Tăng cường quản lý thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn huyện tam đảo tỉnh vĩnh ph
Nâng cao hiệu quả quản lý thuế TNCN trên địa bàn huyện, góp phần tăng thu ngân sách và đảm bảo công bằng xã hội. Giải pháp quản lý tối ưu.
Năm xuất bản
Số trang
110
Thời gian đọc
17 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Tăng cường quản lý thuế TNCN cấp huyện: Cơ sở lý luận
- Số trang:
- 110 trang
- Trường:
- Trường Đại học Kinh tế & Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên
- Chuyên ngành:
- Quản lý kinh tế
- Tác giả:
- Võ Thị Duyên
- Năm:
- 2014
Tóm tắt nội dung luận án
I.Tăng cường quản lý thuế TNCN cấp huyện Cơ sở lý luận
Việc tăng cường quản lý thuế thu nhập cá nhân (TNCN) tại cấp huyện là cần thiết. Hoạt động này đặt nền tảng cho sự ổn định tài chính địa phương. Nó góp phần vào công bằng xã hội. Các nguyên tắc lý luận về thuế TNCN cần được nắm vững. Điều này bao gồm khái niệm cơ bản, vai trò trong nền kinh tế. Hiểu rõ đặc điểm riêng của quản lý thuế TNCN cấp huyện là quan trọng. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý cũng cần được phân tích kỹ lưỡng. Nâng cao hiệu quả thu thuế là mục tiêu then chốt. Quản lý thuế TNCN cấp huyện phải phù hợp với bối cảnh thực tiễn từng địa phương.
1.1. Khái niệm và vai trò của thuế TNCN
Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là khoản thu quan trọng. Nó góp phần vào ngân sách nhà nước. Thuế TNCN cũng điều tiết thu nhập xã hội. Thuế thúc đẩy công bằng giữa các tầng lớp dân cư. Quản lý thuế TNCN cấp huyện giúp địa phương chủ động nguồn lực. Các quy định pháp luật thuế TNCN cần rõ ràng. Chúng đảm bảo tính minh bạch, dễ hiểu cho người nộp thuế TNCN. Vai trò của thuế TNCN không chỉ là thu ngân sách. Nó còn là công cụ vĩ mô điều chỉnh nền kinh tế. Thuế góp phần ổn định xã hội, giảm khoảng cách giàu nghèo.
1.2. Đặc điểm quản lý thuế TNCN tại địa phương
Công tác quản lý thuế TNCN tại địa bàn huyện có những đặc thù riêng. Đối tượng người nộp thuế TNCN đa dạng. Họ bao gồm cá nhân kinh doanh, cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công. Các nguồn thu nhập khác cũng chịu thuế. Đặc điểm kinh tế địa phương ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn thu. Chi cục thuế địa phương chịu trách nhiệm chính. Đơn vị này thực hiện quản lý, thu, và quyết toán thuế TNCN. Công tác quản lý thuế TNCN cấp huyện đòi hỏi sự linh hoạt. Nó cần phù hợp với điều kiện thực tế của từng khu vực. Nâng cao hiệu quả thu thuế là mục tiêu then chốt.
1.3. Yêu cầu và các nhân tố ảnh hưởng quản lý thuế
Quản lý thuế TNCN hiệu quả yêu cầu nhiều yếu tố. Hệ thống pháp luật phải đồng bộ, minh bạch. Cán bộ thuế cần có năng lực chuyên môn cao. Công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế phải được chú trọng. Các nhân tố ảnh hưởng bao gồm tình hình kinh tế địa phương. Chính sách thuế TNCN của nhà nước cũng tác động lớn. Nhận thức và ý thức tuân thủ của người nộp thuế là yếu tố then chốt. Công nghệ thông tin hỗ trợ công tác quản lý. Nâng cao hiệu quả thu thuế đòi hỏi sự phối hợp đa ngành.
II.Thực trạng quản lý thuế TNCN tại huyện Tam Đảo
Phân tích thực trạng quản lý thuế thu nhập cá nhân (TNCN) tại huyện Tam Đảo cung cấp cái nhìn tổng thể. Các yếu tố kinh tế – xã hội địa phương ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn thu. Bộ máy tổ chức của chi cục thuế địa phương và kết quả thu thuế cần được đánh giá. Công tác kê khai và cấp mã số thuế TNCN hiện hành bộc lộ cả ưu điểm và hạn chế. Việc này giúp xác định những điểm mạnh và yếu trong công tác quản lý thuế TNCN cấp huyện. Từ đó, đưa ra các giải pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả thu thuế, hạn chế thất thu.
2.1. Tổng quan kinh tế xã hội ảnh hưởng nguồn thu
Huyện Tam Đảo có đặc điểm kinh tế – xã hội riêng biệt. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn thu thuế TNCN. Địa bàn huyện có sự phát triển về du lịch, dịch vụ. Nông nghiệp vẫn đóng vai trò quan trọng. Dân cư sinh sống chủ yếu ở các khu vực nông thôn, miền núi. Thu nhập của người dân có sự chênh lệch. Số lượng doanh nghiệp, tổ chức trả thu nhập còn hạn chế. Các hoạt động kinh tế hộ gia đình phổ biến. Điều này tạo thách thức cho quản lý thuế TNCN cấp huyện. Chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế địa phương cần đồng bộ với quản lý thuế.
2.2. Tổ chức bộ máy quản lý và kết quả thu thuế
Chi cục thuế địa phương tại huyện Tam Đảo chịu trách nhiệm chính. Đơn vị này tổ chức bộ máy quản lý thuế TNCN. Các cán bộ thuế được phân công theo lĩnh vực. Công tác thu thuế TNCN đã đạt được một số kết quả nhất định. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều khó khăn. Nguồn thu thuế TNCN có sự biến động. Nó phụ thuộc vào tình hình kinh tế chung và sự tuân thủ của người nộp thuế TNCN. Số liệu thu thuế cho thấy tiềm năng nhưng cũng bộc lộ hạn chế. Cần nâng cao hiệu quả thu thuế thông qua cải tiến tổ chức.
2.3. Công tác kê khai cấp mã số thuế TNCN hiện hành
Công tác kê khai và cấp mã số thuế TNCN là nền tảng quản lý. Tại huyện Tam Đảo, việc này đã được triển khai. Tuy nhiên, tỷ lệ kê khai đúng hạn, đầy đủ chưa cao. Nhiều người nộp thuế TNCN chưa nhận thức rõ nghĩa vụ. Hệ thống cấp mã số thuế đã hoạt động. Song vẫn còn tình trạng chưa có mã số hoặc trùng lặp. Điều này gây khó khăn trong việc theo dõi. Nó cũng ảnh hưởng đến chống thất thu thuế cá nhân. Việc ứng dụng kê khai thuế điện tử còn hạn chế. Cần có giải pháp đồng bộ để nâng cao hiệu quả.
III.Chống thất thu thuế cá nhân Đánh giá hiệu quả quản lý
Đánh giá hiệu quả công tác quản lý thuế TNCN là cần thiết để xác định các lỗ hổng. Những hạn chế và nguyên nhân dẫn đến thất thu thuế cá nhân cần được phân tích rõ. Công tác thanh tra, kiểm tra thuế đóng vai trò quan trọng trong việc phát hiện vi phạm. Đồng thời, tuyên truyền phổ biến chính sách thuế giúp nâng cao ý thức tuân thủ của người nộp thuế. Chống thất thu thuế cá nhân đòi hỏi sự kết hợp giữa biện pháp cứng rắn và mềm dẻo. Nâng cao hiệu quả thu thuế phải gắn liền với việc giảm thiểu thất thoát nguồn thu.
3.1. Đánh giá hiệu quả công tác quản lý thuế TNCN
Hiệu quả quản lý thuế TNCN tại huyện Tam Đảo có mặt tích cực. Nguồn thu đã tăng trưởng qua các năm. Điều này đóng góp vào ngân sách địa phương. Chi cục thuế địa phương đã nỗ lực. Họ triển khai các biện pháp quản lý. Tỷ lệ người nộp thuế TNCN tự giác kê khai có cải thiện. Công tác tuyên truyền đã nâng cao nhận thức. Tuy nhiên, hiệu quả chưa đồng đều. Vẫn tồn tại các hình thức thất thu thuế cá nhân. Việc đánh giá cần dựa trên nhiều tiêu chí. Bao gồm cả tỷ lệ tuân thủ và mức độ hài lòng của người nộp thuế.
3.2. Những hạn chế nguyên nhân dẫn đến thất thu
Hạn chế trong quản lý thuế TNCN vẫn còn. Một số cá nhân, tổ chức trốn tránh nghĩa vụ. Thu nhập từ các hoạt động phi chính thức khó kiểm soát. Nguyên nhân chính bao gồm: thiếu thông tin đầy đủ về người nộp thuế. Công tác thanh tra, kiểm tra thuế còn hạn chế. Quy định pháp luật thuế TNCN đôi khi phức tạp. Điều này gây khó khăn cho việc áp dụng. Ý thức tuân thủ của một bộ phận người dân chưa cao. Năng lực cán bộ thuế còn cần được bồi dưỡng. Các lỗ hổng trong hệ thống quản lý tạo cơ hội thất thu thuế cá nhân.
3.3. Công tác thanh tra kiểm tra thuế và tuyên truyền
Công tác thanh tra, kiểm tra thuế là công cụ quan trọng. Nó giúp phát hiện và xử lý vi phạm. Tại huyện Tam Đảo, hoạt động này đã được tăng cường. Tuy nhiên, quy mô và tần suất còn hạn chế. Nguồn lực cho thanh tra, kiểm tra cần được bổ sung. Công tác tuyên truyền phổ biến chính sách thuế có hiệu quả. Nhiều hình thức được áp dụng. Điều này giúp hỗ trợ người nộp thuế hiểu rõ nghĩa vụ. Cần tiếp tục đa dạng hóa hình thức tuyên truyền. Đặc biệt là tại các khu vực vùng sâu, vùng xa. Mục tiêu là nâng cao hiệu quả thu thuế.
IV.Giải pháp cải cách hành chính thuế nâng cao hiệu quả
Để nâng cao hiệu quả quản lý thuế TNCN, cần triển khai đồng bộ nhiều giải pháp. Đầu tư cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin và tin học hóa quản lý là ưu tiên hàng đầu. Nâng cao năng lực chuyên môn của cán bộ thuế và tinh gọn bộ máy cũng rất quan trọng. Đồng thời, hoàn thiện chính sách thuế TNCN và quy trình thu thuế giúp tạo thuận lợi cho người nộp thuế. Các giải pháp này nhằm mục tiêu cải cách hành chính thuế, tăng cường minh bạch và giảm thiểu các thủ tục rườm rà. Nâng cao hiệu quả thu thuế sẽ góp phần đáng kể vào ngân sách địa phương.
4.1. Đầu tư cơ sở hạ tầng tin học hóa quản lý thuế
Để nâng cao hiệu quả quản lý thuế TNCN, cần đầu tư mạnh mẽ. Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin phải hiện đại. Tin học hóa công tác quản lý là yêu cầu cấp thiết. Ứng dụng phần mềm quản lý thuế đồng bộ. Kết nối dữ liệu giữa các cơ quan liên quan. Triển khai rộng rãi kê khai thuế điện tử. Điều này giúp giảm thủ tục hành chính. Nó tiết kiệm thời gian cho người nộp thuế TNCN. Đồng thời, nâng cao khả năng kiểm soát của cơ quan thuế. Nâng cao hiệu quả thu thuế cần ứng dụng công nghệ. Chống thất thu thuế cá nhân đòi hỏi hệ thống thông tin mạnh mẽ.
4.2. Nâng cao năng lực cán bộ và tổ chức bộ máy quản lý
Năng lực cán bộ thuế là yếu tố then chốt. Cần đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ thường xuyên. Cán bộ phải nắm vững chính sách thuế TNCN. Họ cần thành thạo kỹ năng công nghệ thông tin. Tổ chức bộ máy quản lý tại chi cục thuế địa phương cần tinh gọn. Phân công nhiệm vụ rõ ràng. Nâng cao trách nhiệm cá nhân. Khuyến khích sự chủ động, sáng tạo trong công việc. Điều này giúp cải cách hành chính thuế. Nó cải thiện chất lượng phục vụ người nộp thuế. Mục tiêu là nâng cao hiệu quả thu thuế toàn diện.
4.3. Hoàn thiện chính sách thuế TNCN quy trình thu
Chính sách thuế TNCN cần được rà soát, hoàn thiện. Quy định phải đơn giản, dễ hiểu và dễ áp dụng. Đặc biệt là với các đối tượng có thu nhập thấp. Quy trình thu thuế cần được chuẩn hóa. Giảm thiểu các bước không cần thiết. Áp dụng các phương thức thu thuế hiện đại. Bao gồm cả thanh toán điện tử. Điều này giúp hỗ trợ người nộp thuế tối đa. Nó tạo thuận lợi cho việc kê khai và quyết toán thuế TNCN. Mục tiêu là đảm bảo tính công bằng. Đồng thời, chống thất thu thuế cá nhân hiệu quả hơn.
V.Hỗ trợ người nộp thuế TNCN tăng cường tuân thủ
Việc hỗ trợ người nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là trọng tâm để tăng cường sự tuân thủ. Cần đẩy mạnh các hoạt động hướng dẫn, giải đáp thắc mắc. Tăng cường ứng dụng kê khai thuế điện tử giúp đơn giản hóa quy trình. Mục tiêu cuối cùng là đảm bảo công bằng xã hội và nguồn thu bền vững cho ngân sách. Các biện pháp này giúp người nộp thuế TNCN hiểu rõ hơn về nghĩa vụ của họ. Nó cũng tạo môi trường thuận lợi để họ thực hiện đầy đủ các quy định về quyết toán thuế TNCN. Nâng cao hiệu quả thu thuế đồng nghĩa với việc xây dựng lòng tin từ cộng đồng.
5.1. Đẩy mạnh hỗ trợ hướng dẫn người nộp thuế TNCN
Việc hỗ trợ người nộp thuế là rất cần thiết. Cần cung cấp thông tin rõ ràng, kịp thời. Các kênh hỗ trợ phải đa dạng. Bao gồm trực tiếp, điện thoại, trực tuyến. Hướng dẫn chi tiết về kê khai thuế điện tử. Giúp người nộp thuế hiểu rõ nghĩa vụ và quyền lợi. Đặc biệt với các đối tượng mới hoặc có thu nhập phức tạp. Nâng cao sự hiểu biết giúp tăng cường tuân thủ. Giảm thiểu các sai sót trong quá trình kê khai, quyết toán thuế TNCN. Điều này góp phần nâng cao hiệu quả thu thuế.
5.2. Tăng cường ứng dụng kê khai thuế điện tử
Ứng dụng kê khai thuế điện tử là xu hướng tất yếu. Cần khuyến khích người nộp thuế sử dụng. Tập huấn và hỗ trợ kỹ thuật liên tục. Đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định, an toàn. Kê khai thuế điện tử giúp tối ưu hóa quy trình. Nó giảm gánh nặng hành chính cho cả người nộp thuế và cơ quan thuế. Đồng thời, tạo điều kiện thuận lợi cho việc quyết toán thuế TNCN. Việc này cũng hỗ trợ chống thất thu thuế cá nhân. Dữ liệu được quản lý tập trung, minh bạch hơn.
5.3. Đảm bảo công bằng xã hội và nguồn thu bền vững
Mục tiêu cuối cùng là đảm bảo công bằng xã hội. Thuế TNCN phải được thu đúng, đủ. Không bỏ sót các nguồn thu, không gây gánh nặng quá mức. Xây dựng lòng tin của người nộp thuế vào hệ thống. Các chính sách thuế TNCN cần phản ánh thực tế thu nhập. Điều này tạo nguồn thu bền vững cho ngân sách nhà nước. Đồng thời, thúc đẩy sự phát triển hài hòa của xã hội. Chống thất thu thuế cá nhân là nhiệm vụ liên tục. Nâng cao hiệu quả thu thuế là để phục vụ lợi ích chung.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (110 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH VÕ THỊ DUYÊN TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TAM ĐẢO - TỈNH VĨNH PHÚC Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 60.10 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS Nguyễn Duy Dũng THÁI NGUYÊN - 2014 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.vn/ i LỜI CAM ĐOAN Tác giả luận văn: Tôi, Võ Thị Duyên, học viên cao học khóa 2012- 2014, chuyên ngành Quản lý kinh tế, Trường Đại học kinh tế và quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên, xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng. Tôi xin chịu mọi trách nhiệm về lời cam đoan của mình.
Thái Nguyên, tháng 03 năm 2014 Tác giả luận văn Võ Thị Duyên Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.vn/ ii LỜI CẢM ƠN Luận văn này là tổng hợp kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu kết hợp với kinh nghiệm thực tiễn trong quá trình công tác và sự nỗ lực cố gắng của bản thân. Để hoàn thành luận văn này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới quý thầy (cô) giáo, Khoa Sau đại học - Trường đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên đã nhiệt tình giúp đỡ, hỗ trợ cho tôi. Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến Thầy giáo - PGS.TS Nguyễn Duy Dũng là người trực tiếp hướng dẫn khoa học. Thầy đã dày công giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện đề tài.
Tôi cũng xin bày tỏ sự biết ơn đến Ban lãnh đạo chi cục Thuế huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh phúc, các đồng nghiệp đã tạo điều kiện cho tác giả được học hỏi, trao đổi kiến thức, kinh nghiệm và thu thập số liệu trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu để hoàn thành luận văn. Tuy đã có sự nỗ lực, cố gắng nhưng luận văn không thể tránh khỏi những khiếm khuyết, tôi rất mong nhận được sự góp ý chân thành của quý thầy (cô) và đồng nghiệp để luận văn này được hoàn thiện hơn. Xin chân thành cảm ơn! Thái Nguyên, tháng 03 năm 2014 Tác giả luận văn Võ Thị Duyên Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.vn/ iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii MỤC LỤC.
iii DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT. vi DANH MỤC BẢNG. vii DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH. viii MỞ ĐẦU .Tính cấp thiết của đề tài.
Tổng quan nghiên cứu. Mục đích nghiên cứu của đề tài. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn.
Đóng góp mới của luận văn. Kết cấu của luận văn. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TAM ĐẢO - TỈNH VĨNH PHÚC. Một số vấn đề lý luận cơ bản về thuế Thu nhập cá nhân.
Khái quát về thuế Thu nhập cá nhân. Vai trò của Thuế thu nhập cá nhân. Một số vấn đề cơ bản về quản lý thuế TNCN. Khái niệm, đặc điểm quản lý thuế TNCN.
Nội dung quản lý thuế TNCN. Yêu cầu và các biện pháp quản lý thu thuế TNCN. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quả lý thuế TNCN. Sự cần thiết phải tăng cường quản lý thuế TNCN.
Kinh nghiệm quản lý thuế thu nhập cá nhân ở các địa phương. Kinh nghiệm của Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh. 29 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www. Kinh nghiệm của một số huyện ở tỉnh Vĩnh Phúc.
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Các câu hỏi nghiên cứu. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu chủ yếu đánh giá kết quả công tác quản lý thuế TNCN trên địa bàn huyện Tam Đảo .Các phương pháp nghiên cứu. Chọn địa điểm, đối tượng thu thập thông tin.
Phương pháp thu thập thông tin. Phương pháp phân tích thông tin. Phương pháp thống kê. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ TNCN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TAM ĐẢO, TỈNH VĨNH PHÚC.
Tổng quan kinh tế, xã hội ảnh hưởng đến nguồn thu từ thuế TNCN trên địa bàn huyện Tam Đảo. Một số nét về địa lý, dân số. Đặc điểm kinh tế -xã hội. Một vài nét khái quát về Chi cục thuế huyện Tam Đảo.
Tổ chức bộ máy quản lý của Chi cục thuế huyện Tam Đảo. Kết quả thu thuế TNCN trên địa bàn huyện Tam Đảo. Thực trạng hiệu quả quản lý thuế TNCN trên địa bàn Chi Cục thuế huyện Tam Đảo. Về tổ chức bộ máy quản lý.
Công tác kê khai và cấp mã số thuế TNCN. Công tác thanh tra, kiểm tra thuế TNCN. Công tác tuyên truyền phổ biến chính sách thuế, hỗ trợ NNT. Kết quả tổng hợp đánh giá chung của các chuyên gia.
Đánh giá thực trạng hiệu qủa công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân tại Chi cục thuế Tam Đảo. Những kết quả đạt được. 64 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www. Những hạn chế và nguyên nhân.
GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ TNCN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TAM ĐẢO. Quan điểm và mục tiêu để tăng cường công tác quản lý thu thuế TNCN trên địa huyện Tam Đảo. Đảm bảo đúng chủ trương, chính sách, pháp luật thuế trong từng giai đoạn. Đảm bảo công bằng xã hội và nguồn thu cho NSNN.
Mục tiêu hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân. Giải pháp tăng cường quản lý thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn huyện Tam Đảo. Đầu tư cơ sở hạ tầng, tin học hoá công tác quản lý thu thuế. Nâng cao hiệu quả tổ chức bộ máy quản lý.
Nâng cao năng lực, phẩm chất cán bộ ngành thuế. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân. Tăng cường đôn đốc thu nợ và cưỡng chế nợ thuế.
Xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm. Kết hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng với cơ quan thuế trong công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân. Kiến nghị Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế. Kiến nghị Uỷ ban nhân dân Tỉnh Vĩnh Phúc.
Kiến nghị Uỷ ban nhân dân Huyện Tam Đảo. 96 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 99 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.vn/ vi DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT Cấp MST : Cấp mã số thuế CQCT : Cơ quan chi trả DN : Doanh nghiệp Đội TB&TK : Đội trước bạ và thu khác ĐTNT : Đối tượng nộp thuế NNT : Người nộp thuế NSNN : Ngân sách nhà nước QLNT : Phần mềm Quản lý nợ thuế Thuế TNCN : Thuế thu nhập cá nhân TINC : Phần mềm cấp mã số thuế cấp chi cục TNCN : Thu nhập cá nhân TNHH :Trách nhiệm hữu hạn UBND : Ủy ban nhân dân VAT : Phần mền kê khai kế toán thuế Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.vn/ vii DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Bảng các đơn vị điều tra .1: Tổng số thuế nội địa Chi cục thuế Tam Đảo đã thu và số thuế thu nhập cá nhân đã thu được qua các năm .2: Số thuế TNCN đã thu chi tiết theo các khoản thu nhập đã thu qua các năm .3: Mức độ hài lòng của NNT đối với mô hình tổ chức bộ máy tại Chi cục thuế Tam Đảo .4: Tổng MST đã cấp và số MST TNCN đã cấp qua các năm từ 2009- 2013 ở Tam Đảo .4: Thống kê tình trạng chấp hành kê khai thuế TNCN đối với các doanh nghiệp trên địa bàn huyện năm 2013 .5: Mức độ hài lòng của NNT đối với công tác kê khai cấp mã số thuế tại Chi cục thuế Tam Đảo .6: Kết quả công tác , kiểm tra quyết toán về thuế TNCN trên địa bàn huyện Tam Đảo năm 2013 .6: Mức độ hài lòng của NNT đối với công tác kiểm tra tại Chi cục thuế Tam Đảo .7: Mức độ hài lòng của NNT đối với công tác tuyên truyền tại Chi cục thuế Tam Đảo.
62 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.vn/ viii DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1: Tổ chức bộ máy hành chính Chi cục thuế huyện Tam Đảo .1: Mô hình quản lý thuế theo cơ chế tự kê khai - tự tính - tự nộp thuế VN. 17 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.vn/ 1 MỞ ĐẦU 1 .Tính cấp thiết của đề tài Thuế là một công cụ quan trọng của Nhà nước, nó vừa đảm bảo nguồn thu cho ngân sách Nhà nước, vừa là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Để sử dụng hiệu quả công cụ thuế, về cơ bản hệ thống chính sách Thuế gồm có thuế gián thu và thuế trực thu. - Thuế gián thu như thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế nhập khẩu.
- Thuế trực thu như thuế thu nhập cá nhân (TNCN), thuế thu nhập doanh nghiệp. Theo thông lệ của các quốc gia, thuế trực thu sẽ chiếm tỷ trọng lớn, ngược lại, giảm dần thuế gián thu. Việt Nam đang bước vào hội nhập sâu, rộng với kinh tế quốc tế và tiến trình chuyển đổi dần cơ cấu tỷ trọng tăng dần của các sắc thuế trực thu đang là xu hướng tất yếu. Thuế TNCN cũng đóng một vai trò đáng kể trong nguồn thu ngân sách và là nghĩa vụ của tất cả những người lao động trên lãnh thổ Việt Nam.
Thuế Thu nhập cá nhân điều tiết TNCN, thể hiện rõ nghĩa vụ của công dân đối với đất nước và được căn cứ trên các nguyên tắc: lợi ích, công bằng và khả năng nộp thuế. Trong thời gian qua cùng với sự phát triển mạnh của nền kinh tế, thu nhập của các tầng lớp dân cư cũng tăng lên đáng kể, thu nhập giữa nhóm người có thu nhập cao và nhóm người có thu nhập thấp cũng có xu hướng ngày càng tăng. Đối tượng nộp thuế TNCN và hình thức thu nhập của các bộ phận dân cư và người lao động cũng đa dạng. Trong những năm tới, thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội giai đoạn 2010 - 2020, các thị trường tài chính, tiền tệ, vốn, lao động sẽ có sự phát triển mạnh mẽ hơn.
Nền kinh tế sẽ Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Võ Thị Duyên (2014). Tăng cường quản lý thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn huyện [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế & Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/tang-cuong-quan-ly-thue-thu-nhap-ca-nhan-tren-dia-ban-huyen-tam-dao-tinh-vinh
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Tăng cường quản lý thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn huyện" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nâng cao hiệu quả quản lý thuế TNCN trên địa bàn huyện, góp phần tăng thu ngân sách và đảm bảo công bằng xã hội. Giải pháp quản lý tối ưu.
Luận án "Tăng cường quản lý thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn huyện" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế & Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên. Năm bảo vệ: 2014.
Luận án "Tăng cường quản lý thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn huyện" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Tăng cường quản lý thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn huyện" thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Tăng cường quản lý thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn huyện" có bao nhiêu trang?
Luận án "Tăng cường quản lý thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn huyện" có 110 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Tăng cường quản lý thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn huyện" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.