Luận án TS: Tác động chuyển đổi cơ cấu đất đến NN, NT Văn Lâm, Hưng Yên - Nguyễn Thị Hồng Hạnh
Luận án tiến sĩ nghiên cứu bệnh lá vàng greening hại cây có múi ở miền Bắc Việt Nam. Đề xuất giải pháp phòng chống hiệu quả, bảo vệ sản xuất nông nghiệp.
Quản lý đất đai
Luan An
Luận án
Năm xuất bản
Số trang
217
Thời gian đọc
33 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tóm tắt nội dung
I.
Quá trình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất tại Hưng Yên diễn ra mạnh mẽ. Quá trình này tạo ra những tác động sâu rộng đến nông nghiệp và nông thôn. Nghiên cứu tập trung vào huyện Văn Lâm, một điển hình của sự phát triển kinh tế và đô thị hóa. Mục tiêu là phân tích các khía cạnh của sự chuyển dịch đất đai. Tài liệu cung cấp cái nhìn tổng thể về cơ sở lý luận và thực tiễn của quản lý đất đai. Nghiên cứu cũng xem xét những bài học kinh nghiệm từ các quốc gia và khu vực khác. Từ đó, tài liệu đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất, hướng tới phát triển bền vững. Nông nghiệp Hưng Yên đối mặt nhiều thách thức, đồng thời có nhiều cơ hội. Việc quản lý đất đai hiệu quả là yếu tố then chốt. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế đang tạo ra áp lực lớn lên tài nguyên đất. Điều này đòi hỏi các chính sách phù hợp để đảm bảo an ninh lương thực và phát triển bền vững.
1.1. Mục tiêu phạm vi nghiên cứu chuyển đổi đất.
Nghiên cứu xác định tác động của chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất đến nông nghiệp, nông thôn. Phạm vi tập trung vào huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên. Nghiên cứu đánh giá thực trạng, biến động đất đai. Phân tích ảnh hưởng của quá trình này đến các mặt kinh tế, xã hội, môi trường. Đối tượng nghiên cứu là đất đai, các mô hình sử dụng đất, các chủ thể liên quan. Thời gian nghiên cứu giai đoạn 2000-2010. Kết quả cung cấp cơ sở khoa học cho công tác quy hoạch, quản lý đất đai.
1.2. Cơ sở lý luận về sử dụng đất và nông nghiệp.
Cơ sở lý luận bao gồm các khái niệm về sử dụng đất đai, chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất. Tài liệu làm rõ vai trò của đất trong phát triển nông nghiệp, nông thôn. Đất đai là tư liệu sản xuất chính của nông nghiệp. Sự biến động đất đai ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất, sản lượng cây trồng. Nông thôn phát triển gắn liền với hiệu quả sử dụng đất. Các lý thuyết về quản lý đất bền vững cũng được xem xét. Nông nghiệp hiện đại yêu cầu sử dụng đất tối ưu. Phát triển nông nghiệp Hưng Yên cần gắn kết với quy hoạch tổng thể.
1.3. Kinh nghiệm quốc tế về quản lý đất đai.
Nhiều quốc gia có kinh nghiệm quản lý chuyển đổi đất hiệu quả. Các chính sách quy hoạch, bồi thường, tái định cư được áp dụng linh hoạt. Việc học hỏi kinh nghiệm quốc tế giúp Hưng Yên xây dựng chiến lược phù hợp. Một số mô hình thành công nhấn mạnh việc bảo vệ đất nông nghiệp. Đồng thời, họ tạo điều kiện phát triển công nghiệp, dịch vụ. Các quốc gia phát triển đầu tư vào công nghệ nông nghiệp. Họ cũng chú trọng đào tạo lao động chuyển đổi ngành nghề. Điều này đảm bảo sự hài hòa giữa các mục tiêu phát triển.
II.
Chuyển đổi cơ cấu đất tại Hưng Yên mang lại những thay đổi lớn về kinh tế. Đất nông nghiệp bị thu hẹp đáng kể. Mục đích chuyển đổi là phục vụ công nghiệp và đô thị hóa. Việc này làm thay đổi diện mạo kinh tế nông thôn. Giá trị sản xuất nông nghiệp biến động. Cơ cấu cây trồng, vật nuôi cũng dịch chuyển. Các mô hình sản xuất mới xuất hiện. Chúng hướng đến hiệu quả cao hơn trên diện tích nhỏ. Thu nhập của người dân được cải thiện. Tuy nhiên, sự phân hóa giàu nghèo cũng gia tăng. Đầu tư vào nông nghiệp công nghệ cao trở thành xu hướng. Điều này giúp tối ưu hóa nguồn lực đất đai còn lại. Phát triển kinh tế nông thôn cần cân bằng giữa các ngành. Đảm bảo sinh kế cho nông dân là ưu tiên hàng đầu. Hưng Yên đang tìm kiếm các giải pháp để tối đa hóa lợi ích kinh tế. Đồng thời, cần giảm thiểu các tác động tiêu cực.
2.1. Biến động đất nông nghiệp và giá trị sản xuất.
Diện tích đất nông nghiệp giảm liên tục trong giai đoạn nghiên cứu. Đất lúa chuyển đổi sang đất công nghiệp, đất ở, đất chuyên dùng. Việc này ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất lương thực. Tuy nhiên, giá trị sản xuất nông nghiệp trên một đơn vị diện tích lại tăng. Điều này do áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật. Đồng thời, chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi có giá trị cao hơn. Nông nghiệp Hưng Yên vẫn đóng góp vào an ninh lương thực. Tuy nhiên, vai trò này đang giảm dần. Cần có chính sách quản lý đất chặt chẽ.
2.2. Hiệu quả sử dụng đất thu nhập hộ gia đình.
Chuyển đổi đất làm tăng hiệu quả kinh tế tổng thể của khu vực. Các khu công nghiệp, đô thị mới tạo ra việc làm, thu nhập cao hơn. Nhiều hộ gia đình có thu nhập từ cho thuê đất hoặc đền bù. Thu nhập bình quân đầu người của nông dân Hưng Yên tăng. Tuy nhiên, một số hộ gia đình gặp khó khăn. Họ thiếu đất sản xuất, thiếu kỹ năng chuyển đổi nghề. Sự phân hóa thu nhập giữa các hộ gia đình ngày càng rõ rệt. Cần có chính sách hỗ trợ chuyển đổi sinh kế công bằng.
III.
Quá trình chuyển đổi đất đai không chỉ tác động kinh tế. Nó còn tạo ra những ảnh hưởng sâu sắc đến đời sống xã hội và môi trường Hưng Yên. Nhiều người nông dân mất đất sản xuất. Họ phải chuyển đổi nghề nghiệp, sinh kế. Điều này tạo áp lực lớn lên xã hội. Cơ sở hạ tầng nông thôn được đầu tư phát triển. Điện, đường, trường, trạm được cải thiện. Tuy nhiên, áp lực dân số, đô thị hóa cũng gia tăng. Môi trường tự nhiên phải đối mặt với nhiều thách thức. Ô nhiễm đất, nước, không khí trở nên nghiêm trọng hơn. Sự phát triển thiếu bền vững có thể dẫn đến hậu quả lâu dài. Việc cân bằng giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường là cấp bách. Các cộng đồng nông thôn cần được hỗ trợ để thích ứng. Chính sách xã hội cần đảm bảo công bằng. Mục tiêu là giảm thiểu các xung đột xã hội tiềm ẩn.
3.1. Thay đổi sinh kế lao động nông thôn Hưng Yên.
Nhiều lao động nông nghiệp chuyển sang làm công nhân trong các khu công nghiệp. Một số khác làm dịch vụ hoặc buôn bán nhỏ. Quá trình này giúp nâng cao thu nhập cho một bộ phận dân cư. Tuy nhiên, tỷ lệ lao động nông nghiệp có kinh nghiệm bị mất việc làm cao. Họ khó khăn trong việc tìm kiếm công việc mới. Điều này dẫn đến nguy cơ thất nghiệp, thiếu ổn định sinh kế. Việc đào tạo nghề, hỗ trợ tìm việc làm là rất cần thiết. Hưng Yên cần có chính sách chuyển dịch lao động bài bản.
3.2. Tác động đến cơ sở hạ tầng an sinh xã hội.
Cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội được cải thiện rõ rệt. Đường giao thông, hệ thống thủy lợi, điện, nước được nâng cấp. Trường học, trạm y tế, các thiết chế văn hóa cũng phát triển. Đời sống vật chất, tinh thần của người dân Hưng Yên nâng cao. Tuy nhiên, áp lực lên hệ thống an sinh xã hội cũng tăng. Các vấn đề về nhà ở, dịch vụ công cộng, an ninh trật tự phát sinh. Cần có quy hoạch đồng bộ. Đảm bảo cung cấp đầy đủ dịch vụ cho cư dân mới và cũ.
3.3. Môi trường nông thôn bị ảnh hưởng từ phát triển.
Quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa gây ra nhiều vấn đề môi trường. Nước thải từ các nhà máy, khu dân cư chưa được xử lý triệt để. Chất thải rắn sinh hoạt và công nghiệp tăng nhanh. Ô nhiễm không khí từ khí thải công nghiệp, giao thông cũng đáng báo động. Việc sử dụng quá nhiều thuốc bảo vệ thực vật, phân bón hóa học làm ô nhiễm đất, nước. Môi trường nông thôn Hưng Yên đối mặt nguy cơ suy thoái. Cần có các biện pháp quản lý, kiểm soát môi trường nghiêm ngặt. Phát triển bền vững là mục tiêu quan trọng.
IV.
Hưng Yên chứng kiến sự biến động mạnh mẽ về cơ cấu sử dụng đất. Diện tích đất nông nghiệp giảm, đất phi nông nghiệp tăng. Đặc biệt là đất dành cho công nghiệp, đô thị và dịch vụ. Sự thay đổi này phản ánh quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa nhanh chóng của tỉnh. Đất trồng lúa bị thu hẹp, ảnh hưởng đến an ninh lương thực. Tuy nhiên, việc chuyển đổi đất cũng tạo ra nguồn lực cho phát triển kinh tế. Nhiều dự án hạ tầng, khu công nghiệp mới được hình thành. Điều này thu hút đầu tư, tạo việc làm. Huyện Văn Lâm là ví dụ điển hình về sự biến đổi này. Tỉnh Hưng Yên cần có những chính sách quản lý đất đai linh hoạt. Chính sách phải đảm bảo cân bằng giữa các mục tiêu. Mục tiêu là phát triển kinh tế, bảo vệ môi trường và duy trì sinh kế nông dân.
4.1. Hiện trạng và xu hướng chuyển đổi cơ cấu đất.
Giai đoạn 2000-2010, cơ cấu sử dụng đất Văn Lâm thay đổi rõ rệt. Diện tích đất nông nghiệp giảm từ 70% xuống dưới 50%. Đất phi nông nghiệp tăng lên đáng kể, đặc biệt là đất công nghiệp. Xu hướng chuyển đổi sẽ tiếp tục trong tương lai. Điều này do áp lực phát triển kinh tế, đô thị hóa. Việc mở rộng các khu công nghiệp, khu dân cư mới là động lực chính. Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, huyện cần được cập nhật thường xuyên. Đảm bảo quản lý hiệu quả tài nguyên đất.
4.2. Phân tích các yếu tố thúc đẩy chuyển đổi đất.
Các yếu tố chính thúc đẩy chuyển đổi đất bao gồm: chính sách phát triển kinh tế của tỉnh. Tỉnh ưu tiên phát triển công nghiệp, dịch vụ. Nhu cầu về đất ở, đất sản xuất phi nông nghiệp tăng cao. Vị trí địa lý gần Hà Nội cũng là một lợi thế. Nó thu hút đầu tư và dân cư. Giá trị kinh tế từ đất phi nông nghiệp cao hơn nhiều so với đất nông nghiệp. Điều này khuyến khích việc chuyển đổi mục đích sử dụng. Sự phát triển hạ tầng giao thông cũng tạo điều kiện thuận lợi. Nó giúp kết nối các khu vực sản xuất với thị trường.
V.
Để đảm bảo sự phát triển bền vững, Hưng Yên cần triển khai các giải pháp toàn diện. Việc này phải hướng tới quản lý hiệu quả quá trình chuyển đổi cơ cấu đất. Các giải pháp bao gồm hoàn thiện hệ thống chính sách, quy hoạch sử dụng đất. Cần có các chương trình hỗ trợ sinh kế cho người dân bị ảnh hưởng. Phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao là hướng đi quan trọng. Đồng thời, tăng cường công tác bảo vệ môi trường. Các giải pháp này cần được lồng ghép chặt chẽ. Đảm bảo cân bằng giữa lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường. Sự tham gia của cộng đồng là yếu tố then chốt. Hưng Yên có thể xây dựng một mô hình phát triển kiểu mẫu. Mô hình đó tích hợp hài hòa giữa công nghiệp, đô thị và nông nghiệp sinh thái. Mục tiêu là tối ưu hóa giá trị tài nguyên đất cho thế hệ hiện tại và tương lai.
5.1. Hoàn thiện chính sách quy hoạch sử dụng đất.
Cần rà soát, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, huyện. Quy hoạch phải đảm bảo tính khả thi, linh hoạt và tầm nhìn dài hạn. Chính sách bồi thường, hỗ trợ tái định cư cần minh bạch, công bằng hơn. Điều này giảm thiểu xung đột, đảm bảo quyền lợi người dân. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch. Ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật về đất đai. Hưng Yên cần xây dựng cơ chế quản lý đất đai chặt chẽ. Điều này giúp tránh lãng phí, tiêu cực.
5.2. Hỗ trợ sinh kế đào tạo nghề cho nông dân.
Các chương trình đào tạo nghề phi nông nghiệp cần được mở rộng. Nông dân mất đất cần được trang bị kỹ năng mới. Các chính sách hỗ trợ vốn, ưu đãi tín dụng cần được triển khai. Điều này giúp họ chuyển đổi sang các ngành nghề khác. Phát triển các mô hình kinh tế nông thôn mới. Ví dụ: du lịch cộng đồng, làng nghề truyền thống. Điều này tạo thêm việc làm, ổn định thu nhập cho người dân. Đảm bảo an sinh xã hội cho người lao động chuyển đổi. Hưng Yên cần đảm bảo không ai bị bỏ lại phía sau.
5.3. Phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
Đầu tư vào nông nghiệp công nghệ cao giúp tăng năng suất, chất lượng sản phẩm. Các mô hình nhà kính, nhà lưới, thủy canh cần được khuyến khích. Ứng dụng công nghệ sinh học, giống cây trồng mới. Điều này tối ưu hóa sản xuất trên diện tích đất hạn chế. Phát triển nông nghiệp sạch, hữu cơ để đáp ứng nhu cầu thị trường. Xây dựng chuỗi giá trị nông sản. Từ sản xuất đến tiêu thụ. Điều này nâng cao thu nhập cho nông dân. Hưng Yên cần hướng tới một nền nông nghiệp hiện đại, hiệu quả.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (217 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI NGUYỄN THỊ HỒNG HẠNH NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA QUÁ TRÌNH CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN HUYỆN VĂN LÂM¸TỈNH HƯNG YÊN LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI HÀ NỘI - 2014 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI NGUYỄN THỊ HỒNG HẠNH NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA QUÁ TRÌNH CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN HUYỆN VĂN LÂM¸TỈNH HƯNG YÊN CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI MÃ SỐ : 62 85 01 03 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. HỒ THỊ LAM TRÀ 2. NGUYỄN THANH TRÀ HÀ NỘI - 2014 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Những số liệu, kết quả nghiên cứu nêu trong luận án này là trung thực, khách quan và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ trong quá trình thực hiện luận án này đã được cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận án đều được chỉ rõ nguồn gốc. Tác giả luận án Nguyễn Thị Hồng Hạnh i LỜI CẢM ƠN Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án này, tôi đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ của nhiều tập thể, cá nhân. Nhân dịp này tôi xin gửi lời cảm ơn đến tập thể các thày, cô giáo Khoa Quản lý đất đai, Bộ môn Quản lý đất đai, Ban Quản lý đào tạo Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án này. Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Hồ Thị Lam Trà và PGS.TS Nguyễn Thanh Trà đã tận tình hướng dẫn, trực tiếp chỉ ra những ý kiến quý báu và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện luận án.
Tôi cũng xin gửi lòng biết ơn chân thành tới lãnh đạo địa phương và người dân huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình điều tra, khảo sát thực địa, theo dõi mô hình và nghiên cứu. Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới các tập thể và cơ quan, ban ngành, bạn bè, gia đình và người thân đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập tài liệu nghiên cứu. Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn tất cả sự giúp đỡ quý báu của các tập thể và cá nhân đã động viên, khích lệ và giúp đỡ tôi hoàn thành luận án này. Tác giả luận án Nguyễn Thị Hồng Hạnh ii MỤC LỤC Lời cam đoan i Lời cảm ơn ii Mục lục iii Danh mục các chữ viết tắt vi Danh mục các bảng vii Danh mục các hình ix MỞ ĐẦU 1 1 Tính cấp thiết của đề tài 1 2 Mục tiêu nghiên cứu 3 3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3 4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3 5 Những đóng góp mới của luận án 3 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5 1.1 Cơ sở lý luận và thực tiễn về chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất 5 1.1 Một số thuật ngữ 5 1.2 Sử dụng đất đai 5 1.3 Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất 8 1.2 Cơ sở lý luận và thực tiễn về nông nghiệp, nông thôn 13 1.1 Lý thuyết về nông nghiệp, nông thôn trên thế giới 13 1.2 Khái quát mô hình thực tiễn về nông nghiệp, nông thôn 14 1.3 Quan hệ giữa sử dụng đất với phát triển nông nghiệp, nông thôn 17 1.3 Kinh nghiệm chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất của một số nước trên thế giới, vùng lãnh thổ và ở Việt Nam 19 1.1 Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới và vùng lãnh thổ 19 1.2 Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất ở Việt Nam 22 1.4 Tác động của quá trình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất đến nông nghiệp, nông thôn 27 1.1 Tác động đến kinh tế 28 iii 1.2 Tác động đến xã hội 33 1.3 Tác động đến môi trường nông thôn 40 1.5 Nhận xét chung và định hướng nghiên cứu 41 CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 44 2.1 Nội dung nghiên cứu 44 2.1 Đặc điểm vùng nghiên cứu 44 2.2 Thực trạng chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất 44 2.3 Đánh giá tác động của chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất đến nông nghiệp, nông thôn 44 2.4 Kiểm chứng theo dõi một số mô hình sử dụng đất phục vụ đề xuất hướng sử dụng 45 2.5 Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất nhằm phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn huyện 45 2.2 Phương pháp nghiên cứu 47 2.1 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu 47 2.2 Phương pháp phân vùng và chọn điểm nghiên cứu 47 2.3 Phương pháp điều tra và phỏng vấn 48 2.4 Phương pháp lựa chọn theo dõi mô hình sử dụng đất phục vụ đề xuất sử dụng đất 49 2.5 Phương pháp tính hiệu quả sử dụng đất 49 2.6 Phương pháp lấy mẫu phân tích 50 2.7 Phương pháp so sánh 51 2.8 Phương pháp đánh giá tác động 52 2.9 Phương pháp xử lý số liệu 53 CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 55 3.1 Đặc điểm vùng nghiên cứu 55 3.1 Đặc điểm vùng nghiên cứu 55 3.2 Các nguồn tài nguyên 56 3.3 Thực trạng phát triển kinh tế, xã hội huyện Văn Lâm 58 3.2 Đánh giá thực trạng chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất 59 iv 3.1 Hiện trạng và biến động sử dụng đất huyện Văn Lâm 59 3.2 Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất huyện Văn Lâm giai đoạn 2000 - 2010 64 3.3 Tác động của chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất đến nông nghiệp, nông thôn 72 3.1 Tác động về mặt kinh tế 72 3.2 Tác động về mặt xã hội 85 3.3 Tác động về mặt môi trường 101 3.4 Xác định mức độ tác động của chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất đến phát triển nông nghiệp, nông thôn 113 3.5 Đánh giá chung 119 3.4 Kiểm chứng theo dõi một số mô hình sử dụng đất nông nghiệp phục vụ đề xuất hướng sử dụng 122 3.1 Thông tin về các mô hình theo dõi 123 3.2 Hiệu quả của các mô hình theo dõi 124 3.5 Giải pháp để nâng cao hiệu quả thực hiện chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất nhằm phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn huyện.1 Giải pháp về chính sách 128 3.2 Nhóm giải pháp về kinh tế 128 3.3 Nhóm giải pháp về xã hội 131 3.4 Nhóm giải pháp bảo vệ môi trường sinh thái 133 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 135 1 Kết luận 135 2 Kiến nghị 137 Danh mục công trình đã công bố có liên quan đến luận án 138 Tài liệu tham khảo 139 Phụ lục 144 v DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ATLT An toàn lương thực CNH Công nghiệp hóa CNH - ĐTH Công nghiệp hóa - đô thị hóa CPSX Chi phí sản xuất GTSX Giá trị sản xuất GTGT Giá trị gia tăng HĐH Hiện đại hóa KCN Khu công nghiệp KLN Kim loại nặng LĐ Lao động LUT Loại hình sử dụng đất LĐ&TBXH Lao động và thương binh xã hội NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn NQ Nghị quyết NTTS Nuôi trồng thủy sản NXB Nhà xuất bản QCVN Quy chuẩn Việt Nam TCCP Tiêu chuẩn cho phép TNHH Trách nhiệm hữu hạn TN&MT Tài nguyên và Môi Trường TW Trung ương UBND Ủy ban nhân dân XHCN Xã hội chủ nghĩa vi DANH MỤC CÁC BẢNG STT Tên bảng Trang 2.1 Chọn mẫu điều tra hộ nông dân 48 2.2 Phân cấp mức độ ảnh hưởng của mối quan hệ 53 3.1 Hiện trạng sử dụng đất của huyện Văn Lâm tỉnh Hưng Yên năm 2010 60 3.2 Biến động diện tích đất theo mục đích sử dụng giai đoạn 2000 - 2010 62 3.3 Tổng hợp diện tích đất bị thu hồi để xây dựng các khu, cụm công nghiệp huyện Văn Lâm giai đoạn 2000 - 2010 65 3.4 So sánh hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp năm 2010 với quy hoạch sử dụng đất 69 3.5 Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế giai đoạn 2000 - 2010 73 3.6 Diện tích, năng suất một số cây trồng và số lượng vật nuôi chính huyện Văn Lâm giai đoạn 2000 - 2010 76 3.7 Hiệu quả kinh tế bình quân trên 1 ha đối với các loại hình sử dụng đất chính huyện Văn Lâm năm 2010 77 3.8 So sánh thu nhập bình quân của hộ gia đình trước và sau chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất 79 3.9 So sánh mức chi tiêu của hộ gia đình trước và sau chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất 81 3.10 Vốn đầu tư cho sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2000 - 2010 84 3.11 So sánh vốn đầu tư cho nông nghiệp của hộ gia đình trước và sau chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất 85 3.12 Cơ cấu lao động theo ngành ở Văn Lâm trước và sau chuyển đổi 86 3.13 Biến đổi việc làm của người nông dân trước và sau thu hồi đất 87 3.14 Hiệu quả xã hội của một số loại hình sử dụng đất chính 88 3.15 Biến động tỷ lệ hộ dùng nguồn thắp sáng chính huyện Văn Lâm 90 3.16 Điều kiện trường học trước và sau chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất huyện Văn Lâm 92 vii 3.17 So sánh kết cấu hạ tầng nông thôn của hộ gia đình trước và sau chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất 93 3.18 Tình trạng việc làm trước và sau khi thu hồi đất của người lao động 94 3.19 Quan hệ gia đình và xã hội của các hộ gia đình trước và sau chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất 99 3.20 Tình hình an ninh trật tự trên địa bàn của các hộ gia đình trước và sau chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất 100 3.21 Môi trường nông thôn trước và sau chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất 103 3.22 Tổng hợp mức độ bón phân của một số cây trồng 104 3.23 Một số tính chất lý hóa học của mẫu đất huyện Văn Lâm 105 3.24 Hàm lượng KLN trong các mẫu đất khu vực nghiên cứu 107 3.25 Kết quả phân tích nước mặt huyện Văn Lâm, Hưng Yên 111 3.26 Kết quả phân tích tương quan giữa tỷ lệ mất đất tại các tiểu vùng với các yếu tố kinh tế, xã hội, môi trường 114 3.27 Tổng hợp những tồn tại, nguyên nhân và giải pháp khắc phục quá trình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất đến năm 2010 huyện Văn Lâm 121 3.28 Tóm tắt thông tin về các mô hình theo dõi 123 3.29 Hiệu quả kinh tế bình quân các mô hình theo dõi 124 3.30 Tổng hợp hiệu quả xã hội bình quân các mô hình theo dõi 125 3.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Tác động chuyển đổi cơ cấu đất đến nông nghiệp, nông thôn Hưng Yên" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ nghiên cứu bệnh lá vàng greening hại cây có múi ở miền Bắc Việt Nam. Đề xuất giải pháp phòng chống hiệu quả, bảo vệ sản xuất nông nghiệp.
Luận án "Tác động chuyển đổi cơ cấu đất đến nông nghiệp, nông thôn Hưng Yên" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Nông nghiệp Hà Nội. Năm bảo vệ: 2014.
Luận án "Tác động chuyển đổi cơ cấu đất đến nông nghiệp, nông thôn Hưng Yên" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Tác động chuyển đổi cơ cấu đất đến nông nghiệp, nông thôn Hưng Yên" thuộc chuyên ngành Quản lý đất đai. Danh mục: Bảo Vệ Thực Vật.
Luận án "Tác động chuyển đổi cơ cấu đất đến nông nghiệp, nông thôn Hưng Yên" có bao nhiêu trang?
Luận án "Tác động chuyển đổi cơ cấu đất đến nông nghiệp, nông thôn Hưng Yên" có 217 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Tác động chuyển đổi cơ cấu đất đến nông nghiệp, nông thôn Hưng Yên" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.