Luận án TS: Từ vựng ngữ nghĩa ca từ ca khúc cách mạng Việt Nam 1945-1975 - Nguyễn Thị Thúy Hà
Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm từ vựng ngữ nghĩa ca từ ca khúc cách mạng Việt Nam giai đoạn 1945-1975, góp phần vào ngôn ngữ học.
Ngôn ngữ học
Luan An
Luận án Tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
363
Thời gian đọc
55 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
60 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I.Nghiên cứu từ vựng ngữ nghĩa ca từ cách mạng 1945 1975
Luận án tiến sĩ này phân tích sâu sắc các đặc điểm từ vựng - ngữ nghĩa của ca từ trong ca khúc cách mạng Việt Nam. Giai đoạn nghiên cứu từ 1945 đến 1975. Đây là thời kỳ lịch sử đầy biến động của đất nước. Ca từ cách mạng phản ánh rõ nét tinh thần dân tộc. Nghiên cứu tập trung vào việc hệ thống hóa các trường từ vựng - ngữ nghĩa. Đồng thời, nó khám phá hiện tượng chuyển trường và ý nghĩa biểu trưng. Mục tiêu là làm rõ vai trò ngôn ngữ trong việc xây dựng hình tượng, truyền tải tư tưởng cách mạng. Kết quả mang lại cái nhìn toàn diện về ngôn ngữ học trong âm nhạc Việt Nam. Luận án đóng góp vào lĩnh vực ngữ nghĩa học và từ vựng học.
1.1. Xác định đối tượng phạm vi nghiên cứu từ vựng học
Luận án tập trung vào ca từ của ca khúc cách mạng Việt Nam. Đối tượng là những từ ngữ đặc trưng được sử dụng rộng rãi. Phạm vi nghiên cứu giới hạn trong giai đoạn 1945-1975. Đây là thời kỳ kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ. Việc chọn lọc ca khúc đảm bảo tính đại diện. Nguồn dữ liệu phong phú từ các bài hát đỏ nổi tiếng. Mục đích là khảo sát toàn diện hệ thống từ vựng. Nghiên cứu giúp hiểu rõ hơn ngôn ngữ biểu đạt của lịch sử.
1.2. Cơ sở lý thuyết phương pháp phân tích ngữ nghĩa học
Nghiên cứu dựa trên nền tảng ngữ nghĩa học và từ vựng học hiện đại. Các lý thuyết về trường từ vựng - ngữ nghĩa được áp dụng. Phương pháp chính là phân tích diễn ngôn và ngôn ngữ học corpus. Điều này giúp xác định mối quan hệ giữa từ ngữ và ngữ cảnh. Luận án sử dụng phương pháp thống kê, phân loại. Đồng thời, nó kết hợp phân tích định tính chuyên sâu. Mục tiêu là giải mã ý nghĩa ẩn sâu trong ca từ. Đây là cách tiếp cận khoa học, khách quan.
II.Trường từ vựng ngữ nghĩa chính trong ca khúc kháng chiến
Ca từ cách mạng giai đoạn 1945-1975 thể hiện nhiều trường từ vựng - ngữ nghĩa đặc sắc. Chúng phản ánh thế giới quan và cảm xúc của con người Việt Nam. Nghiên cứu đã phân loại và mô tả các trường từ vựng này. Mỗi trường mang một hệ thống ý nghĩa riêng biệt. Chúng liên kết chặt chẽ với bối cảnh xã hội và chiến tranh. Việc khảo sát giúp nhận diện các chủ đề ngôn ngữ nổi bật. Đây là một đóng góp quan trọng cho phân tích từ vựng học. Các trường từ vựng tạo nên bức tranh ngôn ngữ sống động về thời kỳ cách mạng.
2.1. Khảo sát trường từ vựng chỉ người không gian sự vật
Các trường từ vựng 'người' rất phong phú. Nó bao gồm chiến sĩ, đồng bào, anh hùng, lãnh tụ. Trường 'không gian' đề cập đến chiến trường, quê hương, núi rừng, biển cả. Các địa danh lịch sử cũng được nhấn mạnh. Trường 'sự vật' gồm vũ khí, công cụ sản xuất, vật dụng sinh hoạt. Từ 'súng,' 'đạn,' 'cày,' 'cuốc' xuất hiện thường xuyên. Những từ ngữ này mô tả chân thực đời sống kháng chiến. Chúng hình thành nên từ trường ngữ nghĩa đặc trưng.
2.2. Phân tích ngữ nghĩa thời gian khái niệm trừu tượng tự nhiên
Trường từ vựng 'thời gian' biểu thị quá khứ, hiện tại, tương lai. Các từ 'hôm qua,' 'hôm nay,' 'mai này' mang ý nghĩa lịch sử. Trường 'khái niệm trừu tượng' gồm 'độc lập,' 'tự do,' 'cách mạng,' 'tình yêu.' Đây là những giá trị cốt lõi. Trường 'hiện tượng tự nhiên' có 'mưa,' 'gió,' 'sấm sét.' Chúng thường được nhân hóa. Trường 'thực vật' và 'động vật' cũng góp phần làm giàu ca từ. Phân tích diễn ngôn làm nổi bật vai trò biểu tượng của chúng.
III.Diễn ngôn và từ trường ngữ nghĩa ca khúc cách mạng
Các ca khúc cách mạng không chỉ là những tác phẩm âm nhạc. Chúng còn là những diễn ngôn mạnh mẽ. Chúng định hình tư tưởng và cảm xúc quần chúng. Nghiên cứu này phân tích cách từ ngữ được sắp xếp. Cách các từ tạo nên một từ trường ngữ nghĩa chặt chẽ. Từ vựng được lựa chọn kỹ lưỡng. Chúng có sức lay động lớn. Việc này giúp tái hiện tinh thần đoàn kết, lòng yêu nước. Diễn ngôn trong ca khúc cách mạng là công cụ truyền thông hiệu quả. Nó góp phần vào thành công của cuộc đấu tranh giành độc lập. Từ vựng học và phân tích diễn ngôn là chìa khóa để hiểu sâu sắc hiện tượng này.
3.1. Cấu trúc từ vựng trong bài hát đỏ
Cấu trúc từ vựng trong bài hát đỏ rất đặc biệt. Từ ngữ thường có tính định hướng, kêu gọi. Nhiều từ đồng nghĩa, gần nghĩa được sử dụng lặp lại. Điều này tạo hiệu ứng nhấn mạnh và gợi cảm xúc. Các cụm từ cố định cũng phổ biến. Chúng làm tăng tính biểu cảm, dễ nhớ cho ca từ. Cấu trúc này góp phần vào việc truyền tải thông điệp cách mạng một cách nhất quán. Nó là yếu tố quan trọng trong thành công của nhạc cách mạng.
3.2. Ý nghĩa các từ vựng tiêu biểu qua phân tích diễn ngôn
Phân tích diễn ngôn làm rõ ý nghĩa của các từ vựng tiêu biểu. Từ 'chiến thắng' không chỉ là kết quả. Nó còn là niềm tin, động lực. Từ 'quê hương' không chỉ là địa lý. Nó là biểu tượng của tình yêu, sự hy sinh. Các từ này được sử dụng trong ngữ cảnh cụ thể. Chúng tạo nên sức mạnh thuyết phục. Việc này chứng tỏ sự linh hoạt của ngôn ngữ. Nó cũng cho thấy khả năng biểu đạt đa chiều của ca từ cách mạng.
IV.Chuyển trường ngữ nghĩa biểu trưng trong ca từ cách mạng
Một trong những đặc điểm nổi bật của ca từ cách mạng là hiện tượng chuyển trường ngữ nghĩa. Các từ ngữ không đứng yên trong một trường ý nghĩa. Chúng có khả năng dịch chuyển, mang theo ý nghĩa biểu trưng mới. Điều này làm cho ngôn ngữ trở nên giàu hình ảnh, sâu sắc hơn. Hiện tượng này thể hiện sự sáng tạo trong việc sử dụng tiếng Việt. Nó cũng phản ánh sự phát triển của từ vựng học trong bối cảnh xã hội đặc biệt. Việc nghiên cứu chuyển trường ngữ nghĩa giúp giải mã nhiều lớp nghĩa tiềm ẩn. Nó làm tăng giá trị nghệ thuật của ca khúc kháng chiến.
4.1. Hiện tượng chuyển trường từ vựng của các trường ngữ nghĩa
Nhiều từ ngữ đã chuyển trường ngữ nghĩa. Ví dụ, từ chỉ người có thể dùng để chỉ phẩm chất. Từ chỉ không gian có thể mang ý nghĩa tinh thần. Từ 'đường' ban đầu là lối đi vật lý. Nó có thể chuyển sang ý nghĩa 'con đường cách mạng.' Từ 'xuân' từ mùa trong năm có thể là 'tuổi trẻ,' 'hy vọng.' Sự chuyển đổi này làm phong phú thêm ngôn ngữ. Nó tạo ra những liên tưởng mạnh mẽ trong ca từ.
4.2. Ý nghĩa biểu trưng của từ ngữ điển hình trong nhạc cách mạng
Một số từ điển hình mang ý nghĩa biểu trưng sâu sắc. Từ 'lòng' không chỉ là bộ phận cơ thể. Nó biểu tượng cho tâm hồn, ý chí, lòng yêu nước. Từ 'xuân' không chỉ là mùa. Nó là biểu tượng của sự sống, niềm tin, thắng lợi. Những biểu tượng này được sử dụng nhất quán. Chúng tạo nên một hệ thống ký hiệu văn hóa đặc trưng. Chúng củng cố thông điệp của bài hát đỏ và nhạc cách mạng.
V.Ý nghĩa ca từ nhạc cách mạng và giá trị nghiên cứu
Luận án này không chỉ là một công trình ngôn ngữ học thuần túy. Nó còn mang giá trị sâu sắc về văn hóa, lịch sử. Nghiên cứu ca từ cách mạng giúp chúng ta hiểu hơn về tâm hồn dân tộc. Nó tái hiện một phần ký ức hào hùng của đất nước. Các phát hiện về từ vựng học và ngữ nghĩa học cung cấp cái nhìn mới. Chúng giúp giải thích sức sống mãnh liệt của âm nhạc Việt Nam. Nghiên cứu góp phần bảo tồn và phát huy di sản văn hóa. Nó cũng là tài liệu quý giá cho các nghiên cứu tiếp theo.
5.1. Đóng góp khoa học thực tiễn của nghiên cứu ngôn ngữ học
Về mặt khoa học, luận án bổ sung vào lý thuyết từ vựng học tiếng Việt. Nó làm giàu thêm mảng nghiên cứu ngữ nghĩa học ứng dụng. Về mặt thực tiễn, nó cung cấp tư liệu cho việc giảng dạy ngôn ngữ. Nó hỗ trợ công tác nghiên cứu văn hóa, âm nhạc. Các phân tích về từ trường ngữ nghĩa có thể ứng dụng trong các lĩnh vực khác. Đây là một đóng góp thiết thực cho ngành ngôn ngữ học và khoa học xã hội.
5.2. Tầm quan trọng của phân tích ca từ trong di sản âm nhạc Việt
Phân tích ca từ là chìa khóa để hiểu di sản âm nhạc Việt Nam. Ca khúc cách mạng là một phần không thể thiếu. Chúng không chỉ là giai điệu. Chúng là những tác phẩm văn học mang giá trị lịch sử. Nghiên cứu này khẳng định tầm quan trọng của việc duy trì và giải thích chúng. Nó giúp thế hệ sau hiểu rõ hơn về nguồn gốc văn hóa. Âm nhạc Việt Nam qua ca từ đã ghi lại một thời kỳ lịch sử vĩ đại.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (363 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộNGUYEN THI THUY HA DAC DIEM TU VUNG - NGU NGHIA CUA CA TU TRONG CA KHUC CACH MANG VIET NAM GIAI DOAN 1945 - 1975 LUAN AN TIEN Si NGON NGU HOC Hà Nội — 2021 NGUYEN THỊ THUY HÀ ĐẶC ĐIÊM TỪ VỰNG - NGỮ NGHĨA CỦA CA TỪ TRONG CA KHÚC CÁCH MẠNG VIỆT NAM GIAI DOAN 1945 - 1975 Chuyên ngành: Ngôn ngữ học Mã số: 62 22 02 40 LUẬN ÁN TIEN SĨ NGÔN NGỮ HOC CHỦ TỊCH HỘI ĐÒNG NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC GS. TRÀN TRÍ DÕI GS. NGUYÊN ĐỨC TÒN Hà Nội — 2021 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và được sự hướng dẫn khoa học của GS.TS Nguyễn Đức Tôn. Kết quả nghiên cứu của dé tài là trung thực, không trùng lặp với công trình của một tác giả nào khác đã công bố trước đây.
Các nhận xét, đánh giá sử dung của các tac gia, cơ quan, tô chức khác đều được trích dẫn theo đúng quy định hiện hành về quy cách trình bày luận án. Nêu có phát hiện bat kỳ gian lận nào, tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm. Hà Noi, ngày tháng 7 năm 2021 Tác giả Nguyễn Thị Thúy Hà LOI CAM ON Trước hết, tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Lãnh đạo và can bộ các phòng ban, Ban Chủ nhiệm và các thầy cô trong Khoa Ngôn ngữ - Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân Văn - Đại học Quốc Gia Hà Nội đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu. Đồng thời, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các Thủ trưởng trong Đảng ủy, Ban Giám hiệu Nhà trường; chỉ huy các phòng, ban; ban chủ nhiệm khoa Văn hóa Cơ bản - Trường Đại học Văn hóa Nghệ thuật Quân đội, nơi tôi đang công tác, đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện luận án.
Đặc biệt, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến GS.TS Nguyễn Đức Tôn - người hướng dẫn khoa học đã luôn tận tình chi bảo cho tôi trong suốt quá trình học tập va làm luận an. Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã luôn động viên, ủng hộ tôi trong quá trình thực hiện đề tai. Tác giả Nguyễn Thị Thúy Hà MỤC LỤC 080100115. Lí do chọn đề tài.
--¿- s- s St keSkềEEEEEEEEEEEEEEEEEEE11111111111111111E11 1111111 txe. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.----- ¿+ ©5£+5£+S£+E£+EE+EEtEEtzx+zxe+rerrxerxee 7 3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên CỨU. Phuong phap nghién CU.
Ý nghĩa lý luận và thực tiQn. Bố cục của luận AN veeeeecececesccecsececsesececsesececscsesececsessucersessecacavsucacarseecevaveeeeceees 12 Chương 1 TONG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CỨU VA CƠ SỞ LÝ THUYÉT NGHIÊN CỨU TỪ VỰNG - NGỮ NGHĨA CỦA CA TỪ TRONG CA KHÚC CÁCH MẠNG VIET NAM GIAI DOAN 1945 - 1975. Tổng quan tình hình nghiên cứu. Tình hình nghiên cứu về trường từ vựng - ngữ HghĨA.
Tình hình nghiên cứu về ca khúc cách mạng .---------©5c©5ess+cs+csscseẻ 24 1. Cơ sở lý thuyết nghiên cứu từ vựng — ngữ nghĩa trong ca từ của ca khúc 10. Cơ sở lí thuyẾT VỀ từ: .-- 2-52 SE+EE‡EE‡ESEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEE2112111111111e xe. Lý thuyết về trường từ vựng - ngữ 3/70 110117e®eeaa.
Nghĩa Diu tring coccsesssessesssesssesssessesssessssssessusssesssessesssessesssesssssesssessesssesseee 42 1. Máy vấn dé lý luận VỀ C000 coeesesscescessesseesesssessesssssesssessssssssessessesssesesseensenss 41 L. 50 Chương 2 TRƯỜNG TỪ VỰNG - NGỮ NGHĨA CUA CA TỪ TRONG CA KHÚC CÁCH MẠNG VIỆT NAM GIAI DOAN 1945 - 1975. Kết quả khảo sát.
Trường từ vựng - ngữ nghĩa người. Tiểu trường từ vựng - ngữ nghĩa chỉ người. Tiểu trường từ vựng - ngữ nghĩa chỉ hoạt động của người. Tiểu trường từ vựng - ngữ nghĩa chỉ trạng thái và đặc điểm, phẩm chất CUA NQUOL PT SA rgrDỤỌQẦQ‹+I.
Trường từ vựng - ngữ nghĩa không gian. Tiểu trường từ vựng - ngữ nghĩa không gian tự nhiên. Tiểu trường từ vựng - ngữ nghĩa không gian nhân tạo. Trường từ vựng - ngữ nghĩa sự vậf.
Tiểu trường từ vựng - ngữ nghĩa chỉ vật dụng phục vụ đời SONG. Tiểu trường từ vựng - ngữ nghĩa chỉ công trình xây dựng. Tiểu trường từ vựng - ngữ nghĩa chỉ vũ khí.--- 2 s+ccs+ce+rzxezcee- 97 2. Trường từ vựng - ngữ nghĩa thời gian.
Trường từ vựng - ngữ nghĩa các khái niệm trừu tượng. Tiểu trường từ vựng - ngữ nghĩa khái niệm thuộc phạm trù cách mạng. Tiểu trường từ vựng - ngữ nghĩa khái niệm thuộc phạm trù con người. Trường từ vựng - ngữ nghĩa thực vat.
Trường từ vựng - ngữ nghĩa hiện tượng tự nhiên. Trường từ vựng - ngữ nghĩa động vật. Tiểu kết chương 2.--- 2 % SE SE 2 19E19718111111111111111 11x ptxeE 106 Chương 3 HIỆN TƯỢNG CHUYEN TRUONG VÀ Ý NGHĨA BIEU TRƯNG CUA TỪ NGỮ TRONG CA TỪ CUA CA KHÚC CÁCH MẠNG VIỆT NAM GIAT DOAN 1945 - 1975. Hiện tượng chuyển trường của từ ngữ trong ca từ của ca khúc cách mạng giai đoạn 1945 - 1975.- - - - c kn TH TH TH TT TH HH HH 110 3.
Kết quả khảo sát ChUg,.- - 2-5252 +s‡Ek+EE‡E+EEEESEEEEEEEEEEEEerkerkerrrrree 110 3. Hiện tượng chuyển trường của trường từ vựng - ngữ nghĩa người. Hiện tượng chuyển trường của trường từ vựng - ngữ nghĩa không gian 121 3. Hiện tượng chuyển trường của trường từ vựng - ngữ nghĩa sự vật.
Hiện tượng chuyển trường của trường từ vựng - ngữ nghĩa thực vật. Ý nghĩa biểu trưng của một số từ điển hình. Nghĩa biểu trưng của từ chỉ bộ phận cơ thé người - "lòng". Nghĩa biểu trưng của từ "đường "/'con đường ”.-©ce©cs+csscssceeced 142 3.
Ý nghĩa biểu trưng của từ "xuân"/"mùa xuÂn”". Ý nghĩa biểu trưng của từ "Ủứ4”".--+©ccc©c+cks+ESEEcEEeEksrkerrerkerrkee 157 3. Tiểu kết chương 3.11 xe 164 KET LUẬN .111 re 166 CÁC CÔNG TRINH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BÓ. 169 PHỤ LỤC DANH MỤC CAC BANG Bảng 2.
Kết quả khảo sát chung về trường từ vựng — ngữ nghĩa của ca từ trong ca khúc cách mạng Việt Nam giai đoạn 1945 - 1975 .-+ 5s s++ssx+sssss 55 Bang 3. Kết quả khảo sát chung về hiện tượng chuyền trường của từ ngữ trong ca từ của ca khúc cách mạng giai đoạn 1945 — 197Š.----s++sx+s+sexsss 110 DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 2.1: Biểu đồ số lượng từ ngữ của các trường từ vựng - ngữ nghĩa của ca từ trong ca khúc cách mạng Việt Nam giai đoạn 1945 - 1975.2: Biéu đồ tỉ lệ (%) số lượng từ ngữ của các trường từ vựng - ngữ nghĩa của ca từ trong ca khúc cách mạng Việt Nam giai đoạn 1945 - 1975.3: Biểu đồ tần số xuất hiện của từ ngữ trong các trường từ vựng - ngữ nghĩa cua ca từ trong ca khúc cách mạng Việt Nam giai đoạn 1945 - 1975.4: Biểu đồ tỉ lệ (%) tần số xuất hiện của từ ngữ trong các trường từ vựng - ngữ nghĩa của ca từ trong ca khúc cách mạng Việt Nam giai đoạn 1945 - 1975.1: Biéu đồ số lượng từ ngữ chuyền trường của ca từ trong ca khúc cách mạng giai đoạn 1945 - 1 /7Š. s1 hcm nrệp 111 Hình 3.3: Biểu đồ tần số xuất hiện của từ ngữ chuyên trường của ca từ trong ca khúc cách mạng giai đoạn 1945 — ]Ø75.4: Biểu đồ tỉ lệ (%) tần số xuất hiện của từ ngữ chuyền trường của ca từ trong ca khúc cách mạng giai đoạn 1945 — 1'975.- -- +5 ++<x*+skxssxserssers 113 MỞ ĐẦU 1. Lí do chọn đề tài 1.
Ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp quan trọng nhất của con người (V. Lénin), là hiện thực trực tiếp của tư tưởng (C. Mác), là công cụ dé tri nhận thé giới; là phương tiện hữu hiệu dé bày tỏ thế giới nội tâm sâu kín, phong phú của con người. Ngôn ngữ tổn tại ở hai trạng thái: trạng thái tĩnh và trạng thái động.
Khi ở trạng thái tĩnh, ngôn ngữ mang tính chung, tính xã hội, tính trừu tượng, là tài sản chung của cả cộng đồng. Ở trang thái động, ngôn ngữ được biểu hiện trực tiếp qua lời nói của từng cá nhân. Hay nói cách khác, lời nói chính là sản phẩm được tạo ra bởi cá nhân trong những hoàn cảnh giao tiếp cụ thé, là biểu hiện của ngôn ngữ hay là hình thức tồn tại hiện thực của ngôn ngữ. Ở trạng thái lời nói, ngôn ngữ được biểu hiện vô cùng tự do, phong phú, đa dạng, đây tính sáng tạo và linh hoạt; mang đậm những nét đặc trưng về nghề nghiệp, văn hóa, vùng miền, ngành nghè, lĩnh vực.
của cá nhân sử dụng. Có thé nói rằng, chỉ ở hoạt động hành chức, ngôn ngữ mới trở thành một công cụ đắc lực, tỉnh tế để diễn tả tư tưởng, tình cảm của con người một cách hiệu quả, sinh động nhất. Trong hoạt động hành chức, ngôn ngữ và văn hoá, ngôn ngữ dân tộc và văn hoá dân tộc có mối quan hệ mật thiết, gắn bó chặt chẽ với nhau và ảnh hưởng qua lại lẫn nhau. Có thê nói, ngôn ngữ là một thành tố rất quan trọng của nên văn hóa tinh thần của nhân loại.
Ngôn ngữ là phương tiện biểu hiện đặc trưng văn hóa - dân tộc của các cộng đồng người; đồng thời là chất liệu sáng tác, phương tiện biểu hiện nội dung của nhiều loại hình nghệ thuật. Trong các loại hình nghệ thuật, âm nhạc xuất hiện từ rất lâu đời, găn bó mật thiết, tồn tại và phát triển song song cùng với nền văn hóa của các cộng đồng dân tộc. Trong âm nhạc, bên cạnh loại hình khí nhạc chỉ sử dụng một hệ thống âm nhạc thuần túy còn có loại hình thanh nhạc đồng thời sử dụng hai loại hình ngôn ngữ: ngôn ngữ âm nhạc — giai điệu và ngôn ngữ văn học (lời ca trong ca khúc, hợp xướng; kịch bản trong hoạt cảnh, nhạc kịch; tên gọi, tiêu đề của bài hát, bản nhạc. Hai loại hình này có quan hệ chặt chẽ với nhau, tac động, chi phối lẫn nhau tạo nên một tác phẩm nghệ thuật hoàn chỉnh.
Trong nền âm nhạc Việt Nam, loại hình thanh nhạc là thể loại được hợp thành bởi hai bộ phận: nhạc cô truyền — nhạc dân tộc (chèo, hát xâm, hát quan họ, ca trù, hò, cải lương.) và tân nhạc (nhạc tân thời, nhạc cải cách hay nhạc nhẹ). Trong đó, tân nhạc ra đời vào cuối thập niên 30 của thé ki XX gan liền với dòng nhac tiền chiến có tinh lãng mạn tach rời đời sống, thường không có không gian hoặc thời gian cụ thể. Sau năm 1945, tại miền Bắc, nhạc cách mạng hay còn gọi là “nhạc đỏ” ra đời với sự xuất hiện của nhiều nhạc sĩ mà sau này trở thành trụ cột của nền âm nhạc Việt Nam hiện đại. Ca khúc cách mạng đã tai hiện lại một thời ki lịch sử hao hùng, bi trắng, được ví như một pho sứ băng âm nhạc của dân tộc Việt Nam.
Trong suốt một giai đoạn dài (1945 — 1975), ca khúc cách mạng là dòng nhạc chủ lưu của nền âm nhạc nước nhà; là món ăn tinh thần không thé thiếu của nhân dân.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Từ vựng ngữ nghĩa ca từ ca khúc cách mạng Việt Nam 1945-1975" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm từ vựng ngữ nghĩa ca từ ca khúc cách mạng Việt Nam giai đoạn 1945-1975, góp phần vào ngôn ngữ học.
Luận án "Từ vựng ngữ nghĩa ca từ ca khúc cách mạng Việt Nam 1945-1975" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Khoa học Xã hội và Nhân Văn - Đại học Quốc Gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2021.
Luận án "Từ vựng ngữ nghĩa ca từ ca khúc cách mạng Việt Nam 1945-1975" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Từ vựng ngữ nghĩa ca từ ca khúc cách mạng Việt Nam 1945-1975" thuộc chuyên ngành Ngôn ngữ học. Danh mục: Ngôn Ngữ Học Việt Nam.
Luận án "Từ vựng ngữ nghĩa ca từ ca khúc cách mạng Việt Nam 1945-1975" có bao nhiêu trang?
Luận án "Từ vựng ngữ nghĩa ca từ ca khúc cách mạng Việt Nam 1945-1975" có 363 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Từ vựng ngữ nghĩa ca từ ca khúc cách mạng Việt Nam 1945-1975" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.