Luận án tiến sĩ hội truyền bá quốc ngữ và tác động của nó đến xã hội việt nam 19
Luận án tiến sĩ nghiên cứu vai trò hội truyền bá quốc ngữ và tác động sâu rộng đến giáo dục Việt Nam thế kỷ XX.
Lịch sử Việt Nam Cận đại và Hiện đại
Luan An
luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
195
Thời gian đọc
30 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tóm tắt nội dung
I. Bối cảnh lịch sử ra đời Hội Truyền bá Quốc ngữ
Người Việt trải qua nhiều thế kỷ không có chữ viết riêng. Chữ Nôm ra đời từ thế kỷ X nhưng phải dựa vào chữ Hán. Hai loại chữ này chỉ phổ biến trong tầng lớp sĩ phu. Đại đa số dân chúng vẫn mù chữ. Nhu cầu về một công cụ ngôn ngữ phổ quát ngày càng cấp thiết. Chữ Quốc ngữ xuất hiện và dần khẳng định vai trò. Đầu thế kỷ XX, nhiều phong trào học chữ Quốc ngữ lan rộng. Bối cảnh xã hội thuộc địa tạo tiền đề cho một tổ chức chuyên trách. Hội Truyền bá Quốc ngữ ra đời năm 1938 trong hoàn cảnh đó. Tổ chức này gắn liền với khát vọng nâng cao dân trí và giải phóng dân tộc.
1.1. Tình trạng chữ viết của người Việt trước thế kỷ XX
Suốt nhiều thế kỷ, người Việt thiếu chữ viết phổ thông. Chữ Hán giữ vị trí độc tôn trong hành chính và khoa cử. Chữ Nôm sáng tạo từ thế kỷ X để ghi âm tiếng Việt. Tuy vậy, chữ Nôm vẫn lệ thuộc cấu trúc chữ Hán. Cả hai loại chữ đòi hỏi thời gian học tập dài. Chỉ tầng lớp nho sĩ tiếp cận được tri thức. Đại đa số nông dân chịu cảnh mù chữ. Tình trạng này kìm hãm sự phát triển văn hóa và tư tưởng. Một chữ viết dễ học trở thành nhu cầu bức thiết của xã hội Việt Nam.
1.2. Chữ Quốc ngữ và các phong trào truyền bá đầu thế kỷ XX
Chữ Quốc ngữ hình thành từ thế kỷ XVII qua công sức các giáo sĩ. Quá trình hoàn thiện kéo dài suốt thế kỷ XVIII và XIX. Thực dân Pháp dùng chữ Quốc ngữ phục vụ mục đích cai trị. Giới trí thức yêu nước lại biến chữ này thành vũ khí chống Pháp. Báo chí Quốc ngữ phát triển mạnh đầu thế kỷ XX. Nhiều phong trào cổ động học chữ Quốc ngữ xuất hiện. Đông Kinh Nghĩa Thục là ví dụ tiêu biểu. Những phong trào này gieo mầm cho tổ chức truyền bá quy mô lớn về sau.
1.3. Sự cấp thiết thành lập Hội Truyền bá Quốc ngữ
Nạn mù chữ là rào cản lớn của xã hội thuộc địa. Phần lớn dân chúng không đọc được sách báo. Tình trạng này cản trở việc truyền bá tư tưởng tiến bộ. Giới trí thức nhận thấy cần một tổ chức chuyên trách. Cuộc vận động thành lập Hội diễn ra sôi nổi năm 1938. Nhiều nhân sĩ uy tín tham gia sáng lập. Hội Truyền bá Quốc ngữ chính thức ra đời tháng 7 năm 1938. Điều lệ hoạt động được xây dựng rõ ràng. Mục tiêu cốt lõi là dạy chữ cho người nghèo và xóa nạn mù chữ.
II. Quá trình hình thành và phát triển chữ Quốc ngữ Việt
Chữ Quốc ngữ là thành quả của quá trình lâu dài. Các giáo sĩ phương Tây khởi xướng việc La-tinh hóa tiếng Việt. Mục đích ban đầu phục vụ truyền giáo. Hệ thống chữ viết dần được ghi chép và hệ thống hóa. Từ điển và sách giáo lý đóng vai trò nền tảng. Trải qua ba thế kỷ, chữ Quốc ngữ ngày càng hoàn chỉnh. Con đường phát triển không hề bằng phẳng. Nhiều cản trở đến từ định kiến và thói quen xã hội. Dù vậy, ưu thế dễ học giúp chữ Quốc ngữ lan rộng. Loại chữ này trở thành công cụ biểu đạt của cả dân tộc.
2.1. Chữ Quốc ngữ ở thế kỷ XVII và XVIII
Thế kỷ XVII đánh dấu giai đoạn khởi đầu của chữ Quốc ngữ. Các giáo sĩ ghi âm tiếng Việt bằng mẫu tự La-tinh. Từ điển Việt - Bồ - La là cột mốc quan trọng. Hệ thống ký âm dần ổn định qua thực hành. Sang thế kỷ XVIII, chữ Quốc ngữ tiếp tục được bổ sung. Tài liệu tôn giáo dùng loại chữ này ngày càng nhiều. Phạm vi sử dụng vẫn còn hẹp trong cộng đồng giáo dân. Nền móng cấu trúc chữ viết đã được định hình vững chắc.
2.2. Chữ Quốc ngữ ở thế kỷ XIX và bước ngoặt phổ biến
Thế kỷ XIX mở ra giai đoạn lan tỏa mạnh mẽ. Chính quyền thuộc địa đưa chữ Quốc ngữ vào hành chính. Trường học bắt đầu giảng dạy loại chữ này. Sách báo Quốc ngữ xuất hiện ngày một nhiều. Ưu thế dễ học thu hút đông đảo người dân. Chữ Quốc ngữ vượt khỏi phạm vi tôn giáo ban đầu. Loại chữ này trở thành phương tiện truyền thông đại chúng. Bước ngoặt này tạo cơ sở cho phong trào truyền bá rộng khắp.
2.3. Những cản trở trên con đường phát triển chữ Quốc ngữ
Con đường phát triển vấp phải nhiều trở ngại. Tầng lớp nho sĩ gắn bó với chữ Hán truyền thống. Định kiến xem chữ Quốc ngữ là công cụ của thực dân tồn tại dai dẳng. Tâm lý hoài nghi cản trở việc tiếp nhận. Hệ thống khoa cử cũ vẫn đề cao Hán học. Sự thiếu thốn trường lớp gây khó khăn cho việc dạy học. Dù vậy, nhu cầu thực tiễn dần xóa bỏ rào cản. Chữ Quốc ngữ khẳng định giá trị qua hiệu quả sử dụng.
III. Hoạt động của Hội Truyền bá Quốc ngữ giai đoạn 1938 1945
Hội Truyền bá Quốc ngữ hoạt động qua nhiều giai đoạn. Mỗi giai đoạn gắn với bối cảnh chính trị khác nhau. Hội mở lớp dạy chữ miễn phí cho người nghèo. Phương pháp dạy đơn giản và hiệu quả. Phong trào lan từ Hà Nội ra cả nước. Huế, miền Trung và miền Nam đều có chi nhánh. Số người biết chữ tăng lên nhanh chóng. Hoạt động của Hội vượt qua sự kiểm soát của chính quyền thuộc địa. Đến năm 1945, phong trào hòa chung vào cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc. Hội để lại dấu ấn sâu đậm trong lịch sử giáo dục.
3.1. Hoạt động tại Hà Nội và Huế 1938 1940
Giai đoạn đầu tập trung tại Hà Nội. Hội mở các lớp học buổi tối cho người lao động. Học viên chủ yếu là dân nghèo thành thị. Đội ngũ giáo viên tình nguyện đảm nhận giảng dạy. Phong trào nhanh chóng thu hút sự ủng hộ. Huế trở thành trung tâm hoạt động thứ hai. Chi nhánh tại Huế mở rộng quy mô dạy chữ. Hai trung tâm này tạo mô hình mẫu cho cả nước. Kết quả ban đầu chứng minh tính khả thi của phong trào.
3.2. Mở rộng tại miền Bắc và miền Trung 1940 1944
Phong trào lan rộng khắp miền Bắc và miền Trung. Nhiều tỉnh thành lập chi nhánh mới. Số lớp học tăng lên đáng kể. Hội huy động nguồn lực từ cộng đồng. Tài liệu dạy học được biên soạn thống nhất. Phương pháp truyền dạy ngày càng hoàn thiện. Hàng vạn người được xóa mù chữ trong giai đoạn này. Hoạt động duy trì dù điều kiện chiến tranh khó khăn. Mạng lưới truyền bá phủ rộng nhiều địa phương.
3.3. Phạm vi cả nước và phong trào giải phóng 1944 1945
Giai đoạn cuối ghi nhận sự phát triển vượt bậc. Phong trào lan tới miền Nam và phủ khắp cả nước. Hoạt động dạy chữ gắn với mục tiêu cách mạng. Hội hòa nhập vào dòng chảy giải phóng dân tộc. Nhiều cán bộ Hội tham gia phong trào yêu nước. Việc xóa mù chữ trở thành nhiệm vụ chính trị. Cách mạng Tháng Tám 1945 đánh dấu bước chuyển lớn. Thành quả của Hội tạo nền cho Bình dân học vụ sau này.
IV. Yếu tố tạo nên thành công Hội Truyền bá Quốc ngữ
Thành công của Hội bắt nguồn từ nhiều yếu tố. Sáng kiến thành lập hợp với lòng dân. Mục tiêu xóa mù chữ đáp ứng nhu cầu thực tế. Người đứng đầu có phẩm chất và năng lực vượt trội. Sự chỉ đạo kịp thời từ Đảng Cộng sản Đông Dương đóng vai trò quan trọng. Phương pháp dạy chữ phù hợp với từng đối tượng. Học viên tiếp thu nhanh và hiệu quả. Tinh thần tình nguyện lan tỏa rộng khắp. Các yếu tố này kết hợp tạo nên sức mạnh của phong trào. Mô hình hoạt động trở thành bài học quý cho đời sau.
4.1. Sáng kiến chính trị hợp lòng dân của Hội
Việc thành lập Hội đáp ứng đúng nguyện vọng dân chúng. Xóa mù chữ là khát vọng của đông đảo người nghèo. Mục tiêu rõ ràng và thiết thực thu hút sự ủng hộ. Hội không phân biệt giai tầng hay địa vị. Mọi người dân đều có cơ hội học chữ. Tính nhân văn của phong trào tạo sức lan tỏa. Sáng kiến này vừa hợp thời vừa hợp lòng dân. Sự đồng thuận xã hội trở thành động lực phát triển bền vững.
4.2. Phẩm chất người lãnh đạo và chỉ đạo của Đảng
Đội ngũ lãnh đạo Hội gồm nhiều nhân sĩ uy tín. Họ có tâm huyết và năng lực tổ chức. Tầm nhìn của người đứng đầu định hướng phong trào. Đảng Cộng sản Đông Dương chỉ đạo kịp thời và đúng đắn. Sự định hướng này gắn dạy chữ với mục tiêu cách mạng. Phong trào nhờ đó có chiều sâu chính trị. Sự kết hợp giữa trí thức và cách mạng tạo hiệu quả lớn. Lãnh đạo sáng suốt là nhân tố then chốt của thành công.
4.3. Phương pháp dạy chữ phù hợp với đối tượng học
Phương pháp dạy chữ được thiết kế đơn giản. Cách học vần ngắn gọn giúp tiếp thu nhanh. Tài liệu sát với đời sống người lao động. Giáo viên áp dụng cách truyền đạt dễ hiểu. Việc học diễn ra linh hoạt theo thời gian học viên. Người lớn tuổi vẫn theo kịp chương trình. Hiệu quả dạy học cao và rõ rệt. Phương pháp này về sau được Bình dân học vụ kế thừa. Sự phù hợp với đối tượng là chìa khóa thành công.
V. Ảnh hưởng của Hội Truyền bá Quốc ngữ với xã hội Việt
Hội để lại ảnh hưởng sâu rộng tới xã hội Việt Nam. Phong trào góp phần phổ biến chữ Quốc ngữ rộng khắp. Số người mù chữ giảm đáng kể qua từng năm. Dân trí được nâng cao rõ rệt. Nhiều hủ tục lạc hậu dần bị bài trừ. Phong trào tiếp sức cho cách mạng giai đoạn 1939-1945. Hội tạo tiền đề cho Bình dân học vụ sau Cách mạng Tháng Tám. Sự nghiệp xóa nạn mù chữ được kế tục mạnh mẽ. Di sản của Hội còn vang vọng trong nền giáo dục hiện đại. Giá trị lịch sử của tổ chức này không thể phủ nhận.
5.1. Phổ biến chữ Quốc ngữ và nâng cao dân trí
Hội góp phần lớn vào việc phổ biến chữ Quốc ngữ. Hàng vạn người biết đọc biết viết nhờ phong trào. Chữ Quốc ngữ trở thành phương tiện học tập đại chúng. Dân trí xã hội được nâng cao rõ rệt. Người dân tiếp cận sách báo và tri thức dễ dàng hơn. Nhiều hủ tục lạc hậu dần bị xóa bỏ. Đời sống văn hóa cộng đồng thay đổi tích cực. Sự nghiệp khai dân trí đạt thành tựu quan trọng.
5.2. Đóng góp vào thắng lợi cách mạng 1939 1945
Phong trào truyền bá gắn chặt với cách mạng. Người biết chữ tiếp nhận tư tưởng tiến bộ dễ dàng. Báo chí cách mạng đến được với quần chúng. Tinh thần yêu nước lan tỏa qua các lớp học. Nhiều học viên trở thành lực lượng nòng cốt. Phong trào góp phần thức tỉnh ý thức dân tộc. Hoạt động dạy chữ tiếp sức cho đấu tranh giải phóng. Đóng góp này có ý nghĩa chính trị to lớn.
5.3. Tiền đề cho phong trào Bình dân học vụ sau 1945
Hội để lại di sản quý cho sự nghiệp giáo dục. Mô hình tổ chức trở thành nền tảng kế thừa. Sau Cách mạng Tháng Tám, Bình dân học vụ ra đời. Phong trào mới tiếp tục sự nghiệp xóa nạn mù chữ. Phương pháp dạy chữ của Hội được vận dụng rộng rãi. Đội ngũ cán bộ giàu kinh nghiệm tham gia tích cực. Thành quả trước đó tạo đà cho bước phát triển lớn. Di sản của Hội còn nguyên giá trị tới hôm nay.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (195 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN L£ V¡N PHONG HỘI TRUYỀN BÁ QUỐC NGỮ VÀ TÁC ĐỘNG CỦA NÓ ĐẾN XÃ HỘI VIỆT NAM (1938 – 1945) LUẬN ÁN TIẾN SĨ LỊCH SỬ Hà Nội – 2014 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN L£ V¡N PHONG HỘI TRUYỀN BÁ QUỐC NGỮ VÀ TÁC ĐỘNG CỦA NÓ ĐẾN XÃ HỘI VIỆT NAM (1938 – 1945) Chuyên ngành: Lịch sử Việt Nam Cận đại và Hiện đại Mã số:62.05 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LỊCH SỬ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS PHẠM XANH Hà Nội - 2014 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và nội dung này chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào trước đó. Hà nội, tháng 10 năm 2014 Lê Văn Phong Tác giả luận án Lê Văn Phong TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CẢM ƠN Với lòng biết ơn sâu sắc, em xin gửi lời cảm ơn tới Phó Giáo sư, Tiến sĩ Phạm Xanh tận tình hướng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình làm luận án. Tôi xin gửi lời tri ân tới các thầy, cô giáo trong Khoa Lịch sử, Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội đã tận tình truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu làm nền tảng tri thức cho tôi thực hiện luận án.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới những người thân trong gia đình, đồng nghiệp đã luôn chia sẻ, thấu hiểu và là điểm tựa vững chắc về tinh thần trong toàn bộ thời gian thực hiện luận án. Hà Nội, tháng 10 năm 2014 Tác giả luận án Lê Văn Phong TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN MỞ ĐẦU. Lý do chọn đề tài. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu. Nguồn tài liệu và phương pháp nghiên cứu. Đóng góp của luận án. Bố cục của luận án.
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU. Khái quát kết quả nghiên cứu. Những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu. SỰ RA ĐỜI CỦA HỘI TRUYỀN BÁ QUỐC NGỮ.
Quá trình hình thành và phát triển của chữ Quốc ngữ. Quá trình hình thành chữ Quốc ngữ. Sự phát triển của chữ Quốc ngữ. Chữ Quốc ngữ ở thế kỷ XVII.
Chữ Quốc ngữ ở thế kỷ XVIII. Chữ Quốc ngữ ở thế kỷ XIX. Những cản trở trên con đường phát triển của chữ Quốc ngữ 33 2. Các phong trào Truyền bá Quốc ngữ từ đầu thế kỷ XX đến năm 1938.
Mục đích sử dụng chữ Quốc ngữ của thực dân Pháp. Khuynh hướng sử dụng chữ Quốc ngữ làm vũ khí chống thực dân Pháp. Báo chí với sự phát triển của chữ Quốc ngữ đầu thế kỷ XX. Hội Truyền bá Quốc ngữ ra đời.
Sự cấp thiết thành lập Hội Truyền bá Quốc ngữ. Cuộc vận động thành lập Hội Truyền bá Quốc ngữ. 56 1 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Điều lệ hoạt động của Hội Truyền bá Quốc ngữ.
61 Tiểu kết chương 2. HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI TRUYỀN BÁ QUỐC NGỮ (1938 – 1945). Hoạt động của Hội Truyền bá Quốc ngữ (7/1938 - 9/1940). Hội Truyền bá Quốc ngữ hoạt động ở Hà Nội.
Hội Truyền bá Quốc ngữ hoạt động ở Huế. Hội Truyền bá Quốc ngữ hoạt động ở miền Bắc và miền Trung (10/1940 - 7/1944). Hội Truyền bá Quốc ngữ hoạt động ở miền Bắc. Hội Truyền bá Quốc ngữ hoạt động ở miền Trung.
Hội Truyền bá Quốc ngữ hoạt động trong phạm vi cả nước và hoà chung vào phong trào giải phóng dân tộc (8/1944 - 8/1945). Phong trào Truyền bá Quốc ngữ phát triển ở miền Bắc. Hội Truyền bá Quốc ngữ mở rộng phạm vi hoạt động tại các tỉnh miền Trung. Hội Truyền bá Quốc ngữ hoạt động ở miền Nam.
116 Tiểu kết chương 3. ẢNH HƢỞNG CỦA HỘI TRUYỀN BÁ QUỐC NGỮ ĐỐI VỚI XÃ HỘI VIỆT NAM. Những yếu tố tác động đến sự thành công của Hội Truyền bá Quốc ngữ. Một sáng kiến chính trị hợp lòng dân.
Phẩm chất và năng lực của người đứng đầu. Có sự chỉ đạo kịp thời và đúng đắn của Đảng cộng sản Đông Dương 129 4. Phương pháp dạy chữ Quốc ngữ phù hợp với đối tượng. Những ảnh hưởng.
Góp phần to lớn vào quá trình phổ biến chữ Quốc ngữ. Góp phần giảm bớt người mù chữ, nâng cao dân trí và bãi bỏ những hủ tục của xã hội Việt Nam. 137 2 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Góp phần vào thắng lợi của phong trào cách mạng 1939 – 1945.
Để lại tiền đề, cơ sở cho phong trào Bình dân học vụ tiếp tục thực hiện sự nghiệp xoá nạn mù chữ sau cách mạng Tháng Tám 1945. 143 Tiểu kết chương 4. 149 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ. 152 LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN.
152 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 153 PHỤ LỤC 3 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài 1. Trong một thời gian dài nhiều thế kỷ, người Việt Nam chưa có chữ viết.
Tới thế kỷ thứ X, do nhu cầu phát triển của tư duy, của tư tưởng, của văn học cần phải có công cụ biểu đạt ngôn ngữ Việt Nam mang tính phổ quát và biểu thị được âm thanh của tiếng Việt, thì người Việt Nam bắt đầu sáng tạo ra chữ Nôm. Nhưng chữ Nôm phải dựa vào chữ Hán để viết thành chữ. Trong suốt nhiều thế kỷ chữ Nôm cùng với chữ Hán được xem là công cụ biểu đạt của tư tưởng, của văn hoá Việt Nam. Nhưng điều đó rất hạn chế vì chữ Hán cũng như chữ Nôm chưa vượt khỏi tầng lớp sĩ phu, còn đại đa số người Việt vẫn bị xem chưa có chữ viết để biểu đạt tình cảm, tư duy và tư tưởng của mình.
Nhưng đến giữa thế kỷ XVII, qua sự tiếp xúc với người phương Tây, đặc biệt là với giới giáo sĩ truyền bá đạo Thiên chúa đã dẫn đến một bước ngoặc mới của văn hoá, tư tưởng Việt Nam, đó là sự xuất hiện của chữ Quốc ngữ. Nhưng mục tiêu ban đầu của các nhà sáng tạo ra chữ Quốc ngữ là tạo ra một công cụ truyền đạo (bằng tiếng Việt) và phổ biến kinh bổn. Do đó, chữ Quốc ngữ chưa vượt khỏi phạm vi Kitô giáo. Thế là, phải trải qua một thời gian đấu tranh lâu dài giữa ý thức dân tộc với nhà nước thực dân, thì chữ Quốc ngữ mới dành được vị trí xứng đáng trong xã hội Việt Nam, trở thành một bước ngoặt trong sự phát triển của văn hoá, của tư tưởng người Việt Nam.
Vào những năm 30 của thế kỷ XX, dân tộc Việt Nam vốn có truyền thống hiếu học, trọng người có chữ lại rơi vào tình trạng hơn 90% dân số không biết chữ, bởi chính sách giáo dục nhỏ giọt của thực dân Pháp. Trước nạn mù chữ của quốc gia dân tộc cùng với yêu cầu thiết tha, mong mỏi của quần chúng lao động thất học, giới trí thức Việt Nam xuất hiện ý tưởng phổ biến chữ Quốc ngữ vốn dĩ những nhà Duy tân trong Đông Kinh nghĩa thục đã thực hiện từ những năm đầu của thế kỷ XX. Nguyễn Văn Tố cùng Phan 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Thanh, Bùi Kỷ, Đặng Thai Mai, Võ Nguyên Giáp. tiến hành thảo luận và đi đến quyết định xin phép thành lập Hội Truyền bá Quốc ngữ với mục đích cao cả “nay dựng lên một Hội Truyền bá Quốc ngữ nhằm cốt truyền bá chữ Quốc ngữ, dạy cho đồng bào Việt Nam biết đọc, biết viết tiếng của mình để dễ học những điều thường thức, cần dùng cho sự sinh hoạt hàng ngày” [81, tr.
Trước yêu cầu chính đáng được đi học để biết đọc, biết viết của quần chúng nhân dân lao động mù chữ, cùng với quá trình đấu tranh khôn khéo của các nhà trí thức và các chiến sĩ cộng sản buộc nhà cầm quyền người Pháp phải chấp nhận sự ra đời và hoạt động của Hội Truyền bá Quốc ngữ. Trong suốt thời gian tồn tại và hoạt động từ năm 1938 đến năm 1945, Hội góp phần xoá nạn mù chữ, bước đầu xây dựng một nền giáo dục bình dân, bãi bỏ những tệ nạn hủ tục, nâng cao dân trí, phổ biến chữ Quốc ngữ và đóng góp vào thắng lợi của cuộc tổng khởi nghĩa cách mạng tháng Tám năm 1945. Những thành tựu mà Hội đạt được là không nhỏ đối với lịch sử dân tộc trong những năm trước cách mạng Tháng Tám 1945. Nhưng cho đến ngày nay, chưa có công trình nghiên cứu một cách toàn diện và hệ thống về Hội Truyền bá Quốc ngữ, nhất là nghiên cứu về những tác động của Hội đến xã hội Việt Nam lúc bấy giờ.
Thời gian gần đây có xuất hiện một số bài viết về một số vấn đề liên quan đến Hội, nhưng còn mang tính khái quát, sơ lược về một vài khía cạnh của Hội Truyền bá Quốc ngữ, mà chưa phản ánh hết những hy sinh, cố gắng vượt qua mọi khó khăn của các hội viên, giáo viên của Hội để có những đóng góp to lớn đối với lịch sử dân tộc. Thế hệ chúng tôi không được tận mắt chứng kiến những hoạt động của Hội, của những “chiến sĩ diệt dốt vô danh”, nhưng lại được thừa hưởng những giá trị to lớn mà Hội Truyền bá Quốc ngữ để lại. Vì thế, chúng tôi mong muốn góp phần dựng lại một bức tranh toàn cảnh, sinh động về sự tồn tại và hoạt động của Hội, của những người trí thức xưa dồn bao tâm huyết cho công cuộc diệt dốt, nâng cao dân trí và mở mang trí tuệ của người Việt. 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.
Cách mạng Tháng Tám năm 1945 thành công, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ra đời, do Chủ tịch Hồ Chí Minh lãnh đạo, đã quyết định lấy chữ Quốc ngữ làm chữ viết chính thức cho dân tộc Việt Nam. Đồng thời, khẳng định dứt khoát vị trí độc tôn của thứ chữ do các giáo sĩ người châu Âu cùng với tầng lớp trí thức Việt Nam, nhất là các thầy giảng sáng chế ra từ thế kỷ XVII, trải qua một thời gian nhiều thế kỷ đấu tranh, hoàn thiện để trở thành chữ viết chính thức của người Việt. Chính phủ Việt Nam mới tiếp tục thực hiện sự nghiệp chống nạn thất học, nâng cao dân trí, phổ biến chữ Quốc ngữ mà Hội Truyền bá Quốc ngữ đã để lại ý tưởng, tiền đề và cơ sở.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ hội truyền bá quốc ngữ và tác động của nó đế" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ nghiên cứu vai trò hội truyền bá quốc ngữ và tác động sâu rộng đến giáo dục Việt Nam thế kỷ XX.
Luận án "Luận án tiến sĩ hội truyền bá quốc ngữ và tác động của nó đế" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2014.
Luận án "Luận án tiến sĩ hội truyền bá quốc ngữ và tác động của nó đế" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ hội truyền bá quốc ngữ và tác động của nó đế" thuộc chuyên ngành Lịch sử Việt Nam Cận đại và Hiện đại. Danh mục: Ngôn Ngữ Học Việt Nam.
Luận án "Luận án tiến sĩ hội truyền bá quốc ngữ và tác động của nó đế" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ hội truyền bá quốc ngữ và tác động của nó đế" có 195 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ hội truyền bá quốc ngữ và tác động của nó đế" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.