Luận án: Đa dạng di truyền giống ca cao VN & chất lượng hạt tại Đắk Lắk, Bến Tre

Khảo sát đa dạng di truyền giống ca cao Theobroma cacao L. tại Việt Nam. Đánh giá chất lượng hạt ca cao ở Đắk Lắk và Bến Tre.

Chuyên ngành

Nông nghiệp

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Năm xuất bản

Số trang

163

Thời gian đọc

25 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Đa dạng di truyền ca cao Việt Nam Phân loại giống

Nghiên cứu đánh giá tổng thể đa dạng di truyền bộ sưu tập giống ca cao (Theobroma cacao L.) Việt Nam. Phân loại giống ca cao đang trồng tại các địa phương miền Nam Việt Nam là mục tiêu chính. Công trình này là nỗ lực đầu tiên khảo sát chi tiết nguồn gen ca cao Việt Nam. Việc này cung cấp nền tảng khoa học vững chắc cho phát triển nông nghiệp ca cao bền vững. Đặc điểm di truyền ca cao được phân tích kỹ lưỡng.

1.1. Xác định đa dạng giống ca cao bản địa Việt Nam

Sáu mươi ba giống ca cao được thu thập và khảo sát. Các giống này đại diện cho bộ sưu tập ca cao tại miền Nam Việt Nam. Việc xác định đặc điểm di truyền ca cao bản địa rất quan trọng. Nó giúp hiểu rõ tiềm năng phát triển và bảo tồn. Nguồn gen ca cao Việt Nam có thể chứa các đặc tính độc đáo, thích nghi với điều kiện địa phương. Nghiên cứu tập trung vào việc làm rõ mối quan hệ giữa các giống. Điều này định hướng công tác lai tạo và chọn giống hiệu quả.

1.2. Phân nhóm giống theo đặc điểm hình thái

Phân loại hình thái được thực hiện dựa trên cơ quan sinh dưỡng và sinh sản. Đặc tính lá, hoa, trái được ghi nhận chi tiết. Kết quả cho thấy ba loại hình thái trái ca cao chính: Angoleta (30 dòng), Amelonado (13 dòng), Cundeamor (20 dòng). Các giống ca cao được phân loại thành ba nhóm theo hình thái trái: Trinitario-Criollo, Trinitario-Forastero, và Trinitario. Sự phân loại này giúp nhận diện Giống ca cao bản địa Việt Nam và các giống nhập nội.

1.3. Vai trò của bộ sưu tập nguồn gen ca cao

Bộ sưu tập giống ca cao là tài sản quý giá. Nó cung cấp vật liệu cho nghiên cứu, chọn tạo giống mới. Việc hiểu biết về đa dạng di truyền ca cao giúp tối ưu hóa sản xuất. Bảo tồn nguồn gen ca cao Việt Nam là nhiệm vụ cấp bách. Các kết quả nghiên cứu góp phần vào việc này. Nguồn gen đa dạng đảm bảo khả năng thích ứng của cây ca cao trước biến đổi khí hậu và dịch bệnh.

II. Đặc điểm hình thái ca cao Việt Nam Nhận diện giống

Nghiên cứu tập trung ghi nhận các đặc tính hình thái thực vật của bộ sưu tập ca cao. Màu sắc và hình dạng của lá, hoa, trái được mô tả. Việc này tạo cơ sở dữ liệu quan trọng để nhận diện và phân biệt các giống. Đặc điểm hình thái cung cấp thông tin sơ bộ về mối quan hệ giữa các dòng. Đây là bước đầu tiên trong Phân tích di truyền ca cao. Dữ liệu này giúp định hướng các nghiên cứu sâu hơn về Đặc điểm di truyền ca cao.

2.1. Đa dạng hình dạng lá đài và trái ca cao

Nghiên cứu phát hiện năm hình dạng lá đài khác nhau: oval, broad, deltoid, elliptic, sub-lanceolate. Sáu mươi ba giống ca cao Việt Nam biểu hiện ba dạng trái Angoleta, Amelonado, Cundeamor. Dạng trái Angoleta chiếm ưu thế với 30 dòng. Dạng Amelonado có 13 dòng và Cundeamor có 20 dòng. Những đặc điểm này rất quan trọng cho việc phân loại và nhận dạng trực quan các Giống ca cao bản địa Việt Nam.

2.2. Phân loại giống ca cao theo màu sắc trái và lá

Màu sắc trái và lá non cũng là yếu tố phân loại. Lá non và trái non biểu hiện hai màu nâu đỏ và vàng xanh. Trái chín thể hiện hai màu khác nhau: đỏ và xanh. Cụ thể, 56 dòng có trái vàng, 7 dòng có trái đỏ cam. Sự đa dạng màu sắc này bổ sung vào cơ sở dữ liệu hình thái. Nó giúp các nhà vườn và nhà nghiên cứu dễ dàng phân biệt các giống.

2.3. Sự khác biệt hình thái đặc trưng của giống

Một phát hiện đáng chú ý là giống TD11. Giống này có cấu trúc ba cặp bầu noãn, khác biệt so với hai cặp ở 62 giống còn lại. Đây là một đặc điểm hình thái độc đáo. Nó có thể là dấu hiệu nhận biết quan trọng cho giống TD11. Những khác biệt nhỏ này đóng vai trò lớn trong việc hiểu rõ sự đa dạng và tiềm năng của Nguồn gen ca cao Việt Nam.

III. Phân tích di truyền ca cao Khám phá nguồn gen

Phân tích di truyền phân tử bổ sung cho dữ liệu hình thái. Phương pháp này thiết lập giản đồ phả hệ, làm rõ mối quan hệ di truyền. Nó giúp xác định nguồn gốc và sự đa dạng của các Giống ca cao bản địa Việt Nam. Kết quả Phân tích di truyền ca cao cung cấp cái nhìn sâu sắc về cấu trúc quần thể. Đặc điểm di truyền ca cao được phân loại chi tiết hơn.

3.1. Thiết lập giản đồ phả hệ di truyền ca cao

Giản đồ phả hệ được thiết lập bằng phương pháp phân tích di truyền phân tử. Vùng ITS của DNA được sử dụng để khảo sát. Mặc dù sự khác biệt trong vùng ITS giữa các giống không lớn, giản đồ vẫn cung cấp thông tin quan trọng. Nó vẽ ra bức tranh về mối quan hệ gần gũi giữa các dòng. Đây là công bố đầu tiên về dữ liệu di truyền phả hệ của bộ sưu tập giống ca cao Việt Nam.

3.2. Phân chia nhóm giống theo đặc điểm di truyền

Dựa trên phân tích di truyền, các giống ca cao được phân chia thành ba nhóm chính. Các nhóm này bao gồm Domestic Trinitario Cultivars (38 dòng), Indigenous Cultivars (20 giống), và Peru Cultivars (5 dòng). Sự phân chia này cho thấy sự hiện diện của cả Giống ca cao bản địa Việt Nam và các giống nhập nội. Nó làm rõ nguồn gốc của các vật liệu ca cao đang được trồng.

3.3. So sánh nguồn gen ca cao bản địa và nhập nội

Việc xác định các nhóm di truyền giúp so sánh nguồn gen bản địa và nhập nội. Nhóm Indigenous Cultivars đại diện cho các giống bản địa. Nhóm Peru Cultivars và Domestic Trinitario Cultivars có thể là các Giống ca cao nhập nội hoặc kết quả của sự pha trộn. Phân tích này là cơ sở để đánh giá mức độ đa dạng và tiềm năng lai tạo giữa các nguồn gen khác nhau, góp phần bảo tồn Nguồn gen ca cao Việt Nam.

IV. Chất lượng hạt ca cao Đắk Lắk Bến Tre

Bên cạnh khảo sát di truyền, nghiên cứu còn đánh giá chất lượng hạt ca cao. Chất lượng hạt ảnh hưởng trực tiếp đến giá trị thương phẩm. Việc đánh giá được thực hiện tại các vùng trồng trọng điểm như Đắk Lắk và Bến Tre. Hai vùng này có điều kiện tự nhiên khác nhau, tiềm năng cho sự đa dạng về Hương vị ca cao Việt Nam. Nghiên cứu này đặt nền tảng cho việc nâng cao Tiêu chuẩn chất lượng ca cao.

4.1. Khảo sát chất lượng hạt ca cao tại các vùng trồng

Đề tài khảo sát chất lượng hạt ca cao ở Đắk Lắk và Bến Tre. Đây là hai tỉnh có diện tích trồng ca cao lớn ở miền Nam. Chất lượng hạt ca cao chịu ảnh hưởng bởi giống, điều kiện canh tác, và quy trình chế biến. Việc đánh giá này giúp xác định những yếu tố then chốt. Từ đó, nông dân và doanh nghiệp có thể cải thiện sản phẩm, nâng cao giá trị. Mục tiêu là phát triển thương hiệu Ca cao Đắk Lắk và Ca cao Bến Tre.

4.2. Tầm quan trọng của quá trình lên men và sấy hạt

Lên men và sấy hạt là hai quá trình chế biến sau thu hoạch cực kỳ quan trọng. Chúng tác động trực tiếp đến Hương vị ca cao Việt Nam và chất lượng cuối cùng. Quá trình lên men đúng cách phát triển tiền chất hương vị. Sấy hạt tối ưu hóa bảo quản và giảm độ ẩm. Hiểu rõ và kiểm soát tốt hai bước này là chìa khóa để đạt được Tiêu chuẩn chất lượng ca cao cao cấp, đặc biệt cho các thị trường khó tính.

4.3. Nâng cao tiêu chuẩn chất lượng ca cao Việt Nam

Việc đánh giá chất lượng hạt ca cao giúp thiết lập các tiêu chuẩn rõ ràng. Các tiêu chuẩn này cần phù hợp với đặc thù Nguồn gen ca cao Việt Nam. Nâng cao tiêu chuẩn chất lượng ca cao là cần thiết để cạnh tranh quốc tế. Điều này bao gồm kiểm soát độ ẩm, chỉ số lên men, và đánh giá cảm quan. Phát triển quy trình chế biến tối ưu cho Ca cao Đắk Lắk và Ca cao Bến Tre là mục tiêu quan trọng.

V. Ý nghĩa nghiên cứu Nguồn gen ca cao Việt Nam

Nghiên cứu mang lại giá trị khoa học và thực tiễn to lớn. Công trình này là công bố đầu tiên về dữ liệu hình thái và di truyền phả hệ của bộ sưu tập giống ca cao Việt Nam. Nó đặt nền móng cho các nghiên cứu sâu hơn về Nguồn gen ca cao Việt Nam. Các kết quả có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo tồn và phát triển ngành ca cao. Đặc điểm di truyền ca cao được làm rõ, mở ra nhiều hướng phát triển.

5.1. Dữ liệu hình thái và phả hệ ca cao tiên phong

Dữ liệu hình thái và di truyền phả hệ cung cấp một cái nhìn toàn diện. Nó là tài liệu tham khảo quý giá cho các nhà khoa học, nhà quản lý. Dữ liệu này trước đây chưa được công bố một cách hệ thống. Nó giúp định danh chính xác các giống ca cao hiện có. Đây là đóng góp tiên phong, đặt nền tảng cho việc quản lý Nguồn gen ca cao Việt Nam hiệu quả hơn. Nghiên cứu là bước đột phá trong việc hiểu rõ Đặc điểm di truyền ca cao tại Việt Nam.

5.2. Cơ sở khoa học phát triển giống ca cao mới

Việc phân tích đa dạng di truyền ca cao cung cấp thông tin quý báu cho công tác chọn tạo giống. Các nhà khoa học có thể xác định các giống mang gen kháng bệnh, năng suất cao. Thông tin về Giống ca cao bản địa Việt Nam và Giống ca cao nhập nội giúp định hướng chiến lược lai tạo. Mục tiêu là phát triển các giống ca cao mới, thích nghi tốt với điều kiện Việt Nam. Việc này nâng cao khả năng cạnh tranh của ca cao Việt Nam trên thị trường toàn cầu.

5.3. Bảo tồn và khai thác bền vững nguồn gen ca cao

Nghiên cứu góp phần quan trọng vào chiến lược bảo tồn Nguồn gen ca cao Việt Nam. Việc hiểu rõ sự đa dạng giúp lập kế hoạch bảo tồn hiệu quả. Đồng thời, nó tạo cơ sở cho khai thác bền vững các giống có giá trị. Các giống có Hương vị ca cao Việt Nam đặc trưng cần được chú trọng. Việc này đảm bảo ngành ca cao phát triển ổn định, bền vững, mang lại lợi ích kinh tế lâu dài cho người nông dân.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Đa dạng di truyền bộ sưu tập giống ca cao theobroma cacao l việt nam và khảo sát chất lượng hạt ca cao tại đak lak và bến tre

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (163 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

CHẤP THUẬN CỦA HỘI ĐỒNG Luận án này với tựa đề “Đa dạng di truyền bộ sưu tập giống ca cao (Theobroma cacao L.) Việt Nam và khảo sát chất lượng hạt ca cao tại Đắk Lắk và Bến Tre” do nghiên cứu sinh Lâm Thị Việt Hà thực hiện theo sự hướng dẫn của PGS.TS Trương Trọng Ngôn và GS. Hà Thanh Toàn. Luận án đã báo cáo và được Hội đồng đánh giá luận án tiến sĩ thông qua ngày /12/2023. Luận án đã được chỉnh sửa theo góp ý và được Hội đồng đánh giá luận án xem lại.

Thư ký Ủy viên Ủy viên Ủy viên Chủ tịch hội đồng i LỜI CẢM ƠN Tôi xin chân thành cám ơn sâu sắc sự giúp đỡ của các Thầy, Cô, đồng nghiệp, bạn bè và thành viên trong gia đình, những người luôn đồng hành với khó khăn mà tôi đã gặp trong suốt chương trình học của một nghiên cứu sinh, cùng với nỗ lực cố gắng của bản thân mình. - Giáo sư, Tiến sĩ Hà Thanh Toàn, Hiệu trưởng trường Đại học Cần Thơ, Bộ môn Công nghệ Thực phẩm, Khoa Nông Nghiệp. Một người Thầy kính mến đã luôn đồng hành từ những ngày em vào làm việc tại Bộ môn Công nghệ Thực phẩm năm 2000. Thầy đã luôn động viên và chỉ bảo em rất nhiều lần em gặp nghiên cứu thất bại và các vấn đề khó khăn trong suốt quá trình học từ năm 2001; Thầy đã gợi ý đề cương cho nghiên cứu này, đã truyền đạt kiến thức trong suốt quá trình thực hiện đề tài, và nhất là Thầy đã cho em những lời khuyên bổ ích khi gặp bất cứ trở ngại nào trong học tập và gia cảnh.

Học trò xin cám ơn Thầy rất nhiều. - Không thể không nói đến lời cám ơn sâu sắc Phó giáo sư, Tiến sĩ Trương Trọng Ngôn; Thầy luôn động viên và chia sẽ những kinh nghiệm rất quý báu, và thường xuyên nhắc nhở em hoàn thành các thí nghiệm và bảo vệ luận văn đúng hạn. Bên cạnh đó, Thầy là người hướng dẫn và cũng là thầy giảng dạy các môn học bổ sung, chuyên đề. Học trò xin cám ơn Thầy.

- Thầy Nguyễn Văn Thành, Viện trưởng Viện Công nghệ Sinh học Thực phẩm, cùng thầy Trần Nhân Dũng; hai Thầy luôn hỗ trợ em trong quá trình thực hiện chuyên đề, tiểu luận, và báo cáo môn học. Và tôi vô cùng cám ơn Ts. Bích Vân, PGs. Phong, anh Tuấn.

em Bé Năm, thuộc Viện Công nghệ Sinh Học; em Phùng Thị Hằng, thạc sĩ Khoa Sinh học, Trường Đại học Cần Thơ. Các chị, em đã luôn giúp đỡ và hỗ trợ trong quá trình thực hiện các thí nghiệm di truyền và thí nghiệm hình thái thực vật của 63 mẫu giống ca cao Việt Nam. - Cùng đồng nghiệp trong bộ môn, đã động viên và giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình thực hiện đề tài; 03 sinh viên Sư Phạm Sinh K41, 14 sinh viên Công Nghệ Thực Phẩm K41, K42, K43 đã giúp tôi thu thập số liệu cho các thí nghiệm về hình thái học, lên men và sấy hạt ca cao tại Đắk Lắk và Bến Tre. - Các thành viên gia đình, chồng và hai con, đã luôn đồng hành trong những giai đoạn khó khăn; không thể quên trong giai đoạn học nhưng ông xã lại mắc bệnh, tôi đã muốn dừng học.

Nhiều cản trở tôi đã gặp suốt quá trình học tập; mẹ, bố mẹ chồng, hai em gái đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi. Tôi xin chân thành cám ơn. Nghiên cứu sinh Lâm Thị Việt Hà ii TÓM TẮT Tên đề tài: Đa dạng di truyền bộ sưu tập giống ca cao (Theobroma cacao L.) Việt Nam và khảo sát chất lượng hạt ca cao tại Đắk Lắk và Bến Tre Phân loại các giống cây ca cao trồng tại Việt Nam hiện chưa được công bố và chưa được nghiên cứu tổng thể và chi tiết. Ca cao là loài cây công nghiệp cho giá trị dinh dưỡng và kinh tế cao.

Đề tài khảo sát di truyền bộ sưu tập gồm sáu mươi ba (63) giống cây ca cao Việt Nam (Theobroma cacao L.) đang trồng tại các địa phương nhằm phân loại hình thái và mối liên hệ đa dạng di truyền giữa các giống cây ca cao đang trồng tại miền Nam Việt Nam. Đa dạng di truyền bộ sưu tập được khảo sát bằng ghi nhận cơ sở dữ liệu hình thái thực vật và thiết lập giản đồ phả hệ bằng phương pháp phân tích di truyền phân tử. Khảo sát đặc tính hình thái thực vật dựa vào các đặc tính hình thái và màu sắc của cơ quan sinh dưỡng (lá) và cơ quan sinh sản (hoa, trái). Kết quả ghi nhận được 05 hình dạng lá đài khác nhau của bộ sưu tập (oval, broad, deltoid, elliptic và sub-lanceolate); 63 giống ca cao Việt Nam biểu hiện 03 dạng trái khác nhau Angoleta, Amelonado và Cundeamor, màu trái và lá non biểu hiện 02 màu nâu đỏ và vàng xanh; trái chín thể hiện hai màu khác nhau, đỏ và xanh.

Giống TD11 có cấu trúc 03 cặp bầu noãn khác biệt so với 02 cặp của 62 giống còn lại. Có 03 loại hình thái trái ca cao trong bộ sưu tập bao gồm Angoleta (30 dòng), Amelonado (13 dòng) và Cundeamor (20 dòng). Sáu mươi ba dòng ca cao (giống ca cao) được phân loại thành 03 nhóm theo phân loại hình thái trái ca cao Trinitario-Criollo, Trinitario-Forastero, và Trinitario. Phân loại theo sự khác nhau về màu sắc trái (56 dòng trái vàng và 7 dòng trái đỏ cam).

Phân tích di truyền ghi nhận sự khác biệt trong vùng ITS giữa các giống không lớn, phân chia thành ba nhóm bao gồm nhóm Domestic Trinitario Cultivars (38 dòng), Indigenous Cultivars (20 giống), and Peru Cultivars (5 dòng). Kết quả đề tài là công bố đầu tiên về dữ liệu hình thái thực vật và di truyền phả hệ của bộ sưu tập giống cây ca cao Việt Nam. Ngoài ra, lên men và sấy hạt là hai quá trình rất quan trọng của quá trình lên men hạt ca cao. Lên men là quá trình tiền sinh hương của các sản phẩm ca cao.

Đề tài khảo sát sự lên men và sấy hạt ca cao của 03 giống sản lượng cao và chất lượng nhất, iii được trồng tại Eukar- Đắk Lắk và Châu Thành - Bến Tre (hai vùng sản lượng hạt ca cao khô cao nhất). Nghiên cứu tiến hành khảo sát sự lên men hạt trong điều kiện có kiểm soát nhiệt độ và thời gian. Nghiên cứu sự thay đổi độ chua - pH, hàm lượng axit, hàm lượng axit béo tự do (FFA) trong quá trình lên men hạt; đồng thời khảo sát điều kiện tối ưu các yếu tố nhiệt độ và thời gian của quá trình sấy hạt sau lên men. Kết quả ghi nhận hạt ca cao đạt chất lượng tốt nhất trong điều kiện lên men nhiệt độ 40oC trong thời gian 6 ngày; pH 5,93; hàm lượng FFAs ở mức thấp 0,30%.

Kết quả tối ưu của quá trình lên men được sử dụng cho thí nghiệm sấy hạt tiếp theo. Kết quả nhiệt độ sấy 50oC trong thời gian 21 giờ, hạt ca cao khô đạt giá trị pH 6,15; hàm lượng axit 0,82%, hàm lượng axit béo tự do cho phép 1,08 %. Kết quả đề tài góp phần phục hồi và phát triển ngành nông nghiệp trồng cây ca cao và sản xuất hạt ca cao khô tại hai vùng Tây Nguyên và ĐBSCL -Việt Nam. Từ khóa: ca cao, di truyền phả hệ, trình tự ITS1-4, hình thái thực vật, lên men hạt, sấy hạt iv ABSTRACT Tittle: Genetic diversity of Vietnamese cocoa cultivars (Theobroma cacao L.) and high-quality investigating of cocoa beans in Đắk Lắk and Bến Tre.

In the present, the morphological characteristic of Vietnamese cocoa cultivars have not been conducted and classified yet. Cocoa is crucial industrial resource in terms of nutrient and contributing economic values. This study examined the morphological traits of 63 cocoa cultivars (Theobroma cacao L.) that have been cultivated in cocoa regions in Southern of Vietnam based on individually classify their morphological features (including leaf color, pod color and pod shape, flower) and phylogeny analysis (using ITS1-4 sequences). The Vietnamese cocoa flower showed a diversity of morphological characteristics including five shapes of ligule (oval, broad, deltoid, elliptic and sub-lanceolate) and each stamen also had a bi-lobed anther with the exception of trilobed anther for TD11.

Three kinds of fruit shapes were identified, namely Angoleta (30 cultivars), Amelonado (13 cultivars) and Cundeamor (20 cultivars), 63 cultivars were classified into three group of cocoa shape varieties namely Trinitario-Criollo, Trinitario-Forastero, and Trinitario. The results examined the variety colors into yellow (56 cultivars) and red in ripe (7 oranges red). The colour of young leaves was observed as being green and red. Their phylogeny relationships were resulted 03 groups Domestic Trinitario Cultivars (38 accessions), Indigenous Cultivars (20 accessions), and Peru Cultivars (5 accessions).

The present study is the first report of biodiversity and phylogenetic relationship of Vietnamese cocoa cultivars. Meanwhile, during cocoa industrial manufacturing, fermentation and drying are crucial to the development of chocolate flavour. The research was carried out among 03 cocoa beans cultivars TD3, TD5 and TD8 (the highest yield beans of two cocoa areas Eukar- Đắk Lắk and Châu Thành - Bến Tre, Vietnam). This study investigated change in temperature and time conditions during cocoa bean fermentation; and the effect of the proximate composition (moisture, pH, axit content, total fatty free FFA, total axit and lipit content, and microbial community as well) during the fermentation v process.

The results showed that the ideal conditions led to considerable quality cocoa bean which include 40°C for the sixth day of fermentation. Moisture, pH, axit composition, FFAs showed the acceptable value of (44,68%; 5,46; 0,16%; 0. The microbial biomass recorded the suitable condition for aroma development during the fermentation. The results of fermentation were recorded for the next drying seed process.

The results showed that at optimum conditions (50oC in 21 hours) those scored pH 6.82% axitity, FFA in limitation 1. The present work is supported for the “Cocoa cultivation development” and “Quality drying cocoa bean production” of cocoa projects in Vietnam. Keywords: cocoa, genetic relationships, ITS1-4, morphology characteristic, fermentation bean, drying bean vi LỜI CAM ĐOAN Tôi tên là Lâm Thị Việt Hà, là NCS ngành Công nghệ Sinh học, khóa 2018. Tôi xin cam đoan luận án này là công trình nghiên cứu khoa học thực sự của bản thân tôi được sự hướng dẫn của PGS.

Trương Trọng Ngôn/GS. Hà Thanh Toàn. Các thông tin được sử dụng tham khảo trong đề tài luận án được thu thập từ các nguồn đáng tin cậy, đã được kiểm chứng, được công bố rộng rãi và được tôi trích dẫn nguồn gốc rõ ràng ở phần Danh mục Tài liệu tham khảo. Các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn/luận án này là do chính tôi thực hiện một cách nghiêm túc, trung thực và không trùng lắp với các đề tài khác đã được công bố trước đây.

Tôi xin lấy danh dự và uy tín của bản thân để đảm bảo cho lời cam đoan này. Cần Thơ, ngày tháng năm 2023 Người hướng dẫn Tác giả thực hiện PGS. Trương Trọng Ngôn Lâm Thị Việt Hà Người hướng dẫn phụ GS. Hà Thanh Toàn vii MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Đa dạng di truyền ca cao Việt Nam và chất lượng hạt Đắk Lắk, Bến Tre" nghiên cứu về vấn đề gì?

Khảo sát đa dạng di truyền giống ca cao Theobroma cacao L. tại Việt Nam. Đánh giá chất lượng hạt ca cao ở Đắk Lắk và Bến Tre.

Luận án "Đa dạng di truyền ca cao Việt Nam và chất lượng hạt Đắk Lắk, Bến Tre" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Đại học Cần Thơ. Năm bảo vệ: 2023.

Luận án "Đa dạng di truyền ca cao Việt Nam và chất lượng hạt Đắk Lắk, Bến Tre" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Đa dạng di truyền ca cao Việt Nam và chất lượng hạt Đắk Lắk, Bến Tre" thuộc chuyên ngành Nông nghiệp. Danh mục: Giống Cây Trồng.

Luận án "Đa dạng di truyền ca cao Việt Nam và chất lượng hạt Đắk Lắk, Bến Tre" có bao nhiêu trang?

Luận án "Đa dạng di truyền ca cao Việt Nam và chất lượng hạt Đắk Lắk, Bến Tre" có 163 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Đa dạng di truyền ca cao Việt Nam và chất lượng hạt Đắk Lắk, Bến Tre" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter