Luận án tiến sĩ chọn tạo giống lúa chịu mặn giàu sắt, amylose thấp - Trường ĐH Cần Thơ 2019
Luận án tiến sĩ tạo giống lúa chịu mặn, hàm lượng sắt cao, amylose thấp, phục vụ dinh dưỡng cộng đồng.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
181
Thời gian đọc
28 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Cơ sở khoa học chọn tạo giống lúa chịu mặn giàu sắt
- Số trang:
- 181 trang
- Trường:
- Trường Đại học Cần Thơ
- Chuyên ngành:
- Công nghệ sinh học
- Tác giả:
- Nguyễn Thị Mỹ Duyên
- Năm:
- 2019
Tóm tắt nội dung luận án
I. Cơ sở khoa học chọn tạo giống lúa chịu mặn giàu sắt
Xâm nhập mặn đe dọa trực tiếp an ninh lương thực tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long. Biến đổi khí hậu khiến diện tích đất nhiễm mặn mở rộng nhanh chóng. Nông dân cần những giống lúa mới có khả năng chống chịu bền bỉ để duy trì sản xuất. Bên cạnh yếu tố năng suất, chất lượng dinh dưỡng của hạt gạo ngày càng được chú trọng. Người tiêu dùng có xu hướng lựa chọn gạo giàu vi chất dinh dưỡng để bảo vệ sức khỏe gia đình. Tình trạng thiếu máu do thiếu vi chất sắt vẫn là vấn đề dinh dưỡng cộng đồng phổ biến. Do đó, nghiên cứu chọn tạo giống lúa tích hợp khả năng chống chịu mặn và nâng cao hàm lượng vi chất là định hướng chiến lược. Đề tài luận án tiến sĩ tập trung giải quyết đồng thời hai mục tiêu quan trọng: nâng cao tính chống chịu ngoại cảnh và cải thiện chất lượng cơm dẻo mềm.
1.1. Tác động của xâm nhập mặn đến sản xuất lúa Đồng bằng sông Cửu Long
Độ mặn trong đất và nước tưới ức chế quá trình trao đổi chất của cây lúa. Đất nhiễm mặn làm cản trở bộ rễ hấp thu nước và các khoáng chất cần thiết. Nồng độ ion natri tích tụ cao gây ngộ độc tế bào và phá hủy diệp lục. Các giai đoạn mạ non và trổ bông đặc biệt nhạy cảm với nồng độ mặn. Thiệt hại mùa màng tại các vùng duyên hải diễn ra ngày càng thường xuyên và nghiêm trọng. Các tỉnh ven biển như Kiên Giang và Sóc Trăng chịu tác động tiêu cực rõ rệt nhất. Phương pháp canh tác truyền thống không còn mang lại hiệu quả kinh tế an toàn. Việc áp dụng các kỹ thuật chọn tạo giống lúa chịu mặn mang tính cấp thiết hàng đầu. Các giống lúa mới giúp nông dân chuyển đổi mùa vụ linh hoạt và bảo vệ thu nhập bền vững.
1.2. Nhu cầu phát triển gạo giàu vi chất dinh dưỡng và chất lượng cao
Gạo là nguồn lương thực chính của hơn một nửa dân số toàn cầu. Tuy nhiên, hạt gạo sau xay xát thường mất đi lượng lớn khoáng chất vi lượng thiết yếu. Tăng cường hàm lượng sắt trong gạo thông qua con đường di truyền sinh học mang lại giải pháp căn cơ. Giải pháp này giúp bổ sung vi chất tự nhiên với chi phí thấp nhất cho xã hội. Bên cạnh giá trị dinh dưỡng, thị hiếu ẩm thực hiện đại đòi hỏi phẩm chất hạt gạo phải đạt độ ngon cao. Người tiêu dùng ưu tiên hạt gạo có hàm lượng amylose thấp để đảm bảo chất lượng cơm dẻo mềm sau khi nấu. Cơm giữ được độ mềm dẻo ngay cả khi để nguội. Sự kết hợp giữa vi chất sắt và cấu trúc tinh bột tối ưu giúp nâng tầm giá trị thương phẩm của gạo Việt Nam.
II. Ứng dụng chỉ thị phân tử MAS và chuyển nạp QTL Saltol
Công nghệ sinh học phân tử mở ra bước đột phá cho công tác di truyền chọn giống cây trồng. Phương pháp chọn giống nhờ chỉ thị phân tử MAS hỗ trợ nhận diện chính xác các gen mục tiêu ngay từ giai đoạn vườn ươm. Kỹ thuật này giúp tiết kiệm thời gian, nhân lực và kinh phí thực nghiệm. Đề tài tập trung khai thác đoạn gen QTL Saltol bắt nguồn từ giống lúa chống chịu Pokkali. Đoạn gen này đóng vai trò mấu chốt trong việc kiểm soát sự hấp thu và cân bằng ion Na+/K+ trong mô lá. Việc kết hợp lai hồi giao liên tục và sàng lọc phân tử SSR giúp chuyển nạp trọn vẹn gen chống chịu vào các giống lúa nền cao sản.
2.1. Nguồn vật liệu di truyền và chiến lược lai hồi giao
Nghiên cứu tiến hành đánh giá ban đầu trên 36 dòng lúa triển vọng tại Viện Lúa Đồng bằng sông Cửu Long. Bốn dòng bố mẹ nhận gen ưu tú được lựa chọn gồm OM238, OM5451, OM121 và OM231. Các giống nhận này đều sở hữu đặc tính hàm lượng sắt trong gạo cao cùng phẩm chất gạo tốt. Giống cho gen chịu mặn là giống Pokkali truyền thống mang đoạn gen Saltol trên nhiễm sắc thể số 1. Phương pháp lai hữu tính và chọn lọc phả hệ kết hợp hồi giao liên tiếp đến thế hệ BC3 được triển khai nghiêm ngặt. Trong giai đoạn đầu, tổ hợp OM121/Pokkali//OM121 biểu hiện nhiễm bệnh vàng lá nghiêm trọng. Tổ hợp kém tiềm năng này được loại bỏ ngay từ thế hệ BC1F1. Ba tổ hợp lai còn lại tiếp tục được duy trì và chọn lọc qua từng thế hệ.
2.2. Kỹ thuật sàng lọc chỉ thị phân tử SSR định vị gen Saltol
Hệ thống chỉ thị phân tử SSR liên kết chặt với đoạn QTL Saltol được sử dụng để kiểm tra từng cá thể lai. Kỹ thuật PCR kết hợp điện di gel polyacrylamide cho kết quả phân tích băng sắc nét. Phương pháp này xác định chính xác trạng thái đồng hợp hoặc dị hợp của các alen mục tiêu. Những cây con không mang đoạn gen Saltol bị đào thải nhanh chóng mà không cần chờ cây trổ bông. Chỉ những cá thể mang đoạn gen chống chịu từ Pokkali và giữ vững nền di truyền tốt của giống mẹ mới được nhân dòng. Việc ứng dụng chỉ thị phân tử MAS rút ngắn chu kỳ tạo giống từ 2 đến 3 vụ. Tỷ lệ phục hồi nền di truyền của giống nhận đạt độ thuần thục cao qua từng chu kỳ hồi giao.
III. Đánh giá kiểu hình chịu mặn và phẩm chất hạt gạo lai
Kiểm tra kiểu hình thực nghiệm là bước then chốt nhằm xác thực hiệu quả của đoạn gen chuyển nạp. Cây lúa mang gen Saltol cần biểu hiện khả năng sinh trưởng khỏe mạnh trong môi trường áp lực mặn thực tế. Nghiên cứu bố trí các thí nghiệm khắt khe trong điều kiện nhà lưới có kiểm soát và đồng ruộng sinh thái. Song song đó, các chỉ tiêu hóa sinh của hạt gạo được kiểm nghiệm nghiêm ngặt theo tiêu chuẩn quốc tế. Việc định lượng khoáng vi lượng và phân tích thành phần tinh bột giúp đánh giá toàn diện giá trị nông sinh học. Sự thống nhất giữa kiểu gen và biểu hiện kiểu hình tạo nền tảng vững chắc cho quá trình công nhận giống.
3.1. Phương pháp đánh giá kiểu hình chịu mặn ở giai đoạn mạ và đồng ruộng
Quy trình đánh giá kiểu hình chịu mặn ở giai đoạn cây mạ được tiến hành trong môi trường dung dịch dinh dưỡng Yoshida có bổ sung NaCl. Thang đo tiêu chuẩn của Viện Nghiên cứu Lúa Quốc tế (IRRI) từ cấp 1 đến cấp 9 được áp dụng để chấm điểm tổn thương lá. Các cá thể mang đoạn gen QTL Saltol duy trì phiến lá xanh tốt và hệ thống rễ phát triển đồng đều. Bên cạnh thử nghiệm nhà lưới, các thế hệ dòng lai BC3F4 và BC3F5 được đưa đi khảo nghiệm tại vùng mặn Kiên Giang và Sóc Trăng. Đây là những vùng đất có độ mặn tự nhiên biến động từ 4 đến 6 phần ngàn. Các dòng lai chứng minh khả năng đẻ nhánh tốt, sinh trưởng ổn định và tỷ lệ trổ bông đạt mức cao.
3.2. Phân tích hàm lượng sắt trong gạo và chỉ số amylose
Hàm lượng sắt trong gạo lức và gạo trắng được định lượng chính xác bằng phương pháp quang phổ hấp thu nguyên tử AAS. Mẫu gạo được xử lý trong môi trường sạch nhằm ngăn ngừa tạp nhiễm khoáng từ bên ngoài. Hàm lượng amylose được xác định thông qua phương pháp so màu phức chất với dung dịch iod chuẩn. Kết quả đo lường phân định rõ rệt đặc tính dẻo mềm của từng dòng lai khảo nghiệm. Hạt gạo duy trì được tỷ lệ sắt cao sau quá trình xay xát trắng mang giá trị dinh dưỡng thiết thực cho cộng đồng. Dữ liệu thực nghiệm xác nhận tính trạng giàu sắt và amylose tối ưu di truyền ổn định qua các thế hệ con lai.
IV. Chọn dòng lúa giàu vi chất có hàm lượng amylose thấp
Quá trình thanh lọc liên tục qua các thế hệ phả hệ đã tuyển chọn được nhiều dòng lúa vượt trội. Các thế hệ con lai BC3F4 và BC3F5 thể hiện độ đồng đều cao về đặc tính nông học và hình thái bên ngoài. Đề tài đã thành công trong việc dung hợp ba tính trạng quan trọng: chống chịu mặn, tích lũy sắt cao và chất lượng cơm dẻo ngon. Những dòng lúa ưu tú đáp ứng đầy đủ các tiêu chí khắt khe của phân khúc gạo thương phẩm chất lượng cao. Đây là nguồn vật liệu di truyền giá trị, đóng góp lớn cho chương trình phát triển giống lúa ứng phó biến đổi khí hậu.
4.1. Đặc tính nông học và chất lượng hạt của các dòng lai BC3F4
Tại thế hệ BC3F4, 6 dòng lai triển vọng từ ba tổ hợp lai đã được lựa chọn dựa trên các chỉ tiêu phân tích hóa sinh. Hàm lượng sắt trong gạo lức của các dòng đạt từ 14,13 đến 16,19 mg/kg. Sau khi xay tách cám, hàm lượng sắt trong gạo trắng vẫn duy trì từ 4,55 đến 6,65 mg/kg. Tỷ lệ này cao vượt trội so với các giống lúa canh tác thông thường. Chỉ số hàm lượng amylose thấp dao động ổn định trong khoảng 18,12% đến 19,95%, đảm bảo chất lượng cơm dẻo mềm tự nhiên. Chiều cao cây, thời gian sinh trưởng và cấu trúc bông của các dòng lai đều đạt tiêu chuẩn kỹ thuật của giống lúa thuần cao sản.
4.2. Các dòng triển vọng thế hệ BC3F5 cho vùng đất nhiễm mặn
Bước sang thế hệ BC3F5, những dòng ưu việt nhất đã bộc lộ rõ tiềm năng năng suất và phẩm chất. Dòng BC3F5-5-1-1 thuộc tổ hợp OM231/Pokkali//OM231 đạt hàm lượng sắt 16,15 mg/kg ở gạo lức và 6,09 mg/kg ở gạo trắng, cùng mức amylose 17,90%. Tổ hợp OM238/Pokkali//OM238 cung cấp hai dòng triển vọng gồm BC3F5-22-1-1 và BC3F5-22-1-3. Dòng BC3F5-22-1-1 có hàm lượng sắt gạo lức đạt 15,85 mg/kg và amylose đạt 19,90%. Dòng BC3F5-22-1-3 ghi nhận hàm lượng sắt gạo lức 14,70 mg/kg và amylose đạt 18,66%. Các dòng này duy trì độ dẻo cơm cao, chịu mặn vững chắc và cho tiềm năng năng suất vượt trên 5 tấn/ha.
V. Triển vọng nhân rộng giống lúa chịu mặn ở đồng bằng
Kết quả luận án mang lại giải pháp công nghệ sinh học thiết thực cho vùng sản xuất lúa phía Nam. Việc tích hợp chỉ thị phân tử MAS vào quy trình chọn giống truyền thống nâng cao độ chính xác và rút ngắn lộ trình tạo giống mới. Các dòng lúa tuyển chọn vừa giúp nông dân thích ứng với tình trạng hạn mặn, vừa gia tăng giá trị thương phẩm cho hạt gạo. Đồng bằng sông Cửu Long có thêm nguồn giống chủ lực để duy trì năng suất tại các vùng đất khó khăn. Đề tài khẳng định tiềm năng ứng dụng to lớn của công nghệ sinh học trong tái cơ cấu ngành nông nghiệp hiện đại.
5.1. Khả năng thích ứng sinh thái và tiềm năng thương mại hóa
Các dòng lúa BC3F5 khẳng định khả năng thích nghi sinh thái rộng tại các vùng ven biển Sóc Trăng và Kiên Giang. Cây lúa sinh trưởng an toàn trước các đợt nước mặn xâm nhập bất ngờ trong mùa khô. Hạt gạo dài, tỷ lệ bạc bụng thấp và hàm lượng amylose thấp đáp ứng tiêu chuẩn tiêu thụ cao cấp. Đây là những đặc điểm phẩm chất được các thị trường xuất khẩu ưa chuộng. Nông dân có thể mở rộng mô hình canh tác luân canh lúa - tôm hoặc trồng lúa tại các vùng đê bao nhiễm mặn. Giá trị hạt gạo nâng cao nhờ định vị phân khúc gạo giàu vi chất dinh dưỡng, mang lại lợi nhuận bền vững cho người sản xuất.
5.2. Định hướng ứng dụng và phát triển nguồn vật liệu di truyền
Các dòng lúa triển vọng được tạo ra là nguồn vật liệu bố mẹ quý báu cho các nghiên cứu lai tạo tiếp theo. Các nhà khoa học có thể tiếp tục chuyển nạp thêm các gen kháng rầy nâu và đạo ôn vào nền giống này. Quy trình lai hữu tính và chọn lọc phả hệ kết hợp chỉ thị phân tử MAS được hoàn thiện, tạo quy chuẩn tham chiếu tin cậy cho công tác chọn giống. Việc sớm đưa các dòng lúa ưu tú vào hệ thống khảo nghiệm quốc gia sẽ đẩy nhanh quá trình lưu hành chính thức. Đưa giống lúa chịu mặn giàu sắt vào sản xuất đại trà góp phần quan trọng vào việc đảm bảo an ninh dinh dưỡng cộng đồng.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (181 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ -----o0o----- NGUYỄN THỊ MỸ DUYÊN CHỌN TẠO GIỐNG LÖA CHỊU MẶN CÓ HÀM LƢỢNG SẮT TRONG GẠO CAO VÀ AMYLOSE THẤP LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUYÊN NGÀNH: CÔNG NGHỆ SINH HỌC MÃ NGÀNH: 62 42 20 01 CẦN THƠ, 2019 luan an BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ -----o0o----- NGUYỄN THỊ MỸ DUYÊN CHỌN TẠO GIỐNG LÖA CHỊU MẶN CÓ HÀM LƢỢNG SẮT TRONG GẠO CAO VÀ AMYLOSE THẤP LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUYÊN NGÀNH: CÔNG NGHỆ SINH HỌC MÃ NGÀNH: 62 42 20 01 NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TRẦN THỊ CÖC HÕA CẦN THƠ, 2019 luan an TRANG XÁC NHẬN CỦA NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC Luận án “Chọn tạo giống lúa chịu mặn có hàm lƣợng sắt trong gạo cao và amylose thấp” do nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Mỹ Duyên thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS. Ngƣời hƣớng dẫn khoa học Tác giả luận án PGS. Trần Thị Cúc Hòa Nguyễn Thị Mỹ Duyên i luan an LỜI CẢM ƠN Chân thành cảm ơn Cô PGS.
Trần Thị Cúc Hòa đã tận tình hướng dẫn khoa học, chỉ dạy cho tôi rất nhiều trong cách tiếp cận các kiến thức khoa học trong lĩnh vực nghiên cứu. Cô đã giúp đỡ và hỗ trợ hóa chất, trang thiết bị, cũng như kinh phí cho các nghiên cứu để giúp tôi hoàn thành tốt luận án Nghiên cứu sinh. Xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh Đạo Viện Nghiên cứu & Phát triển Công nghệ Sinh học, Khoa Sau Đại Học và Ban Giám Hiệu Trường Đại học Cần Thơ đã tạo điều kiện thuận lợi trong thực hiện các thủ tục cho tôi trong suốt quá trình học tập Nghiên cứu sinh tại đây. Tôi xin chân thành cám ơn sự dạy dỗ nhiệt tình của Các Thầy, Cô tại Viện Nghiên cứu & Phát triển Công nghệ Sinh học, Trường Đại học Cần Thơ giúp tôi mở mang thêm kiến thức, hỗ trợ cho các nghiên cứu của tôi.
Xin gởi lời chân thành biết ơn đến Ban Lãnh đạo Viện lúa Đồng Bằng Sông Cửu Long, anh chị em tại Bộ môn Công nghệ Sinh học và Bộ môn Di truyền chọn giống đã hỗ trợ giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong xuốt 4 năm thực hiện các nghiên cứu tại Viện. Chân thành cảm ơn Lãnh đạo Bộ môn CNSH, Ban chủ nhiệm Khoa Nông nghiệp & TNTN, BGH Trường Đại học An Giang đã ủng hộ và hỗ trợ cho tôi trong suốt thời gian đi học. Cám ơn các em sinh viên Công nghệ Sinh học, Trường Đại học An Giang khóa DH11SH, DH12SH, DH13SH, DH14SH và DH15SH đã hỗ trợ tôi trong quá trình thực hiện các thí nghiệm Nghiên cứu sinh. Sau cùng tôi xin được cảm ơn những người thân yêu trong gia đình đã luôn động viên, chia sẽ và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Nguyễn Thị Mỹ Duyên ii luan an TÓM TẮT Xâm nhập mặn đã và đang là thách thức lớn đối với nông dân trồng lúa tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) nói riêng và cả nước nói chung. Đồng thời, thị hiếu của người tiêu dùng ngày càng cao, vấn đề phẩm chất gạo tốt, ngon cơm (có hàm lượng amylose thấp) và giàu vi chất (hàm lượng sắt cao) đang được quan tâm hàng đầu. Do đó, cần thiết phải lai tạo và chọn lọc giống mới vừa có khả năng trồng được điểm nhiễm mặn mặn, vừa giàu sắt vừa có hàm lượng amylose thấp. Mặt khác, nghiên cứu giống lúa có khả năng chịu mặn thông qua sự kết hợp giữa phương pháp lai tạo truyền thống và chọn lọc hiện đại bằng chỉ thị phân tử cho phép rút ngắn thời gian và tăng hiệu quả chọn tạo giống lúa.
Qua đánh giá 36 dòng/giống lúa triển vọng của Bộ môn Công nghệ Sinh học - Viện lúa ĐBSCL đã chọn được 4 dòng/giống có hàm lượng sắt cao và amylose thấp làm giống mẹ nhận gen (recipient) bao gồm OM238, OM5451, OM121 và OM231 để lai tạo với giống lúa có khả năng chịu mặn cao là Pokkali (donor, cho gen). Trong quá trình đánh giá và chọn lọc nhận thấy tổ hợp lai hồi giao OM121/Pokkali//OM121 nhiễm bệnh vàng lá và ít có tiềm năng nên đã loại bỏ từ thế hệ BC1F1; 3 tổ hợp còn lại OM231/Pokkali//OM231, OM238/Pokkali//OM238 và OM5451/Pokkali//OM5451 được đánh giá tại Viện lúa ĐBSCL, trong đó thế hệ BC3F4-5 còn được đánh giá ở 2 điểm chịu mặn Kiên Giang và Sóc Trăng để khảo sát khả năng thích nghi của từng dòng. Kết quả cho thấy, thế hệ BC3F4, đã chọn được 6 dòng lai ưu việt thuộc cả 3 tổ hợp với hàm lượng sắt trong gạo lức dao động từ 14,13 - 16,19 mg/kg, hàm lượng sắt trong gạo trắng dao động từ 4,55 - 6,65 mg/kg; hàm lượng amylose đạt từ 18,12 - 19,95%. Thế hệ BC3F5, chọn được các dòng triển vọng mang gen chịu mặn có hàm lượng sắt cao và hàm lượng amylose thấp bao gồm: dòng BC3F5-5-1-1 thuộc tổ hợp OM231/Pokkali//OM231 với hàm lượng sắt đạt 16,15 mg/kg và 6,09 mg/kg trong gạo lức và gạo trắng, amylose đạt 17,90%; còn tổ hợp OM238/Pokkali//OM238 đã chọn được dòng BC3F5-22-1-1 với hàm lượng sắt trong gạo lức và gạo trắng lần lượt là 15,85 mg/kg và 6,02 mg/kg, amylose đạt 19,90%; và dòng BC3F5-22-1-3 có hàm lượng sắt gạo lức là 14,70 mg/kg còn hàm lượng sắt trong gạo trắng là 5,39 mg/kg, amylose đạt 18,66%.
Các dòng này có tiềm năng phát triển ở vùng ĐBSCL cũng như là nguồn vật liệu cho các nghiên cứu tiếp theo. Từ khóa: lúa chịu mặn, chỉ thị phân tử SSR, đoạn gen Saltol, hàm lượng sắt, hàm lượng amylose. iii luan an SUMMARY Salt intrusion has been a major challenge for rice farmers in the Mekong Delta in particular and the whole country in general. At the same time, tastes of higher consumption, good quality rice, delicious rice (low amylose content) and rich in micronutrients (high iron content) are of prime concern.
Therefore, it is necessary to breed and select new varieties and be able to plant on salinity land with high iron content and low amylose content. In addtion, research on the salt-tolerant rice varieties through a combination of traditional crossing and modern selection methods by molecular markers to shorten the time and increase the efficiency of selecting good quality rice varieties. Based on the evaluation of 36 potential rice lines/varieties of the Department of Biotechnology- Mekong Delta Rice Institute has selected 4 lines/varieties with high iron content and low amylose as the recipient gene, including OM238-1, OM5451, OM121 and OM231 for hybridization with high salt- tolerant rice variety is Pokkali (donor, for gene). During the evaluation and selection the hybrid combinations OM121/ Pokkali//OM121 was infected with leaf yellow disease and had little potential to be removed at the BC 1F1 generation; three hybrid combinations (OM231/Pokkali//OM231, OM238/Pokkali//OM238 và OM5451/Pokkali//OM5451) were selected at the Mekong Delta Rice Research Institute while the BC3F4-5 generation was also evaluated in two saline areas at Kien Giang and Soc Trang.
The result, the BC3F4 generation, 6 lines/varieties of three hybrid combinations were selected with the iron content in brown rice ranging from 14,13 to 16,19 mg/kg, the iron content in white rice ranged from 4,55 – 6,65 mg/kg; amylose content is from 18,12% to 19,95%. In the BC3F5 generation, the potential lines/varieties carrying the salt-tolerant gene with high iron content and low amylose content include: rice line BC3F5-5-1-1 from the hybrid combinations OM231/Pokkali //OM231 with an iron content of 16,15 mg/kg and 6,09 mg/kg in brown rice and white rice, amylose content was 17,90%; and the hybrid combinations OM238/Pokkali//OM238 was selected rice line BC3F5-22-1-1 with iron content in brown rice and white rice respectively at 15,85 mg/kg and 6,02 mg/kg, amylose content was 19,90%; and rice line BC3F5-22-1-3 had brown iron content of 14,70 mg/kg and iron content in white rice was 5,39 mg/kg, amylose content was 18,66%. These rice lines were considered to be ability to develop in the Mekong Delta as well as a valuable resource for further research. Keywords: salt-tolerant rice, SSR (microsatellite) marker, Saltol gene, amylose content, iron content.
iv luan an CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc CAM KẾT KẾT QUẢ Tôi xin cam kết luận án “Chọn tạo giống lúa chịu mặn có hàm lƣợng sắt trong gạo cao và amylose thấp” này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Các kết quả của công trình nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận án cùng cấp nào khác. Tác giả luận án Nguyễn Thị Mỹ Duyên v luan an MỤC LỤC Trang xác nhận của người hướng dẫn khoa học. iv Cam kết kết quả.
vi Danh sách hình.x Danh sách bảng. xiii Danh mục từ viết tắt. xvii Chƣơng 1: Giới thiệu .2 Mục tiêu nghiên cứu .3 Nội dung nghiên cứu.1 Nội dung 1: Đánh giá vật liệu di truyền để chọn bố mẹ sử dụng cho nghiên cứu .2 Nội dung 2: Lai tạo, lai hồi giao và đánh giá tuyển chọn dòng lai mang tính trạng mong muốn .3 Nội dung 3: Trồng khảo nghiệm các dòng lúa lai ưu tú có khả năng chịu mặn, gạo có sắt cao và amylose thấp tại 2 vùng sinh thái .4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài .1 Ý nghĩa khoa học .2 Ý nghĩa thực tiễn.5 Tính khoa học của đề tài .6 Những đóng góp mới của đề tài .7 Tính ứng dụng của đề tài .8 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .6 Chƣơng 2: Tổng quan tài liệu các nghiên cứu liên quan. Sự xâm nhập mặn và đất nhiễm mặn ở khu vực ĐBSCL .2 Sự ảnh hưởng của mặn lên cây lúa .1 Ảnh hưởng giai đoạn nảy mầm và đầu giai đoạn mạ.
Ảnh hưởng của mặn lên chiều cao cây lúa. Ảnh hưởng của mặn lên độ hữu thụ của hạt phấn. Ảnh hưởng của mặn lên chiều dài bông và năng suất lúa .8 vi luan an 2.3 Tính chống chịu mặn và đặc điểm di truyền của các giống lúa chịu Mặn .1 Tính chống chịu mặn của cây lúa .2 Nghiên cứu đặc điểm di truyền giống lúa chống chịu mặn .4 Chỉ thị phân tử SSR .5 Sắt và vai trò của sắt .1 Nhu cầu sắt của cơ thể người và tác hại thiếu sắt .2 Thành phần sắt có trong hạt gạo .3 Cung cấp sắt cho cơ thể dựa vào thực phẩm chính từ gạo giàu sắt .6 Một số tiêu chí phân loại chất lượng gạo .1 Hàm lượng amylose .2 Các chỉ tiêu phẩm chất cơm liên quan đến hàm lượng amylose .7 Các nghiên cứu liên quan.1 Các nghiên cứu chọn tạo giống lúa giàu sắt .2 Các nghiên cứu về hàm lượng amylose trên các giống lúa .3 Một số thành tựu chọn tạo giống lúa chống chịu mặn .25 Chƣơng 3: Phƣơng pháp nghiên cứu .1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu .1 Thanh lọc mặn .2 Sử dụng dấu phân tử SSR để nhận diện gen mặn .3 Phân tích phẩm chất hạt .4 Lai tạo các thế hệ lai mới (F1 đến BC3F1).5 Đánh giá chọn dòng (BC3F2 đến BC3F3) .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Thị Mỹ Duyên (2019). Chọn tạo giống lúa chịu mặn giàu sắt, amylose thấp - Luận án tiến sĩ [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Cần Thơ]. LuanAn.net. https://luanan.net/nong-hoc/giong-cay-trong/luan-an-tien-si-chon-tao-giong-lua-chiu-man-giau-sat-amylose-thap
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Chọn tạo giống lúa chịu mặn giàu sắt, amylose thấp - Luận án tiến sĩ" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ tạo giống lúa chịu mặn, hàm lượng sắt cao, amylose thấp, phục vụ dinh dưỡng cộng đồng.
Luận án "Chọn tạo giống lúa chịu mặn giàu sắt, amylose thấp - Luận án tiến sĩ" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Cần Thơ. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Chọn tạo giống lúa chịu mặn giàu sắt, amylose thấp - Luận án tiến sĩ" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Chọn tạo giống lúa chịu mặn giàu sắt, amylose thấp - Luận án tiến sĩ" thuộc chuyên ngành Công nghệ sinh học. Danh mục: Giống Cây Trồng.
Luận án "Chọn tạo giống lúa chịu mặn giàu sắt, amylose thấp - Luận án tiến sĩ" có bao nhiêu trang?
Luận án "Chọn tạo giống lúa chịu mặn giàu sắt, amylose thấp - Luận án tiến sĩ" có 181 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Chọn tạo giống lúa chịu mặn giàu sắt, amylose thấp - Luận án tiến sĩ" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.