Luận án khoa học: Yếu tố hạn chế và biện pháp kỹ thuật nâng cao năng suất mủ cao su tại Đắk Lắk

Nghiên cứu yếu tố hạn chế và giải pháp nâng cao năng suất mủ cao su tại Đắk Lắk. Đề xuất biện pháp khoa học, kinh tế và kỹ thuật tối ưu.

Tác giả

Luan An

Số trang

214

Thời gian đọc

33 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt của tác giả

Trích nguyên văn từ luận án

của ñề tài Cây cao su (Hevea brasiliensis) thuộc Họ thầu dầu (Euphorbiaceae), Bộ ba mãnh vỏ (Euphorbiales) là một cây công nghiệp có nguồn gốc ở lưu vực sông Amazôn (Nam Mỹ), ñược trồng phổ biến trên quy mô lớn tại ðông Nam Châu Á và miền nhiệt ñới Châu Phi từ năm 1876 (Nguyễn Khoa Chi, 1996) [3]. Cây cao su ñược du nhập vào Việt Nam từ năm 1897. Hiện nay cây cao su ñang chiếm một vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, góp phần ñáng kể cho phát triển công nghiệp trong nước và là mặt hàng xuất khẩu có giá trị kinh tế chiến lược của Việt Nam (Nguyễn Khoa Chi, 1996) [3], (Nguyễn Thị Huệ, 2007) [24]. Diện tích trồng cao su ở nước ta ñến năm 2010 ñạt 740.000 ha với sản lượng khoảng 754.500 tấn mủ khô. ðể phát triển diện tích trồng cao su ñáp ứng nhu cầu nguyên liệu phục vụ sản xuất và xuất khẩu, Chính phủ có quyết ñịnh phát triển cây cao su lên 800.000 ha vào năm 2015 và ñạt sản lượng từ 1,1 - 1,2 triệu tấn vào năm 2020, ñồng thời hỗ trợ các dự án phát triển cây cao su ở nước ngoài của các doanh nghiệp (200.000 ha tại Lào và Campuchia…) (Trần Thị Thúy Hoa, 2011) [18]; (Trần Thị Thúy Hoa, 2011) [20]. ðắk Lắk là một tỉnh miền núi, có ñiều kiện ñể phát triển nhiều cây công nghiệp như cao su, cà phê, ca cao. Diện tích cao su hiện có khoảng 25.124 ha, trong ñó diện tích ñã ñưa vào khai thác khoảng 18.497 ha, song chất lượng vườn cây có nhiều biểu hiện kém, năng suất mủ khá thấp (14 - 15 tạ

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Đánh giá năng suất mủ cao su Đắk Lắk thời kỳ hiện nay
Số trang:
214 trang
Tác giả:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Đánh giá năng suất mủ cao su Đắk Lắk thời kỳ hiện nay

Cây cao su giữ vai trò chiến lược trong cơ cấu kinh tế nông nghiệp Việt Nam. Diện tích cao su toàn quốc năm 2010 đạt khoảng 740.000 ha. Sản lượng mủ khô ước đạt 754.500 tấn. Tỉnh Đắk Lắk sở hữu điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển cây công nghiệp dài ngày. Tổng diện tích cao su toàn tỉnh đạt 25.124 ha. Diện tích đưa vào khai thác mủ là 18.497 ha. Tuy nhiên, năng suất vườn cây tại địa phương còn ở mức khiêm tốn. Năng suất mủ bình quân chỉ đạt từ 14 đến 15 tạ mủ khô trên một hecta mỗi năm. Con số này thấp hơn đáng kể so với vùng Đông Nam Bộ đạt 18 đến 19 tạ mủ khô. Sự chênh lệch này đòi hỏi các giải pháp toàn diện để cải thiện chất lượng vườn cây.

1.1. Hiện trạng sản lượng mủ quy khô DRC tại các vườn cây

Chỉ số sản lượng mủ quy khô DRC phản ánh trực tiếp hiệu quả kinh tế của vườn cây. Vườn cao su kinh doanh tại Đắk Lắk đối mặt với nhiều bất lợi khiến hàm lượng mủ suy giảm. Tỷ lệ mủ nước và chất lượng mủ thu hoạch chưa ổn định qua các tháng. Mật độ cây cạo hữu hiệu trên diện tích khai thác có xu hướng thưa dần. Chất lượng vỏ cạo tái sinh không đồng đều làm giảm lưu lượng mủ tiết ra. Mục tiêu cấp thiết hiện nay là nâng cao năng suất vườn cây đạt trên 1,8 tấn mủ khô trên một hecta. Việc duy trì chỉ số DRC cao giúp bảo đảm lợi nhuận cho các đơn vị sản xuất và hộ gia đình.

1.2. Định hướng mở rộng quy mô phát triển ngành cao su

Chính phủ đặt mục tiêu phát triển diện tích cao su cả nước lên 800.000 ha. Kế hoạch này nhằm đạt sản lượng mủ từ 1,1 đến 1,2 triệu tấn vào năm 2020. Tỉnh Đắk Lắk đóng góp tỷ trọng quan trọng trong chiến lược mở rộng vùng nguyên liệu. Việc thâm canh tăng năng suất là hướng đi then chốt thay vì chỉ mở rộng diện tích thuần túy. Xây dựng các mô hình sản xuất cao su kinh doanh đạt năng suất cao là yêu cầu tất yếu. Doanh nghiệp cần đồng bộ hóa khâu chăm sóc, bón phân và thu hoạch để đáp ứng tiêu chuẩn xuất khẩu. Tăng cường áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật giúp vườn cây sinh trưởng đồng đều và nâng cao giá trị mủ thương phẩm.

II. Các yếu tố hạn chế năng suất cao su từ đất và khí hậu

Năng suất mủ chịu sự chi phối mạnh mẽ bởi các điều kiện tự nhiên bản địa. Khảo sát thực tế chỉ ra nhiều yếu tố hạn chế năng suất cao su tại Đắk Lắk. Sự khắc nghiệt của thời tiết và địa hình phức tạp tạo rào cản lớn cho cây sinh trưởng. Môi trường biến động làm gián đoạn chu kỳ tiết mủ sinh lý. Đất đai bị xói mòn làm cạn kiệt tầng dinh dưỡng hữu dụng. Cây cao su không thể phát huy tối đa tiềm năng cho mủ nếu thiếu các biện pháp thích ứng. Đánh giá chính xác tác động tự nhiên là cơ sở khoa học để đề xuất quy trình kỹ thuật phù hợp.

2.1. Tác động của khí hậu Tây Nguyên trồng cao su theo mùa

Đặc điểm khí hậu Tây Nguyên trồng cao su phân hóa thành hai mùa mưa nắng rõ rệt. Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 11 với lượng mưa lên tới 350 mm mỗi tháng. Số ngày mưa dao động từ 22 đến 25 ngày trong tháng gây trở ngại lớn cho việc thu gom. Mưa buổi sáng buộc công nhân phải cạo trễ, trút mủ sớm hoặc hủy buổi cạo. Ngược lại, mùa khô kéo dài từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau với nhiệt độ thấp từ 20 đến 21 độ C. Gió mạnh với tốc độ 4 đến 5 mét trên giây đi kèm độ ẩm không khí rất thấp. Tình trạng khô hạn kéo dài rút ngắn thời gian chảy mủ, làm suy giảm nghiêm trọng sản lượng.

2.2. Đặc tính đất đỏ bazan trồng cao su và độ dốc địa hình

Vùng đất đỏ bazan trồng cao su tại Đắk Lắk có tầng đất dày và giàu chất hữu cơ. Tuy nhiên, địa hình đồi núi chia cắt mạnh tạo độ dốc lớn trên nhiều diện tích canh tác. Mưa lớn rửa trôi lớp đất mặt màu mỡ, đẩy nhanh tốc độ thoái hóa đất. Hàm lượng khoáng tổng số khá cao nhưng tỷ lệ giữa các nguyên tố không cân đối. Sự mất cân bằng này làm giảm khả năng hấp thu dinh dưỡng đa lượng và vi lượng của rễ cây. Cây cao su sinh trưởng chậm và hạn chế khả năng tái tạo mủ sau mỗi chu kỳ khai thác. Bảo vệ tầng đất mặt là yêu cầu sống còn cho canh tác bền vững.

III. Tác động của sâu bệnh đến năng suất mủ cao su Đắk Lắk

Dịch bệnh hại cây trồng là nguyên nhân trực tiếp làm suy giảm sản lượng mủ. Thời tiết nhiệt đới ẩm tại Đắk Lắk tạo môi trường lý tưởng cho nấm bệnh lây lan. Công tác dự báo và phòng trừ dịch bệnh ở nhiều nông trường chưa kịp thời. Tán lá và vỏ thân cây bị tổn thương làm giảm hiệu suất quang hợp tổng thể. Năng suất mủ cao su Đắk Lắk sụt giảm nhanh chóng khi vườn cây nhiễm bệnh kéo dài. Kiểm soát mầm bệnh là bước bắt buộc để duy trì tính bền vững của vườn cây. Vườn cây sạch bệnh sẽ đảm bảo mật độ cây cạo hữu hiệu cao nhất.

3.1. Nguy cơ từ bệnh loét sọc miệng cạo trong mùa mưa ẩm

Độ ẩm không khí cao và mưa liên tục tạo điều kiện cho bệnh loét sọc miệng cạo bùng phát. Nấm bệnh tấn công trực tiếp vào mô vỏ tái sinh ngay trên đường cạo mủ. Vết bệnh thối rữa làm hỏng hệ thống ống mủ và gây biến dạng mặt cạo. Miệng cạo bị thối mốc khiến công nhân không thể tiếp tục thu hoạch. Năng suất mủ bị suy giảm nghiêm trọng và cây có nguy cơ bị hủy mặt cạo vĩnh viễn. Việc bôi thuốc phòng trị định kỳ là yêu cầu kỹ thuật bắt buộc để bảo vệ vỏ cây. Giữ vệ sinh vườn cây giúp hạn chế nguồn nấm bệnh phát tán.

3.2. Phòng trừ bệnh phấn trắng hại cao su đầu mùa sinh trưởng

Bệnh phấn trắng hại cao su thường xuất hiện vào giai đoạn cây cao su ra lá non đầu mùa khô. Nấm gây hại làm biến dạng phiến lá, rụng lá hàng loạt và khô chồi non. Vườn cây phải trải qua nhiều đợt thay lá bất đắc dĩ, gây tiêu hao lượng lớn dinh dưỡng dự trữ. Tán lá thưa thớt làm giảm khả năng quang hợp và tổng hợp mủ của cây trong cả năm. Áp dụng phương pháp phun thuốc phòng trừ đúng thời điểm giúp bảo vệ tán lá khỏe mạnh. Vườn cây có tán lá dày sẽ duy trì sản lượng mủ ổn định và nâng cao sức đề kháng.

3.3. Hạn chế bệnh khô miệng cạo TPD do khai thác quá mức

Hiện tượng bệnh khô miệng cạo TPD xảy ra phổ biến ở các vườn cây khai thác cường độ cao. Cây bị kiệt quệ sinh lý do kích thích mủ liên tục hoặc cạo quá dày. Mạch mủ bị tắc nghẽn cục bộ dẫn đến hiện tượng khô hoàn toàn miệng cạo. Tỷ lệ cây khô miệng cạo tăng cao làm giảm mật độ cây cho mủ trên một hecta. Để khắc phục, người trồng cần điều chỉnh nhịp độ khai thác và cho cây nghỉ dưỡng định kỳ. Bổ sung dinh dưỡng cân đối giúp hồi phục sinh lý và giảm thiểu tỷ lệ cây bị khô mủ. Quản lý cường độ cạo là chìa khóa ngăn ngừa bệnh TPD.

IV. Hoàn thiện kỹ thuật cạo mủ cao su và chế độ canh tác

Quy trình thâm canh và kỹ thuật khai thác mủ đóng vai trò quyết định năng suất. Thực trạng đầu tư không đồng bộ và cạo mủ sai kỹ thuật làm giảm tuổi thọ vườn cây. Người khai thác cần tuân thủ nghiêm ngặt quy trình kỹ thuật cạo mủ cao su để duy trì năng suất bền vững. Việc kết hợp bón phân hợp lý, che mưa và tưới nước tạo nền tảng phục hồi cây. Áp dụng đúng biện pháp kỹ thuật giúp nâng sản lượng vườn cây vượt mốc 1,8 tấn mủ khô trên một hecta. Đồng bộ hóa kỹ thuật là giải pháp then chốt cho ngành cao su.

4.1. Ứng dụng chế độ cạo d3 d4 hợp lý cho vườn kinh doanh

Chuyển đổi sang chế độ cạo d3 d4 là giải pháp khoa học nhằm duy trì sức khỏe vườn cây. Khoảng cách giữa hai lần cạo kéo dài 3 đến 4 ngày giúp vỏ cây có đủ thời gian tái sinh. Chế độ cạo giãn cách làm giảm áp lực sinh lý và hạn chế tổn thương mạch dẫn mủ. Sản lượng mủ thu được mỗi lần cạo tăng cao, bù đắp số lần giảm cạo trong năm. Kỹ thuật cạo chuẩn xác hạn chế tối đa việc phạm vào tầng sinh gỗ của thân cây. Điều này giúp kéo dài thời gian khai thác kinh tế của vườn cao su Đắk Lắk.

4.2. Giải pháp che mưa mặt cạo và bổ sung nước tưới mùa khô

Lắp đặt máng che mưa mặt cạo là biện pháp hữu hiệu để tăng số ngày cạo mủ trong mùa mưa. Máng che bảo vệ đường cạo khỏi nước mưa, ngăn ngừa loãng mủ và lây lan nấm bệnh. Công nhân có thể tiến hành cạo mủ đúng giờ ngay cả trong những ngày mưa ẩm. Vào mùa khô hạn, biện pháp tưới nước bổ sung giúp duy trì độ ẩm cho đất và cây. Cung cấp đủ nước giúp kéo dài thời gian chảy mủ và gia tăng lưu lượng mủ thu hoạch. Kết hợp che mưa và tưới nước giúp ổn định năng suất quanh năm.

4.3. Quy trình bón phân cân đối trên nền đất đỏ bazan

Chăm sóc đất và bón phân đúng định mức là yếu tố cốt lõi để nâng cao năng suất mủ cao su. Nhu cầu dinh dưỡng của cây cao su cần được đáp ứng cân đối giữa Đạm, Lân, Kali và Magiê. Việc bón phân theo chẩn đoán dinh dưỡng lá và đất giúp tối ưu hóa chi phí đầu tư. Các biện pháp chống xói mòn trên sườn dốc như trồng cây phủ đất họ đậu cần được duy trì. Cải tạo độ phì nhiêu của đất đỏ bazan giúp rễ cây hấp thu dinh dưỡng hiệu quả hơn. Nhờ đó, cây phát triển khỏe mạnh và cho sản lượng mủ ổn định qua nhiều năm.

Mục lục chi tiết luận án

1. MỞ ĐẦU
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu chung
2.2. Mục tiêu cụ thể
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
4. Những đóng góp mới của luận án
5. Phạm vi nghiên cứu của đề tài
5.1. Về không gian
5.2. Thời gian nghiên cứu
5.3. Giới hạn nghiên cứu
6. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
6.1. Giới thiệu về cây cao su
6.2. Tình hình phát triển cao su thiên nhiên trên thế giới và Việt Nam đến năm 2010
6.2.1. Tình hình phát triển cao su thiên nhiên trên thế giới đến năm 2010
6.2.1.1. Tình hình sản xuất cao su thiên nhiên trên thế giới đến năm 2010
6.2.1.2. Tình hình tiêu thụ cao su thiên nhiên đến năm 2010
6.2.1.3. Giá cao su
6.2.1.4. Triển vọng nhu cầu và sản lượng cao su thiên nhiên đến 2020
6.2.2. Tình hình phát triển cao su thiên nhiên tại Việt Nam đến năm 2010
6.2.2.1. Tình hình sản xuất cao su thiên nhiên tại Việt Nam đến năm 2010
6.2.2.2. Tình hình tiêu thụ và xuất khẩu cao su
6.2.2.3. Hướng phát triển diện tích cây cao su Việt Nam đến năm 2020
6.3. Một số nghiên cứu về yêu cầu sinh thái của cây cao su
6.3.1. Nhiệt độ
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án nghiên cứu những yếu tố hạn chế và một số biện pháp kỹ thuật khắc phục nhằm nâng cao năng suất mủ cao su tại tỉnh ðắk lắk

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (214 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

1 MỞ ðẦU 1 Tính cấp thiết của ñề tài Cây cao su (Hevea brasiliensis) thuộc Họ thầu dầu (Euphorbiaceae), Bộ ba mãnh vỏ (Euphorbiales) là một cây công nghiệp có nguồn gốc ở lưu vực sông Amazôn (Nam Mỹ), ñược trồng phổ biến trên quy mô lớn tại ðông Nam Châu Á và miền nhiệt ñới Châu Phi từ năm 1876 (Nguyễn Khoa Chi, 1996) [3]. Cây cao su ñược du nhập vào Việt Nam từ năm 1897. Hiện nay cây cao su ñang chiếm một vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, góp phần ñáng kể cho phát triển công nghiệp trong nước và là mặt hàng xuất khẩu có giá trị kinh tế chiến lược của Việt Nam (Nguyễn Khoa Chi, 1996) [3], (Nguyễn Thị Huệ, 2007) [24]. Diện tích trồng cao su ở nước ta ñến năm 2010 ñạt 740.000 ha với sản lượng khoảng 754.500 tấn mủ khô.

ðể phát triển diện tích trồng cao su ñáp ứng nhu cầu nguyên liệu phục vụ sản xuất và xuất khẩu, Chính phủ có quyết ñịnh phát triển cây cao su lên 800.000 ha vào năm 2015 và ñạt sản lượng từ 1,1 - 1,2 triệu tấn vào năm 2020, ñồng thời hỗ trợ các dự án phát triển cây cao su ở nước ngoài của các doanh nghiệp (200.000 ha tại Lào và Campuchia…) (Trần Thị Thúy Hoa, 2011) [18]; (Trần Thị Thúy Hoa, 2011) [20]. ðắk Lắk là một tỉnh miền núi, có ñiều kiện ñể phát triển nhiều cây công nghiệp như cao su, cà phê, ca cao. Diện tích cao su hiện có khoảng 25.124 ha, trong ñó diện tích ñã ñưa vào khai thác khoảng 18.497 ha, song chất lượng vườn cây có nhiều biểu hiện kém, năng suất mủ khá thấp (14 - 15 tạ mủ khô/ha/năm) so với miền ðông Nam bộ là 18 - 19 tạ mủ khô/ha/năm. Vậy nguyên nhân nào ñã hạn chế năng suất mủ cao su tại tỉnh ðắk Lắk? Cần có những biện pháp khắc phục gì ñể giữ vững và nâng cao năng suất mủ cao su trên nền ñất màu mỡ này? ðây là vấn ñề bức xúc của các cơ sở sản xuất cao su tại tỉnh ðắk Lắk trong giai ñoạn hiện nay.

2 Mỗi loại cây trồng ñòi hỏi một ñiều kiện tự nhiên và kỹ thuật chăm sóc khác nhau ñể sinh trưởng phát triển ñạt năng suất cao. ðối với cây cao su, các yêu cầu trên không quá khắt khe, nhưng qua ñiều tra thực tế tại tỉnh ðắk Lắk thấy xuất hiện nhiều yếu tố hạn chế năng suất mủ cao su: Khí hậu tỉnh ðắk Lắk phân làm hai mùa rõ rệt: Mùa mưa từ tháng 5 ñến tháng 11, lượng mưa khá lớn (350 mm/tháng), mưa nhiều ngày (22 - 25 ngày/tháng) ảnh hưởng rất lớn ñến công tác cạo mủ và thu gom mủ. Những ngày có mưa buổi sáng công nhân thường cạo trễ, thu mủ sớm hoặc nghỉ cạo; ñây là nguyên nhân chính làm giảm năng suất mủ trong mùa mưa. Ngoài ra, ẩm ñộ cao, nhiệt ñộ cao tạo ñiều kiện thuận lợi cho các loại bệnh hại, ñặc biệt là bệnh loét sọc mặt cạo, bệnh thối mốc mặt cạo trực tiếp làm giảm lượng mủ.

Mùa khô từ tháng 12 ñến tháng 4 năm sau, nhiệt ñộ thấp (20 - 210C), gió mạnh (4-5 m/s), ẩm ñộ không khí và ẩm ñộ ñất rất thấp. Các tháng này hầu như không mưa gây nên hiện tượng khô hạn khắc nghiệt, chính khô hạn và gió mạnh là hai yếu tố hạn chế thời gian chảy mủ làm giảm năng suất mủ trong mùa khô và ñầu mùa mưa. ðất trồng cao su tại tỉnh ðắk Lắk thuộc ñất ñỏ bazan giàu dinh dưỡng nhưng cũng có những mặt hạn chế nhất ñịnh như ñịa hình phức tạp, chia cắt nhiều, ñộ dốc lớn gây xói mòn nghiêm trọng nên càng tăng nhanh quá trình suy thoái ñất. Hàm lượng dinh dưỡng khoáng khá cao nhưng tỷ lệ giữa các dinh dưỡng khoáng không cân ñối so với yêu cầu của cây cao su, phần nào ảnh hưởng ñến khả năng hấp thu dinh dưỡng và sản xuất mủ của cây.

Mặt khác, các yếu tố kỹ thuật không ñược tuân thủ nghiêm ngặt, ñầu tư chưa ñúng mức và không ñồng bộ. Vấn ñề bảo vệ bồi dưỡng cải tạo ñất chưa ñược chú trọng, bón phân không ñáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của cây, công tác dự tính dự báo phòng trừ bệnh hại chưa kịp thời, kỹ thuật khai thác chưa ñảm bảo. dẫn ñến chất lượng vườn cây kém, mật ñộ cây cạo thưa, năng suất vườn cây không cao. 3 Xuất phát từ thực tế trên và yêu cầu của sản xuất, chúng tôi tiến hành ñề tài: “Nghiên cứu những yếu tố hạn chế và một số biện pháp kỹ thuật khắc phục nhằm nâng cao năng suất mủ cao su tại tỉnh ðắk Lắk”.

2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài 2.1 Mục tiêu chung Nghiên cứu những yếu tố hạn chế và một số biện pháp kỹ thuật khắc phục nhằm ñề xuất ñược liều lượng nước tưới, phương pháp phòng trừ bệnh phấn trắng, phương pháp che mưa và công thức cạo mủ hợp lý cho vườn cao su ở thời kỳ kinh doanh ñể nâng cao năng suất mủ cao su tại tỉnh ðắk Lắk.2 Mục tiêu cụ thể - Xác ñịnh những yếu tố khí hậu, ñất ñai có ảnh hưởng ñến năng suất mủ của cây cao su tại tỉnh ðắk Lắk. - Xác ñịnh những yếu tố kỹ thuật có ảnh hưởng ñến năng suất mủ của cây cao su tại tỉnh ðắk Lắk. - Xác ñịnh một số biện pháp kỹ thuật (tưới nước, phòng trừ bệnh phấn trắng, che mưa và công thức cạo mủ) ñể áp dụng trên vườn cao su ở thời kỳ kinh doanh tại tỉnh ðắk Lắk. - Xây dựng mô hình sản xuất cao su ở thời kỳ kinh doanh có năng suất mủ cao su cao (> 1,8 tấn/ha) tại tỉnh ðắk Lắk.

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 3.1 Ý nghĩa khoa học - Kết quả nghiên cứu của ñề tài sẽ cung cấp các dẫn liệu khoa học có ý nghĩa về các yếu tố hạn chế cũng như ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật ñến năng suất mủ cao su tại tỉnh ðắk Lắk. - Luận án cũng là tài liệu tham khảo cho công tác giảng dạy và nghiên cứu về cây cao su tại tỉnh ðắk Lắk và các tỉnh trồng cao su khác.2 Ý nghĩa thực tiễn Kết quả nghiên cứu của ñề tài góp phần ñề ra các giải pháp kỹ thuật 4 làm tăng năng suất mủ cao su lên 1.842,7 kg/ha, tăng hiệu quả kinh tế 44,2% so với sản xuất ñại trà và tăng 19,2% so với quy trình sản xuất của Công ty TNHH MTV cao su ðắk Lắk. 4 Những ñóng góp mới của luận án - Nghiên cứu ñã xác ñịnh một số yếu tố hạn chế năng suất mủ cao su ở thời kỳ kinh doanh tại tỉnh ðắk Lắk là: ñối với khí hậu, lượng mưa lớn và số ngày mưa nhiều trong tháng 7 - 9, lượng bốc hơi nước cao và gió mạnh trong mùa khô; ñối với ñất ñai, ñộ dốc cao, ñộ no bazơ và hàm lượng kali dễ tiêu trong ñất thấp; ñối với biện pháp canh tác, cơ cấu giống không hợp lý và lẫn giống, trên 80% diện tích trồng bằng stumps 10 có năng suất thấp hơn so với phương pháp trồng bầu cắt ngọn, phòng trừ bệnh phấn trắng không kịp thời, chất lượng vườn cây thấp, chỉ có 47,5% diện tích ñạt loại tốt. - ðã xác ñịnh ñược (lần ñầu tiên) công thức tưới, giữ ẩm (15.000 lít nước + 2 lít KOM)/ha cho vườn cao su ở thời kỳ kinh doanh tại tỉnh ðắk Lắk.

- ðã xác ñịnh ñược (lần ñầu tiên) công thức phun thuốc phòng trừ bệnh phấn trắng kết hợp phun phân qua lá (1kg Sulox + 2 lít Komix-Rb + 400 lít nước)/ha cho vườn cao su ở thời kỳ kinh doanh bằng máy phun thuốc tại tỉnh ðắk Lắk. - Xác ñịnh phương pháp che mưa mặt cạo bằng tấm xốp và công thức cạo mủ (1/8 S↑ d/3 10m/12.RRIMFLOW) thích hợp với vườn cao su ở thời kỳ kinh doanh nhóm II tại tỉnh ðắk Lắk. - Xây dựng và nhân rộng mô hình sản xuất cao su ở thời kỳ kinh doanh nhóm II có năng suất cao 1.842,7 kg/ha tại tỉnh ðắk Lắk. 5 Phạm vi nghiên cứu của ñề tài 5.1 Về không gian ðề tài ñược triển khai trên những vườn cao su ở thời kỳ kinh doanh tại các nông trường thuộc Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Một thành viên (TNHH MTV) cao su ðắk Lắk.2 Thời gian nghiên cứu ðề tài ñược triển khai liên tục từ năm 2008 ñến 2011.

Tuy nhiên ñể làm sáng tỏ kết quả nghiên cứu ñể ñi ñến những kết luận khoa học, khách quan, ñề tài ñã kế thừa những kết quả nghiên cứu của các tác giả trước ñây.3 Giới hạn nghiên cứu Nghiên cứu này chỉ giới hạn trên phạm vi vườn cao su ở thời kỳ kinh doanh tại các nông trường cao su thuộc Công ty TNHH MTV cao su ðắk Lắk. 6 Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Giới thiệu về cây cao su - Nguồn gốc: Cây cao su ñược tìm thấy tại vùng châu thổ sông Amazôn (Nam mỹ) bao gồm các nước: Brazil, Bolivia, Peru, Colombia, Ecuador, Venezuela, Guiyane thuộc Pháp. ở khu vực 50 vĩ Bắc và Nam. ðây là một vùng nhiệt ñới ẩm ướt, lượng mưa trên 2.000 mm, nhiệt ñộ cao và ñều quanh năm, có mùa khô kéo dài 3 - 4 tháng, ñất thuộc loại ñất sét tương ñối giàu chất dinh dưỡng, có ñộ pH = 4,5 - 5,5, tầng ñất canh tác sâu, thoát nước trung bình.

Cây cao su trong tình trạng hoang dại là một cây rừng lớn, thân thẳng, cao 30 - 50 m, chu vi thân ñạt 5 - 7 m, tán lá rộng và sống trên 100 năm. Cây lưỡng bội (2n) có số nhiễm sắc thể là 2n = 36, hoa ñơn tính ñồng chu (Nguyễn Khoa Chi, 1996 [3], Nguyễn Thị Huệ, 2007 [24]). - Giá trị của cây cao su: Cây cao su ñược trồng với quy mô lớn trên thế giới là nhờ vào sản phẩm ñặc biệt của cây là mủ cao su, ñó là một nguyên liệu cần thiết trong nhiều ngành công nghiệp hiện nay. Ngoài ra, cây cao su còn cho các sản phẩm khác cũng có công dụng không kém phần quan trọng như gỗ, dầu hạt.

Cây cao su còn có tác dụng bảo vệ môi trường sinh thái, cải thiện vấn ñề kinh tế xã hội nhất là ở các vùng trung du, miền núi, góp phần bảo vệ an ninh quốc phòng tại các vùng biên giới (Nguyễn Thị Huệ, 2007) [24].2 Tình hình phát triển cao su thiên nhiên trên thế giới và Việt Nam ñến năm 2010 1.1 Tình hình phát triển cao su thiên nhiên trên thế giới ñến năm 2010 1.1 Tình hình sản xuất cao su thiên nhiên trên thế giới ñến năm 2010 Trên thế giới, hình thức sản xuất cao su tùy thuộc từng quốc gia, có nơi trồng cao su trên những vùng ñất rộng lớn từ 500 ha ñến 10.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nghiên cứu yếu tố hạn chế và biện pháp nâng cao năng suất mủ cao su tại Đắk Lắk (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/nong-hoc/khoa-hoc-dat/nghien-cuu-yeu-to-han-che-va-bien-phap-nang-cao-nang-suat-mu-cao-su-tai-dak-lak

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nghiên cứu yếu tố hạn chế và biện pháp nâng cao năng suất mủ cao su tại Đắk Lắk" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu yếu tố hạn chế và giải pháp nâng cao năng suất mủ cao su tại Đắk Lắk. Đề xuất biện pháp khoa học, kinh tế và kỹ thuật tối ưu.

Luận án "Nghiên cứu yếu tố hạn chế và biện pháp nâng cao năng suất mủ cao su tại Đắk Lắk" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nghiên cứu yếu tố hạn chế và biện pháp nâng cao năng suất mủ cao su tại Đắk Lắk" có 214 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nghiên cứu yếu tố hạn chế và biện pháp nâng cao năng suất mủ cao su tại Đắk Lắk" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter