Luận án Tiến sĩ: Chọn tạo giống ngô lai trung ngày năng suất cao Đông Nam Bộ & Tây Nguyên

Nghiên cứu chọn tạo giống ngô lai trung ngày, năng suất cao, thích ứng vùng Đông Nam. Luận án góp phần phát triển nông nghiệp bền vững khu vực.

Chuyên ngành

Di truyền và chọn giống cây trồng

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Số trang

267

Thời gian đọc

41 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.

Nghiên cứu tập trung vào chọn tạo giống ngô lai năng suất cao. Mục tiêu là đáp ứng nhu cầu tăng cao của thị trường nội địa. Đông Nam Bộ là vùng sản xuất ngô chiến lược. Tuy nhiên, năng suất ngô còn nhiều hạn chế. Điều này xuất phát từ nhiều nguyên nhân. Trong đó, giống ngô hiện tại chưa tối ưu. Nhiều thách thức về sâu bệnh, hạn hán. Việc này đòi hỏi nghiên cứu chuyên sâu. Cần phát triển giống ngô lai mới. Giống phải có khả năng thích ứng cao. Chúng phải chịu được điều kiện khắc nghiệt. Ưu thế lai đóng vai trò quan trọng. Nó là cơ sở khoa học của công tác chọn tạo giống.

1.1. Tầm quan trọng của cây ngô trong kinh tế Việt Nam.

Cây ngô giữ vai trò chiến lược. Ngô là nguồn thức ăn quan trọng. Nó cung cấp nguyên liệu cho chăn nuôi, công nghiệp chế biến. Nhu cầu ngô tăng mạnh. Việt Nam cần chủ động nguồn cung. Tăng năng suất ngô là cấp thiết. Cần đáp ứng thị trường nội địa.

1.2. Tình hình sản xuất giống ngô lai vùng Đông Nam Bộ.

Đông Nam Bộ là vùng sản xuất ngô chủ lực. Tuy nhiên, năng suất ngô còn hạn chế. Diện tích ngô biến động. Giống ngô lai hiện có chưa tối ưu. Nhiều thách thức về sâu bệnh, hạn hán. Cần có giống ngô lai chịu hạn tốt. Cần giống ngô lai chịu sâu bệnh hiệu quả. Vùng cần giống ngô lai năng suất cao, ổn định.

1.3. Cơ sở khoa học của ưu thế lai trong chọn giống ngô.

Ưu thế lai là hiện tượng quan trọng. Nó giúp tăng năng suất vượt trội. Ứng dụng ưu thế lai trong chọn tạo giống ngô. Ưu thế lai mang lại lợi ích kinh tế lớn. Nghiên cứu xác định ưu thế lai. Chọn lọc tổ hợp lai có năng suất cao. Các nhóm ưu thế lai được phân tích.

II.

Công tác chọn tạo giống ngô lai đòi hỏi quy trình chặt chẽ. Từ việc thu thập nguồn vật liệu di truyền ngô đến khảo nghiệm trên đồng ruộng. Quá trình này đảm bảo chọn ra các dòng thuần ưu việt. Sau đó, chúng được lai tạo thành tổ hợp lai triển vọng. Các phương pháp đánh giá khoa học được áp dụng. Điều này giúp xác định chính xác tiềm năng năng suất. Đồng thời, khả năng chống chịu của giống cũng được xem xét kỹ lưỡng. Mục tiêu cuối cùng là tạo ra giống ngô lai năng suất cao, ổn định cho vùng Đông Nam Bộ.

2.1. Nguồn vật liệu di truyền ngô dùng cho nghiên cứu.

Nghiên cứu sử dụng nhiều nguồn vật liệu di truyền ngô. Các dòng thuần ngô được thu thập. Vật liệu này có đa dạng di truyền. Dòng ngô được chọn từ nhiều quần thể. Chúng có đặc điểm nông học khác nhau. Nguồn vật liệu di truyền ngô phong phú. Vật liệu này là cơ sở tạo giống mới.

2.2. Phương pháp tạo dòng thuần và đánh giá dòng ngô.

Quá trình tạo dòng thuần phức tạp. Nó đòi hỏi nhiều thế hệ tự thụ phấn. Các phương pháp tạo dòng thuần được áp dụng. Dòng thuần được đánh giá kỹ lưỡng. Đánh giá KNKH của tập đoàn dòng. Khả năng kết hợp chung và riêng quan trọng. Đây là bước then chốt trong chọn tạo giống.

2.3. Khảo nghiệm tổ hợp lai và đánh giá năng suất.

Tổ hợp lai triển vọng được khảo nghiệm. Thử nghiệm trên đồng ruộng nhiều địa điểm. Đánh giá năng suất là mục tiêu chính. Các đặc điểm nông học cây ngô được ghi nhận. So sánh năng suất với giống đối chứng. Quy trình khảo nghiệm nghiêm ngặt. Chọn ra tổ hợp lai vượt trội.

III.

Việc đánh giá vật liệu di truyền là trọng tâm. Các dòng thuần ngô được phân tích chi tiết. Đặc điểm nông học cây ngô được ghi nhận đầy đủ. Khả năng chống chịu sâu bệnh và điều kiện bất lợi cũng được theo dõi. Đồng thời, khả năng kết hợp của các dòng được xác định. Điều này giúp lựa chọn cặp bố mẹ tốt nhất cho lai hữu tính. Ưu thế lai của các tổ hợp được tính toán. Kết quả này định hướng cho việc tạo ra giống ngô lai năng suất cao, ổn định.

3.1. Đặc điểm nông học và khả năng chống chịu của dòng.

Tập đoàn dòng được đánh giá chi tiết. Các đặc điểm nông học cây ngô được ghi nhận. Chiều cao cây, chiều cao đóng bắp. Thời gian sinh trưởng cũng được theo dõi. Khả năng chống chịu sâu bệnh hại. Khả năng chịu hạn là yếu tố quan trọng. Các dòng có đặc tính tốt được chọn lọc.

3.2. Đánh giá khả năng kết hợp chung và riêng về năng suất.

Khả năng kết hợp chung (GCA) được tính toán. Khả năng kết hợp riêng (SCA) cũng được xác định. GCA thể hiện giá trị di truyền. SCA thể hiện tương tác cụ thể. Phương pháp lai đỉnh được sử dụng. Phương pháp luân giao cũng được áp dụng. Kết quả đánh giá KNKH là cơ sở chọn bố mẹ.

3.3. Xác định ưu thế lai của các tổ hợp lai triển vọng.

Ưu thế lai của tổ hợp lai được tính toán. Ưu thế lai trung bình và ưu thế lai thực. Các tổ hợp lai có ưu thế lai cao được chọn. Điều này dự báo năng suất vượt trội. Việc xác định ưu thế lai rất quan trọng. Nó giúp chọn lọc giống ngô lai năng suất cao.

IV.

Các tổ hợp lai tiềm năng trải qua giai đoạn khảo nghiệm nghiêm ngặt. Chúng được thử nghiệm đồng ruộng tại nhiều địa điểm. Điều này đảm bảo tính khách quan và chính xác. Đánh giá năng suất là tiêu chí hàng đầu. Các đặc điểm nông học khác cũng được xem xét. Khảo nghiệm cơ bản (VCU) được tiến hành. Bước này nhằm khẳng định giá trị sử dụng. Đặc biệt, khả năng chống chịu các yếu tố bất lợi được chú trọng. Việc này giúp chọn lọc giống ngô lai chịu hạn, chịu sâu bệnh phù hợp.

4.1. Kết quả thử nghiệm đồng ruộng các tổ hợp lai tác giả.

Các tổ hợp lai tác giả được thử nghiệm đồng ruộng. Thử nghiệm trên nhiều vụ và địa điểm. Đánh giá năng suất và tính ổn định. Các đặc điểm nông học được ghi chép. Kết quả thử nghiệm cung cấp dữ liệu. Nó cho thấy tiềm năng của giống mới.

4.2. Đánh giá khảo nghiệm cơ bản VCU giống ngô lai.

Khảo nghiệm cơ bản (VCU) là bước quan trọng. Nó đánh giá giá trị sử dụng. Các giống ngô lai được so sánh với đối chứng. Tiêu chí năng suất, chất lượng được xem xét. Kết quả VCU khẳng định hiệu quả giống. Giống ngô lai LVN68 thể hiện ưu điểm.

4.3. Chọn lọc giống ngô lai chịu hạn chịu sâu bệnh.

Khả năng chống chịu là tiêu chí then chốt. Giống ngô lai chịu hạn được ưu tiên. Khả năng kháng sâu bệnh cũng được đánh giá. Việc này giúp giảm thiểu rủi ro. Chọn lọc giống ngô lai chịu hạn, sâu bệnh. Nó mang lại năng suất ổn định. Đây là yêu cầu cấp thiết cho nông dân.

V.

Nghiên cứu không chỉ dừng lại ở chọn tạo giống. Nó còn đi sâu vào các biện pháp kỹ thuật canh tác. Mục tiêu là tối ưu hóa năng suất cho giống ngô lai LVN68. Các yếu tố như mật độ trồng, chế độ phân bón được thử nghiệm. Điều này đảm bảo giống phát huy hết tiềm năng. Khả năng thích ứng của giống ngô LVN68 được khẳng định. Việc kết hợp giống tốt với kỹ thuật canh tác phù hợp. Đây là chìa khóa để đạt năng suất cao nhất trong vùng Đông Nam Bộ và Tây Nguyên.

5.1. Nghiên cứu mật độ trồng tối ưu cho giống LVN68.

Mật độ trồng ảnh hưởng lớn đến năng suất. Nghiên cứu xác định mật độ tối ưu. Giống ngô lai LVN68 được thử nghiệm. Các mật độ khác nhau được so sánh. Mật độ thích hợp giúp cây phát triển tốt. Nó tối đa hóa năng suất thu hoạch.

5.2. Ảnh hưởng của phân bón đến năng suất giống ngô lai.

Chế độ phân bón là yếu tố then chốt. Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón. Giống ngô lai LVN68 cần dinh dưỡng cân đối. Liều lượng và loại phân được thử nghiệm. Phân bón đúng cách giúp tăng năng suất. Nó cải thiện chất lượng hạt ngô.

5.3. Khả năng thích ứng của giống ngô LVN68 tại vùng.

Giống ngô lai LVN68 có khả năng thích ứng rộng. Nó phù hợp với điều kiện Đông Nam Bộ. Khả năng thích ứng của giống ngô này cao. Nó chịu được điều kiện khí hậu, đất đai. Nghiên cứu xác nhận sự phù hợp. LVN68 là giống triển vọng cho vùng.

VI.

Nghiên cứu đã thành công trong việc chọn tạo giống ngô lai năng suất cao. Các giống này đáp ứng tốt điều kiện vùng Đông Nam Bộ. Giống LVN68 là một điển hình. Tuy nhiên, công tác chọn tạo giống cần tiếp tục. Cần làm giàu nguồn vật liệu di truyền ngô. Đồng thời, ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn giống. Các đề xuất này nhằm hướng tới một nền nông nghiệp bền vững. Việc này đảm bảo an ninh lương thực. Nó cũng tăng thu nhập cho nông dân.

6.1. Các giống ngô lai năng suất cao được chọn tạo thành công.

Nhiều giống ngô lai triển vọng được chọn tạo. Các giống này thể hiện năng suất cao. Chúng có khả năng thích ứng tốt. Giống ngô lai LVN68 nổi bật. Thành công này góp phần vào sản xuất ngô.

6.2. Hướng phát triển nguồn vật liệu di truyền ngô.

Tiếp tục làm giàu nguồn vật liệu di truyền ngô. Tìm kiếm các dòng thuần mới. Các dòng có gen kháng sâu bệnh. Các dòng có gen chịu hạn, chịu úng. Đa dạng hóa nguồn vật liệu là cần thiết. Nó đảm bảo sự bền vững của công tác chọn giống.

6.3. Đề xuất ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn giống.

Ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn giống. Các kỹ thuật tiên tiến được đề xuất. Chọn giống dựa trên chỉ thị phân tử. Công nghệ sinh học giúp đẩy nhanh quá trình. Nó tạo ra giống ngô lai năng suất cao hơn. Nó cũng tăng khả năng chống chịu.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Nghiên cứu chọn tạo giống ngô lai trung ngày năng suất cao cho vùng đông nam luận án tiến sĩ

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (267 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

iii MỤC LỤC Trang TRANG PHỤ BÌA LỜI CẢM ƠN. i LỜI CAM ĐOAN .ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT……………………………….vi DANH MỤC CÁC BẢNG ……………………………………………….vii DANH MỤC CAC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ……………………………….xii MỞ ĐẦU.TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU.

Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI. Ý nghĩa khoa học của đề tài. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU.

Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu .TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI. VAI TRÒ CỦA CÂY NGÔ TRONG NỀN KINH TẾ. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT NGÔ TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM.

Tình hình sản xuất và sử dụng giống ngô lai trên thế giới. Tình hình sản xuất và sử dụng giống ngô lai ở Việt Nam .Tình hình sản xuất ngô vùng Đông Nam Bộ và Tây Nguyên. ƯU THẾ LAI VÀ ỨNG DỤNG TRONG CHỌN TẠO GIỐNG NGÔ. Khái niệm về ưu thế lai.

Nhóm ưu thế lai. Phương pháp xác định ưu thế lai. DÒNG THUẦN VÀ PHƯƠNG PHÁP TẠO DÒNG THUẦN. Khái niệm dòng thuần.

Vật liệu chọn tạo dòng thuần. Một số phương pháp chọn tạo dòng thuần ở ngô. Đánh giá dòng và phương pháp đánh giá dòng. NGHIÊN CỨU VỀ PHÂN NHÓM TGST VÀ KỸ THUẬT CANH TÁC Ở NGÔ.

Phân nhóm thời gian sinh trưởng của ngô. Tình hình nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ và khoảng cách đến năng suất ngô trên thế giới và Việt Nam. Tình hình nghiên cứu về ảnh hưởng của phân bón đến năng suất ngô. VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

Tổ hợp lai. Giống đối chứng. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU. Đánh giá đặc điểm nông sinh học của tập đoàn dòng.

Đánh giá KNKH của tập đoàn dòng. Khảo nghiệm các tổ hợp lai triển vọng. Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật canh tác cho giống LVN68. ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Phương pháp nghiên cứu đồng ruộng. Phương pháp tạo dòng và đánh giá dòng. Các phương pháp tính toán và xử lý số liệu.

Khảo nghiệm các tổ hợp lai triển vọng. Sơ đồ quá trình chọn tạo……………………………………………. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. KẾT QUẢ CHỌN LỌC VÀ ĐÁNH GIÁ DÒNG.

Một số đặc điểm chính của tập đoàn dòng. Đặc điểm nông sinh học, khả năng chống chịu và năng suất của tập đoàn dòng nghiên cứu. KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG KẾT HỢP CỦA TẬP ĐOÀN DÒNG. Kết quả đánh giá KNKH chung về năng suất của tập đoàn dòng bằng phương pháp lai đỉnh.

Kết quả đánh giá ƯTL của các THL và KNKH riêng về năng suất của các dòng bằng phương pháp luân giao. KẾT QUẢ KHẢO NGHIỆM CÁC TỔ HỢP LAI TRIỂN VỌNG. Kết quả khảo nghiệm tác giả. Kết quả khảo nghiệm cơ bản (VCU).

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT CANH TÁC CHO GIỐNG NGÔ LVN68 TẠI ĐÔNG NAM BỘ VÀ TÂY NGUYÊN. Kết quả nghiên cứu về mật độ cho giống ngô lai LVN68. Kết quả nghiên cứu về phân bón cho giống ngô lai LVN68. 141 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ.

1544 CÁC CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN ĐÉN LUẬN AN. 156 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 1577 vi DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT Viết tắt Viết đầy đủ CIMMYT Centro Internacional de Mejoramiento de Maiz y Trigo – Trung tâm cải lương giống ngô và lúa mì quốc tế CV Coefficients of variation – Hệ số biến động DH Double haploid – Đơn bội kép ĐV-LT Dạng hạt đá màu vàng – lõi trắng ½ ĐV-LT Dạng hạt bán đã màu vàng- lõi trắng ĐX Vụ Đông Xuân GCA General combining ability – Khả năng kết hợp chung HMP Midparent heterosis – Ưu thế lai trung bình HBP Heterobeltiosis– Ưu thế lai thực HS Standard heterosis – Ưu thế lai chuẩn HT Vụ Hè Thu KNKHC Khả năng kết hợp chung KNKHR Khả năng kết hợp riêng LSD Least Signification Difference – Sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa P1000 Khối lượng 1000 hạt IRRISTAT International Rice Research Institute statistical research tool – Phần mềm quản lý nghiên cứu thống kê QTLs Quanlititative Trait Loci- Locustính trạng số lượng RnV-LT Dạng hạt răng ngựa màu vàng - lõi trắng ½ RnV-LT Dạng hạt bán răng ngựa màu vàng - lõi trắng SCA Specific Combining Ability – Khả năng kết hợp riêng TĐ Vụ Thu Đông TB Giá trị trung bình THL Tổ hợp lai ƯTL Ưu thế lai vii DANH MỤC CÁC BẢNG Số Tên bảng Trang bảng 1. Diện tích ngô chuyển gen của một số nước trên thế giới năm 2009 7 1.

Tình hình sản xuất ngô ở Việt Nam giai đoạn 1991 - 2012 9 1.3 Kết quả sản xuất ngô vùng Đông Nam Bộ và Tây Nguyên giai đoạn 12 2010 - 2012 1.4 Chỉ số đánh giá thời gian sinh trưởng theo thang điểm FAO 32 1.5 Lượng nhiệt của một số nhóm ngô trên các vĩ độ khác nhau 33 1.6 Phân nhóm giống dựa theo các bộ phận của cây ngô 33 1.7 Phân nhóm giống ngô theo thời gian sinh trưởng 34 2.1 Danh sách các dòng nghiên cứu 42 2.2 Tính chất lý, hoá tính của đất đỏ Bazan vùng ĐNB và Tây Nguyên 43 2.3 Nội dung, địa điểm và thời gian nghiên cứu 45 2.4 Sơ đồ tạo các tổ hợp lai đỉnh (Top cross) 47 2.5 Sơ đồ tạo các tổ hợp lai luân giao (Dialel cross) 47 3.1 Thời gian sinh trưởng, chiều cao cây, chiều cao đóng bắp của 54 tập đoàn dòng nhóm I - vụ Hè Thu và Thu Đông 2004 tại Trảng Bom - Đồng Nai 3.2 Khả năng chống chịu của tập đoàn dòng nhóm I trong vụ Hè Thu 56 và Thu Đông 2004 tại Trảng Bom- Đồng Nai.3 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của tập đoàn dòng 58 nhóm I - vụ Hè Thu 2004 tại Trảng Bom - Đồng Nai 3.4 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của tập đoàn dòng 60 nhóm I -vụ Thu Đông 2004 tại Trảng Bom - Đồng Nai 3.5 Thời gian sinh trưởng, chiều cao cây, chiều cao đóng bắp của tập 62 đoàn dòng nhóm II - vụ Hè Thu và Thu Đông 2008 tại Trảng Bom - Đồng Nai viii 3.6 Khả năng chống đổ, mức độ nhiễm sâu bệnh của tập đoàn dòng 64 nhóm II - vụ Hè Thu và Thu Đông 2008 tại Trảng Bom - Đồng Nai 3.7 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của tập đoàn dòng 65 nhóm II - vụ Hè Thu 2008 tại Trảng Bom - Đồng Nai.8 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của tập đoàn dòng 66 nhóm II - vụ Thu Đông 2008 tại Trảng Bom - Đồng Nai.9 Năng suất thực thu của các tổ hợp lai đỉnh I - vụ Hè Thu và Thu 69 Đông 2005 tại Trảng Bom - Đồng Nai.10 Giá trị khả năng kết hợp chung (ĝi)về năng suất của 18 dòng và 2 71 cây thử trong lai đỉnh I - vụ Hè Thu và Thu Đông 2005 tại Trảng Bom - Đồng Nai.11 Năng suất thực thu của các tổ hợp lai đỉnh II - vụ Hè Thu và Thu 74 Đông 2009 tại Trảng Bom - Đồng Nai.12 Giá trị khả năng kết hợp chung (ĝi)về năng suất của 12 dòng và 2 75 cây thử trong lai đỉnh II - vụ Hè Thu và Thu Đông 2009 tại Trảng Bom - Đồng Nai.13 Thời gian sinh trưởng của cácTHL lai luân giao I - vụ Thu Đông 79 2005 và Hè Thu 2006 tại Trảng Bom - Đồng Nai.14 Chiều cao cây và chiều cao đóng bắp của các tổ hợp lai luân giao I - 81 vụ Thu Đông 2005 và Hè Thu 2006 tại Trảng Bom - Đồng Nai.15 Khả năng chống đổ, mức độ nhiễm sâu bệnh của các tổ hợp lai 82 luân giao I - vụ Thu Đông 2005 và Hè Thu 2006 tại Trảng Bom - Đồng Nai.16 Chiều dài bắp và đường kính bắp của các tổ hợp lai luân giao I - vụ 86 Thu Đông 2005 và Hè Thu 2006 tại Trảng Bom - Đồng Nai.17 Số hàng hạt/bắpvà số hạt/hàng của các tổ hợp lai luân giao I - vụ 87 Thu Đông 2005 và Hè Thu 2006 tại Trảng Bom - Đồng Nai.18 Khối lượng 1000 hạt, tỉ lệ hạt/bắp và năng suất của các tổ hợp lai 88 ix luân giao I - vụ Thu Đông 2005 và Hè Thu 2006 tại Trảng Bom - Đồng Nai.19 Ưu thế lai về thời gian sinh trưởng và chiều cao cây của các tổ hợp 93 lai luân giao I.20 Ưu thế lai về chiều dài bắp và đường kính bắp của các tổ hợp lai 95 luân giao I.21 Ưu thế lai về số hàng hạt/bắp và số hạt/hàng của các tổ hợp lai luân 96 giao I.22 Ưu thế lai về khối lượng 1000 hạt và năng suất của các tổ hợp lai 97 luân giao I.23 Giá trị khả năng kết hợp chung (ĝi), khả năng kết hợp riêng (ŝij) và 98 phương saikhả năng kết hợp riêng (2sij) về năng suất hạt của 7 dòng tham gia luân giao I - vụ Thu Đông 2005 và Hè Thu 2006 tại Trảng Bom - Đồng Nai.24 Thời gian sinh trưởng của các tổ hợp lai luân giao II - vụ Hè Thu và 101 Thu Đông 2010 tại Trảng Bom - Đồng Nai.25 Chiều cao cây và chiều cao đóng bắp của các tổ hợp lai luân giao II 103 - vụ Hè Thu và Thu Đông 2010 tại Trảng Bom - Đồng Nai.26 Khả năng chống đổ, mức độ nhiễm sâu, bệnh hại của các tổ hợp lai 105 luân giao II - vụ Hè Thu và Thu Đông 2010 tại Trảng Bom - Đồng Nai.27 Chiều dài bắp và đường kính bắp của các tổ hợp lai luân giao II -vụ 108 Hè Thu và Thu Đông 2010 tại Trảng Bom - Đồng Nai.28 Số hàng hạt/bắp và số hạt/hàng của các tổ hợp lai luân giao II - vụ 109 Hè Thu và Thu Đông 2010 tại Trảng Bom - Đồng Nai.29 Khối lượng 1000 hạt và năng suất thực thu của các tổ hợp lai luân 110 giao II - vụ Hè Thu và Thu Đông 2010 tại Trảng Bom - Đồng Nai 3.30 Ưu thế lai về thời gian sinh trưởng và chiều cao cây của các tổ hợp 112 lai luân giao II.31 Ưu thế lai về chiều dài bắp và đường kính bắp của các tổ hợp lai 114 luân giao II.32 Ưu thế lai về số hàng hạt/bắp và số hạt/hàng của các tổ hợp lai luân 115 giao II.33 Ưuthế lai vềkhối lượng 1000 hạt và năng suất của các tổ hợp lai luân 116 giao II.34 Giá trị khả năng kết hợp chung (ĝi), khả năng kết hợp riêng (ŝij)và 118 phương sai khả năng kết hợp riêng (2sij)về năng suất của 5 dòng tham gia luân giao II - vụHè Thu và Thu Đông 2010 tại Trảng Bom - Đồng Nai.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nghiên cứu chọn tạo giống ngô lai năng suất cao vùng Đông Nam Bộ" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu chọn tạo giống ngô lai trung ngày, năng suất cao, thích ứng vùng Đông Nam. Luận án góp phần phát triển nông nghiệp bền vững khu vực.

Luận án "Nghiên cứu chọn tạo giống ngô lai năng suất cao vùng Đông Nam Bộ" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nghiên cứu chọn tạo giống ngô lai năng suất cao vùng Đông Nam Bộ" thuộc chuyên ngành Di truyền và chọn giống cây trồng. Danh mục: Giống Cây Trồng.

Luận án "Nghiên cứu chọn tạo giống ngô lai năng suất cao vùng Đông Nam Bộ" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nghiên cứu chọn tạo giống ngô lai năng suất cao vùng Đông Nam Bộ" có 267 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nghiên cứu chọn tạo giống ngô lai năng suất cao vùng Đông Nam Bộ" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter