Luận án: Ảnh hưởng của phân kali và lưu huỳnh đến năng suất cà phê chè (Coffea arabica) giai đoạn kinh doanh trên đất nâu đỏ bazan tại Lâm Đồng

Nghiên cứu ảnh hưởng của phân kali và lưu huỳnh đến năng suất cà phê chè. Kết quả cho thấy tỷ lệ tăng trưởng đáng kể.

Chuyên ngành

Nông nghiệp / Khoa học cây trồng

Tác giả

Luan An

Số trang

150

Thời gian đọc

23 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Thực trạng đất trồng và nhu cầu phân bón cà phê chè
Số trang:
150 trang
Chuyên ngành:
Nông nghiệp / Khoa học cây trồng
Tác giả:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Thực trạng đất trồng và nhu cầu phân bón cà phê chè

Lâm Đồng là vùng trọng điểm sản xuất cà phê của Việt Nam. Tỉnh có hơn 173.000 ha diện tích gieo trồng. Cà phê chè đóng góp 60% tổng giá trị nông nghiệp địa phương. Mục tiêu quy hoạch hướng đến ổn định 150.000 ha và tập trung nâng cao năng suất. Việc mở rộng diện tích canh tác hiện nay không còn khả thi. Giải pháp then chốt là thâm canh và áp dụng kỹ thuật bón phân khoa học. Đất canh tác cà phê sau nhiều năm khai thác đang suy giảm độ phì nghiêm trọng. Cây trồng cần nguồn dinh dưỡng đa lượng và trung lượng đầy đủ. Sử dụng phân bón cà phê chè hợp lý giúp cây phát triển bền vững và ngăn ngừa tình trạng suy kiệt sau thu hoạch.

1.1. Hiện trạng canh tác cà phê arabica tại Lâm Đồng

Cà phê chè là cây trồng kinh tế mũi nhọn tại vùng cao nguyên Lâm Đồng. Địa phương đặt mục tiêu đạt năng suất từ 3,1 đến 3,2 tấn nhân trên mỗi hecta. Tuy nhiên, sản lượng thực tế phụ thuộc lớn vào chế độ dinh dưỡng. Cây cà phê có nhu cầu dinh dưỡng rất cao qua từng chu kỳ sinh trưởng. Bón phân thiếu cân đối làm giảm năng suất nghiêm trọng trong các vụ kế tiếp. Trước đây, các nghiên cứu nông nghiệp tập trung chủ yếu vào đạm và lân. Hai yếu tố kali và lưu huỳnh chưa nhận được sự quan tâm đúng mức. Việc bổ sung đồng bộ các dưỡng chất thiết yếu là yêu cầu cấp bách trong quy trình canh tác hiện đại.

1.2. Đặc điểm đất bazan và sự cạn kiệt dưỡng chất kali lưu huỳnh

Đất nâu đỏ bazan tại Lâm Đồng có tầng đất dày trên 1 mét và độ tơi xốp cao. Loại đất này giàu các nguyên tố vi lượng quý như bo, kẽm, đồng và sắt. Đây là điều kiện lý tưởng để tạo nên hương vị đặc sắc của hạt cà phê. Mặc dù vậy, hàm lượng lân, kali dễ tiêu và lưu huỳnh trong đất tự nhiên thường ở mức thấp. Khí hậu nhiệt đới cao nguyên mang đến lượng mưa lớn tập trung theo mùa. Địa hình đồi dốc chia cắt làm gia tăng hiện tượng xói mòn và rửa trôi dinh dưỡng. Chu kỳ độc canh kéo dài khiến lượng kali và lưu huỳnh trong đất bị cạn kiệt nhanh chóng. Đất trồng suy thoái đòi hỏi phải có biện pháp bón phân bù đắp kịp thời.

II. Tác dụng vượt trội khi bón kali cho cà phê arabica

Kali là nguyên tố đa lượng giữ vai trò sống còn đối với sự phát triển của cây cà phê. Nguyên tố này tham gia trực tiếp vào cấu thành năng suất từ 27,4% đến 44,7%. Bón kali cho cà phê arabica đúng kỹ thuật giúp thúc đẩy các hoạt động sinh lý nội tại. Cây cà phê được cung cấp đủ kali sẽ tăng cường sức đề kháng và chống chịu sâu bệnh tốt. Kali còn cải thiện khả năng giữ nước và điều hòa áp suất thẩm thấu của tế bào. Nguồn dinh dưỡng này là nền tảng vững chắc để vườn cây đạt năng suất cao và duy trì độ bền qua nhiều vụ thu hoạch.

2.1. Cơ chế sinh hóa và trao đổi chất của ion kali

Kali có khả năng hoạt hóa hơn 60 loại enzym khác nhau trong cây cà phê. Dưỡng chất này vừa đóng vai trò chất xúc tác, vừa hoạt động như một coenzym thiết yếu. Kali thúc đẩy quá trình quang hợp và tăng cường tổng hợp hợp chất hydratcacbon. Ion kali hỗ trợ điều chỉnh độ mở khí khổng và cân bằng lượng nước trong mô lá. Nhờ trạng thái hydrat hóa linh hoạt, kali thâm nhập sâu vào các bào quan để trung hòa axit dư thừa. Cơ chế này ngăn chặn sự ứ đọng axit hữu cơ và kích thích quá trình hô hấp tế bào. Đồng thời, kali thúc đẩy mạnh mẽ quá trình trao đổi đạm và tổng hợp protein cho cây.

2.2. Đóng góp của kali vào năng suất cà phê arabica

Năng suất cà phê arabica chịu ảnh hưởng trực tiếp từ chế độ cung cấp phân kali trong suốt vụ mùa. Giai đoạn cây nuôi quả đòi hỏi lượng kali tích lũy rất lớn. Bón đủ kali giúp hạn chế tối đa hiện tượng rụng quả non sinh lý. Trọng lượng quả và tỷ lệ hạt chắc trên cành tăng lên rõ rệt. Cây duy trì bộ tán xanh tốt và hạn chế tình trạng khô cành sau thu hoạch. Dinh dưỡng kali được phân bổ đều giúp cây tích lũy chất khô tối ưu. Năng suất vườn cây duy trì ổn định qua từng năm và tránh hiện tượng cách niên mất mùa.

2.3. Nâng cao phẩm cấp và chất lượng nhân cà phê chè

Kali đóng vai trò quyết định trong việc cải thiện kích thước và khối lượng hạt nhân. Nhân cà phê phát triển đồng đều, mẩy chắc và đạt tiêu chuẩn xuất khẩu cao. Hàm lượng đường và tinh bột hòa tan trong hạt tăng lên nhờ quá trình chuyển vị dinh dưỡng. Quá trình bón kali đầy đủ giúp nâng cao chất lượng nhân cà phê chè toàn diện. Hương thơm của thức uống trở nên đậm đà, phong phú và giữ được hậu vị đặc trưng. Chất lượng nước chiết xuất từ hạt cà phê bón đủ kali luôn được các chuyên gia đánh giá cao.

III. Tầm quan trọng và vai trò của lưu huỳnh đối với cà phê

Lưu huỳnh là dưỡng chất trung lượng không thể thay thế trong đời sống cây trồng. Nghiên cứu thực nghiệm chứng minh vai trò của lưu huỳnh đối với cà phê vô cùng phong phú. Nguyên tố này tham gia sâu vào các chu trình trao đổi chất cơ bản. Lưu huỳnh ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu suất quang hợp và hô hấp của tán lá. Cây cà phê hấp thụ đủ lưu huỳnh sẽ sinh trưởng khỏe mạnh, tán lá sum suê và phát triển cân đối. Bổ sung lưu huỳnh đúng thời điểm giúp gia tăng đáng kể sức chịu đựng của cây trước điều kiện thời tiết khắc nghiệt.

3.1. Chức năng cấu tạo protein và diệp lục tố

Lưu huỳnh là thành phần cấu tạo cốt lõi của nhiều loại axit amin thiết yếu như methionine và cystine. Các axit amin này liên kết tạo thành chuỗi protein duy trì sự sống của tế bào cây. Lưu huỳnh giữ vai trò tiên quyết trong quá trình tổng hợp sắc tố diệp lục trên lá. Diệp lục tố dồi dào giúp lá cây xanh đậm, bản lá dày và gia tăng khả năng hấp thụ năng lượng mặt trời. Nhờ đó, hiệu suất quang hợp tăng cao, tạo tiền đề tổng hợp chất hữu cơ nuôi thân, lá và quả. Thiếu lưu huỳnh làm gián đoạn toàn bộ chuỗi chuyển hóa sinh hóa bên trong cây.

3.2. Hình thành hương thơm đặc trưng trong nhân hạt

Hương vị cà phê chè là yếu tố giá trị quyết định giá bán thương phẩm. Lưu huỳnh là nguyên liệu cấu thành các hợp chất thơm phức tạp trong nhân cà phê. Các hợp chất quan trọng gồm có triterpen, ergosterol và lanosterol. Những hợp chất này tạo ra phức hệ mùi hương tinh tế, quyến rũ khi rang xay hạt cà phê. Nhân hạt có đủ dưỡng chất lưu huỳnh sẽ tích lũy trọn vẹn hương hoa quả tự nhiên. Nhờ vậy, chất lượng ly cà phê thành phẩm luôn đạt điểm thử nếm vượt trội trên thị trường quốc tế.

IV. Dấu hiệu và triệu chứng thiếu kali ở cây cà phê chè

Thiếu hụt dinh dưỡng thể hiện rõ qua các biểu hiện hình thái trên thân, lá và quả. Người chăm sóc vườn cần nắm vững các dấu hiệu bất thường để xử lý kịp thời. Sự mất cân đối dinh dưỡng lâu ngày làm cây kiệt quệ và giảm sức đề kháng. Nắm bắt triệu chứng thiếu kali ở cây cà phê giúp can thiệp đúng lúc trước khi quả bị rụng hàng loạt. Tương tự, nhận biết thiếu lưu huỳnh giúp phục hồi bộ lá non kịp thời. Việc chẩn đoán chính xác tình trạng sức khỏe của cây là cơ sở để điều chỉnh phân bón hiệu quả nhất.

4.1. Nhận biết triệu chứng thiếu kali ở cây cà phê

Hiện tượng thiếu hụt kali thường bộc lộ trước tiên trên các tầng lá già ở cành mang quả. Rìa lá xuất hiện những đốm màu vàng nâu lan dần vào giữa phiến lá. Mép lá sau đó bị cháy khô giòn và quăn queo. Ở giai đoạn nuôi quả, cây thiếu kali làm tỷ lệ rụng quả gia tăng nhanh chóng. Vỏ quả chuyển sang màu xám nâu xỉn màu. Khi chín, vỏ quả có màu vàng nhạt xen lẫn đỏ nâu và dần teo tóp khô héo. Hạt nhân bên trong còi cọc, lép hạt và trọng lượng giảm sút nặng nề. Vườn cây đối mặt nguy cơ rụng lá trơ cành sau mùa thu hoạch.

4.2. Quan sát dấu hiệu thiếu lưu huỳnh trên lá cà phê

Khác với biểu hiện của kali, tình trạng thiếu lưu huỳnh xuất hiện sớm nhất tại các chồi non trên ngọn. Dấu hiệu thiếu lưu huỳnh trên lá cà phê là phiến lá non chuyển sang màu vàng nhạt hoặc trắng bợt. Kích thước lá non nhỏ hơn bình thường và gân lá cũng mất dần màu xanh. Các lóng cành mới mọc ngắn lại, cành phát triển chậm và mảnh khảnh. Thiếu hụt lưu huỳnh kéo dài làm giảm số lượng mầm hoa ở vụ kế tiếp. Toàn bộ cây trông còi cọc, quang hợp suy giảm và năng suất giảm rõ rệt. Cần phân biệt rõ với thiếu đạm vốn thường xuất hiện ở các tầng lá già dưới gốc.

V. Giải pháp dùng kali sunfat k2so4 cho cà phê đạt chuẩn

Phục hồi và nâng cao độ phì đất bazan đòi hỏi giải pháp bón phân đồng bộ. Lựa chọn nguồn phân bón cung cấp cùng lúc kali và lưu huỳnh mang lại hiệu quả vượt bậc. Sản phẩm kali sunfat k2so4 cho cà phê là giải pháp dinh dưỡng cao cấp được tin dùng. Dạng phân này cung cấp kali tan nhanh kết hợp lưu huỳnh dễ hấp thu cho rễ cây. Sử dụng phân bón đúng cách giúp đất không bị chua hóa và rễ phát triển thuận lợi. Đây là hướng đi bền vững giúp nông nghiệp vùng cao nguyên đạt năng suất cao và chất lượng xuất khẩu.

5.1. Ứng dụng kỹ thuật bón phân cân đối NPK S hiệu quả

Quy trình canh tác hiện đại đòi hỏi áp dụng kỹ thuật bón phân cân đối NPK-S trong suốt chu kỳ vụ mùa. Nhu cầu phân bón được phân bổ theo từng giai đoạn sinh trưởng của cây cà phê. Giai đoạn đầu mùa mưa tập trung kích thích phát triển cành lá và nuôi quả non. Giai đoạn giữa và cuối mùa mưa cần tăng cường kali và lưu huỳnh để tích lũy chất khô vào nhân hạt. Bón phân kết hợp xới xáo nhẹ quanh mép tán giúp rễ cây hấp thụ dinh dưỡng triệt để. Tránh bón phân vào thời điểm mưa lớn kéo dài để hạn chế rửa trôi xuống tầng nước ngầm.

5.2. Xác định tỷ lệ bón kali và lưu huỳnh tối ưu

Thiết lập tỷ lệ bón kali và lưu huỳnh hợp lý giúp cây phát huy tối đa tiềm năng di truyền. Bón quá liều hoặc mất cân đối gây lãng phí kinh tế và ức chế khả năng hấp thụ các dưỡng chất khác. Tỷ lệ dinh dưỡng tối ưu đảm bảo sự cân bằng giữa phát triển thân lá và nuôi dưỡng hạt nhân. Năng suất cà phê arabica tăng trưởng vững chắc khi hàm lượng kali và lưu huỳnh đáp ứng đúng nhu cầu sinh lý. Chất lượng nhân cà phê chè cũng duy trì phẩm cấp cao qua từng năm. Nhà vườn cần định kỳ phân tích đất và lá cây để điều chỉnh công thức phân bón chính xác.

Mục lục chi tiết luận án

ĐẶT VẤN ĐỀ
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1. Một số đặc điểm sinh thái quan trọng của cây cà phê chè
1.1.2. Yêu cầu đất đai của cây cà phê
1.1.3. Kali và lưu huỳnh trong đất trồng cà phê
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án nghiên cứu sử dụng phân kali và lưu huỳnh cho cây cà phê chè coffea arabica giai đoạn kinh doanh trên đất nâu đỏ bazan tại tỉnh lâm đồng

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (150 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

Đặt vấn đề Theo Cục Thống kê tỉnh Lâm Đồng (2017), tỉnh Lâm Đồng có 173.872 ha diện tích gieo trồng cà phê, trong đó có 162.726 ha cà phê đang cho thu hoạch, với sản lƣợng cà phê nhân đạt 474.120 tấn/năm, đứng thứ 2 ở Việt Nam về diện tích gieo trồng và sản lƣợng cà phê nhân. Trong cơ cấu cây trồng nông nghiệp của tỉnh Lâm Đồng, cà phê đƣợc xác định là cây trồng chủ lực và chiếm tỷ trọng cao (60% tổng giá trị sản xuất nông nghiệp), từ đó góp phần đáng kể trong nguồn thu ngân sách và sự phát triển kinh tế, xã hội tại tỉnh Lâm Đồng [13]. Theo quyết định số 2261/QĐ-UBND ngày 21 tháng 10 năm 2015 của Ủy Ban Nhân dân tỉnh Lâm Đồng về việc phê duyệt quy hoạch phát triển cà phê giai đoạn 2016 đến 2020, với mục tiêu cụ thể là ổn định diện tích gieo trồng cà phê đạt khoảng 150.000 ha, có từ 15 đến 20% diện tích gieo trồng cà phê chè, năng suất cà phê nhân đạt từ 3,1 đến 3,2 tấn/ha/năm, sản lƣợng cà phê nhân đạt từ 460. Thực tế cho thấy, việc tăng sản lƣợng cà phê bằng con đƣờng mở rộng diện tích canh tác là không khả thi, không còn là tiềm năng khai thác.

Bởi vậy, giải pháp quan trọng cần thực hiện là nâng cao năng suất cà phê thông qua các biện pháp kỹ thuật. Cà phê là loài cây trồng có nhu cầu dinh dƣỡng cao, nếu bón phân không cân đối và hợp lý, cây cà phê sẽ bị suy kiệt, năng suất giảm mạnh ở vụ kế tiếp. Do đó, phân bón đƣợc xem là một trong những giải pháp then chốt để tăng năng suất và chất lƣợng cà phê. Trong các yếu tố dinh dƣỡng, đạm và lân là 2 yếu tố cây cà phê cần với số lƣợng lớn và đƣợc tập trung nghiên cứu nhiều trên thế giới và tại Việt Nam, các yếu tố dinh dƣỡng khác nhƣ kali và lƣu huỳnh vẫn chƣa đƣợc quan tâm đúng mức.

Kali hoạt hóa enzim xúc tiến quá trình quang hợp và tổng hợp hydratcacbon. Kali có thể hoạt hóa đƣợc 60 loại enzim trong cây cà phê. Trong hoạt động hoạt hóa, kali vừa đóng vai trò nhƣ một coenzim, vừa đóng vai trò nhƣ một chất xúc tác; kali làm tăng khả năng thẩm thấu nƣớc qua màng tế bào, điều chỉnh pH và lƣợng nƣớc ở khí khổng của cây. Kali có ảnh hƣởng tích cực đến việc trao đổi đạm và tổng hợp protein.

Nhờ trạng thái hydrat hóa, kali có thể lên lỏi vào giữa các bào quan để trung hòa các axít ngay trong quá trình đƣợc tạo thành khiến cho các axít này không bị ứ lại do vậy kali có tác dụng kích thích quá trình hô hấp. Kali tham gia cấu thành năng suất cà phê từ 27,4 đến 44,7%. Thiếu kali thƣờng thể hiện ở các lá cà phê già, trên cành mang nhiều quả. Các vệt màu nâu thƣờng xuất hiện ở rìa lá, rồi lan dần vào giữa phiến lá, cuối cùng thì lá bị cháy khô.

Giai đoạn kinh doanh, cây cà phê mang quả nhiều nếu thiếu kali thì tỷ lệ quả rụng tăng, vỏ quả có màu xám nâu, khi chín quả có màu vàng và đỏ nâu, quả khô dần, nhân nhỏ hơn bình thƣờng. Bón đầy đủ và kịp thời kali sẽ ảnh hƣởng tích cực đến quá trình sinh trƣởng; làm tăng khả năng chống chịu sâu, bệnh hại 2 của cây cà phê; tăng độ lớn của nhân và cải thiện chất lƣợng nƣớc uống cà phê [30], [58], [65]. Trong cây cà phê, lƣu huỳnh đóng vai trò chất cấu tạo vì là thành phần của các axít amin và protein, lƣu huỳnh rất cần thiết trong quá trình tạo thành diệp lục. Trong các quá trình trao đổi chất của cây, lƣu huỳnh ảnh hƣởng lớn đến quá trình quang hợp và quá trình hô hấp; lƣu huỳnh tham gia cấu tạo các hợp chất thơm trong nhân cà phê (tritecpen, ergosterol, lanosteron).

Thiếu lƣu huỳnh thƣờng thể hiện ở các lá non trên ngọn của cây cà phê, lá non có màu vàng hoặc trắng, lá nhỏ so với bình thƣờng. Bón đầy đủ và kịp thời lƣu huỳnh giúp cây cà phê sinh trƣởng và phát triển mạnh, cho năng suất cao và chất lƣợng tốt hơn [30], [65]. Đất nâu đỏ phát triển trên đá bazan (đất nâu đỏ bazan) là loại đất khá phù hợp để trồng cà phê do đất tơi xốp, có độ dày trên 1 m; hàm lƣợng các nguyên tố đa lƣợng và trung lƣợng thƣờng không cao, đặc biệt là lân dễ tiêu, kali dễ tiêu và lƣu huỳnh, canxi, magiê ở mức thấp nhƣng hàm lƣợng các nguyên tố vi lƣợng (Bo, Fe, Zn, Cu) phong phú rất cần cho cây tạo ra hƣơng, vị cà phê thơm ngon [30]. Tại tỉnh Lâm Đồng, hiện có khoảng 229.216 ha đất phát triển trên đá bazan, chiếm 23,5% diện tích tự nhiên và đƣợc phân bố ở những vùng có khí hậu thích hợp với nhiều loại cây trồng nhƣ cà phê, chè, rau, hoa [60].

Tuy nhiên, do điều kiện khí hậu nhiệt đới cao nguyên với lƣợng mƣa lớn và tập trung theo mùa kết hợp với địa hình dốc và chia cắt đã góp phần thúc đẩy một số quá trình thổ nhƣỡng theo hƣớng bất lợi nhƣ xói mòn, rửa trôi và khoáng hóa các chất dinh dƣỡng trong đất đặc biệt đối với hai nguyên tố kali và lƣu huỳnh. Đồng thời, trải qua nhiều chu kỳ độc canh các loại cây công nghiệp dài ngày với mức độ thâm canh cao, nguồn dinh dƣỡng trong đất đã bị cạn kiệt, độ phì tự nhiên và sức sản xuất của đất phát triển trên đá bazan tại tỉnh Lâm Đồng suy giảm nghiêm trọng, cần đƣợc cải thiện bằng giải pháp bón phân. Ở Việt Nam, đã có nhiều công trình nghiên cứu về ảnh hƣởng riêng lẻ của phân kali hoặc lƣu huỳnh trên cây cà phê, tập trung nhiều trên cây cà phê vối. Việc nghiên cứu ảnh hƣởng của phân kali và lƣu huỳnh đối với cây cà phê chè thì còn rất hạn chế.

Xuất phát từ những lý do trên, đề tài “Nghiên cứu sử dụng phân kali và lưu huỳnh cho cây cà phê chè (Coffea arabica) giai đoạn kinh doanh trên đất nâu đỏ bazan tại tỉnh Lâm Đồng” đƣợc thực hiện. Mục tiêu của đề tài 2. Mục tiêu chung Đề xuất đƣợc biện pháp sử dụng phân kali và lƣu huỳnh hợp lý nhằm nâng cao năng suất, chất lƣợng, hiệu quả kinh tế trong canh tác cà phê chè giai đoạn kinh doanh trên đất nâu đỏ bazan tại tỉnh Lâm Đồng. Mục tiêu cụ thể - Đề xuất đƣợc liều lƣợng phân kali và lƣu huỳnh hợp lý cho cây cà phê chè nhằm đạt năng suất, chất lƣợng, hiệu quả kinh tế cao, cải thiện đƣợc độ phì nhiêu trên đất nâu đỏ bazan tại tỉnh Lâm Đồng.

- Đề xuất đƣợc dạng phân kali và lƣu huỳnh hợp lý cho cây cà phê chè nhằm đạt năng suất, chất lƣợng, hiệu quả kinh tế cao, cải thiện đƣợc độ phì nhiêu trên đất nâu đỏ bazan tại tỉnh Lâm Đồng. - Đề xuất đƣợc thời điểm bón và tỷ lệ bón phân kali và lƣu huỳnh hợp lý cho cây cà phê chè nhằm đạt năng suất, chất lƣợng, hiệu quả kinh tế cao, cải thiện đƣợc độ phì nhiêu trên đất nâu đỏ bazan tại tỉnh Lâm Đồng. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 3. Ý nghĩa khoa học - Kết quả của đề tài luận án cung cấp luận cứ khoa học phục vụ phát triển cây cà phê chè tại tỉnh Lâm Đồng và những vùng trồng cà phê chè tại Việt Nam có điều kiện sinh thái tƣơng tự.

- Kết quả của đề tài luận án là tài liệu tham khảo cho các công trình nghiên cứu tƣơng tự tại tỉnh Lâm Đồng. Ý nghĩa thực tiễn - Kết quả của đề tài luận án là cơ sở để hoàn thiện quy trình kỹ thuật canh tác cây cà phê chè trên đất nâu đỏ bazan tại tỉnh Lâm Đồng. - Khuyến cáo ngƣời dân sử dụng phân kali và lƣu huỳnh hợp lý cho cây cà phê chè giai đoạn kinh doanh trên đất nâu đỏ bazan tại tỉnh Lâm Đồng để đạt năng suất, chất lƣợng, hiệu quả kinh tế cao, cải thiện độ phì nhiêu đất. Những đóng góp mới của đề tài - Liều lƣợng phân kali và lƣu huỳnh hợp lý cho cây cà phê chè giai đoạn kinh doanh trồng trên đất nâu đỏ bazan tại tỉnh Lâm Đồng là 330 kg K2O và 60 kg S trên nền phân bón hàng năm cho 1 ha là 280 kg N + 120 kg P2O5 + 500 kg vôi bột + 10 tấn phân gà.

- Dạng phân kali và lƣu huỳnh phù hợp cho cây cà phê chè là phân KCl và phân K2SO4 theo tỷ lệ tƣơng ứng với liều lƣợng bón đã đƣợc nghiên cứu là 1 KCl : 1,26 K2SO4. - Thời điểm bón và tỷ lệ bón phân kali và lƣu huỳnh phù hợp cho cây cà phê chè là phân kali bón 4 đợt (mỗi đợt bón 25% K2O, bón vào các tháng 3, 5, 7 và 9); phân lƣu huỳnh bón 2 đợt (mỗi đợt bón 50% S vào tháng 3 và 9). 4 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.

Một số đặc điểm sinh thái quan trọng của cây cà phê chè Chi cà phê (Coffea) có hơn 100 loài, nhƣng chỉ loài cà phê chè (Coffea arabica) và loài cà phê vối (Coffea canephora) là có giá trị thƣơng mại. So với cà phê vối thì cà phê chè không những nổi tiếng do hƣơng vị thơm ngon mà còn đƣợc biết đến trƣớc và trồng rất phổ biến trên thế giới. Loài cà phê chè chiếm tới 60% tổng diện tích và hơn 55% tổng sản lƣợng xuất khẩu hàng năm của thế giới. Cây cà phê chè thực sinh sau khi trồng từ 3 đến 4 năm sẽ ra quả.

Những đợt quả đầu tiên thƣờng gọi là quả bói (hay cà bói) tùy theo mức độ sinh trƣởng, nhu cầu thu hoạch, ngƣời ta thƣờng vặt bỏ hoa không cho đậu trái bói, dồn sức để cây phát triển cành lá. Năm thứ 4 trở đi mới tiến hành thu hoạch đại trà. Giai đoạn từ 1 đến 3 năm gọi là giai đoạn kiến thiết cơ bản, giai đoạn từ năm thứ 4 trở đi gọi là giai đoạn kinh doanh. Thông thƣờng vƣờn cà phê sau 20 đến 25 năm, sẽ chuyển sang giai đoạn già cỗi, năng suất kém, cần phải trồng mới hoặc cắt gốc và ghép chồi để cải tạo [22].

Quá trình phát triển quả và nhân cà phê gồm 4 giai đoạn: (1) giai đoạn “đầu đinh”: Đây là thời kỳ đầu của sự phát triển quả, đƣợc tính từ sau thụ phấn 2 đến 3 ngày khi quả bắt đầu “treo chuông” và kéo dài khoảng 1 đến 2 tháng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Ảnh hưởng phân kali và lưu huỳnh đến năng suất cà phê chè (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/nong-hoc/khoa-hoc-dat/luan-an-nghien-cuu-su-dung-phan-kali-va-luu-huynh-cho-cay-ca-phe-che-coffea

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Ảnh hưởng phân kali và lưu huỳnh đến năng suất cà phê chè" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu ảnh hưởng của phân kali và lưu huỳnh đến năng suất cà phê chè. Kết quả cho thấy tỷ lệ tăng trưởng đáng kể.

Luận án "Ảnh hưởng phân kali và lưu huỳnh đến năng suất cà phê chè" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Ảnh hưởng phân kali và lưu huỳnh đến năng suất cà phê chè" thuộc chuyên ngành Nông nghiệp / Khoa học cây trồng. Danh mục: Khoa Học Đất.

Luận án "Ảnh hưởng phân kali và lưu huỳnh đến năng suất cà phê chè" có bao nhiêu trang?

Luận án "Ảnh hưởng phân kali và lưu huỳnh đến năng suất cà phê chè" có 150 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Ảnh hưởng phân kali và lưu huỳnh đến năng suất cà phê chè" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter