Nâng cao năng lực QLNN thị trường nhà ở, đất ở đô thị - Nghiên cứu tại Hà Nội

Nâng cao năng lực quản lý nhà nước thị trường nhà ở, đất ở đô thị Hà Nội qua cải cách hành chính và ứng dụng công nghệ.

Tác giả

Luan An

Thể loại

luận án

Số trang

193

Thời gian đọc

29 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Nâng cao năng lực QLNN thị trường nhà ở đô thị

Phần này tập trung vào cơ sở lý luận về quản lý nhà nước. Nó phân tích các yếu tố cấu thành thị trường nhà ở, đất ở đô thị. Năng lực quản lý nhà nước là nền tảng cho sự phát triển bền vững. Luận án đặt ra các khái niệm, nội dung nâng cao năng lực. Nắm vững vai trò quản lý nhà nước về đất đai là thiết yếu. Điều này giúp định hình thị trường bất động sản Hà Nội phát triển lành mạnh.

1.1. Khái niệm yếu tố thị trường nhà ở đất ở đô thị

Thị trường nhà ở, đất ở đô thị bao gồm các hoạt động mua bán, chuyển nhượng, cho thuê. Các yếu tố cấu thành gồm cung, cầu, giá cả và các chủ thể tham gia. Đặc điểm thị trường nhà ở Hà Nội có tính đặc thù. Nó chịu ảnh hưởng của quy hoạch đô thị Hà Nội, chính sách đất đai đô thị. Hiểu rõ các yếu tố này giúp quản lý hiệu quả hơn.

1.2. Năng lực quản lý nhà nước và nội dung nâng cao năng lực

Năng lực quản lý nhà nước bao gồm năng lực thể chế, nguồn nhân lực và hệ thống thông tin. Nội dung nâng cao năng lực tập trung vào việc hoàn thiện các yếu tố này. Việc này bao gồm cải cách hành chính đất đai. Nó cũng đòi hỏi xây dựng chính sách đất đai đô thị phù hợp. Mục tiêu là tạo ra sự quản lý nhà nước về đất đai hiệu quả.

1.3. Vai trò QLNN trong phát triển thị trường nhà ở hiệu quả

Nhà nước đóng vai trò kiến tạo, điều tiết thị trường. Công việc này bao gồm ban hành pháp luật nhà ở, quy hoạch đô thị Hà Nội. Đồng thời, nhà nước kiểm soát sự phát triển của thị trường. Mục tiêu là đảm bảo cân bằng cung cầu, ổn định giá đất đô thị. Vai trò này cũng hướng đến sự minh bạch thị trường bất động sản.

II. Đánh giá năng lực QLNN thị trường BĐS Hà Nội

Phần này đánh giá thực trạng năng lực quản lý nhà nước tại Hà Nội. Luận án xem xét các khía cạnh cụ thể. Từ đó, đưa ra cái nhìn tổng thể về hiệu quả quản lý. Phân tích thực trạng giúp xác định các điểm mạnh, điểm yếu. Việc này là cơ sở để đề xuất giải pháp. Thị trường bất động sản Hà Nội được phân tích kỹ lưỡng. Năng lực quản lý nhà nước về đất đai là trọng tâm đánh giá.

2.1. Thực trạng cung cầu đặc điểm thị trường nhà ở Hà Nội

Thị trường nhà ở Hà Nội trải qua nhiều biến động. Cung và cầu chưa thực sự cân bằng. Giá đất đô thị chịu ảnh hưởng lớn từ quy hoạch, chính sách. Đặc điểm nổi bật là sự phân hóa rõ rệt giữa các phân khúc. Nhu cầu nhà ở xã hội Hà Nội còn cao. Thị trường bất động sản Hà Nội cần sự điều tiết hợp lý.

2.2. Phân tích bộ máy nguồn nhân lực quản lý nhà nước đất đai

Bộ máy quản lý nhà nước về đất đai tại Hà Nội có nhiều cấp. Nguồn nhân lực còn hạn chế về số lượng và chất lượng. Khả năng chuyên môn, kinh nghiệm thực tiễn cần được nâng cao. Cải cách hành chính đất đai là yêu cầu cấp thiết. Điều này nhằm tối ưu hóa hoạt động của bộ máy. Chất lượng nguồn nhân lực ảnh hưởng trực tiếp đến sử dụng đất hiệu quả.

2.3. Hạn chế thể chế hệ thống thông tin thị trường BĐS

Các văn bản pháp luật nhà ở, chính sách đất đai đô thị còn chồng chéo. Hệ thống thông tin thị trường bất động sản chưa đồng bộ. Dữ liệu thiếu cập nhật, khó tiếp cận. Điều này làm giảm tính minh bạch thị trường bất động sản. Hạn chế này gây khó khăn trong việc ra quyết định. Nó cũng làm cản trở công tác quản lý nhà nước về đất đai.

III. Hoàn thiện chính sách pháp luật nhà ở đất đai đô thị

Phần này đề xuất các giải pháp chiến lược. Mục tiêu là hoàn thiện khung pháp lý và chính sách. Tạo môi trường ổn định, công bằng cho thị trường bất động sản Hà Nội. Các giải pháp tập trung vào chính sách đất đai đô thị. Việc này giúp khắc phục những tồn tại, hạn chế đã được chỉ ra. Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai. Đảm bảo sự phát triển bền vững của thị trường nhà ở.

3.1. Xây dựng rà soát hệ thống pháp luật cơ chế chính sách

Cần tiếp tục rà soát, hoàn thiện pháp luật nhà ở. Ban hành các văn bản hướng dẫn chi tiết, kịp thời. Điều chỉnh chính sách đất đai đô thị phù hợp với thực tiễn. Loại bỏ các quy định chồng chéo, gây khó khăn. Khung pháp lý rõ ràng thúc đẩy sự minh bạch thị trường bất động sản. Nó hỗ trợ quy hoạch đô thị Hà Nội được thực hiện đúng hướng.

3.2. Đảm bảo cung cấp hàng hóa bình ổn giá đất đô thị

Nhà nước cần có chính sách khuyến khích phát triển nhà ở. Tăng cường khả năng cung ứng cho thị trường. Điều tiết cung cầu để bình ổn giá đất đô thị. Ngăn chặn đầu cơ, thao túng giá. Chính sách hỗ trợ nhà ở xã hội Hà Nội cần được ưu tiên. Điều này giúp cân bằng thị trường, đáp ứng nhu cầu của người dân. Đồng thời, góp phần vào sử dụng đất hiệu quả.

3.3. Phát triển nhà ở xã hội sử dụng đất hiệu quả

Tập trung nguồn lực phát triển nhà ở xã hội. Đảm bảo quỹ đất, cơ chế ưu đãi cho các dự án này. Khuyến khích đầu tư vào phân khúc nhà ở giá thấp. Đồng thời, cần có giải pháp sử dụng đất hiệu quả. Tránh lãng phí, tăng cường hiệu quả sử dụng đất. Quy hoạch đô thị Hà Nội phải tích hợp các giải pháp này.

IV. Cải cách hành chính đất đai nâng cao nhân lực QLNN

Các giải pháp trong phần này tập trung vào bộ máy và con người. Cải cách hành chính đất đai là chìa khóa. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực quản lý nhà nước về đất đai là yếu tố then chốt. Việc này giúp cải thiện hiệu quả hoạt động công vụ. Đảm bảo sự vận hành trơn tru của thị trường bất động sản Hà Nội. Nó cũng góp phần vào việc sử dụng đất hiệu quả hơn. Mục tiêu là xây dựng bộ máy quản lý mạnh mẽ, chuyên nghiệp.

4.1. Giải pháp phát triển bộ máy quản lý nhà nước về nhà đất

Rà soát, tinh gọn cơ cấu tổ chức bộ máy. Phân định rõ chức năng, nhiệm vụ giữa các cơ quan. Tăng cường phối hợp liên ngành. Đảm bảo tính chuyên nghiệp, trách nhiệm của từng cá nhân. Việc này giúp cải cách hành chính đất đai một cách toàn diện. Từ đó, nâng cao năng lực quản lý nhà nước về đất đai.

4.2. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đào tạo chuyên sâu

Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ. Nâng cao kỹ năng quản lý, ứng dụng công nghệ thông tin. Xây dựng đội ngũ cán bộ có trình độ, đạo đức. Thực hiện chính sách thu hút nhân tài. Đội ngũ cán bộ chất lượng cao là yếu tố quyết định. Họ giúp triển khai chính sách đất đai đô thị hiệu quả.

4.3. Đơn giản hóa thủ tục đầu tư giao dịch đất đai

Rà soát, cắt giảm các thủ tục hành chính không cần thiết. Áp dụng công nghệ thông tin vào xử lý hồ sơ. Công khai quy trình, thời gian giải quyết thủ tục. Giảm thiểu chi phí, thời gian cho người dân và doanh nghiệp. Động thái này giúp cải cách hành chính đất đai. Nó tạo môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi.

V. Minh bạch thị trường phát triển hệ thống thông tin BĐS

Phần này nhấn mạnh tầm quan trọng của minh bạch hóa. Phát triển hệ thống thông tin là yêu cầu cấp bách. Minh bạch thị trường bất động sản giúp giảm thiểu rủi ro. Nó tăng cường niềm tin cho các nhà đầu tư và người dân. Hệ thống thông tin hiện đại là công cụ hỗ trợ quản lý. Việc này cũng góp phần vào việc ra quyết định chính sách hiệu quả hơn. Đây là nền tảng cho sự phát triển ổn định của thị trường. Quản lý nhà nước về đất đai cần dựa trên dữ liệu chính xác.

5.1. Xây dựng hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu đất đai

Phát triển hệ thống thông tin địa chính thống nhất. Xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai toàn diện, cập nhật. Ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý, khai thác dữ liệu. Hệ thống này là công cụ hữu ích cho quy hoạch đô thị Hà Nội. Nó cũng hỗ trợ việc ra quyết định về chính sách đất đai đô thị. Giúp sử dụng đất hiệu quả.

5.2. Minh bạch thông tin quy hoạch giá đất đô thị

Công khai, minh bạch các thông tin quy hoạch sử dụng đất. Cung cấp dữ liệu về giá đất đô thị theo thị trường. Đảm bảo người dân, doanh nghiệp tiếp cận thông tin dễ dàng. Việc này giúp ngăn chặn các hành vi đầu cơ. Nó cũng tăng cường sự minh bạch thị trường bất động sản. Giúp tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh.

5.3. Phát triển dịch vụ môi giới kiểm soát giao dịch BĐS

Nâng cao chất lượng dịch vụ môi giới bất động sản. Yêu cầu chứng chỉ hành nghề, kiểm soát đạo đức nghề nghiệp. Tăng cường giám sát các giao dịch trên thị trường. Ngăn chặn các hành vi gian lận, lừa đảo. Điều này góp phần vào minh bạch thị trường bất động sản. Nó cũng đảm bảo sự ổn định và công bằng cho tất cả các bên. Quản lý nhà nước về đất đai được tăng cường.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Nâng cao năng lực qlnn đối với thị trường nhà ở đất ở đô thi ứng dụng tại hà nội

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (193 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

-1- LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các tài liệu trích dẫn, các số liệu nêu trong luận án bảo đảm tính trung thực và có nguồn trích dẫn rõ ràng Người cam đoan Nguyễn Văn Hoàng -2- MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. 2 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT. 5 DANH MỤC CÁC BẢNG.

6 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ PHỤ LỤC. 7 PHẦN MỞ ĐẦU. 8 Chương I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN LÝ NHÀ 14 NƯỚC ĐỐI VỚI THỊ TRƯỜNG NHÀ Ở, ĐẤT Ở ĐÔ THỊ. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THỊ TRƯỜNG NHÀ Ở, ĐẤT Ở ĐÔ 14 THỊ 1.

Khái niệm về thị trường nhà ở, đất ở đô thị 14 1. Các yếu tố cấu thành thị trường nhà ở, đất ở đô thị 15 1. Đặc điểm thị trường nhà ở, đất ở đô thị 24 1.NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI THỊ 27 TRƯỜNG NHÀ Ở, ĐẤT Ở ĐÔ THỊ. Quản lý nhà nước đối với thị trường nhà ở, đất ở đô thị 27 1.

Năng lực quản lý nhà nước đối với thị trường nhà ở, đất ở 36 đô thị 1. Nâng cao năng lực quản lý nhà nước đối với thị trường 44 nhà ở, đất ở đô thị 1. Nội dung nâng cao năng lực QLNN đối với thị trường nhà 50 ở, đất ở đô thị 1. KINH NGHIỆM MỘT SỐ NƯỚC TRONG NÂNG CAO NĂNG LỰC 64 QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI THỊ TRƯỜNG NHÀ Ở, ĐẤT Ở ĐÔ THỊ 1.

Kinh nghiệm Trung quốc trong xây dựng cơ chế chính sách phát 64 triển nhà ở 1. Kinh nghiệm Australia và Neuzealand về xây dựng bộ máy quản 66 lý nhà nước về nhà đất đô thị và chính sách đầu tư 1. Kinh nghiệm Hàn quốc về xây dựng Chính phủ điện tử 68 -3- 1. Một số bài học rút ra cho Việt Nam về nâng cao năng lực quản 68 lý nhà nước đối với thị trường nhà ở, đất ở đô thị Chương II: ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI THỊ 72 TRƯỜNG NHÀ Ở, ĐẤT Ở HÀ NỘI.

THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG NHÀ Ở, ĐẤT Ở HÀ NỘI. Cung về nhà ở 72 74 2. Cầu về nhà ở 78 2. Đặc điểm thị trường nhà ở, đất ở Hà Nội 2.

NĂNG LỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI THỊ TRƯỜNG NHÀ Ở, 87 ĐẤT Ở HÀ NỘI. Bộ máy quản lý nhà nước về nhà đất 87 2. Nguồn nhân lực làm việc trong bộ máy quản lý nhà nước về nhà 95 đất 2. Thể chế quản lý nhà nước về nhà đất và thị trường nhà đất 99 2.

Hệ thống thông tin và truyền thông 115 Chương III: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC 119 ĐỐI VỚI THỊ TRƯỜNG NHÀ Ở, ĐẤT Ở HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2008 - 2015 3. PHƯƠNG HƯỚNG NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC 119 ĐỐI VỚI THỊ TRƯỜNG NHÀ Ở, ĐẤT Ở ĐÔ THỊ HÀ NỘI 3. Đổi mới nhận thức về phát triển và quản lý thị trường nhà ở, đất 120 ở đô thị để tạo động lực thúc đẩy nền kinh tế - xã hội phát triển 3. Tập trung xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật, cơ chế 122 chính sách 3.

Tăng cường khả năng cung cấp hàng hoá cho thị trường, bảo 124 đảm chủ động bình ổn thị trường theo quy luật cung - cầu 3. Tạo môi trường thuận lợi cho thị trường hoạt động theo hướng 125 cạnh tranh lành mạnh, tháo gỡ khó khăn cho chủ đầu tư, đơn giản hóa các thủ tục đầu tư, giao dịch 3. Phát triển dịch vụ môi giới góp phần ổn định thị trường 126 3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI 127 VỚI THỊ TRƯỜNG NHÀ Ở, ĐẤT Ở THÀNH PHỐ HÀ NỘI.

Giải pháp phát triển bộ máy quản lý nhà nước về nhà đất 128 -4- đô thị 3. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực 131 3. Giải pháp phát triển thể chế, ban hành các chính 135 sách quản lý nhà nước. Giải pháp phát triển hệ thống thông tin và truyền thông 152 158 KẾT LUẬN ……………………………………………………………………….

163 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ TÀI LIỆU THAM KHẢO 164 169 PHỤ LỤC -5- CÁC CHỮ VIẾT TẮT BĐS Bất động sản CNTT-TT Công nghệ thông tin và truyền thông UNDP United Nations Development Programe (Chương trình phát triển của Liên Hợp Quốc) VNĐ Đồng Việt Nam USD Đồng đô la GCN Giấy chứng nhận HTTT-TT Hệ thống thông tin và truyền thông NHNN Ngân hàng nhà nước QLNN Quản lý nhà nước UBND Ủy ban Nhân dân WB World Bank (Ngân hàng thế giới) ADB Asian Development Bank (Ngân hàng phát triển Châu Á) KTXH Kinh tế - xã hội TW Trung ương WTO World Trade Organization (Tổ chức thương mại thế giới) GDP Gross Domestic Product (Tổng sản phẩm quốc nội) XHCN Xã hội chủ nghĩa -6- DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 1.1: Tiêu chí đánh giá năng lực QLNN đối với thị trường nhà ở, 43 đất ở đô thị Bảng 2.1: Số lượng m2 nhà ở sản xuất ra trong một số năm 73 Bảng 2.2: Thống kê dân số Hà Nội qua các năm 74 Bảng 2.3: Thống kê số lượng đăng ký giao dịch mua bán nhà ở qua 76 các năm Bảng 2.4: Dự đoán tỷ lệ cung – cầu trên thị trường nhà ở Hà Nội năm 78 2008 Bảng 2.5: Mật độ dân số phân bổ qua các năm (người/km2) 80 Bảng 2.6: Tình hình phát triển nhà ở năm 2000-2006 81 Bảng 2.7: Đánh giá kết quả thực hiện công tác của Sở Tài nguyên môi 92 trường và Nhà đất Hà nội Bảng 2.8: Cơ cấu ngành nghề được đào tạo của cán bộ địa chính 96 Bảng 2.9: Cơ cấu trình độ cán bộ trong ngành nhà đất Hà Nội 96 Bảng 2.10: Thống kê kết quả rà soát các văn bản do Uỷ ban Nhân dân 101 Thành phố ban hành thực hiện Luật đất đai từ 1988 đến hết 1998 Bảng 2.11: Phân tích nội dung các văn bản thực hiện luật đất đai do 102 UBND Thành phố ban hành từ 1988 đến 1998 Bảng 3.1: Kết quả đấu giá quyền sử dụng đất thành phố Hà Nội giai 125 đoạn 2004-2007 -7- DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Trang Hình 1. Mô tả yếu tố cấu thành thị trường nhà ở, đất ở đô thị 15 Hình 1.2: Các lực lượng tham gia thị trường nhà ở, đất ở đô thị 16 Hình 1.3: Biểu diễn đặc điểm cung không phản ứng nhanh với sự thay 26 đổi của cầu Hình 2.1: Đồ thị mô tả "sốt" giá trên thị trường nhà ở, đất ở đô thị Hà 85 Nội Hình 2.2 : Sơ đồ tổ chức của Sở Tài nguyên Môi trường và Nhà đất Hà 88 Nội Hình 2.3: Sơ đồ cơ cấu bộ máy QLNN về nhà đất Thành phố Hà Nội 91 DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC Trang Phụ lục 1: Bản đồ quy hoạch Thành phố Hà Nội đến năm 2010 169 Phụ lục 2: Phương pháp xác định lượng cầu trên thị trường nhà ở đô thị: 170 Kinh nghiệm quốc tế và khả năng áp dụng cho Việt nam Phụ lục 3: Kết quả điều tra xã hội học 177 Phụ lục 4: Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội của cả nước và một 183 số Thành phố năm 2006 Phụ lục 5: Danh mục văn bản hướng dẫn do UBND Thành phố Hà Nội 185 ban hành còn hiệu lực liên quan đến quản lý Tài nguyên Môi trường và Nhà đất giai đoạn 1997-2004 Phụ lục 6: Số liệu về dân số chuyển đến trên địa bàn Thành phố Hà Nội 189 Phụ lục 7: Phương pháp dự báo tăng trưởng dân số 190 -8- PHẦN MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài Trong những năm qua, vai trò quản lý nhà nước đối với thị trường bất động sản nói chung và thị trường nhà ở, đất ở đô thị nói riêng ngày càng được củng cố và nâng cao. Nhà nước đã ban hành nhiều hệ thống các văn bản pháp luật nhằm điều chỉnh hoạt động của thị trường nhà ở, đất ở đô thị theo hướng tích cực. Hệ thống hành lang pháp lý này đã phần nào tạo môi trường thuận lợi thúc đẩy sự phát triển ổn định của thị trường nhà ở, đất ở tại các đô thị.

Bên cạnh những mặt tích cực, hoạt động quản lý nhà nước đối với thị trường nhà ở, đất ở đô thị cũng còn bộc lộ những mặt hạn chế. Hệ thống văn bản pháp luật do Nhà nước ban hành liên quan đến thị trường nhà ở, đất ở đô thị tuy nhiều, nhưng đôi khi còn chồng chéo, hiệu lực thi hành chưa cao. Nhiều đô thị trong cả nước còn thiếu vắng cơ quan chuyên trách có chức năng quản lý nhà nước đối với thị trường nhà ở, đất ở đô thị. Công tác quản lý nhà ở, đất ở tại một số đô thị không tập trung một đầu mối.

Cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở đô thị tách riêng với cơ quan quản lý nhà nước về đất ở đô thị. Tình trạng này dẫn đến hiệu quả quản lý nhà nước đối với thị trường nhà ở, đất ở đô thị thấp, chưa tạo được những chuyển biến mạnh theo hướng tích cực trên thị trường. Những hạn chế quản lý nhà nước đối với thị trường nhà ở, đất ở đô thị do những nguyên nhân cơ bản sau : Thứ nhất, các cấp chính quyền chưa nhận thức đầy đủ về vai trò, vị trí của thị trường nhà ở, đất ở so với yêu cầu phát triển KTXH tại các đô thị. Tài sản nhà đất chưa được khai thác sử dụng có hiệu quả.

Các chính sách thuế về nhà đất chưa hợp lý, các nguồn thu thuế từ các hoạt động dịch vụ trên thị trường chưa được khai thác triệt để. Thứ hai, vai trò QLNN đối với thị trường chưa thực sự thể hiện rõ, công tác kiểm tra, giám sát thị trường chưa được quan tâm đúng mức. Nhà nước chưa tạo lập môi trường kinh doanh lành mạnh trên thị trường. Các hoạt động giao dịch mua bán -9- chuyển nhượng, giao dịch bảo đảm, thế chấp, giải chấp bị buông lỏng quản lý, gây ảnh hưởng tới các hoạt động đầu tư trên thị trường.

Thứ ba, hệ thống các văn bản pháp luật và bộ máy tổ chức QLNN về nhà đất chưa hoàn thiện. Tình trạng này gây ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động QLNN đối với thị trường. Trong thời gian mười năm trở lại đây, thị trường liên tục xảy ra tình trạng đầu cơ, kích cầu ảo, sốt giá nhà đất gây tác động xấu tới sự phát triển KTXH và đời sống của nhân dân ở các đô thị. Như vậy, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước với mục tiêu bình ổn thị trường, tạo điều kiện cho thị trường nhà ở, đất ở đô thị hoạt động lành mạnh có vai trò quan trọng, góp phần thúc đẩy phát triển về KTXH ở đô thị.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nâng cao năng lực QLNN thị trường nhà ở, đất ở đô thị Hà Nội" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nâng cao năng lực quản lý nhà nước thị trường nhà ở, đất ở đô thị Hà Nội qua cải cách hành chính và ứng dụng công nghệ.

Luận án "Nâng cao năng lực QLNN thị trường nhà ở, đất ở đô thị Hà Nội" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nâng cao năng lực QLNN thị trường nhà ở, đất ở đô thị Hà Nội" có 193 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nâng cao năng lực QLNN thị trường nhà ở, đất ở đô thị Hà Nội" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter