Luận án Tăng cường quản lý nhà nước ngành nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa trong bối cảnh hội nhập - Thái Nguyên 2022

Luận án TS: Tăng cường quản lý nhà nước ngành nông nghiệp Thanh Hóa hội nhập. Giải pháp đột phá cho phát triển bền vững.

Chuyên ngành
Quản lý kinh tế
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ kinh tế

Năm xuất bản

Số trang

194

Thời gian đọc

30 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Quản lý nhà nước về nông nghiệp trong bối cảnh hội nhập
Số trang:
194 trang
Trường:
Trường Đại học Kinh tế & Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên
Chuyên ngành:
Quản lý kinh tế
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Quản lý nhà nước về nông nghiệp trong bối cảnh hội nhập

Quản lý nhà nước về nông nghiệp giữ vai trò định hướng phát triển kinh tế then chốt. Nhà nước ban hành quy hoạch, cơ chế và chính sách hỗ trợ sản xuất. Mục tiêu chính là nâng cao hiệu quả canh tác, bảo đảm an ninh lương thực và tăng trưởng bền vững. Trong thời kỳ mở cửa, vai trò quản lý càng trở nên cấp thiết. Cơ quan quản lý phải thiết lập hành lang pháp lý minh bạch. Quản lý nhà nước giúp điều tiết cung cầu nông sản và kiểm soát rủi ro thị trường. Sự điều hành chặt chẽ tạo điều kiện cho kinh tế nông thôn phát triển ổn định. Nhà nước cũng bảo vệ quyền lợi hợp pháp của nông dân và doanh nghiệp. Hệ thống quản lý hiện đại đòi hỏi sự thích ứng nhanh với biến động toàn cầu.

1.1. Bản chất và vai trò quản lý nhà nước về nông nghiệp

Quản lý nhà nước về nông nghiệp là hoạt động điều hành vĩ mô bằng quyền lực pháp luật. Cơ quan công quyền thực hiện chức năng quy hoạch, tổ chức và kiểm tra toàn diện. Hệ thống quản lý định hình cơ cấu sản xuất nông sản phù hợp với từng vùng sinh thái. Nhà nước đầu tư hạ tầng nông thôn và chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật. Quản lý nhà nước giải quyết những khiếm khuyết của cơ chế thị trường tự do. Sự can thiệp hợp lý giúp bảo vệ tài nguyên đất đai và nguồn nước sinh thái. Công tác quản lý còn thúc đẩy phân bổ nguồn lực tài chính hiệu quả. Cơ chế quản lý tốt giúp tăng thu nhập cho cư dân nông thôn. Nền tảng pháp lý vững chắc là điểm tựa cho phát triển nông nghiệp lâu dài.

1.2. Tác động từ hội nhập kinh tế quốc tế ngành nông nghiệp

Hội nhập kinh tế quốc tế ngành nông nghiệp mở ra nhiều cơ hội giao thương rộng lớn. Nông sản địa phương có điều kiện tiếp cận các thị trường xuất khẩu cao cấp. Dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và công nghệ mới gia tăng mạnh mẽ. Tuy nhiên, quá trình hội nhập cũng mang lại nhiều thách thức gay gắt. Hàng rào kỹ thuật và tiêu chuẩn kiểm dịch ngày càng khắt khe. Nông sản nội địa phải cạnh tranh trực tiếp với hàng nhập khẩu giá rẻ. Cơ quan quản lý nhà nước cần nâng cao năng lực phân tích thị trường quốc tế. Việc cập nhật các cam kết hiệp định thương mại tự do là yêu cầu bắt buộc. Nhà nước hỗ trợ doanh nghiệp thích ứng với các quy định xuất xứ hàng hóa.

1.3. Kinh nghiệm quản lý nông nghiệp từ thực tiễn địa phương

Nhiều tỉnh thành trong nước đã áp dụng thành công các mô hình quản lý tiến bộ. Điển hình là việc chuyển đổi nhanh cơ cấu cây trồng và vật nuôi giá trị cao. Các địa phương đi đầu tập trung quy hoạch vùng sản xuất hàng hóa tập trung. Nhà nước phối hợp chặt chẽ với các viện nghiên cứu và hiệp hội ngành hàng. Chính sách thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp được triển khai đồng bộ. Cơ quan chức năng tăng cường đào tạo kỹ năng quản trị cho nông dân và hợp tác xã. Những bài học thực tiễn giúp tỉnh Thanh Hóa rút ra kinh nghiệm quý báu. Việc linh hoạt vận dụng bài học giúp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước tại địa phương.

II. Thực trạng tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa

Tỉnh Thanh Hóa có diện tích tự nhiên rộng lớn và địa hình đa dạng. Nông nghiệp đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu kinh tế của tỉnh. Giai đoạn 2015 – 2021, công tác quản lý nhà nước đạt nhiều kết quả tích cực. Tỉnh ủy và Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành nhiều nghị quyết chuyên đề. Cơ quan quản lý tập trung chỉ đạo chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp. Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất nông nghiệp duy trì mức ổn định. Năng suất cây trồng và sản lượng vật nuôi chủ lực tăng trưởng đều qua các năm. Đời sống của người dân nông thôn có những chuyển biến rõ nét. Tuy vậy, công tác quản lý vẫn đối mặt với nhiều rào cản nội tại.

2.1. Đánh giá bộ máy và hiệu quả quy hoạch ngành nông nghiệp

Bộ máy quản lý nhà nước về nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa được kiện toàn liên tục. Các phòng ban chuyên môn từ cấp tỉnh đến cấp xã hoạt động đồng bộ. Công tác xây dựng quy hoạch nông nghiệp bám sát tiềm năng của ba vùng sinh thái. Tỉnh đã phân vùng cụ thể cho phát triển lâm nghiệp, thủy sản và trồng trọt. Tuy nhiên, chất lượng đội ngũ cán bộ cơ sở còn chưa đồng đều. Khả năng dự báo thị trường của bộ máy quản lý còn nhiều hạn chế. Việc điều chỉnh quy hoạch đôi khi chưa kịp thời với biến động kinh tế. Cơ chế phối hợp giữa các sở ngành liên quan cần tăng cường tính liên kết hơn.

2.2. Kết quả tái cơ cấu ngành nông nghiệp Thanh Hóa 2015 2021

Quá trình tái cơ cấu ngành nông nghiệp Thanh Hóa đã đạt được những bước tiến vững chắc. Tỷ trọng chăn nuôi và thủy sản trong cơ cấu nông nghiệp tăng dần. Tỉnh đã hình thành các vùng chuyên canh lúa thâm canh năng suất cao. Vùng trồng cây ăn quả và rau màu an toàn mở rộng nhanh chóng. Lâm nghiệp phát triển theo hướng trồng rừng gỗ lớn có chứng chỉ bền vững. Khai thác thủy hải sản gắn liền với bảo vệ nguồn lợi ven biển. Cơ giới hóa nông nghiệp được áp dụng rộng rãi từ khâu làm đất đến thu hoạch. Nhờ tái cơ cấu, giá trị sản xuất trên một hecta đất canh tác tăng đáng kể. Hiệu quả kinh tế nông nghiệp từng bước được cải thiện rõ rệt.

2.3. Hạn chế trong công tác thanh tra và giám sát nông nghiệp

Công tác thanh tra, kiểm tra chất lượng nông sản vẫn còn bộc lộ điểm yếu. Lực lượng cán bộ thanh tra chuyên ngành còn mỏng so với địa bàn rộng lớn. Việc giám sát kinh doanh phân bón và thuốc bảo vệ thực vật chưa triệt để. Tình trạng vi phạm an toàn thực phẩm tại các cơ sở nhỏ lẻ vẫn xảy ra. Chế tài xử phạt vi phạm hành chính chưa đủ sức răn đe. Trang thiết bị kiểm nghiệm nhanh tại chỗ còn thiếu và lạc hậu. Sự phối hợp giữa lực lượng quản lý thị trường và cán bộ nông nghiệp chưa đồng bộ. Cơ quan quản lý cần đổi mới phương thức thanh tra theo hướng hiện đại và đột xuất.

III. Phát triển nông nghiệp công nghệ cao tại tỉnh Thanh Hóa

Phát triển nông nghiệp hiện đại là xu hướng tất yếu trong thời kỳ hội nhập. Tỉnh Thanh Hóa xác định nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao là khâu đột phá. Nhà nước đóng vai trò kiến tạo thông qua các cơ chế ưu đãi đầu tư. Tỉnh khuyến khích các tổ chức và cá nhân đưa khoa học kỹ thuật vào sản xuất. Nông nghiệp công nghệ cao giúp giảm thiểu phụ thuộc vào thời tiết bất lợi. Năng suất lao động nông nghiệp tăng cao vượt bậc so với phương thức truyền thống. Sản phẩm làm ra bảo đảm chất lượng đồng đều và an toàn sinh học. Đây là hướng đi quan trọng để hiện đại hóa toàn diện ngành nông nghiệp địa phương.

3.1. Ứng dụng mô hình nông nghiệp công nghệ cao Thanh Hóa

Nhiều mô hình nông nghiệp công nghệ cao Thanh Hóa đã được triển khai hiệu quả. Điển hình là việc trồng dưa lưới, rau thủy canh và hoa cao cấp trong nhà màng. Hệ thống tưới tiết kiệm tự động theo công nghệ Israel được phổ biến rộng rãi. Trong chăn nuôi, các trang trại lợn và bò sữa áp dụng công nghệ chuồng kín tự động hóa. Việc kiểm soát nhiệt độ và độ ẩm giúp giảm thiểu tối đa dịch bệnh phát sinh. Sản phẩm từ các khu nông nghiệp công nghệ cao có giá bán vượt trội trên thị trường. Doanh nghiệp và hợp tác xã đóng vai trò hạt nhân dẫn dắt các mô hình này. Tỉnh đang tiếp tục mở rộng quỹ đất phục vụ sản xuất công nghệ cao.

3.2. Đẩy mạnh chuyển đổi số trong nông nghiệp địa phương

Chuyển đổi số trong nông nghiệp là động lực nâng cao năng lực quản lý nhà nước. Cơ quan quản lý triển khai số hóa dữ liệu đất đai, cây trồng và nguồn nước. Tỉnh xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu giám sát dịch bệnh trên cây trồng và vật nuôi. Người sản xuất ứng dụng phần mềm quản lý nhật ký canh tác điện tử trên điện thoại. Các sàn thương mại điện tử giúp nông dân kết nối trực tiếp với người tiêu dùng. Công nghệ mã QR giúp minh bạch hóa thông tin sản phẩm trên thị trường. Chuyển đổi số giúp rút ngắn thời gian xử lý thủ tục hành chính ngành nông nghiệp. Nền tảng số tạo bước đột phá trong kết nối cung cầu nông sản toàn tỉnh.

3.3. Áp dụng tiêu chuẩn VietGAP GlobalGAP nông sản rộng rãi

Tiêu chuẩn chất lượng là tấm vé thông hành đưa nông sản vươn xa. Cơ quan quản lý đẩy mạnh áp dụng tiêu chuẩn VietGAP GlobalGAP nông sản trên diện rộng. Cán bộ chuyên môn tích cực hướng dẫn nông dân tuân thủ quy trình canh tác nghiêm ngặt. Việc ghi chép hồ sơ canh tác và cách ly thuốc bảo vệ thực vật được kiểm soát chặt. Các vùng trồng rau, chè và cây ăn quả đạt chuẩn an toàn gia tăng liên tục. Sản phẩm đạt chứng nhận VietGAP dễ dàng tiêu thụ tại các hệ thống siêu thị lớn. Chứng nhận GlobalGAP mở ra cơ hội xuất khẩu sang thị trường châu Âu và Mỹ. Quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế nâng cao vị thế nông sản địa phương.

IV. Xây dựng chuỗi giá trị nông sản xuất khẩu của Thanh Hóa

Xây dựng chuỗi giá trị là giải pháp căn cơ nâng cao giá trị gia tăng nông sản. Tỉnh Thanh Hóa tập trung kết nối các tác nhân trong toàn bộ chuỗi sản xuất. Nhà nước hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông và dịch vụ logistics nông thôn. Doanh nghiệp đầu tư nhà máy chế biến sâu để hạn chế xuất khẩu nông sản thô. Việc liên kết chặt chẽ giúp ổn định đầu ra và hạn chế tình trạng được mùa mất giá. Chuỗi liên kết nâng cao trách nhiệm của các bên đối với an toàn sản phẩm. Tỉnh ưu tiên xây dựng các chuỗi giá trị cho nông sản chủ lực có lợi thế. Phát triển chuỗi giá trị mở đường cho nông nghiệp Thanh Hóa hội nhập sâu rộng.

4.1. Thúc đẩy mô hình liên kết chuỗi giá trị 4 nhà

Mô hình liên kết chuỗi giá trị 4 nhà bao gồm Nhà nước, Nhà khoa học, Doanh nghiệp và Nhà nông. Nhà nước giữ vai trò kiến tạo cơ chế, quy hoạch và trọng tài pháp lý. Nhà khoa học cung cấp giống mới, quy trình kỹ thuật và công nghệ bảo quản sau thu hoạch. Doanh nghiệp cung ứng vật tư đầu vào và bao tiêu toàn bộ sản phẩm đầu ra. Nông dân thực hiện canh tác theo đúng quy trình kỹ thuật đã cam kết. Hợp đồng kinh tế giữa doanh nghiệp và hợp tác xã được bảo đảm chặt chẽ. Sự gắn kết hữu cơ này giúp giảm chi phí trung gian và tối ưu hóa lợi nhuận. Liên kết 4 nhà tạo nền tảng vững chắc cho sản xuất nông nghiệp quy mô lớn.

4.2. Mở rộng chuỗi giá trị nông sản xuất khẩu chủ lực

Thanh Hóa có nhiều tiềm năng mở rộng chuỗi giá trị nông sản xuất khẩu chủ lực. Các sản phẩm xuất khẩu tiêu biểu gồm dăm gỗ, cao su, tinh bột sắn, ngao Bến Én và thủy sản đông lạnh. Cơ quan quản lý nhà nước hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng mã số vùng trồng xuất khẩu. Nhà nước đẩy mạnh xúc tiến thương mại tại các hội chợ quốc tế lớn. Các nhà máy chế biến được khuyến khích đầu tư dây chuyền hiện đại theo tiêu chuẩn HACCP và ISO. Doanh nghiệp chủ động nâng cao năng lực cạnh tranh và tìm kiếm đối tác ngoại. Mở rộng xuất khẩu trực tiếp giúp nâng cao kim ngạch ngoại tệ cho toàn tỉnh. Thị trường nông sản xuất khẩu ngày càng đa dạng và bền vững hơn.

4.3. Phát triển chỉ dẫn địa lý và thương hiệu nông sản Thanh Hóa

Xây dựng thương hiệu là chìa khóa gia tăng giá trị cạnh tranh cho nông sản. Tỉnh chú trọng phát triển chỉ dẫn địa lý và thương hiệu nông sản Thanh Hóa. Nhiều đặc sản nổi tiếng như bưởi Luận Văn, quế ngọc Thường Xuân, cam Xuân Thành đã được bảo hộ. Nhà nước hỗ trợ đăng ký nhãn hiệu tập thể và thiết kế bao bì tem nhãn chuyên nghiệp. Chương trình mỗi xã một sản phẩm OCOP đạt nhiều kết quả nổi bật trên toàn tỉnh. Sản phẩm OCOP được xếp hạng sao tạo dựng niềm tin vững chắc với người tiêu dùng. Công tác bảo vệ thương hiệu trước nạn hàng giả, hàng nhái được siết chặt. Nhận diện thương hiệu tốt giúp nông sản địa phương khẳng định uy tín vững vàng.

V. Hoàn thiện chính sách phát triển nông nghiệp nông thôn

Hoàn thiện chính sách là nhiệm vụ trọng tâm nhằm tăng cường quản lý nhà nước. Tỉnh Thanh Hóa tiếp tục đổi mới cơ chế điều hành theo hướng thị trường hiện đại. Chính quyền địa phương tập trung tháo gỡ khó khăn về đất đai và nguồn vốn vay. Nhà nước tạo môi trường kinh doanh thông thoáng để thu hút các nhà đầu tư lớn. Các nguồn lực công được ưu tiên đầu tư vào hạ tầng thủy lợi và giao thông nội đồng. Quản lý nhà nước chuyển từ quản lý hành chính sang phục vụ và kiến tạo phát triển. Hệ thống chính sách đồng bộ sẽ giải phóng tối đa tiềm năng sản xuất của địa phương. Đây là đòn bẩy quan trọng thúc đẩy nông nghiệp phát triển toàn diện.

5.1. Đổi mới chính sách phát triển nông nghiệp nông thôn

Tỉnh cần ban hành đồng bộ chính sách phát triển nông nghiệp nông thôn trong giai đoạn mới. Chính sách tích tụ, tập trung đất đai cần được thực hiện linh hoạt và minh bạch. Tỉnh tạo điều kiện cho doanh nghiệp thuê đất lâu dài để đầu tư trang trại lớn. Chính sách tín dụng nông nghiệp cần đơn giản hóa thủ tục thế chấp tài sản trên đất. Nhà nước hỗ trợ lãi suất vay vốn cho các dự án nông nghiệp công nghệ cao. Quỹ hỗ trợ phát triển nông nghiệp cần mở rộng đối tượng tiếp cận vốn. Chính sách bảo hiểm nông nghiệp cần được triển khai để bảo vệ người sản xuất trước thiên tai. Những cơ chế đổi mới sẽ kích thích dòng vốn tư nhân đổ mạnh vào nông thôn.

5.2. Nâng cao năng lực cán bộ quản lý nông nghiệp thời kỳ mới

Chất lượng nguồn nhân lực quyết định hiệu lực của bộ máy quản lý nhà nước về nông nghiệp. Tỉnh cần chuẩn hóa đội ngũ cán bộ quản lý từ cấp tỉnh đến cơ sở xã phường. Công tác đào tạo tập trung nâng cao kiến thức kinh tế quốc tế và luật pháp thương mại. Cán bộ nông nghiệp cần thành thạo kỹ năng chuyển đổi số và phân tích dữ liệu thị trường. Tỉnh thực hiện luân chuyển và đánh giá cán bộ dựa trên kết quả công việc thực tế. Đãi ngộ thỏa đáng giúp thu hút chuyên gia giỏi và kỹ sư nông nghiệp chất lượng cao. Đội ngũ cán bộ tinh gọn và chuyên nghiệp sẽ hỗ trợ đắc lực cho nông dân và doanh nghiệp. Nâng cao năng lực cán bộ là khâu then chốt của cải cách hành chính.

5.3. Định hướng phát triển nông nghiệp bền vững đến năm 2030

Định hướng phát triển nông nghiệp bền vững của tỉnh gắn liền với bảo vệ môi trường sinh thái. Thanh Hóa đặt mục tiêu phát triển nền nông nghiệp xanh, tuần hoàn và ít phát thải carbon. Nhà nước khuyến khích tái sử dụng phụ phẩm nông nghiệp làm phân bón hữu cơ và thức ăn gia súc. Các vùng đất dốc tại miền núi được bảo vệ nghiêm ngặt để chống xói mòn rửa trôi. Ngành nông nghiệp chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu và hạn hán, xâm nhập mặn. Tỉnh chú trọng cân bằng giữa tăng trưởng kinh tế nông nghiệp và an sinh xã hội nông thôn. Đến năm 2030, nông nghiệp Thanh Hóa hướng tới mục tiêu hiện đại, sinh thái và văn minh.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
DANH MỤC CÁC HÌNH
MỞ ĐẦU
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài luận án
1.1.1. Các công trình nghiên cứu nước ngoài về quản lý nhà nước đối với phát triển nông nghiệp
1.1.1.1. Các công trình nghiên cứu về phát triển nông nghiệp và hội nhập kinh tế
1.1.2. Tổng quan công trình nghiên cứu trong nước
1.2. Những kết quả đạt được qua nghiên cứu các công trình có liên quan đến đề tài luận án và khoảng trống trong nghiên cứu
1.2.1. Những kết quả đạt được qua nghiên cứu tài liệu tổng quan
1.2.2. Khoảng trống trong các công trình nghiên cứu và xác định những định hướng nghiên cứu của luận án
1.3. Tiểu kết chương 1
2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC NGÀNH NÔNG NGHIỆP TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP
2.1. Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước ngành nông nghiệp trong bối cảnh hội nhập
2.1.1. Khái niệm về quản lý nhà nước ngành nông nghiệp trong bối cảnh hội nhập
2.1.2. Vai trò của quản lý nhà nước về nông nghiệp trong bối cảnh hội nhập
2.1.3. Đặc điểm của quản lý nhà nước ngành nông nghiệp trong bối cảnh hội nhập
2.1.4. Nội dung quản lý nhà nước ngành nông nghiệp trong bối cảnh hội nhập
2.1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước đối với nông nghiệp trong bối cảnh hội nhập
2.1.5.1. Nhân tố khách quan
2.1.5.2. Nhân tố chủ quan
2.2. Kinh nghiệm quản lý nhà nước đối với nông nghiệp trong bối cảnh hội nhập của một số địa phương
2.2.1. Kinh nghiệm quốc tế
2.2.2. Kinh nghiệm trong nước
2.2.3. Bài học đối với tỉnh Thanh Hóa trong quản lý nhà nước về phát triển nông nghiệp
2.3. Tiểu kết chương 2
3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Câu hỏi nghiên cứu
3.2. Phương pháp tiếp cận và khung phân tích
3.2.1. Phương pháp tiếp cận
3.2.2. Khung phân tích của luận án
3.3. Chọn điểm nghiên cứu và khảo sát
3.3.1. Chọn điểm nghiên cứu
3.3.2. Chọn đối tượng phỏng vấn, khảo sát
3.3.3. Cỡ mẫu nghiên cứu
3.4. Phương pháp thu thập số liệu
3.4.1. Phương pháp thu thập thông tin, dữ liệu
3.4.2. Phương pháp điều tra, khảo sát
3.4.3. Thiết kế bảng hỏi
3.5. Phương pháp phân tích
3.5.1. Phương pháp thống kê mô tả
3.5.2. Phương pháp thống kê so sánh
3.6. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu
3.7. Tiểu kết chương 3
4. CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC NGÀNH NÔNG NGHIỆP TỈNH THANH HÓA THỜI KỲ HỘI NHẬP
4.1. Những nhân tố tác động đến quản lý nhà nước ngành nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa
4.1.1. Đặc điểm tự nhiên
4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội
4.1.3. Hội nhập kinh tế quốc tế
4.1.4. Chất lượng nguồn nhân lực quản lý nhà nước tỉnh Thanh hóa
4.2. Thực trạng QLNN ngành nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2015 – 2021
4.2.1. Tổ chức bộ máy quản lý Nhà nước ngành nông nghiệp
4.2.2. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển nông nghiệp
4.2.3. Vận dụng và cụ thể hóa tổ chức thực hiện chính sách
4.2.4. Công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý các vi phạm liên quan tới QLNN về nông nghiệp
4.3. Kết quả phát triển ngành nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2015 – 2021
4.4. Đánh giá chung về thực trạng QLNN đối với ngành nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa
4.4.1. Những thành công
4.4.2. Những hạn chế và nguyên nhân
4.5. Tiểu kết chương 4
5. CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC NGÀNH NÔNG NGHIỆP TỈNH THANH HÓA THỜI KỲ HỘI NHẬP
5.1. Bối cảnh, quan điểm, định hướng và mục tiêu phát triển nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa
5.1.1. Ngành nông nghiệp trong bối cảnh phát triển mới và những vấn đề đặt ra đối với quản lý nhà nước về nông nghiệp
5.1.2. Mục tiêu phát triển nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa
5.1.3. Định hướng phát triển nông nghiệp bền vững
5.1.4. Một số chỉ tiêu cụ thể để đạt mục tiêu
5.2. Quan điểm quản lý nhà nước ngành nông nghiệp của tỉnh Thanh Hóa trong bối cảnh hội nhập
5.3. Giải pháp tăng cường QLNN đối với ngành nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa trong bối cảnh hội nhập
5.3.1. Nâng cao chất lượng quy hoạch và lập kế hoạch
5.3.2. Đổi mới và hoàn thiện chính sách phục vụ phát triển nông nghiệp
5.3.3. Tăng cường quản lý nhà nước về hội nhập kinh tế quốc tế trong nông nghiệp
5.3.4. Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển nông nghiệp
5.3.5. Xây dựng củng cố và hoàn thiện bộ máy quản lý nhà nước về nông nghiệp
5.3.6. Hoàn thiện công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát trong QLNN về nông nghiệp
5.3.7. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực QLNN và nhân lực chất lượng cao cho phát triển nông nghiệp
5.4. Tiểu kết chương 5
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ tăng cường quản lý nhà nước ngành nông nghiệp tỉnh thanh hoá trong bối cảnh hội nhập

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (194 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH NGUYỄN THỊ THANH HẢI TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC NGÀNH NÔNG NGHIỆP TỈNH THANH HÓA TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ THÁI NGUYÊN - 2022 luan an ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH NGUYỄN THỊ THANH HẢI TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC NGÀNH NÔNG NGHIỆP TỈNH THANH HÓA TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP Ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 93.410 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: Hướng dẫn 1: TS. Lê Anh Vũ Hướng dẫn 2: TS. Trần Thị Minh Ngọc THÁI NGUYÊN - 2022 luan an i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dựa trên hướng dẫn của tập thể khoa học và các tài liệu tham khảo đã trích dẫn. Kết quả nghiên cứu là trung thực và chưa được công bố trên bất cứ một công trình nào khác.

Nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Thanh Hải luan an ii LỜI CẢM ƠN Tôi xin gửi lời cảm ơn Ban Giám hiệu, thầy cô, các nhà khoa học của Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh, đặc biệt là các cán bộ, giảng viên của Khoa Quản lý Kinh tế và Phòng Đào tạo đã điều kiện tôi học tập và nghiên cứu. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Lê Anh Vũ và TS. Trần Thị Minh Ngọc đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn thành Luận án.

Tôi xin gửi lời tri ân đến gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã luôn đồng hành, động viên, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu. Xin chân thành cảm ơn! Nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Thanh Hải luan an iii MỤC LỤC Trang LỜI CAM ĐOAN. ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT.

vi DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU. viii DANH MỤC CÁC HÌNH. ix MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài luận án.

Mục tiêu nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Những đóng góp mới của luận án. Kết cấu của luận án.

TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU. Tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài luận án. Các công trình nghiên cứu nước ngoài về quản lý nhà nước đối với phát triển nông nghiệp. Tổng quan công trình nghiên cứu trong nước.

Những kết quả đạt được qua nghiên cứu các công trình có liên quan đến đề tài luận án và khoảng trống trong nghiên cứu. Những kết quả đạt được qua nghiên cứu tài liệu tổng quan. Khoảng trống trong các công trình nghiên cứu và xác định những định hướng nghiên cứu của luận án. 21 Tiểu kết chương 1.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC NGÀNH NÔNG NGHIỆP TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP. Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước ngành nông nghiệp trong bối cảnh hội nhập. Khái niệm về quản lý nhà nước ngành nông nghiệp trong bối cảnh hội nhập. Vai trò của quản lý nhà nước về nông nghiệp trong bối cảnh hội nhập.

Đặc điểm của quản lý nhà nước ngành nông nghiệp trong bối cảnh hội nhập. Nội dung quản lý nhà nước ngành nông nghiệp trong bối cảnh hội nhập. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước đối với nông nghiệp trong bối cảnh hội nhập. Nhân tố khách quan.

Nhân tố chủ quan. 44 luan an iv 2. Kinh nghiệm quản lý nhà nước đối với nông nghiệp trong bối cảnh hội nhập của một số địa phương. Kinh nghiệm quốc tế.

Kinh nghiệm trong nước. Bài học đối với tỉnh Thanh Hóa trong quản lý nhà nước về phát triển nông nghiệp. 62 Tiểu kết chương 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

Câu hỏi nghiên cứu. Phương pháp tiếp cận và khung phân tích. Phương pháp tiếp cận. Khung phân tích của luận án.

Chọn điểm nghiên cứu và khảo sát. Chọn điểm nghiên cứu. Chọn đối tượng phỏng vấn, khảo sát. Cỡ mẫu nghiên cứu.

Phương pháp thu thập số liệu. Phương pháp thu thập thông tin, dữ liệu. Phương pháp điều tra, khảo sát. Thiết kế bảng hỏi.

Phương pháp phân tích. Phương pháp thống kê mô tả. Phương pháp thống kê so sánh. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu.

73 Tiểu kết chương 3. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC NGÀNH NÔNG NGHIỆP TỈNH THANH HÓA THỜI KỲ HỘI NHẬP. Những nhân tố tác động đến quản lý nhà nước ngành nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa. Đặc điểm tự nhiên.

Điều kiện kinh tế - xã hội. Hội nhập kinh tế quốc tế. Chất lượng nguồn nhân lực quản lý nhà nước tỉnh Thanh hóa. Thực trạng QLNN ngành nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2015 – 2021.

Tổ chức bộ máy quản lý Nhà nước ngành nông nghiệp. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển nông nghiệp. Vận dụng và cụ thể hóa tổ chức thực hiện chính sách. Công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý các vi phạm liên quan tới QLNN về nông nghiệp.

Kết quả phát triển ngành nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2015 – 2021. Đánh giá chung về thực trạng QLNN đối với ngành nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa. Những thành công. Những hạn chế và nguyên nhân.

127 Tiểu kết chương 4. GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC NGÀNH NÔNG NGHIỆP TỈNH THANH HÓA THỜI KỲ HỘI NHẬP. Bối cảnh, quan điểm, định hướng và mục tiêu phát triển nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa. Ngành nông nghiệp trong bối cảnh phát triển mới và những vấn đề đặt ra đối với quản lý nhà nước về nông nghiệp.

Mục tiêu phát triển nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa. Định hướng phát triển nông nghiệp bền vững. 138 Một số chỉ tiêu cụ thể để đạt mục tiêu. Quan điểm quản lý nhà nước ngành nông nghiệp của tỉnh Thanh Hóa trong bối cảnh hội nhập.

Giải pháp tăng cường QLNN đối với ngành nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa trong bối cảnh hội nhập. Nâng cao chất lượng quy hoạch và lập kế hoạch. Đổi mới và hoàn thiện chính sách phục vụ phát triển nông nghiệp .3 Tăng cường quản lý nhà nước về hội nhập kinh tế quốc tế trong nông nghiệp. Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển nông nghiệp.

Xây dựng củng cố và hoàn thiện bộ máy quản lý nhà nước về nông nghiệp. Hoàn thiện công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát trong QLNN về nông nghiệp. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực QLNN và nhân lực chất lượng cao cho phát triển nông nghiệp. 154 Tiểu kết chương 5.

158 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC. 160 ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 160 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 113 luan an vi DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn ASEAN Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á OTOP Mỗi làng một sản phẩm CNC Công nghệ cao HĐND Hội đồng nhân dân UBND Uỷ bân nhân dân CPTPP Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương TPP Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương NAFTA Hiệp định Thương mại tự do Bắc Mỹ EFTA Hiệp hội Mậu dịch tự do Châu Âu AFTA Khu vực Mậu dịch tự do ASEAN PTA Thỏa thuận thương mại ưu đãi WTO Tổ chức Thương mại Thế giới APEC Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á TP HCM Thành phố Hồ Chí Minh GTSX Giá trị sản xuất NCS Nghiên cứu sinh EVFTA Hiệp định thương mại tự do Liên minh châu Âu –Việt Nam CPTPP Hiệp định đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương CNH Công nghiệp hóa HĐH Hiện đại hóa CMCN Cánh mạng công nghiệp FDI Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài HTX Hợp tác xã NNTM Nông nghiệp thông minh CNC Công nghệ cao luan an vii KHCN Khoa học công nghiệp ISO Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế KTTT Kinh tế thị trường BĐKH Biến đổi khí hậu GDP Tổng sản phẩm quốc nội HACCP Phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn QLNN Quản lý nhà nước luan an viii DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Trang Bảng 3.

Thông tin về đối tượng trả lời phiếu điều tra. Số lượng và số mẫu điều tra trang trại, doanh nghiệp, HTX, Hộ SXKD cá thể hoạt động trong ngành nông nghiệp của vùng nghiên cứu. Số lượng và số mẫu điều tra cán bộ quản lý cấp huyện, xã của vùng nghiên cứu. Số lượng và số mẫu điều tra cán bộ quản lý cấp tỉnh .1: Tình hình sử dụng đất nông nghiệp giai đoạn (2015-2021).

Tình hình dân số và lao động nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2015 – 2021.3: Tình hình phát triển kinh tế tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2015 – 2021 .4: Tình hình xuất khẩu của tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2015 -2021 .5: Kết quả xuất khẩu một số mặt hàng nông sản giai đoạn 2015 – 2021 .6: Trình độ cán bộ nông nghiệp cấp tỉnh, huyện, xã .7: Kết quả đánh giá của cán bộ quản lý về công tác quy hoạch và kế hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp .8: Đánh giá của chủ doanh nghiệp, chủ trang trại, HTX và hộ sản xuất kinh doanh cá thể về công tác quy hoạch và kế hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa .9: Đánh giá về công tác tổ chức thực hiện QLNN trong nông nghiệp .10: Đánh giá về công tác lãnh đạo QLNN đối với nông nghiệp .11: Đánh giá của chủ doanh nghiệp, chủ trang trại, HTX và hộ sản xuất kinh doanh cá thể về QLNN đối với nông nghiệp .12: Kết quả công tác thanh tra, kiểm tra giai đoạn 2015- 2021 .13: Đánh giá về công tác kiểm tra, giám sát đối với ngành nông nghiệp .14: Tình hình sản xuất trồng trọt giai đoạn 2015 – 2021 .15: Kết quả sản xuất chăn nuôi giai đoạn 2015 – 2021 .16: Tình hình sản xuất lâm nghiệp giai đoạn 2015 – 2021.17: Tình hình sản xuất thuỷ sản giai đoạn 2015 - 2021. 124 luan an ix DANH MỤC CÁC HÌNH Trang Hình 3. Khung phân tích của luận án. Sơ đồ tổ chức quản lý nhà nước về nông nghiệp.

90 luan an ` 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài luận án Sau hơn 30 năm thực hiện đổi mới, sản xuất nông nghiệp của Việt Nam đã đạt được những tiến bộ to lớn mà nguyên nhân chính là nhờ đổi mới tư duy, đổi mới trong quản lý nhà nước (QLNN) về nông nghiệp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Thị Thanh Hải (2022). Tăng cường quản lý nhà nước ngành nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa trong bối cảnh hội nhập [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế & Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te-nong-nghiep/tang-cuong-quan-ly-nha-nuong-nganh-nong-nghiep-tinh-thanh-hoa-boi-canh-hoi-nhap

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Tăng cường quản lý nhà nước ngành nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa trong bối cảnh hội nhập" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án TS: Tăng cường quản lý nhà nước ngành nông nghiệp Thanh Hóa hội nhập. Giải pháp đột phá cho phát triển bền vững.

Luận án "Tăng cường quản lý nhà nước ngành nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa trong bối cảnh hội nhập" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế & Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên. Năm bảo vệ: 2022.

Luận án "Tăng cường quản lý nhà nước ngành nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa trong bối cảnh hội nhập" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Tăng cường quản lý nhà nước ngành nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa trong bối cảnh hội nhập" thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế. Danh mục: Kinh Tế Nông Nghiệp.

Luận án "Tăng cường quản lý nhà nước ngành nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa trong bối cảnh hội nhập" có bao nhiêu trang?

Luận án "Tăng cường quản lý nhà nước ngành nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa trong bối cảnh hội nhập" có 194 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Tăng cường quản lý nhà nước ngành nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa trong bối cảnh hội nhập" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter