Nam Liên minh Châu âu (European-Vietnam Free Trade Agreement) ETA : Hiệp định thương mại tự do (Estemated Time Arrival) FAO: Tổ chức nông lương thế giới (Food and Agricultural Organization) GTZ: Tổ chức hợp tác phát triển Đức (German Agency for Development Co-operation Gesellschaft Technische Zusammenarbeit) Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn ix GO: Tổng giá trị sản xuất (Gross Produts) HIV: Virus gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người ( Human Immunodeficiency Virus) IC: Chi phí trung gian (Intermidiational Cost) OCOP: Mỗi xã phường một sản phẩm (One Commune One Product) PRA: Điều tra nhanh nông thôn có sự tham gia (Participatory Rapid Assessment) SWOT: Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức (Strongth; Weaknesses; Orpertunities, Threats) TC: Tổng chi phí (Total Cost) UNIDO: Tổ chức phát triển công nghiệp Liên hợp quốc (United Nations Industrial Deverlopmet Organization) USD: Đô la Mỹ (Unitad State Dollar) VA: Giá trị gia tăng (Value Added) WHO: Tổ chức Y tế thế giới (Word Health Organization) Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn x DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 3. Phương pháp tính chi phí, lợi nhuận trong chuỗi giá trị cho 01 đơn vị sản phẩm cụ thể. Mô hình phân tích ma trận SWOT. Tình hình phát triển kinh tế tỉnh Quảng Ninh (2013-2017).
Phân bổ cây dược liệu tỉnh Quảng Ninh. Chi phí trồng Ba kích tính cho 1 ha từ khi trồng đến khi thu hoạch (5 năm). Phân tích hiệu quả của Người trồng Ba kích. Phân tích hiệu quả kinh tế của Người thu mua Ba kích tươi.
Phân tích hiệu quả kinh tế của Người chế biến Ba kích tươi thành Ba kích khô. Phân tích hiệu quả kinh tế của người chế biến ba kích tươi thành Rượu và Cao Ba kích. Phân tích hiệu quả kinh tế của Người bán buôn Ba kích khô. Phân tích hiệu quả kinh tế của Người bán buôn Rượu và Cao Ba kích.
Phân tích hiệu quả kinh tế của người bán lẻ Ba kích khô .11 Phân tích hiệu quả kinh tế của Người bán lẻ Rượu Ba kích và Cao Ba kích. So sánh hiệu quả của các tác nhân trong chuỗi giá trị Ba kích. Các khoản mục chi phí trồng Trà HoaVàng. Phân tích hiệu quả của Người sản xuất (người trồng) Trà Hoa vàng trong chuỗi giá trị .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Trần Trung Vỹ (2019). Phát triển chuỗi giá trị cây dược liệu tỉnh Quảng Ninh [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế & Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên]. LuanAn.net. https://luanan.net/nong-hoc/khoa-hoc-dat/phat-trien-chuoi-gia-tri-cay-duoc-lieu-tinh-quang-ninh
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Phát triển chuỗi giá trị cây dược liệu tỉnh Quảng Ninh" nghiên cứu về vấn đề gì?
Phát triển chuỗi giá trị cây dược liệu tỉnh Quảng Ninh góp phần nâng cao thu nhập nông hộ, bảo tồn nguồn gen quý hiếm.
Luận án "Phát triển chuỗi giá trị cây dược liệu tỉnh Quảng Ninh" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế & Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Phát triển chuỗi giá trị cây dược liệu tỉnh Quảng Ninh" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Phát triển chuỗi giá trị cây dược liệu tỉnh Quảng Ninh" thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế. Danh mục: Khoa Học Đất.
Luận án "Phát triển chuỗi giá trị cây dược liệu tỉnh Quảng Ninh" có bao nhiêu trang?
Luận án "Phát triển chuỗi giá trị cây dược liệu tỉnh Quảng Ninh" có 193 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Phát triển chuỗi giá trị cây dược liệu tỉnh Quảng Ninh" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.