Luận án Tiến sĩ: Quá trình Chuyên hóa của một số Thực từ thành Giới từ trong Tiếng Việt
Tìm hiểu cách chuyển hóa thuật ngữ thực thành giới từ trong tiếng Việt. Nâng cao hiểu biết về ngữ pháp và cấu trúc câu tiếng Việt.
Luan An
Luận án Phó tiến sĩ khoa học ngữ văn
Năm xuất bản
Số trang
166
Thời gian đọc
25 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Quá trình chuyển hóa Thực từ thành Giới từ tiếng Việt
- Số trang:
- 166 trang
- Trường:
- Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Lý luận ngôn ngữ
- Tác giả:
- Vũ Văn Thi
- Năm:
- 1995
Tóm tắt nội dung luận án
I.Quá trình chuyển hóa Thực từ thành Giới từ tiếng Việt
Quá trình biến đổi từ loại trong tiếng Việt là một hiện tượng ngữ pháp phức tạp và cần thiết. Ngôn ngữ Việt Nam là ngôn ngữ đơn lập, đặc trưng bởi cấu trúc âm tiết chặt chẽ và số lượng hư từ phát triển mạnh mẽ. Hầu hết các hư từ làm công cụ ngữ pháp đều có nguồn gốc từ thực từ. Việc nghiên cứu quá trình này mang ý nghĩa lý thuyết và thực tiễn sâu sắc. Nó giúp hiểu rõ hơn về cách tiếng Việt tạo ra các công cụ ngữ pháp phong phú, phục vụ việc diễn đạt tư tưởng con người trên nhiều lĩnh vực. Sự chuyển hóa này diễn ra song song trên hai bình diện: ngữ nghĩa và ngữ pháp. Thực từ dần mất đi ý nghĩa cụ thể để đảm nhận chức năng ngữ pháp mới, từ vai trò thành phần chính sang thành phần phụ.
1.1. Bối cảnh và ý nghĩa của sự ngữ pháp hóa thực từ
Sự ngữ pháp hóa thực từ trong tiếng Việt là một chủ đề được nhiều nhà Việt ngữ học quan tâm. Dù có nhiều cách tiếp cận và lý giải khác nhau, các nghiên cứu đều khẳng định tính hiện thực của quá trình chuyển đổi này. Tiếng Việt, với đặc điểm loại hình đơn lập phân tích điển hình, cần đến một hệ thống ngữ pháp linh hoạt để đáp ứng nhu cầu diễn đạt đa dạng. Hệ thống hư từ đã được phát triển mạnh mẽ, hình thành nên công cụ ngữ pháp phong phú. Điều này làm cho việc khảo sát và phân tích quá trình chuyển loại từ tiếng Việt trở nên cấp thiết. Nó không chỉ làm sáng tỏ cơ chế nội tại của ngôn ngữ mà còn cung cấp cái nhìn sâu sắc về sự hình thành và phát triển của các từ loại tiếng Việt.
1.2. Hai chiều cạnh của quá trình biến đổi từ loại
Quá trình ngữ pháp hóa thực từ diễn ra trên hai chiều cạnh chính. Đầu tiên là bình diện ngữ nghĩa, hay còn gọi là quá trình hư hóa ngữ nghĩa. Từ mất dần ý nghĩa thực cụ thể ban đầu, trở nên trừu tượng hơn. Thứ hai là bình diện ngữ pháp, đây là quá trình chuyển đổi chức năng ngữ pháp của từ. Từ thực từ, vốn là yếu tố chính trong cấu trúc câu, chuyển sang vai trò thành phần phụ, đảm nhận một chức năng ngữ pháp mới. Hai chiều cạnh này tương tác và thúc đẩy lẫn nhau, tạo nên sự chuyển đổi toàn diện của thực từ biến thành giới từ. Hiểu rõ hai bình diện này giúp phân tích sâu hơn về cơ chế nội tại của sự thay đổi, từ đó nhận diện được đặc điểm của từng bước chuyển tiếp.
II.Khái niệm cốt lõi Thực từ Hư từ và Giới từ trong tiếng Việt
Để hiểu quá trình ngữ pháp hóa, cần nắm vững các khái niệm cơ bản về từ loại. Thực từ, hư từ và giới từ là ba khái niệm trọng tâm trong nghiên cứu này. Thực từ là những từ mang ý nghĩa từ vựng cụ thể, có thể làm thành phần chính trong câu. Hư từ là những từ chủ yếu biểu thị quan hệ ngữ pháp, không mang ý nghĩa từ vựng độc lập rõ ràng. Giới từ là một tiểu loại của hư từ, có vai trò đặc biệt trong việc liên kết và biểu thị quan hệ. Việc phân biệt các loại từ này đôi khi gặp khó khăn do tính linh hoạt của tiếng Việt. Tuy nhiên, sự nhận diện chính xác là nền tảng cho việc phân tích cơ chế chuyển hóa.
2.1. Phân biệt thực từ và hư từ trong ngữ pháp tiếng Việt
Sự phân biệt thực từ và giới từ là trọng tâm của nghiên cứu. Thực từ bao gồm danh từ, động từ, tính từ, thường mang ý nghĩa vật chất, hành động, tính chất cụ thể. Chúng có khả năng độc lập về ngữ nghĩa và cú pháp. Ngược lại, hư từ như giới từ, quan hệ từ, trợ từ, thán từ, không có ý nghĩa từ vựng độc lập. Vai trò chính của chúng là liên kết các thành phần câu, biểu thị các quan hệ ngữ pháp. Tuy nhiên, ranh giới giữa thực từ và hư từ trong tiếng Việt không phải lúc nào cũng rõ ràng. Nhiều từ có thể hoạt động như thực từ trong ngữ cảnh này và như hư từ trong ngữ cảnh khác, thể hiện tính năng động của từ loại tiếng Việt.
2.2. Vị trí và chức năng của Giới từ trong tiếng Việt
Giới từ tiếng Việt đóng vai trò cầu nối quan trọng trong cấu trúc câu. Chúng thường đứng trước danh từ, cụm danh từ, đại từ hoặc cụm động từ để biểu thị các quan hệ về không gian, thời gian, nguyên nhân, mục đích, đối tượng, phương tiện, v.v. Ví dụ, giới từ 'ở' biểu thị không gian, 'vào' biểu thị thời gian. Chức năng giới từ tiếng Việt không chỉ giới hạn ở việc liên kết, mà còn góp phần làm rõ nghĩa cho các thành phần câu khác. Giới từ không biến đổi hình thái nhưng lại có sự linh hoạt về ngữ nghĩa khi kết hợp với các từ khác, làm cho hệ thống ngữ pháp tiếng Việt trở nên uyển chuyển và phong phú.
III.Cơ chế ngữ pháp hóa Thực từ thành Giới từ trong tiếng Việt
Quá trình ngữ pháp hóa thực từ thành giới từ là một sự chuyển biến nội tại sâu sắc. Nó không chỉ là sự thay đổi về nhãn hiệu từ loại mà còn là sự biến đổi về ý nghĩa và chức năng. Cơ chế này bao gồm việc từ dần mất đi tính độc lập về nghĩa gốc, trở nên trừu tượng và chuyên biệt hóa chức năng ngữ pháp. Sự chuyển hóa này không diễn ra tức thời mà thường qua nhiều bước chuyển tiếp, mỗi bước là kết quả của quá trình vận động trước đó và là tiền đề cho bước tiếp theo. Việc khảo sát các ví dụ thực từ thành giới từ cụ thể giúp minh họa rõ nét cơ chế này.
3.1. Cơ sở nội tại của sự biến đổi ngữ nghĩa
Cơ sở của quá trình ngữ pháp hóa nằm ở sự biến đổi nội tại trong cơ chế ngữ nghĩa của từ. Một thực từ biến thành giới từ khi ý nghĩa từ vựng ban đầu của nó bị 'mờ' đi, trở nên khái quát hơn, và cuối cùng chỉ còn mang chức năng biểu thị quan hệ. Ví dụ, một động từ biểu thị hành động di chuyển có thể mất đi ý nghĩa hành động để chỉ mối quan hệ không gian. Sự biến đổi này thường đi kèm với sự suy yếu về khả năng kết hợp ngữ pháp độc lập và tăng cường khả năng làm công cụ liên kết. Đây là một quá trình liên tục, phản ánh sự thích nghi của ngôn ngữ để đáp ứng nhu cầu diễn đạt phức tạp hơn.
3.2. Ví dụ thực từ thành giới từ về và năm
Trong tiếng Việt, có nhiều ví dụ thực từ thành giới từ điển hình. Từ 'về', ban đầu là một động từ chỉ sự quay trở lại một điểm, một nơi. Ví dụ: 'Anh ấy về nhà'. Qua thời gian, 'về' dần mất đi ý nghĩa hành động cụ thể để trở thành giới từ gốc động từ, biểu thị mối quan hệ về mặt đối tượng, chủ đề. Ví dụ: 'Nói chuyện về công việc'. Tương tự, từ 'năm', vốn là một danh từ chỉ đơn vị thời gian. Ví dụ: 'Năm mới đến'. Tuy nhiên, 'năm' cũng có thể được ngữ pháp hóa thành giới từ gốc danh từ để biểu thị thời điểm trong một số ngữ cảnh nhất định, mặc dù trường hợp này ít phổ biến hơn 'về'. Các ví dụ này cho thấy sự linh hoạt của chuyển loại từ tiếng Việt.
IV.Các yếu tố ảnh hưởng quá trình ngữ pháp hóa từ
Quá trình ngữ pháp hóa thực từ chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố. Các yếu tố này bao gồm ngữ cảnh sử dụng, tần suất xuất hiện của từ, và sự thay đổi trong cấu trúc cú pháp của tiếng Việt. Không phải tất cả thực từ đều có khả năng trở thành giới từ, và mức độ hư hóa cũng khác nhau. Sự tương tác giữa các yếu tố này quyết định tốc độ và phạm vi của sự chuyển đổi. Việc phân tích các yếu tố này giúp đưa ra cái nhìn toàn diện hơn về bản chất của chuyển loại từ tiếng Việt, từ đó có thể dự đoán được xu hướng biến đổi của các từ loại tiếng Việt trong tương lai.
4.1. Các phương thức chính của chuyển loại từ tiếng Việt
Có nhiều phương thức dẫn đến sự chuyển loại từ tiếng Việt. Một trong số đó là sự mờ nghĩa (semantic bleaching), nơi từ dần mất đi ý nghĩa gốc và trở nên khái quát hơn. Một phương thức khác là sự chuyên biệt hóa cú pháp (syntactic specialization), khi từ dần chỉ xuất hiện trong các cấu trúc ngữ pháp nhất định, đảm nhiệm một chức năng cố định. Tái phân tích cú pháp (reanalysis) cũng là một cơ chế quan trọng, khi người nói và người nghe hiểu lại vai trò của một từ trong cấu trúc câu. Quá trình ngữ pháp hóa là tổng hòa của các phương thức này, tạo nên sự thay đổi dần dần và liên tục, làm cho ranh giới giữa các từ loại trở nên linh hoạt.
4.2. Mức độ hư hóa và phân loại giới từ hiện đại
Mức độ hư hóa của thực từ là khác nhau. Một số từ đã hoàn toàn trở thành giới từ, mất hẳn ý nghĩa gốc. Ví dụ như 'của', 'với'. Số khác vẫn còn giữ lại một phần ý nghĩa thực từ ban đầu và có thể kiêm chức năng cả thực từ lẫn hư từ, gọi là 'bán giới từ' hoặc từ 'trên đường ngữ pháp hóa'. Việc này dẫn đến sự phân loại giới từ trong tiếng Việt hiện đại dựa trên nguồn gốc (ví dụ: giới từ gốc động từ, giới từ gốc danh từ) và mức độ hư hóa. Sự nhận diện các cấp độ hư hóa giúp hiểu rõ hơn về tính động của từ loại tiếng Việt và cách chúng tiếp tục phát triển và thích nghi trong hệ thống ngôn ngữ.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (166 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔNG HỢP HÀ NỘI VŨ VĂN THỊ QUA TRINH CHUYEN HOA CUA MOT SO THUC TU THANH GIGI TU TRONG TIENG VIET Chuyén nganh : LY LUAN NGON NGU Mã số: 50408 Luận án Phó tién si khoa học ngữ uăn Người hướng dân khoa học: NGUYÊN LAI (to sứ, tiên sĩ Ngôn ngữ học HÀ NỘI - 1995 MỤC LỤC Chương I: CHUONG MO DAU I. Dat van đề II. Yonghia va gia tri thue tién cha dé tai. Vài nét về lịch sử vấn để IV.
Đối Lượng nghiên cứu._ Phương pháp, tư liêu và những khó khan trong nghiên cứu. Chương II - NHỮNG KHÁI NIỆM LÝ THUYẾT CƠ BẢN LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI.— Khai niệm thực từ và hư tù Il. Văn để chuyển hóa và khuynh hướng ngữ pháp hóa trong tiéng Viet I. Giới từ và vị trí của giới từ trong hệ thông ngân ngữ Chương III: KHẢO SÁT CƠ CHẾ CHUYỂN HÓA TỪ THỰC TỪ THÀNH HƯ TỪ L Vài nét trước khi khảo sát Il.
Khảo sát sự chuyên hóa của từ "về" như môi đại điện của nhóm động tư. Khảo sát sự chuyển hóa của từ "của" như một đại điện của su chuyển hóa của đanh từ. Những nhân tố tác động tạo nên quá trình chuyển hóa. 54 Chương IV.
CÁC PHƯƠNG THỨC CHUYỂN HÓA VÀ MỨC ĐỘ HƯ HÓA [L Vài nét trước khi khảo sat 58 Il. Phương thức chuyển hóa và mức độ hư hóa của nhóm từ chỉ hướng. Phương thức chuyển hóa và mức đồ hư hóa của 90) nhóm từ chỉ vị trí Chương V. NHÌN NHẬN MỘT SỐ VẤN ĐỀ VÀ ĐẶC DIEM CUA MOT SO GIỚI TỪ TIẾNG VIỆT DƯỚI GÓC ĐỘ CỦA SỰ CHUYỂN HÓA L— Nhìn nhận sự phân loại chức năng của hư từ dưới góc độ của sự chuyên hóa 100 II.
Đặc điểm và vai trò của hệ thông giới từ trong sự phát triển của tiếng Việt hiện đại 117 IH. Mét vài suy nghĩ về qua trình chuyên hóa và ứng dung 139 KẾT LUẬN. 144 Chuong I CHƯƠNG MỞ ĐẦU |. DAT VAN BE: a.
Trong những năm gần đây, vấn để "hư từ" tiếng Việt đã được nhiều nhà Việt. ngữ học trong và ngoài nước quan tâm. Mỗi nhà nghiên cứu đều có cách tiếp cận vấn để khác nhau và lý giải ở các mức độ khác nhau, song hầu hết cae tac gia déu dé cập đến vân để nguồn gốc thực từ của (một số khá lớn) hư từ tiếng Việt: đồng thời, hoặc trực tiếp hoặc gián tiếp, đều khẳng định tính hiện thực của quá trình chuyển hóa thực từ thành hư từ trong tiếng Việt. Tuy nhiên cho đến này, chưa có công trình nào đi sâu vào khảo sát, phần tích và lý giải toàn điện vấn dé nay.
Vì, đây không phải là một vấn để đễ dàng và trên thực tế cũng khó có thể đi đến một quan niệm thông nhất. Tiếng Việt là một. ngôn ngữ đơn lập phân tích tính điển hình, cấu trúc âm tiết chặt chẽ; số lượng âm tiết sử dụng trong hệ thống ngôn ngữ hạn chế. Tuy nhiên, tiếng Việt vẫn có đây đủ khả năng diễn đạt tất cả mọi lĩnh vực đời sống, từ sinh hoạt hàng ngày đến những vấn đề phức tạp về văn chương, văn hóa, tôn giáo.
khoa học, chính trị, triết. cả những ngôn ngữ hiện đại khác Để có được khả năng này, tiếng Việt không chỉ phát triển manh mẽ về số lương tr vựng mà còn có một hệ thống cấu trúc ngữ pháp khá hoàn chỉnh phí vụ cho việc diễn đạt tư tưởng con người trên các lình vưc đó. Trong tiếng Việt, hệ thống hư từ đã được phát triển mạnh mẽ và đã hình thành nên một. hệ thống làm công cụ ngữ pháp khá phong phi, dap ứng được những nhu cầu của tiếng Việt hiện đại.
Mặt khác, do đặc trưng loại hình của tiếng Việt, nên hầu hết các hư từ làm công eu ngữ pháp đều được chuyển hóa từ thực từ. Vì vậy, nghiên cứu quá trình chuyển hóa này là một. việc làm cần thiết và bổ ích cả về phương điện lý thuyết. lẫn thực hành.
Quá trình chuyển hóa thực từ thành hư từ là một quá trình diễn ra song song của hai bình điên: - bình điện ý nghĩa, đó la qua trình hư hóa hay quá trình mất đần ý nghĩa từ vựng chân thực cụ thể của từ; - bình điện ngư pháp, đó là quá trình chuyển đổi chức vụ cú pháp từ vai trò một. yếu tô chính sang một. thành tố phụ đấm nhận một chức năng ngữ pháp mời. Vì vậy mục tiêu cơ bẩn của công trình này đồi hỏi phải giải quyết được cac nhiệm vụ sau: (1 Khảo sát, phân tích và nêu lên được quá trình điển biến nội tai cơ chế ngữ nghĩa của từ với tư cách là một thực thể /ữ 0ựng - ngư nghĩa va tr vung - ngữ pháp gắn với quá trình vận đông chuyển nghĩa và chuyển đổi chức năng ngữ pháp của từ.
Nói một cách khác, phải chỉ ra được quá trình ngữ pháp hóa trên cơ sở của sự biến đổi nôi tai bên trong cd chê ngữ nghĩa của từ. (2) Van đề ngữ pháp hóa gắn liển với vấn để hư hóa là mọt quá trình. Quá trình ấy có thể bao gồm những bước chuyển tiếp khác nhau mà mỗi bước đều có thể là kết quả của một quá trình vận đông trước đó và đến lượt mình, nó cũng có thể là tiền để cho bước chuyển hóa tiếp theo. Do đó, cần phải khảo sát, phân tích để nêu lên được đấc điểm của sự chuyển hóa, các phương thức chuyển hóa khác nhau của các tu, cũng như các bước chuyển hóa có thể có trong quá trình hư hóa - ngư pháp hóa của tù.
(3) Xác định được những tiền đề, nhân tố các tác động nên quá trình hư hóa của từ. (4) Việc khảo sát, phân tích làm sáng tỏ quá trình này có thể lý giải được chiều sâu của các hiện tượng ngữ pháp trên cơ sở ngữ nghĩa; đồng thời qua đó có thể nêu lên được một. đặc trưng của loại hình ngôn ngữ đơn lập. Ý NGHIA VA GIA TRI THUC TIEN CUA DE TAI.
Về mặt lý luận, nghiên cứu quá trình chuyển hóa có thể cho nhép tìm ra được một. số qui luật phát. triển của tiếng Việt nói riêng va 1 Ẹ ngôn ngữ đơn lập nói chung. Việc nghiên cứu quá trình này cho phép ta hiển sâu hơn về mối quan hệ giữa ngôn ngữ và tr duy, vai trò của tu duy, của sự nhận thức và sự phát.
triển xã hội đối với sự phát triển ngôn ngữ: đồng thời có thể đánh giá được khả năng của tiếng Việt hiện đại trong việc điển dat những khái niệm trừu tượng triết. học cũng như khả năng biểu đạt về khoa học kỹ thuật của tiêng Việt trong thê giới hiện đại. Trên cơ sở của quá trình chuyển hóa cho phép lý giải được tính "đa chức năng" của từ mà một số nhà Việt ngữ học thường gọi, và tư đó có thể đưa ra một cách nhìn khả quan hơn về việc phân xuất, xác định các chức năng của từ; đồng thời, có thể lý giải được tính chất không điển hình của giới từ tiếng Việt (hay nói cách khác chỉ ra khả năng lược bỏ hoặc sử dụng của một. số giới từ trong một số cấu trúc mà nhì một.
số nhà nghiên cứu thường gọi là kha nang ed dong). Nghiên cứu quá trình này có thê vạch ra được một số đác trưng cơ bản của hệ thống hư từ tiếng Việt, qua đó có thể xây dựng nên tiên chí phân định chức năng một cách cu thê và thực tiễn hơn, đồng thời có thể đề xuất ra được các thủ tục phân tích ngữ pháp áp dụng vào viêc phân tích thành phần câu: cách tạo lập và phân tích những câu phức hợp ứng dụng vào việc dạy tiếng Việt cho người nước ngoài, và ngay cä cho người Việt Nam. Hơn nữa, kết quả nghiên cứu còn có thể cho phép xây dựng nên những cuốn từ điển tối thiểu, hoặc những sách công cu ứng dụng cho việc dạy tiếng. Nếu có thể, kết quả nghiên cứu này có thể áp dụng vào việc phân tích, xác định văn bản về niên đại, tác giả.
VAL NET VE LICH SU VAN DE. Có thể nói, hư từ trong tiếng Việt là một vấn để lớn, mà nhiều tác giả đã để cập đến. Tuy nhiên hầu hết các tác giả mới chỉ đừng lại ở chỗ thảo luận nhiều về van đề của từ hư như các tiêu chí phần định giữa thực từ và hư từ, vai trò của hư từ, ngữ nghĩa của từ hư, v. mà ít eó tác giả đi sâu vào quá trình chuyển hóa, mặc dù hầu hết các tác giả đều nói tới nguồn gốc thực từ của hấu hết các hư từ trong tiếng Viêt Để tiếp cận đến vấn để này.
có lẽ trước hết, chúng ta hãy điểm đanh một sô hướng nghiên cứu sau: I. Nhóm các công trình có xu hướng đì 0ào lịch sử gắn uới một số từ eu thểnhư: > « re Kk ta ” z ` " ˆ ig * a , > - Vé su dién bién cua nhém từ chỉ nguyên nhân của tác giả N. Xtankiêvich; Tạp chí ngôn ngữ - 4/1985. - Một sô cứ liệu về từ hư trong "Quốc âm thị tập” và trong "Hồng Đức quốc âm thi tập (thế kỷ 15) của Vũ Dức Nghiên TCNN 4/1985.
' SG sa ^ ` wypst iw” ˆ , 7 WRTAT - Tìm hiêu về từ "dâu". của Phan Van Phức, TCƠNN, 1/1983. Nhóm công trình dì oùo tiêu chí nhận dạng hư từ qua chức năng cú pháp như: “Thảo luận vấn đề xác định từ hư trong tiếng Viet “của Nguyễn Minh Thuyết; Tạp chí Ngôn Ngữ, 4/1985 và tạp chí ngôn ngữ 3/1986. Pace SA % sử 5 3 2š - Thử dùng một.
số tiêu chí đề khu biệt hư từ cú pháp (giới từ) và hư từ phi cú pháp (hư từ chỉ hướng đi sau động từ) của Định Thanh Huệ: Tạp chí Ngôn ngữ 4/1985. Nhóm công trình đi oào phẩm chất nghĩa của từ hư nh: « + - Ngữ nghĩa của một số từ hư của Nguyễn Đức Dần, Tap chí Ngôn ngữ 2/1982. “ a“ er ˆ “al s P— - Trở lại câu chuyện từ loại của Phan Ngọc, Những vấn để của ngữ pháp tiếng Việt, Nhà xuất bản khoa học xã hội: Hà Nội, LY89. Nhóm công trinh di vao so sanh loai hinh nhu: « ` * ` , ˆ i a * Tự ø “ã - Về loại hình các ý nghĩa không gian (qua tư liệu các ngôn Á 7 ° , oO.
TD z a ~ ˆ ngữ Đông Nam A) cua LV. Samatina: Tap chí ngôn ngữ sô 4/1985. Geek coco pose ye ae : .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Vũ Văn Thi (1995). Chuyển hóa Thực từ thành Giới từ trong Tiếng Việt [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/ngon-ngu-hoc/ngon-ngu-hoc-viet-nam/luan-an-tien-si-quatrinh-chuyen-hoa-thuc-tu-thanh-gioi-tu-tieng-viet
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Chuyển hóa Thực từ thành Giới từ trong Tiếng Việt" nghiên cứu về vấn đề gì?
Tìm hiểu cách chuyển hóa thuật ngữ thực thành giới từ trong tiếng Việt. Nâng cao hiểu biết về ngữ pháp và cấu trúc câu tiếng Việt.
Luận án "Chuyển hóa Thực từ thành Giới từ trong Tiếng Việt" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội. Năm bảo vệ: 1995.
Luận án "Chuyển hóa Thực từ thành Giới từ trong Tiếng Việt" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Chuyển hóa Thực từ thành Giới từ trong Tiếng Việt" thuộc chuyên ngành Lý luận ngôn ngữ. Danh mục: Ngôn Ngữ Học Việt Nam.
Luận án "Chuyển hóa Thực từ thành Giới từ trong Tiếng Việt" có bao nhiêu trang?
Luận án "Chuyển hóa Thực từ thành Giới từ trong Tiếng Việt" có 166 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Chuyển hóa Thực từ thành Giới từ trong Tiếng Việt" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.