Luận án nghiên cứu tài nguyên cây thuốc các huyện ven biển tỉnh Thái Bình - Giải pháp bảo tồn và phát triển bền vững

Luận án nghiên cứu tài nguyên cây thuốc huyện ven biển Thái Bình, đề xuất biện pháp bảo tồn phát triển bền vững.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Số trang

136

Thời gian đọc

21 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tóm tắt của tác giả

Trích nguyên văn từ luận án

CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN Thái Bình là tỉnh ven biển đồng bằng Bắc Bộ, c đặc điểm chung của đồng bằng châu thổ, đồng thời có những nét riêng. Tháng 12/2004, Chƣơng trình MAB (Chƣơng trình Con ngƣời và Sinh quyển) của UNESCO đã công nhận Khu dự trữ sinh quyển châu thổ sông Hồng nằm trên địa bàn các xã ven biển thuộc 3 tỉnh Thái Bình, Nam Định và Ninh Bình với những giá trị nổi bật toàn cầu về đa dạng sinh học, có ảnh hƣởng lớn đến sự sống của nhân loại. Tỉnh Thái Bình chiếm 2 trong số 5 khu vực đa dạng sinh học gồm 2 phần nằm ở cửa biển: Rừng ngập mặn Thái Thuỵ (thuộc các xã Thụy Trƣờng, Thụy Xuân, Thụy Hải, thị trấn Diêm Điền, Thái Đô, Thái Thƣợng) và Khu Bảo tồn thiên nhiên Tiền Hải (thuộc các xã Nam Hƣng, Nam Phú, Nam Thịnh). Theo thống kê của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Thái Bình (2015), tỉnh đã hoàn thành công tác iểm kê rừng và xác định diện tích đất lâm nghiệp vùng ven biển Thái Bình có trên 9.610 ha, trong đ trên 3.700 ha là rừng trồng (tập trung tại hai huyện Tiền Hải, Thái Thụy). Do đặc điểm vị trí địa lý ven iển, Thái Bình thƣờng xuyên chịu ảnh hƣởng của thiên tai, nhất là s ng iển, triều cƣờng hi c ão (thực tế minh chứng cuối năm 2012 cơn ão số 8 đổ ộ vào tỉnh với sức gi cấp 12, giật cấp 14 đã g y thiệt hại nghiêm trọng đối với hệ thống rừng phòng hộ ven iển, cuốn trôi và phá hủy trên 1.500 ha rừng các loại); cùng nhiều nguyên nh n

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Tình trạng tài nguyên cây thuốc ven biển Thái Bình
Số trang:
136 trang
Tác giả:

Tóm tắt nội dung luận án

I.Tình trạng tài nguyên cây thuốc ven biển Thái Bình

Thái Bình là tỉnh ven biển Bắc Bộ. Vùng này thuộc Khu dự trữ sinh quyển châu thổ sông Hồng của UNESCO. Khu vực này có giá trị toàn cầu về đa dạng sinh học. Tỉnh có hai khu vực đa dạng sinh học quan trọng. Đó là rừng ngập mặn Thái Thụy và Khu Bảo tồn thiên nhiên Tiền Hải. Diện tích rừng ngập mặn ở Thái Bình đang suy giảm nghiêm trọng. Thiên tai thường xuyên ảnh hưởng vùng ven biển. Bão, sóng biển, triều cường gây thiệt hại lớn. Ví dụ, bão số 8 năm 2012 phá hủy trên 1.500 ha rừng. Nhiều loài động, thực vật bị đe dọa sinh tồn. Một số loài đứng trước nguy cơ tuyệt chủng. Điều này bao gồm cả các loài có giá trị khoa học và y học.

1.1. Hiện trạng suy giảm rừng ngập mặn và đa dạng sinh học

Thái Bình đối mặt với tình trạng suy giảm nghiêm trọng rừng ngập mặn. Diện tích này đã mất đi đáng kể do thiên tai và các yếu tố khác. Các cơn bão mạnh, triều cường thường xuyên gây thiệt hại lớn. Rừng phòng hộ ven biển bị tàn phá. Điều này trực tiếp ảnh hưởng đến đa dạng sinh học dược liệu. Nhiều loài thực vật, động vật quý hiếm mất môi trường sống. Chúng đứng trước nguy cơ tuyệt chủng. Sự suy giảm này đe dọa nguồn cây thuốc ven biển Thái Bình. Việc bảo tồn tài nguyên thực vật là cấp bách.

1.2. Nguồn dược liệu phong phú nhưng chưa khai thác hết

Thái Bình sở hữu nguồn tài nguyên cây thuốc vô cùng phong phú. Các loài như Hòe, Diệp hạ châu có giá trị kinh tế. Tuy nhiên, việc khai thác và sử dụng còn hạn chế. Nguồn dược liệu này chưa được phát huy thành thế mạnh. Các công trình nghiên cứu về cây thuốc còn rất ít. Tri thức dân gian về sử dụng cây thuốc chưa được hệ thống hóa. Điều này gây khó khăn cho việc bảo tồn và phát triển. Cần một nghiên cứu toàn diện để đánh giá tiềm năng. Mục tiêu là biến nguồn tài nguyên này thành lợi thế cho địa phương.

II.Đa dạng sinh học dược liệu ven biển và thách thức bảo tồn

Thái Bình là một phần của Khu dự trữ sinh quyển châu thổ sông Hồng. Khu này được UNESCO công nhận năm 2004. Nó có giá trị nổi bật về đa dạng sinh học. Đặc điểm này ảnh hưởng lớn đến sự sống nhân loại. Thái Bình có hai khu vực đa dạng sinh học chính. Đó là rừng ngập mặn Thái Thụy và Khu Bảo tồn thiên nhiên Tiền Hải. Các khu vực này có hệ sinh thái ven biển độc đáo. Chúng là nơi sinh sống của nhiều loài thực vật, động vật quý. Đây cũng là nguồn cung cấp cây thuốc ven biển Thái Bình quan trọng. Việc bảo vệ hệ sinh thái này là cấp thiết. Nó đảm bảo nguồn dược liệu quý hiếm cho tương lai.

2.1. Khu dự trữ sinh quyển châu thổ sông Hồng và hệ sinh thái

Khu dự trữ sinh quyển châu thổ sông Hồng có vai trò quan trọng. Nó đại diện cho đa dạng sinh học dược liệu độc đáo. Hệ sinh thái ven biển Thái Bình là một phần không thể thiếu. Nơi đây quy tụ nhiều loài cây thuốc quý hiếm. Các khu bảo tồn thiên nhiên như Tiền Hải giữ vai trò then chốt. Chúng bảo vệ các loài thực vật đặc hữu của vùng. Việc duy trì tính toàn vẹn của hệ sinh thái ven biển là ưu tiên hàng đầu. Điều này hỗ trợ sự phát triển của y học cổ truyền và nghiên cứu khoa học.

2.2. Nguy cơ tuyệt chủng loài cây thuốc ven biển do biến đổi khí hậu

Biến đổi khí hậu gây ra những tác động nghiêm trọng. Mực nước biển dâng, bão lũ thường xuyên hơn. Các hiện tượng này đe dọa trực tiếp các loài cây thuốc ven biển. Rừng ngập mặn bị suy thoái, môi trường sống bị thu hẹp. Điều này đẩy nhiều loài dược liệu quý hiếm đến bờ vực tuyệt chủng. Nỗ lực bảo tồn tài nguyên thực vật cần được tăng cường. Cần có các biện pháp thích ứng với biến đổi khí hậu. Bảo vệ các loài cây thuốc khỏi sự biến mất vĩnh viễn là cần thiết.

III.Khai thác bền vững Giải pháp cho cây thuốc quý hiếm

Việc khai thác cây thuốc ở Thái Bình chưa có hệ thống. Nguồn tài nguyên phong phú nhưng chưa được tận dụng. Giá trị kinh tế của cây thuốc chưa được phát huy. Tri thức sử dụng cây thuốc của người dân chưa được ghi chép. Điều này dẫn đến nguy cơ mai một kiến thức. Khai thác tự phát có thể làm cạn kiệt nguồn gen. Các công trình nghiên cứu về hiệu năng cây thuốc còn hạn chế. Việc điều tra, tổng kết tri thức là cần thiết. Nó giúp đánh giá đúng hiện trạng. Từ đó, định hướng khai thác bền vững tài nguyên thực vật. Đây là bước quan trọng để bảo tồn cây thuốc ven biển Thái Bình.

3.1. Đánh giá thực trạng khai thác và sử dụng dược liệu

Hiện trạng khai thác dược liệu ở Thái Bình còn tự phát. Thiếu quy hoạch dẫn đến nguy cơ cạn kiệt nguồn tài nguyên. Nhiều cây thuốc ven biển Thái Bình bị khai thác quá mức. Tuy nhiên, giá trị dược lý của chúng chưa được nghiên cứu đầy đủ. Thiếu thông tin về số lượng, phân bố và mức độ sử dụng. Việc điều tra, thống kê là bước đầu tiên. Nó giúp cung cấp dữ liệu cơ bản. Từ đó, xây dựng các chiến lược quản lý hiệu quả. Đảm bảo khai thác bền vững, tránh lãng phí và suy thoái.

3.2. Đề xuất chiến lược bảo tồn tài nguyên thực vật hiệu quả

Công trình nghiên cứu đề xuất các giải pháp bảo tồn cụ thể. Các giải pháp này nhằm phát triển nguồn tài nguyên cây thuốc. Chúng bao gồm việc xây dựng các khu bảo tồn, vườn ươm. Đồng thời, thúc đẩy trồng trọt các loài dược liệu quý hiếm. Cần giáo dục cộng đồng về tầm quan trọng của việc bảo tồn. Áp dụng tri thức Ethnobotany vào quản lý. Khuyến khích sử dụng y học cổ truyền có trách nhiệm. Chiến lược khai thác bền vững phải cân bằng giữa lợi ích kinh tế và bảo vệ môi trường. Đảm bảo nguồn dược liệu cho thế hệ tương lai.

IV.Giá trị y học cổ truyền và tiềm năng phát triển dược liệu

Thái Bình có lịch sử lâu đời trong việc sử dụng cây thuốc. Người dân địa phương tích lũy nhiều kinh nghiệm. Các loài cây như Hòe, Diệp hạ châu được dùng rộng rãi. Chúng được sử dụng để chữa bệnh trong y học cổ truyền. Tri thức này truyền miệng qua nhiều thế hệ. Tuy nhiên, nó chưa được ghi chép lại đầy đủ. Điều này tạo ra rủi ro mất mát tri thức. Nghiên cứu dân tộc học thực vật (Ethnobotany) là cần thiết. Nó giúp thu thập, hệ thống hóa kiến thức truyền thống. Bảo tồn tri thức này quan trọng như bảo tồn cây thuốc.

4.1. Vai trò của cây thuốc trong y học cổ truyền địa phương

Cây thuốc có vai trò không thể thiếu trong y học cổ truyền. Người dân Thái Bình từ lâu đã biết cách sử dụng chúng. Các phương thuốc dân gian được truyền miệng qua nhiều đời. Chúng mang lại hiệu quả chữa bệnh cho cộng đồng. Tuy nhiên, những tri thức này đang dần mai một. Việc ghi chép, hệ thống hóa tri thức dân tộc học thực vật là cần thiết. Nó không chỉ bảo tồn di sản văn hóa. Nó còn mở ra cánh cửa cho nghiên cứu giá trị dược lý hiện đại. Việc này giúp duy trì và phát triển nền y học cổ truyền phong phú.

4.2. Tiềm năng ứng dụng hợp chất tự nhiên và giá trị dược lý

Thiên nhiên là kho tàng vô tận của các hợp chất sinh học. Nhiều hợp chất này có hoạt tính dược lý mạnh mẽ. Chúng có tiềm năng lớn trong y sinh học và dược học. Cây thuốc ven biển Thái Bình chứa nhiều hợp chất quý. Nghiên cứu thành phần hóa học là cần thiết để xác định. Việc khảo sát hoạt tính sinh học của 1-2 loài cây cụ thể sẽ cung cấp bằng chứng. Kết quả này mở ra hướng phát triển thuốc mới. Nó góp phần nâng cao giá trị của đa dạng sinh học dược liệu. Phát triển ngành dược liệu giúp cải thiện sức khỏe cộng đồng.

V.Mục tiêu nghiên cứu và ý nghĩa bảo tồn thực vật dược liệu

Nghiên cứu đặt ra các mục tiêu rõ ràng. Thứ nhất, tìm hiểu hiện trạng tài nguyên cây thuốc. Đánh giá tình hình khai thác, sử dụng tại các huyện ven biển. Thứ hai, nghiên cứu thành phần hóa học. Đồng thời, khảo sát hoạt tính sinh học của 1-2 loài cây thuốc. Cuối cùng, đề xuất giải pháp bảo tồn và khai thác bền vững. Các giải pháp này nhằm phát triển nguồn tài nguyên. Chúng hướng tới sự bền vững của đa dạng sinh học dược liệu. Công trình này cung cấp dữ liệu cơ bản, đầy đủ. Nó làm cơ sở cho các chương trình quản lý trong tương lai.

5.1. Mục tiêu cụ thể của công trình nghiên cứu khoa học

Công trình nghiên cứu có ba mục tiêu chính. Một là, khảo sát toàn diện hiện trạng cây thuốc ven biển Thái Bình. Đánh giá mức độ khai thác và sử dụng của chúng. Hai là, phân tích hóa học và hoạt tính sinh học của một số loài chọn lọc. Điều này giúp xác định giá trị dược lý tiềm năng. Ba là, đề xuất các giải pháp bảo tồn tài nguyên thực vật. Đồng thời, đưa ra kế hoạch khai thác bền vững. Các mục tiêu này nhằm cung cấp dữ liệu khoa học. Chúng hỗ trợ việc quản lý và phát triển dược liệu địa phương.

5.2. Ý nghĩa thực tiễn và khoa học trong bảo vệ nguồn gen

Nghiên cứu này có ý nghĩa khoa học và thực tiễn sâu sắc. Về khoa học, nó góp phần hoàn thiện danh mục cây thuốc. Nó đánh giá đa dạng sinh học dược liệu tại vùng ven biển. Các dữ liệu mới sẽ là cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo. Về thực tiễn, đề tài đề xuất các giải pháp khả thi. Chúng giúp bảo tồn các loài dược liệu quý hiếm. Hướng tới khai thác bền vững. Điều này không chỉ bảo vệ nguồn gen quý. Nó còn góp phần nâng cao sức khỏe cộng đồng và phát triển kinh tế địa phương. Bảo tồn tài nguyên thực vật là nhiệm vụ cấp thiết.

Mục lục chi tiết luận án

MỞ ĐẦU
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Tình hình nghiên cứu về nguồn tài nguyên cây thuốc trên thế giới
1.1.1. Tình hình điều tra, thống kê
1.2. Giá trị sử dụng và giá trị kinh tế
1.3. Tiềm năng phát triển
1.4. Tình hình nghiên cứu bảo tồn nguồn tài nguyên cây thuốc trên thế giới
2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
KẾT LUẬN
KIẾN NGHỊ
NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA LUẬN ÁN
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án nghiên cứu tài nguyên cây thuốc các huyện ven biển của tỉnh thái bình và đề xuất biện pháp bảo tồn phát triển bền vững

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (136 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN Thái Bình là tỉnh ven biển đồng bằng Bắc Bộ, c đặc điểm chung của đồng bằng châu thổ, đồng thời có những nét riêng. Tháng 12/2004, Chƣơng trình MAB (Chƣơng trình Con ngƣời và Sinh quyển) của UNESCO đã công nhận Khu dự trữ sinh quyển châu thổ sông Hồng nằm trên địa bàn các xã ven biển thuộc 3 tỉnh Thái Bình, Nam Định và Ninh Bình với những giá trị nổi bật toàn cầu về đa dạng sinh học, có ảnh hƣởng lớn đến sự sống của nhân loại. Tỉnh Thái Bình chiếm 2 trong số 5 khu vực đa dạng sinh học gồm 2 phần nằm ở cửa biển: Rừng ngập mặn Thái Thuỵ (thuộc các xã Thụy Trƣờng, Thụy Xuân, Thụy Hải, thị trấn Diêm Điền, Thái Đô, Thái Thƣợng) và Khu Bảo tồn thiên nhiên Tiền Hải (thuộc các xã Nam Hƣng, Nam Phú, Nam Thịnh). Theo thống kê của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Thái Bình (2015), tỉnh đã hoàn thành công tác iểm kê rừng và xác định diện tích đất lâm nghiệp vùng ven biển Thái Bình có trên 9.610 ha, trong đ trên 3.700 ha là rừng trồng (tập trung tại hai huyện Tiền Hải, Thái Thụy).

Do đặc điểm vị trí địa lý ven iển, Thái Bình thƣờng xuyên chịu ảnh hƣởng của thiên tai, nhất là s ng iển, triều cƣờng hi c ão (thực tế minh chứng cuối năm 2012 cơn ão số 8 đổ ộ vào tỉnh với sức gi cấp 12, giật cấp 14 đã g y thiệt hại nghiêm trọng đối với hệ thống rừng phòng hộ ven iển, cuốn trôi và phá hủy trên 1.500 ha rừng các loại); cùng nhiều nguyên nh n hác nhau, diện tích rừng ngập mặn ở Thái Bình hiện đang suy giảm nghiêm trọng, nhiều loài động, thực vật ị đe dọa đến sự sinh tồn, một số loài đứng trƣớc nguy cơ tuyệt chủng trong đ c loài c giá trị hoa học, y học và thƣơng mại cao. Cũng từ l u, tỉnh Thái Bình đƣợc iết đến là địa phƣơng c nhiều c y thuốc có giá trị inh tế nhƣ: Hòe, Diệp hạ châu., tuy nhiên việc hai thác, sử dụng các loài c y thuốc chƣa nhiều, chƣa iến nguồn tài nguyên này thành thế mạnh phục vụ cho phát triển inh tế xã hội của địa phƣơng d tài nguyên thực vật ở đ y vô c ng phong phú, đa dạng. Các công trình nghiên cứu về c y thuốc, sử dụng hiệu năng của c y thuốc trên địa àn Thái Bình cũng còn rất hạn chế. Các tri thức sử dụng c y thuốc tuy phong phú nhƣng đến nay chƣa đƣợc điều tra, tổng ết lại thành hệ thống để phục vụ cho ảo tồn, phát triển.

Quá trình tìm iếm các hợp chất tự nhiên c hoạt tính sinh học đã đƣợc các nhà hoa học thực hiện từ hơn 200 năm nay, trong đ rất nhiều hợp chất đƣợc sử dụng làm thuốc. Đến nay, tuy đã c hàng trăm nghìn hợp chất tự nhiên đƣợc tìm thấy nhƣng thiên nhiên vẫn lƣu giữ nguồn 2 tài nguyên vô tận mà con ngƣời chƣa hám phá hết đƣợc, trong đ rất nhiều hợp chất c tiềm năng ứng dụng lớn trong y sinh học, dƣợc học. Nhƣ vậy, việc điều tra, nghiên cứu để đánh giá đa dạng thực vật làm thuốc có ý nghĩa quan trọng cả về hoa học và thực tiễn nhằm cung cấp những dẫn liệu mới, cơ ản, đầy đủ để làm cơ sở cho việc x y dựng các chƣơng trình, ế hoạch quản lý, ảo vệ, phát triển nguồn tài nguyên c y thuốc ở các huyện ven iển tỉnh Thái Bình n i riêng và trên địa àn tỉnh Thái Bình n i chung. Từ thực tế đ , nghiên cứu sinh tiến hành nghiên cứu luận án: "Nghiên cứu tài nguyên cây thuốc các huyện ven biển của tỉnh Thái Bình và đề xuất biện pháp bảo tồn, phát triển bền vững".

Đ y là vấn đề mang tính cấp thiết có ý nghĩa khoa học và giá trị thực tiễn cao. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN Mục tiêu chung: Nhằm bảo tồn và phát triển các loài thực vật có tiềm năng chữa bệnh tại các huyện ven biển của tỉnh Thái Bình. Mục tiêu cụ thể: - Tìm hiểu hiện trạng nguồn tài nguyên cây thuốc tại các huyện ven biển của tỉnh Thái Bình. Đánh giá đƣợc tình hình khai thác và sử dụng tài nguyên cây thuốc tại các huyện ven biển của tỉnh Thái Bình.

- Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học 1 đến 2 loài cây thuốc tại các huyện ven biển của tỉnh Thái Bình. - Đề xuất giải pháp bảo tồn và khai thác, sử dụng bền vững nguồn tài nguyên cây thuốc tại các huyện ven biển của tỉnh Thái Bình. Ý NGHĨA KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN Đề tài góp phần hoàn thiện danh lục và đánh giá đa dạng các loài cây thuốc các huyện ven biển của tỉnh Thái Bình nhằm phục vụ nhu cầu chữa bệnh ở địa phƣơng. BỐ CỤC CỦA LUẬN ÁN Luận án ngoài mở đầu, kết luận, kiến nghị, những điểm mới của luận án, còn có các chƣơng sau: - Chƣơng 1.

Tổng quan tài liệu: 31 trang - Chƣơng 2. Đối tƣợng, địa điểm, nội dung và phƣơng pháp nghiên cứu: 10 trang. Kết quả nghiên cứu và thảo luận: 84 trang. 3 CHƢƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.

Tình hình nghiên cứu về nguồn tài nguyên cây thuốc trên thế giới 1. Tình hình điều tra, thống kê Các công trình nghiên cứu từ mỗi quốc gia cho thấy c y thuốc đƣợc sử dụng rộng rãi và c giá trị hoa học cũng nhƣ giá trị thực tiễn rất lớn. Vì vậy, quốc gia nào cũng c chƣơng trình điều tra, tái điều tra nguồn tài nguyên c y thuốc trong ế hoạch ảo tồn, phát triển đa dạng sinh học của đất nƣớc mình. Những ế hoạch này thƣờng tập trung vào tác dụng điều trị nào đ của c y thuốc nhƣ tác dụng chữa sốt rét, tim mạch, viêm gan, rắn cắn.

Ấn Độ đƣợc coi là nôi của nền y học cổ truyền với nhiều tài liệu về cây thuốc đã đƣợc ghi chép lại. Trong số đ , cuốn “Rig - Veda” đƣợc viết vào khoảng 4500 năm trƣớc công nguyên đƣợc xem là cuốn sách cổ nhất về sử dụng cây thuốc trong lịch sử loài ngƣời, giúp cho hệ thống y học cổ truyền Ấn Độ phát triển mạnh mẽ. Vào khoảng 100 năm sau công nguyên, một học giả Ấn Độ đã mô tả chi tiết 341 loại dƣợc thảo có nguồn gốc từ khoáng chất và động vật [1]. Ở thế kỷ thứ 6 trƣớc công nguyên, Sushruta đã viết “Sushruta Amhita”, trong đ mô tả 700 cây thuốc, nhiều cây thuốc vẫn đƣợc sử dụng làm thuốc hay vị thuốc trong y học hiện đại.

Gần đ y, y học cổ truyền Ấn Độ Ayurveda phát triển vƣợt bậc đã nghiên cứu, đánh giá và sử dụng hiệu quả khoảng 2.000 cây cỏ làm thuốc [2]. Nhiều tài liệu kinh nghiệm của ngƣời Trung Quốc trong sử dụng cây cỏ chữa bệnh vẫn đƣợc lƣu truyền đến ngày nay. Cuốn dƣợc điển “Pen T’Sao” do Shen Nung biên soạn năm 2500 trƣớc công nguyên đã đề cập đến 365 vị thuốc và cây thuốc để phòng và chữa bệnh [3]. Cuốn “Thủ hậu cấp thư” viết thời nhà Hán (năm 168 TCN) thống ê c hơn 52 đơn thuốc trị bệnh từ cây cỏ.

Cuốn “Bản thảo cương mục” viết giữa thế kỷ XVI của Lý Thời Tr n đã thống ê đƣợc 1.200 vị dƣợc liệu làm thuốc [4]. Cộng đồng dân tộc thiểu số Trung Quốc cũng iết sử dụng khoảng 8.000 loài cây cỏ làm thuốc, trong đ , T y Tạng (sử dụng 3.294 loài), Mông Cổ (1. Năm 1985, cuốn sách “Cây thuốc Trung Quốc” thống kê hầu hết các loài cây cỏ có tác dụng chữa bệnh ở Trung Quốc [6]. Gần đ y Li công ố hơn 1.000 loài cây thuốc đƣợc sắp xếp theo bảng chữ cái Latinh [7].

4 Năm 1950, các nhà hoa học Liên Xô cũ đã nghiên cứu về c y thuốc trên quy mô rộng lớn. Kovalena (1972) công ố trên toàn quốc việc sử dụng c y thuốc vừa mang lại lợi ích cao vừa hông g y hại cho sức hỏe của con ngƣời thông qua cuốn sách “Chữa bệnh bằng cây thuốc” giúp ngƣời đọc tìm đƣợc loại c y thuốc để chữa đúng ệnh với liều lƣợng đƣợc định sẵn. Các nhà thực vật ngƣời Pháp đƣợc coi là những ngƣời đầu tiên của ch u Âu nghiên cứu về thực vật Ðông Dƣơng. Ðầu thế ỷ XX, Perry đã công ố 1.000 loài cây và dƣợc liệu tại Ðông Nam Á (1985) để tổng hợp thành cuốn “Medicinal Plants of Eats and Southeast Asia” trong chƣơng trình nghiên cứu về thực vật nơi đ y [8].

Tại Kenya có 448 loài cây thuốc đƣợc ngƣời dân Mt. Nyiru Tur ana d ng để điều trị những bệnh khác nhau [9]. Ở Kosovo, ngƣời dân ở Alps Albania sử dụng 89 loài thuộc 39 họ để điều trị các bệnh hác nhau, trong đ loài đƣợc sử dụng nhiều nhất thuộc các họ: Hoa hồng (Rosaceae), Cúc (Asteraceae), Bạc hà (Lamiaceae) [10]. Nghiên cứu về việc sử dụng cây thuốc của ngƣời dân tộc Douala, Cameroon đã xác định đƣợc 94 loài cây thuộc 84 chi và 46 họ [11].

Cuốn sách đầu tiên viết về thảo dƣợc của Châu Mỹ là cuốn “Badianus” do tác giả Martin de la Cruz viết năm 1552 liệt kê 251 loài thảo dƣợc của Mexico d ng để điều trị bệnh, đồng thời chỉ ra ngƣời Aztec c các ác sĩ giàu inh nghiệm với nhiều truyền thuyết y học của ngƣời da đỏ [12]. Do vài trò quan trọng đối với đời sống con ngƣời, hiện nay tài nguyên cây thuốc luôn là đối tƣợng đƣợc điều tra, nghiên cứu ở hầu hết các quốc gia. Thổ dân Yaegl tại Châu Úc dùng 32 loại thuốc thuộc 21 loài để điều trị bệnh [13]. Kết quả điều tra, nghiên cứu đ còn đƣợc thể hiện rõ ở nhiều công trình đƣợc công bố rộng rãi [14][15]16][7][17].

Các công trình này đã áp dụng vào thực tế, đem lại nhiều lợi ích to lớn cho nhân loại. Ƣớc tính có khoảng 25% các loại thuốc đƣợc sử dụng hiện nay trên thế giới có nguồn gốc từ thực vật hoặc từ thực vật tổng hợp nên những loại thuốc mới có hiệu lực chữa bệnh cao, 121 hợp chất có hoạt tính đƣợc chiết xuất từ cây cỏ đang đƣợc sử dụng. WHO liệt kê 252 loại thuốc thiết yếu thì có tới 11% có nguồn gốc từ thực vật [19]. Giá trị sử dụng và giá trị kinh tế Từ xa xƣa, thảo dƣợc đã đƣợc sử dụng hiệu quả để điều trị những căn ệnh mà y học hiện đại còn đang ối rối nhƣ: nhai thảo mộc để giảm đau hoặc đắp lá cây làm lành vết thƣơng, thậm chí cứu chữa ngƣời sắp chết.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nghiên cứu tài nguyên cây thuốc huyện ven biển Thái Bình và giải pháp bảo tồn (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/nong-hoc/khoa-hoc-dat/luan-an-nghien-cuu-tai-nguyen-cay-thuoc-cac-huyen-ven-bien-cua-tinh-thai-binh

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nghiên cứu tài nguyên cây thuốc huyện ven biển Thái Bình và giải pháp bảo tồn" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án nghiên cứu tài nguyên cây thuốc huyện ven biển Thái Bình, đề xuất biện pháp bảo tồn phát triển bền vững.

Luận án "Nghiên cứu tài nguyên cây thuốc huyện ven biển Thái Bình và giải pháp bảo tồn" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nghiên cứu tài nguyên cây thuốc huyện ven biển Thái Bình và giải pháp bảo tồn" có 136 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nghiên cứu tài nguyên cây thuốc huyện ven biển Thái Bình và giải pháp bảo tồn" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter