Luận án tiến sĩ: Khảo sát các động từ tình thái trong tiếng Việt - Bùi Trọng Ngoãn

Nghiên cứu hệ thống động từ tình thái tiếng Việt, phân tích đặc điểm ngữ pháp và vai trò trong giao tiếp. Luận án thuộc chuyên ngành lý luận ngôn ngữ.

Chuyên ngành

Ngữ Văn

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án Tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

224

Thời gian đọc

34 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Cơ sở lý luận về động từ tình thái trong tiếng Việt

Nghiên cứu này chuyển trọng tâm từ ngôn ngữ học cấu trúc sang ngôn ngữ học chức năng. Ngôn ngữ học chức năng quan tâm đến công năng giao tiếp của ngôn ngữ. Khái niệm ngữ nghĩa câu được mở rộng. Nó bao gồm nghĩa tình thái, hàm ý, và hiệu lực tại lời. Ngữ pháp chức năng khắc phục nhược điểm của ngữ pháp hình thức. Tình thái là trọng tâm của ngữ pháp chức năng. Động từ tình thái (ĐTTT) là phương tiện quan trọng biểu thị tình thái. Luận án khảo sát sâu ĐTTT trong tiếng Việt. Các nghiên cứu trước đây về ĐTTT ở Việt Nam còn hạn chế. Chúng thiếu sự chuyên sâu cần thiết. Luận án xác định ĐTTT là một tiểu lớp động từ cơ hữu. Nó làm rõ vai trò của ĐTTT trong biểu thị nội dung tình thái. Tổ chức của các ngữ đoạn chứa ĐTTT được phân tích. Vai trò của ĐTTT trong cấu trúc câu cũng được làm sáng tỏ. Các kiểu hành vi ngôn ngữ có sự tham gia của ĐTTT được khám phá.

1.1. Khái niệm và vai trò của tình thái ngôn ngữ

Tình thái là một thành tố nội dung cốt lõi của ngôn ngữ. Nó là đối tượng quan tâm chính của ngôn ngữ học chức năng. Tình thái bao gồm nhiều phương diện biểu thị thái độ của người nói. Các nhà ngôn ngữ học quốc tế đã có nhiều công trình chuyên sâu. Hiểu rõ tình thái giúp làm sáng tỏ ngữ nghĩa câu. Nó cũng giúp phân tích sâu hơn công năng của ngôn ngữ trong giao tiếp. Tình thái đánh dấu sự chuyển dịch trong nghiên cứu ngữ pháp. Từ hình thức sang chức năng được thể hiện rõ nét.

1.2. Định nghĩa động từ tình thái và vị trí trong tiếng Việt

Động từ tình thái là phương thức quan trọng để biểu thị tình thái. Chúng tồn tại trong hầu hết các ngôn ngữ trên thế giới. Trong tiếng Việt, ĐTTT chưa được nghiên cứu đúng mức. Các công trình trước chỉ sơ bộ khảo sát một vài động từ. Luận án này xác định ĐTTT là một tiểu lớp động từ riêng. Tiểu lớp này có những đặc trưng ngữ nghĩa và ngữ pháp riêng. Vị trí của ĐTTT trong ngữ pháp tiếng Việt được làm rõ. ĐTTT đóng vai trò trung tâm trong biểu thị các nội dung tình thái.

1.3. Phân loại động từ tình thái theo ngữ nghĩa

Luận án đề xuất các cách phân loại ĐTTT. Phân loại theo hướng ngữ nghĩa là trọng tâm. Các loại tình thái khách quan, chủ quan, nhận thức, đạo nghĩa được xem xét. Mỗi loại tình thái có những ĐTTT đặc trưng. Việc phân loại này giúp hiểu sâu sắc chức năng của từng ĐTTT. Nó cũng cung cấp khung lý thuyết cho các khảo sát tiếp theo. Mục tiêu là làm rõ vai trò của ĐTTT trong biểu thị nội dung tình thái. Các tiêu chí phân loại được phân tích kỹ lưỡng.

II. Khám phá bình diện kết học của động từ tình thái tiếng Việt

Bình diện kết học của động từ tình thái tiếng Việt được khảo sát. Ngữ đoạn vị từ và thuộc tính ngữ nghĩa-ngữ pháp của động từ được phân tích. Luận án tập trung vào trung tâm của ngữ đoạn động từ chứa ĐTTT. Cấu trúc tham tố của ngữ đoạn ĐTTT được mô tả chi tiết. Các thành tố phụ trước và sau của ngữ đoạn ĐTTT được nghiên cứu kỹ. Vai trò của ĐTTT đối với sự đề bạt chủ ngữ là một phát hiện quan trọng. Nghiên cứu này cung cấp cái nhìn toàn diện về cấu trúc câu. Nó làm sáng tỏ cách ĐTTT tương tác với các thành phần khác. Các phân tích này đóng góp vào ngữ pháp chức năng của tiếng Việt. Chúng cung cấp cơ sở để hiểu sâu hơn về ngôn ngữ.

2.1. Cấu trúc ngữ đoạn vị từ chứa động từ tình thái

Nghiên cứu tập trung vào ngữ đoạn vị từ. Ngữ đoạn vị từ chứa động từ tình thái có cấu trúc đặc biệt. Động từ tình thái thường đóng vai trò trung tâm. Các thuộc tính ngữ nghĩa-ngữ pháp của ĐTTT được phân tích chi tiết. Sự sắp xếp các thành phần trong ngữ đoạn được làm rõ. Cấu trúc này ảnh hưởng đến ý nghĩa chung của câu. Đây là yếu tố quan trọng trong ngữ pháp tiếng Việt.

2.2. Vai trò của thành tố phụ trong ngữ đoạn động từ tình thái

Ngữ đoạn động từ tình thái bao gồm các thành tố phụ. Thành tố phụ trước và sau được khảo sát kỹ lưỡng. Mỗi thành tố phụ có chức năng ngữ pháp và ngữ nghĩa riêng. Chúng góp phần làm rõ sắc thái của ĐTTT. Việc hiểu rõ các thành tố này giúp phân tích cấu trúc câu. Nó cũng làm sáng tỏ mối quan hệ giữa các từ. Các thành tố phụ có thể là trạng ngữ, bổ ngữ hoặc định ngữ.

2.3. Ảnh hưởng của động từ tình thái đến chủ ngữ

Động từ tình thái chế định sự lựa chọn chủ ngữ trong câu. Vị ngữ là ĐTTT có ảnh hưởng lớn đến ngữ nghĩa của chủ ngữ. Sự đề bạt chủ ngữ bị tác động bởi ĐTTT. Nghiên cứu này làm rõ cơ chế đó. Nó giải thích cách ĐTTT tham gia tổ chức cấu trúc câu. Vai trò này ít được chú ý trong các phân tích ngữ pháp hình thức. Nó mang lại cái nhìn mới về ngữ pháp chức năng.

III. Phân tích bình diện ngữ nghĩa của động từ tình thái tiếng Việt

Bình diện ngữ nghĩa của động từ tình thái tiếng Việt được nghiên cứu. Đặc điểm ngữ nghĩa của các lớp ĐTTT được phân tích. Luận án chia ĐTTT thành hai nhóm chính. Đó là động từ tình thái nhận thức và động từ tình thái đạo nghĩa. Mỗi nhóm có những đặc trưng riêng biệt. Việc phân tích ngữ nghĩa giúp hiểu sâu sắc hơn về chức năng của chúng. Nó làm rõ sự khác biệt tinh tế giữa các ĐTTT. Nghiên cứu này đóng góp vào lý thuyết ngữ nghĩa tiếng Việt. Nó cung cấp cơ sở cho các ứng dụng thực tiễn trong giảng dạy và nghiên cứu ngôn ngữ.

3.1. Đặc điểm ngữ nghĩa của động từ tình thái nhận thức

Động từ tình thái nhận thức được khảo sát chi tiết. Chúng biểu thị sự đánh giá về tính khả thi. Mức độ tin cậy của một sự việc được thể hiện. Ví dụ bao gồm các động từ như "có thể", "có lẽ", "chắc chắn". Mỗi từ mang một sắc thái nhận thức riêng. Phân tích này giúp người đọc hiểu cách người nói thể hiện thái độ. Nó làm rõ độ tin cậy của thông tin được truyền đạt. Đây là yếu tố quan trọng trong ngữ nghĩa tình thái.

3.2. Đặc điểm ngữ nghĩa của động từ tình thái đạo nghĩa

Động từ tình thái đạo nghĩa được nghiên cứu kỹ lưỡng. Chúng biểu thị sự bắt buộc, cho phép hoặc mong muốn. Các ví dụ điển hình là "phải", "nên", "được", "bị". Mỗi từ thể hiện một mức độ trách nhiệm hoặc quyền hạn. Phân tích giúp phân biệt các sắc thái đạo nghĩa. Nó đóng góp vào việc hiểu các chuẩn mực giao tiếp xã hội. Nhóm này phản ánh các quy tắc đạo đức và xã hội. Nó là một phần quan trọng của ngữ nghĩa động từ tình thái.

IV. Nghiên cứu bình diện dụng học của động từ tình thái tiếng Việt

Bình diện dụng học của động từ tình thái tiếng Việt được khám phá. Nghiên cứu tập trung vào mối liên hệ giữa ĐTTT và hành vi tại lời (HVTL). ĐTTT tham gia vào việc biểu thị nhiều loại HVTL khác nhau. Các phát ngôn không chỉ truyền đạt thông tin. Chúng còn thực hiện các hành động ngôn ngữ. Luận án phân tích ĐTTT trong các HVTL tái hiện, điều khiển, biểu cảm, cam kết và tuyên bố. Việc này làm rõ công năng của ĐTTT trong giao tiếp. Nó mở rộng hiểu biết về vai trò của ngôn ngữ trong đời sống xã hội. Phân tích dụng học cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách sử dụng ngôn ngữ.

4.1. Tổng quan về dụng học và hành vi tại lời

Dụng học là lĩnh vực nghiên cứu ngôn ngữ trong bối cảnh sử dụng. Hành vi tại lời là một khái niệm cốt lõi trong dụng học. ĐTTT tham gia vào việc biểu thị nhiều loại HVTL. Nghiên cứu này làm rõ mối liên hệ đó. Nó mở rộng hiểu biết về công năng của ngôn ngữ. Các phát ngôn không chỉ truyền đạt thông tin. Chúng còn thực hiện hành động cụ thể. Hiểu dụng học giúp giải thích cách ngôn ngữ vận hành trong giao tiếp.

4.2. Động từ tình thái trong các hành vi ngôn ngữ tái hiện và điều khiển

ĐTTT được phân tích trong phát ngôn tái hiện. Chúng hỗ trợ truyền đạt thông tin. Chúng mô tả các sự kiện một cách khách quan hoặc chủ quan. ĐTTT cũng xuất hiện trong phát ngôn điều khiển. Chúng thể hiện ý định tác động đến người nghe. Ví dụ về hành vi ra lệnh, khuyên bảo được xem xét. Sự hiện diện của ĐTTT làm tăng hoặc giảm mức độ mạnh nhẹ. Điều này ảnh hưởng đến hiệu quả của thông điệp.

4.3. Động từ tình thái trong hành vi biểu cảm cam kết và tuyên bố

ĐTTT góp phần vào các phát ngôn biểu cảm. Chúng thể hiện cảm xúc, thái độ của người nói. Trong hành vi cam kết, ĐTTT biểu thị lời hứa. Chúng xác nhận trách nhiệm của chủ thể. ĐTTT cũng có mặt trong phát ngôn tuyên bố. Chúng khẳng định một trạng thái hoặc một quyết định. Phân tích này làm rõ sự đa dạng chức năng của ĐTTT. Nó cho thấy ĐTTT là công cụ linh hoạt trong giao tiếp. Các hành vi này thể hiện sâu sắc vai trò của ngôn ngữ.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Khảo sát các động từ tình thái trong tiếng việt luận án ts lý luận ngôn ngữ 5 04 08

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (224 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN  BÙI TRỌNG NGOÃN KHẢO SÁT CÁC ĐỘNG TỪ TÌNH THÁI TRONG TIẾNG VIỆT LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGỮ VĂN HÀ NỘI - 2004 DANH MỤC CÁC BẢNG  Trang Bảng 2. 186 DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT  - (*A) : A không chấp nhận được - (ĐT) : động từ - (ĐTTT) : động từ tình thái - (HVTL) : hành vi tại lời - (HY) : hàm ý - (TGĐ) : tiền giả định - (TM) : tường minh - (VTTT) : vị từ tình thái MỤC LỤC  Trang phụ bìa Trang Lời cam đoan Mục lục Danh mục các bảng Danh mục những từ viết tắt MỞ ĐẦU 1 Chương 1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 7 1.1 Khái niệm tình thái 7 1.2 Khái niệm ĐTTT và ĐTTT trong tiếng Việt 17 1.3 Các cách phân loại ĐTTT tiếng Việt theo hướng ngữ nghĩa 30 Chương 2: BÌNH DIỆN KẾT HỌC CỦA ĐỘNG TỪ TÌNH THÁI TIẾNG VIỆT 36 2.1 Ngữ đoạn vị từ và những thuộc tính ngữ nghĩa- ngữ pháp của động từ trong ngữ đoạn vị từ 36 2.2 Trung tâm của ngữ đoạn động từ có ĐTTT 38 2.3 Cấu trúc tham tố của ngữ đoạn ĐTTT 39 2.4 Thành tố phụ trước của ngữ đoạn ĐTTT 40 2.5 Thành tố phụ sau của ngữ đoạn ĐTTT 76 2.6 Vai trò của ĐTTT đối với sự đề bạt chủ ngữ 98 2.7 Tổng kết chương 99 Chương III: BÌNH DIỆN NGHĨA HỌC CỦA ĐTTT TIẾNG VIỆT 103 3.1 Đặc điểm ngữ nghĩa của lớp động từ tình thái nhận thức 103 3.2 Đặc điểm ngữ nghĩa của lớp động từ tình thái đạo nghĩa 146 3.3 Tổng kết chương 159 Chương IV: BÌNH DIỆN DỤNG HỌC CỦA ĐTTT TIẾNG VIỆT 163 4.1 Một số vấn đề chung 163 4.2 ĐTTT trong những phát ngôn có HVTL thuộc lớp tái hiện 166 4.3 ĐTTT trong những phát ngôn có HVTL thuộc lớp điều khiển 169 4.4 ĐTTT trong những phát ngôn có HVTL thuộc lớp biểu cảm 187 4.5 ĐTTT trong những phát ngôn có HVTL thuộc lớp cam kết 192 4.6 ĐTTT trong những phát ngôn có HVTL thuộc lớp tuyên bố 192 4.7 Tổng kết chương 194 KẾT LUẬN 196 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 201 TÀI LIỆU THAM KHẢO 202 MỞ ĐẦU 1. Lí do chọn đề tài: Trong những năm gần đây, các nhà ngôn ngữ học đã chuyển trọng tâm chú ý từ ngôn ngữ học cấu trúc sang ngôn ngữ học chức năng, quan tâm nhiều hơn đến công năng của ngôn ngữ với tư cách là công cụ giao tiếp và những bình diện làm nên nghĩa của câu.

Khái niệm ngữ nghĩa của câu được mở rộng, không chỉ bó hẹp ở nghĩa miêu tả (representative) mà còn là nghĩa tình thái (modality), không chỉ quan tâm đến hiển ngôn mà còn cố gắng làm sáng tỏ các cơ chế làm nảy sinh hàm ý, không chỉ quan tâm đến phát ngôn trần thuật với giá trị chân nguỵ của nó mà còn quan tâm cả những phát ngôn có hiệu lực tại lời khác. Trong bối cảnh như vậy, các xu hướng ngữ pháp thiên về hình thức đã bộc lộ một số nhược điểm không thể bỏ qua, đặc biệt ở năng lực giải thích của chúng. Ngữ pháp chức năng, với tư cách là một khuynh hướng ngữ pháp thiên về ngữ nghĩa, được hình thành đã phần nào khắc phục các nhược điểm của ngữ pháp hình thức. Một trong những trọng tâm mà ngữ pháp chức năng hiện đang theo đuổi là nghiên cứu tình thái của câu.

Đã có những công trình nghiên cứu chuyên sâu về tình thái (J. Givón) trong từng ngôn ngữ cụ thể hay xuyên ngôn ngữ. Trong những phương tiện ngôn ngữ đánh dấu tình thái thì các động từ tình thái (ĐTTT) (modal verbs) chiếm một vị trí rất quan trọng, như nhận định của Louis Goosens, một trong những cộng sự của nhà ngữ pháp chức năng Hà Lan S. Dik: "Tình thái, trong tất cả các phương diện của nó, là một thành tố nội dung của ngôn ngữ và các ĐTTT là phương thức quan trọng để biểu thị các đặc trưng khác nhau của tình thái trong hầu hết các ngôn ngữ trên thế giới" (Goosens: "Tình thái và các động từ 2 tình thái: Một số vấn đề đặt ra đối với ngữ pháp chức năng", in trong A.

Ở Việt Nam, các công trình dành cho tình thái rất ít, riêng về các ĐTTT thì dường như chúng chưa được quan tâm nghiên cứu đúng mức. Chỉ có lẻ tẻ một số bài báo sơ bộ khảo sát các động từ được, bị, phải đề cập đến các ĐTTT như một trong những phương tiện biểu thị tình thái (Hoàng Tuệ, [111]), một vài luận án khảo sát sâu một nhóm ĐTTT hoặc trong các chuyên luận ngữ pháp, khi bàn đến các tiền giả định và hàm ý, một số ví dụ về các ĐTTT được nêu ra minh họa (Cao Xuân Hạo, [45], [47]). Trong chuyên luận "Động từ trong tiếng Việt", Nguyễn Kim Thản cũng chỉ mới phác qua vài trang về nhóm ĐTTT và tiêu chí phân loại cũng như các đặc trưng ngữ nghĩa chỉ được nêu hết sức sơ sài [89, tr. Có thể thấy, những vấn đề sau đây hoàn toàn chưa được nghiên cứu đúng với tầm quan trọng của chúng: a) Xác định các ĐTTT với tư cách là một tiểu lớp động từ (ĐT) cơ hữu của tiếng Việt.

b) Vai trò của các ĐTTT với tư cách là một loại phương tiện biểu thị các nội dung tình thái của câu (tình thái khách quan/ tình thái chủ quan/ tình thái nhận thức/ tình thái đạo nghĩa. c) Tổ chức của các đoản ngữ có ĐTTT làm trung tâm cùng sự lí giải tổ chức đó về phương diện ngữ nghĩa. d) Vai trò của ĐTTT trong tổ chức cấu trúc của câu (sự chế định của các vị ngữ là ĐTTT đối với việc lựa chọn chủ ngữ trong câu, việc hiện thực hóa các thành phần phụ khác). e) Các kiểu hành vi ngôn ngữ mà các ĐTTT có thể tham gia biểu thị.

Chính vì vậy, chúng tôi đã chọn nghiên cứu những vấn đề nêu trên. 3 Chúng tôi nhận thấy rằng đây là một việc làm cần thiết đối với thực tiễn nghiên cứu và giảng dạy Việt ngữ ở Việt Nam hiện nay. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu: Luận án đặt cho mình nhiệm vụ nghiên cứu những vấn đề liên quan đến ĐTTT. Đây là những vấn đề mang tính thời sự, đặc biệt trong bối cảnh ngày càng có nhiều nhà nghiên cứu quan tâm đến các bình diện ngữ dụng của câu và đẩy mạnh các nghiên cứu theo hướng ngữ pháp - ngữ nghĩa.

Cụ thể, luận án sẽ tập trung vào các nhiệm vụ nghiên cứu sau đây: 2. Xác định các ĐTTT trong tiếng Việt và các tiểu lớp của nó. Theo ngữ pháp truyền thống, các phạm trù từ vựng ngữ pháp nói chung và các ĐTTT nói riêng được phân xuất dựa theo những tiêu chí có tính nguyên tắc chung (ý nghĩa ngữ pháp khái quát, các đặc điểm hình thái và cú pháp). Tuy nhiên, luận án chọn cách tiếp cận của ngữ pháp - ngữ nghĩa.

Theo đó, các ĐTTT trong tiếng Việt cũng có những đặc trưng ngữ nghĩa chung với các ĐTTT trong các ngôn ngữ khác, đó là: "a. Động từ chính biểu thị sự khởi đầu, kết thúc, duy trì, thành công, thất bại, cố gắng, ý định, nghĩa vụ hoặc khả năng đối với trạng thái hay sự kiện được nêu ở bổ ngữ của nó. Chủ thể của ĐTTT bắt buộc cũng phải là chủ thể của ngữ đoạn vị từ làm bổ ngữ " [Givón. Dựa trên đặc điểm ngữ nghĩa quan trọng này, có thể xác lập một danh sách các ĐTTT tiếng Việt, phân biệt với các tiểu lớp ĐT khác gần gũi với nó như các ĐT chỉ thái độ mệnh đề (tiếc, e, nghĩ, chắc, mừng, buồn.), các động từ khiên động (bắt, khiến, sai, nhờ.

Các ĐTTT, cũng như các ĐT khác, có ngữ trị riêng của mình. 4 Sau khi được xác định, các ĐTTT được phân ra thành các tiểu nhóm, tiếp tục dựa vào các tiêu chí ngữ nghĩa như tiền giả định và hàm ý tình thái. Phân tích các ĐTTT tiếng Việt theo các nội dung tình thái mà chúng biểu thị: tình thái khách quan hay tình thái chủ quan, tình thái nhận thức hay tình thái đạo nghĩa. cùng các hàm ý tình thái đi kèm.

Tổ chức của đoản ngữ có ĐTTT làm trung tâm. Luận án sẽ tập trung vào các vấn đề: a) Các bổ ngữ của ĐTTT. Như đã biết, ĐTTT bao giờ cũng đòi hỏi một ĐT khác làm bổ ngữ đi kèm. Các ĐT làm bổ ngữ này được ngữ pháp chức năng phân thành các tiểu loại theo các tiêu chí chủ ý, động, có kết thúc, trải nghiệm.

b) Các tác tử tình thái (chẳng hạn, các hư từ về thời, thể) có thể tham gia vào ngữ đoạn ĐTTT. Vai trò của vị ngữ là ĐTTT trong cấu trúc của câu. Luận án tập trung khảo sát sự chế định của vị ngữ ĐTTT đối với việc đề bạt chủ ngữ. Mối quan hệ tương liên giữa câu có vị ngữ là ĐTTTvới các kiểu hành vi tại lời mà câu đó có thể thực hiện.

Vấn đề này nằm trong một khung miêu tả rộng hơn đó là sự chế định, tác động qua lại giữa nội dung mệnh đề và khung tình thái của câu. Qua việc khảo sát lực ngôn trung của các phát ngôn chứa ĐTTT, luận án hy vọng sẽ góp phần làm sáng tỏ một vài khía cạnh của vấn đề. Ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn của đề tài: Có thể xem đề tài chúng tôi là đề tài đầu tiên đi sâu tìm hiểu một cách 5 có hệ thống toàn bộ tiểu loại ĐTTT tiếng Việt, đồng thời chỉ ra các đặc điểm ngữ pháp, ngữ nghĩa, ngữ dụng của lớp từ này trong sự so sánh với các tiểu loại ĐT khác của tiếng Việt. Về phương diện lý luận, luận án góp phần nghiên cứu bản chất và đặc trưng của lớp ĐTTT tiếng Việt trên cả ba bình diện kết học, nghĩa học và dụng học.

Từ đó, luận án góp phần làm sáng tỏ hơn vai trò của các ĐTTT với tư cách là một loại phương tiện biểu thị các nội dung tình thái của câu, vai trò của động từ tình thái trong tổ chức cấu trúc của câu. Nói cách khác, luận án góp phần dựng lên một bức tranh toàn cảnh về lớp ĐTTT tiếng Việt. Về phương diện thực tiễn, kết quả của luận án sẽ góp thêm những tư liệu xác đáng cho việc biên soạn một số giáo trình, tài liệu về ngôn ngữ Việt có liên quan đến phạm vi đề tài; phần nào có ích cho các công trình nghiên cứu đối chiếu lớp ĐTTT tiếng Việt với ĐTTT của các ngôn ngữ khác. Luận án có thể xây dựng thành một chuyên đề riêng để giảng dạy cho sinh viên khoa Ngữ văn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Khảo sát động từ tình thái trong tiếng Việt - Luận án TS" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu hệ thống động từ tình thái tiếng Việt, phân tích đặc điểm ngữ pháp và vai trò trong giao tiếp. Luận án thuộc chuyên ngành lý luận ngôn ngữ.

Luận án "Khảo sát động từ tình thái trong tiếng Việt - Luận án TS" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2004.

Luận án "Khảo sát động từ tình thái trong tiếng Việt - Luận án TS" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Khảo sát động từ tình thái trong tiếng Việt - Luận án TS" thuộc chuyên ngành Ngữ Văn. Danh mục: Ngôn Ngữ Học Việt Nam.

Luận án "Khảo sát động từ tình thái trong tiếng Việt - Luận án TS" có bao nhiêu trang?

Luận án "Khảo sát động từ tình thái trong tiếng Việt - Luận án TS" có 224 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Khảo sát động từ tình thái trong tiếng Việt - Luận án TS" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter