Luận án tiến sĩ: Phát ngôn hỏi trong giao tiếp mua bán tiếng Việt
Luận án tiến sĩ phân tích cấu trúc và hiệu lực giao tiếp của phát ngôn hỏi trong giao tiếp mua bán tiếng Việt, từ góc độ ngữ nghĩa-ngữ dụng, cung cấp nền tảng lý thuyết cho giáo dục ngôn ngữ ứng dụng.
Lí luận ngôn ngữ
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
221
Thời gian đọc
34 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Phát Ngôn Hỏi Trong Giao Tiếp Mua Bán Tiếng Việt
Luận án nghiên cứu hành động hỏi trong giao tiếp mua bán bằng tiếng Việt từ góc độ ngữ dụng học. Công trình tập trung phân tích cấu trúc, chức năng và hiệu lực giao tiếp của phát ngôn hỏi. Nghiên cứu vượt ra ngoài phạm vi miêu tả hình thức truyền thống. Luận án khảo sát hành động hỏi trực tiếp và gián tiếp trong ngữ cảnh thực tế. Phương pháp tiếp cận kết hợp ngữ nghĩa và ngữ dụng học. Đối tượng nghiên cứu là hội thoại mua bán thương mại. Công trình góp phần xây dựng chuẩn ngôn ngữ giao tiếp thương mại. Kết quả nghiên cứu phục vụ đào tạo kỹ năng giao tiếp nghề nghiệp.
1.1. Đối Tượng Nghiên Cứu Hành Động Ngôn Ngữ
Hành động hỏi là dạng hành động ngôn ngữ phổ biến trong giao tiếp. Tần số xuất hiện cao trong cấu trúc hội thoại mua bán. Nghiên cứu tập trung vào phát ngôn chứa hành động hỏi. Phương pháp phân tích dựa trên lí thuyết ngữ dụng học. Khảo sát hiệu lực giao tiếp ở nhiều cấp độ ngôn ngữ. Xem xét yếu tố phi ngôn ngữ trong ngữ cảnh. Phân tích mối quan hệ giữa hình thức và chức năng giao tiếp.
1.2. Phạm Vi Giao Tiếp Mua Bán Thương Mại
Giao tiếp mua bán là hoạt động kinh tế thiết yếu. Đóng vai trò cầu nối thúc đẩy nền kinh tế quốc gia. Việt Nam gia nhập WTO tạo nhu cầu nghiên cứu cấp thiết. Ngôn ngữ thương mại cần chuẩn hóa cho hiệu quả cao. Phạm vi nghiên cứu bao gồm mua bán trực tiếp và gián tiếp. Khảo sát giao tiếp giữa người Việt và đối tác nước ngoài. Phân tích đặc điểm văn hóa trong hành vi giao tiếp.
1.3. Ý Nghĩa Thực Tiễn Nghiên Cứu Ngôn Ngữ
Nghiên cứu phục vụ đào tạo kỹ năng giao tiếp nghề nghiệp. Hướng nghiệp cho học sinh sinh viên ngành thương mại. Xây dựng chuẩn ngôn ngữ mua bán trong giáo dục. Góp phần nâng cao hiệu quả giao lưu kinh tế văn hóa. Đáp ứng nhu cầu thu hút đầu tư nước ngoài. Hỗ trợ doanh nghiệp trong hoạt động thương mại quốc tế.
II. Lý Do Chọn Đề Tài Nghiên Cứu Ngữ Dụng Học
Ngữ dụng học phát triển mạnh mẽ ba mươi năm qua trên thế giới. Vị trí đặc biệt quan trọng trong ngôn ngữ học ứng dụng. Lí thuyết ngôn ngữ học ứng dụng đạt nhiều thành tựu nghiên cứu. Vấn đề nhận dạng hiệu lực giao tiếp là thách thức chính. Nghiên cứu ngữ nghĩa từ bình diện dụng học cần mở rộng. Hành động hỏi chưa được khảo sát đầy đủ ngữ cảnh. Nghiên cứu trước đây tập trung dấu hiệu hình thức. Cần phân tích động thái trong tương tác thực tế.
2.1. Thành Tựu Ngôn Ngữ Học Ứng Dụng
Ngôn ngữ học ứng dụng vận dụng lí thuyết vào thực tế cuộc sống. Nghiên cứu ngôn ngữ trong chức năng giao tiếp xã hội. Phát triển phương pháp phân tích hội thoại hiện đại. Ứng dụng vào giảng dạy ngoại ngữ và đào tạo. Góp phần giải quyết vấn đề giao tiếp liên văn hóa. Tạo nền tảng cho nghiên cứu chuyên sâu ngữ dụng học.
2.2. Khó Khăn Nhận Dạng Hiệu Lực Giao Tiếp
Cơ chế tín hiệu học của hành động nói năng phức tạp. Hiệu lực giao tiếp phụ thuộc nhiều yếu tố ngữ cảnh. Khó phân biệt hành động hỏi trực tiếp và gián tiếp. Nghiên cứu trước đây xem xét bình diện tĩnh tại. Tách rời ngữ cảnh dẫn đến thiếu chính xác. Cần phương pháp phân tích đa chiều toàn diện.
2.3. Nhu Cầu Nghiên Cứu Hành Động Hỏi
Hành động hỏi xuất hiện với tần số cao trong hội thoại. Lấp đầy khoảng trống về nội dung và hiệu lực giao tiếp. Nghiên cứu cấp độ ngôn ngữ và phi ngôn ngữ. Phân tích bình diện ngữ nghĩa ngữ dụng toàn diện. Đáp ứng nhu cầu lí thuyết và thực tiễn giảng dạy. Xây dựng mô hình phân tích chiến lược giao tiếp.
III. Lịch Sử Nghiên Cứu Câu Hỏi Tiếng Việt
Phát ngôn hỏi được các nhà Việt ngữ tìm hiểu kỹ lưỡng. Nhiều vấn đề cơ bản đã được giải quyết ở mức độ khác nhau. Khái niệm câu nghi vấn có nhiều cách tiếp cận. Phân loại câu hỏi theo tiêu chí đa dạng. Mối quan hệ hỏi trả lời trong cặp thoại được khảo sát. Tuy nhiên chưa có nghiên cứu toàn diện về cấu trúc lựa chọn. Bình diện dụng học của hành động hỏi còn thiếu. Nghiên cứu mới vừa kế thừa vừa phát triển cao hơn.
3.1. Tiêu Chí Nhận Diện Câu Nghi Vấn
Bùi Đức Tịnh và Nguyễn Kim Thần dựa vào mục đích nói. Cao Xuân Hạo sử dụng tiêu chí dấu hiệu tình thái hỏi. Hồ Lê và Diệp Quang Ban kết hợp hai tiêu chí. Mỗi cách tiếp cận có ưu điểm và hạn chế riêng. Cần phương pháp tổng hợp để nhận diện chính xác. Tiêu chí hình thức và chức năng cần kết hợp.
3.2. Nghiên Cứu Ý Nghĩa Câu Hỏi
Nhiều công trình miêu tả hư từ và tiểu từ tình thái. Nghiên cứu tập trung vào bản thân các tiểu từ. Chưa xét đầy đủ bình diện ngữ nghĩa ngữ dụng. Khảo sát ở cả trạng thái tĩnh và động. Thiếu phân tích ngữ cảnh giao tiếp thực tế. Cần mở rộng sang hiệu lực hành động ngôn ngữ.
3.3. Khoảng Trống Nghiên Cứu Hiện Tại
Chưa có công trình nghiên cứu cấu trúc lựa chọn phát ngôn hỏi. Hành động hỏi trực tiếp và gián tiếp thiếu phân tích. Bình diện dụng học chưa được khảo sát đầy đủ. Nghiên cứu mới có tính kế thừa và nâng cao. Đối tượng là hành động hỏi trong giao tiếp mua bán. Phát ngôn hỏi là phương tiện chuyển tải nội dung chính.
IV. Ý Nghĩa Xã Hội Của Nghiên Cứu Giao Tiếp
Giao tiếp tiếng Việt thiết yếu trong tiếp xúc xã hội. Giao lưu văn hóa kinh tế giữa thành viên cộng đồng. Mua bán là hoạt động sống còn của nền kinh tế. Hầu hết công ty xí nghiệp xem trọng khâu mua bán. Đầu ra quan trọng kích cầu sản xuất phát triển. Người dân làm nghề mua bán chiếm tỉ lệ cao. Dạy giao tiếp mua bán cho học sinh sinh viên cấp thiết. Hướng nghiệp đạt hiệu quả cao sau tốt nghiệp.
4.1. Vai Trò Giao Tiếp Trong Kinh Tế
Nền kinh tế Việt Nam còn nghèo nàn lạc hậu. So với các nước khu vực cần phát triển. Giao tiếp mua bán là cầu nối quan trọng. Thúc đẩy nền kinh tế quốc gia phát triển bền vững. Việt Nam gia nhập WTO mở cửa hội nhập. Mong muốn làm bạn với tất cả các nước. Thu hút đầu tư nước ngoài thông qua mua bán.
4.2. Nhu Cầu Đào Tạo Kỹ Năng Giao Tiếp
Dạy giao tiếp mua bán cho học sinh sinh viên. Hướng nghiệp các ngành mua bán trực tiếp gián tiếp. Đạt hiệu quả cao nhất sau tốt nghiệp ra trường. Nhu cầu thực tế cấp thiết của xã hội với giáo dục. Số lượng người làm nghề mua bán chiếm tỉ lệ cao. Mọi người thường đóng vai người mua trong cuộc sống.
4.3. Vấn Đề Chuẩn Hóa Ngôn Ngữ Thương Mại
Phạm vi giao tiếp xã hội đều có vấn đề chuẩn. Chuẩn trong sản xuất mua bán văn hóa ngôn ngữ. Giáo dục chuẩn ngôn ngữ mua bán cần thiết. Đến nay vẫn còn nhiều bất cập thiếu thống nhất. Các nhà ngôn ngữ học vẫn tranh luận bàn bạc. Chuẩn ngôn ngữ tự khẳng định qua thực tiễn sử dụng.
V. Phương Pháp Nghiên Cứu Ngữ Dụng Học Hiện Đại
Luận án áp dụng phương pháp ngữ dụng học hiện đại. Phân tích hành động ngôn ngữ trong ngữ cảnh thực tế. Kết hợp bình diện ngữ nghĩa và ngữ dụng toàn diện. Khảo sát cả yếu tố ngôn ngữ và phi ngôn ngữ. Nghiên cứu hiệu lực giao tiếp ở nhiều tầng bậc. Phân tích cấu trúc lựa chọn của phát ngôn hỏi. Thu thập dữ liệu từ hội thoại mua bán thực tế. Xây dựng mô hình phân tích chiến lược giao tiếp.
5.1. Lý Thuyết Hành Động Ngôn Ngữ
Hành động ngôn ngữ là đơn vị cơ bản giao tiếp. Phát ngôn không chỉ diễn đạt mà còn thực hiện hành động. Hiệu lực giao tiếp phụ thuộc ngữ cảnh sử dụng. Phân biệt hành động trực tiếp và gián tiếp quan trọng. Nghiên cứu mối quan hệ hình thức chức năng ý nghĩa. Lí thuyết dụng học giải thích cơ chế giao tiếp.
5.2. Phân Tích Ngữ Cảnh Giao Tiếp
Ngữ cảnh quyết định hiệu lực của phát ngôn hỏi. Yếu tố tình huống ảnh hưởng chiến lược giao tiếp. Mối quan hệ người nói người nghe tác động nội dung. Văn hóa xã hội định hình hành vi giao tiếp. Phân tích đa chiều từ nhiều góc độ khác nhau. Kết hợp ngôn ngữ học và xã hội học giao tiếp.
5.3. Thu Thập Và Phân Tích Dữ Liệu
Dữ liệu thu thập từ hội thoại mua bán thực tế. Ghi âm ghi hình các tình huống giao tiếp điển hình. Phân loại theo loại hình mua bán và đối tượng. Phân tích định tính và định lượng kết hợp. Xác định tần số xuất hiện các dạng phát ngôn hỏi. Đánh giá hiệu quả chiến lược giao tiếp khác nhau.
VI. Đóng Góp Mới Của Luận Án Ngôn Ngữ Học
Luận án là nghiên cứu đầu tiên về cấu trúc lựa chọn phát ngôn hỏi. Phân tích toàn diện hành động hỏi trực tiếp và gián tiếp. Vận dụng lí thuyết ngữ dụng học vào tiếng Việt. Xây dựng mô hình phân tích hành động hỏi trong mua bán. Góp phần hoàn thiện lí thuyết ngôn ngữ học Việt Nam. Cung cấp cơ sở khoa học cho giảng dạy giao tiếp. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả giao tiếp thương mại. Phục vụ nhu cầu hội nhập kinh tế quốc tế.
6.1. Đóng Góp Về Lý Thuyết Ngôn Ngữ
Nghiên cứu đầu tiên về cấu trúc lựa chọn phát ngôn hỏi. Phân tích bình diện ngữ dụng học chuyên sâu. Vượt ra ngoài miêu tả hình thức truyền thống. Xem xét động thái trong ngữ cảnh giao tiếp thực tế. Lấp đầy khoảng trống nghiên cứu hiệu lực giao tiếp. Hoàn thiện lí thuyết hành động ngôn ngữ tiếng Việt.
6.2. Ứng Dụng Vào Giảng Dạy Giao Tiếp
Cung cấp cơ sở khoa học cho giảng dạy kỹ năng. Xây dựng chương trình đào tạo giao tiếp thương mại. Hướng nghiệp cho sinh viên các ngành kinh tế. Nâng cao hiệu quả dạy học ngoại ngữ thương mại. Phát triển tài liệu giảng dạy thực hành giao tiếp. Đào tạo kỹ năng giao tiếp liên văn hóa.
6.3. Phục Vụ Hội Nhập Kinh Tế Quốc Tế
Góp phần nâng cao năng lực giao tiếp thương mại. Hỗ trợ doanh nghiệp trong hoạt động xuất nhập khẩu. Chuẩn hóa ngôn ngữ giao tiếp mua bán chuyên nghiệp. Tạo lợi thế cạnh tranh trong hội nhập quốc tế. Đáp ứng nhu cầu WTO và thương mại toàn cầu. Thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội bền vững.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (221 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG DAI HỌC SƯ PHAM THÀNH PHO HỒ CHÍ MINH MAI THỊ KIỀU PHƯỢNG PHAT NGON CHỮA HANH DONG HOI TRONG GIAO TIEP MUA BAN BANG TENG VIỆT PHU LUC Chuyên ngành : Lí luận ngôn ngữ Mã số : 62 22 01 01 LUAN AN TIEN Si NGU VAN NGƯỜI HƯỚNG DAN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYÊN THỊ HAI Thanh phố Hồ Chí Minh — 2007 L " MỞ ĐÀU 1.LI DO CHỌN DE TAI Trên thế giới, khoảng ba mươi năm qua, ngữ dụng học đã phát triển mạnh mẽ và có vị trí đặc biệt quan trọng. Nghiên cứu về việc phát triển và vận dụng lí thuyết ngôn ngữ học ứng dụng vào nghiên cứu ngôn ngữ và thực tếcuộc sống, đã đạt nhiều thành tựu. Những thành tựu của chuyên ngành ngôn ngữ học ứng dụng là nhân tố đầu tiên thôi thúc chúng tôi đi vào nghiên cứu để tài này. Mặt khác, cái khó chủ yếu được đặt ra của xu hướng nghiên cứu ngữ nghĩa của ngôn ngữ trong giai đoạn hiện nay là vấn đề nhận dạng hiệu lực giao tiếp của hành động nói năng từ bình diện dụng học của cơ chế tín hiệu học.
Đi vào để tài" Phát ngôn chứa hành động hỏi trong giao tiếp mua bán bằng tiếng Việt”, về môt phương diện nào đó, chúng tôi muốn chia sẻ khó khăn trên. Vì trong thực tế giao tiếp, HỎI là một dạng hành động ngôn ngữ phổ biến, tham gia vào cấu trúc hội thoại với tần số cao. Nghiên cứu hành động hỏi là một việc làm cần thiết để nhận điện ngôn ngữ trong hành chức, với hiệu lực giao tiếp của nó ở tầng bậc cao trong lí thuyết dụng học nhằm đáp ứng phần nào nhu câu trên. Việc nghiên cứu hành động hỏi trước đây thường dừng lại ở dấu hiệu hình thức, có tính liệt kê, phân loại, xem xét ở bình diện tĩnh tại, tách rời ngữ cảnh.
Việc nghiên cứu hành động hỏi ở để tài này là việc làm cần thiết không chỉ dừng lại ở dấu hiệu hình thức mà còn để lấp đầy các ô trống về mặt nội dung và nhận dang hiệu lực giao tiếp ở các cấp độ ngôn ngữ và phi ngôn ngữ, thông qua bình diện ngữ nghĩa - ngữ dụng của hành động hỏi trực tiếp và gián tiếp. Nền kinh tế nước ta vẫn còn nghèo nàn, lạc hậu so với các nước trong khu vực và trên thế giới, mà giao tiếp mua bán là cầu nối quan trong, là hoạt động sống còn, thúc đẩy nền kinh tế của một quốc gia, đặc biệt đối với Việt Nam vừa được gia nhập WTO- mong muốn làm bạn với tất cả các nước. mong muốn thu hút đầu tư nước ngoài, mong muốn thông qua mua bán để thúc đẩy nền kinh tế- thì nghiên cứu ngôn ngữ giao tiếp mua bán là một yêu cầu thực tế cấp thiết. Dé tdi này góp phan phục vụ phan nào những gì mà xã hội dang cần.
Giao tiếp tiếng Việt nói chung và giao tiếp mua bán nói riêng là một vấn đề thiết yếu trong việc tiếp xúc, giao lưu văn hóa- xã hội-kinh tế giữa các thành viên trong cộng đồng dân tộc, giữa hầu hết các ngành nghề sản xuất trong nước, giữa nhiều quốc gia trên thế giới. Hơn nữa, theo sự thống kê không day đủ của chúng tôi thì ở nước ta hầu hết tất cả các công ty, xí nghiệp. các ngành nghề sản xuất, đều buộc phai xem trọng khâu mua bán - là đầu ra quan trọng dé kích cầu sản xuất. Mọi người trong thực tế cuộc sống thường đóng vai người mua và số lượng người dân làm nghề mua bán cũng chiếm tỉ lệ khá cao.
Do đó, việc dạy giao tiếp mua bán, hướng nghiệp cho học sinh, sinh viên, sao cho đạt hiệu quả cao nhất trong các ngành nghề mua bán trực tiếp và mua bán gián tiếp sau khi tốt nghiệp ra trường, là một nhu cầu thực tế cấp thiết của xã hội đối với giáo dục. Mặt khác, phạm vi giao tiếp của xã hội đều có vấn dé chuẩn: chuẩn trong sản xuất, mua bán, văn hóa, chuẩn ngôn ngữ. Chúng tôi nhấn mạnh vấn để giáo đực chuẩn ngôn ngữ mua bán cho học sinh, sinh viên. Việc chuẩn ngôn ngữ là cần thiết, nhưng đến nay, nó vẫn còn nhiều bất cập, "Các nhà ngôn ngữ học cứ cãi, cứ bàn.
Chuẩn vẫn cứ tự khẳng định minh” [ LT6. LỊCH SỬ VẤN ĐỀ Cho đến nay, nghiên cứu cấu trúc lựa chọn của phát ngôn chứa hành động hỏi trực tiếp lẫn gián tiếp thuộc bình diện dụng học thì chưa có công trình nào dé cập. Vấn dé nay vừa có tính kế thừa của những người đi trước, vừa là vấn đề có tính chất mới và nâng cao. Đồng thời, đối tượng của luận án là HĐH nên di nhiên, phát ngôn hỏi- một phương tiện hình thức chủ yếu để chuyển tải nội dung của HĐH, chúng tôi không thể không nhac đến.
Phát ngôn hỏi đã được các nhà Việt ngữ tìm hiểu ki, nhiều vấn dé cơ bản cũng được dé cập và giải quyết ở những mức độ khác nhau như: khái niệm; phân loại câu nghỉ vấn; mối quan hệ giữa hỏi, trả lời trong cặp thoại. Dé là các khuynh hướng sau day: 1. Một sé tác giả các sách ngữ pháp tiếng Việt đã nhận diện cầu nghỉ vấn theo tiêu chuẩn mục đích nói như Bùi Đức Tinh, Nguyễn Kim Thần. Một số tác giả khác, trong đó có Cao Xuân Hạo, nhận diện câu nghi vấn dựa vào tiêu chí có dấu hiệu riêng của tình thái hỏi.
Hồ Lê, Diệp Quang Ban kết hợp hai tiêu chí trên để xác định câu hỏi. Một số tác giả có khuynh hướng nghiên cứu ý nghĩa câu hỏi [xem: 8; 9; 14; 15; 16; 35; 44; 45; 63; 64 ;106 ], đó là những công trình miêu tả hư từ, tiểu từ tình thái của câu hỏi. Họ thường chỉ lấy bản thân các tiểu từ tình thái làm đối tượng nghiên cứu, chưa xét đầy đủ ở bình diện ngữ nghĩa- ngữ dụng, tuy rằng, chúng được nghiên cứu ở cả trạng thái tinh lẫn động .Một số khác nghiên cứu câu hỏi có tính truyền thống ở bình điện lô-gich ngữ nghĩa, nhưng họ chịu ảnh hưởng logich hình thức, xác định thao tác logich của câu hồi mà chưa chú ý đến bình diện ngữ nghĩa - ngữ dụng. Một số công trình gan đây nhất, chú ý tới nhân tố con người và hoạt động ngôn ngữ ở trạng thái động, họ gắn nghiên cứu câu hỏi ở bình diện ngữ nghĩa và ngữ dụng [xem: 63; 172; 194; 199] như các nhân tố: vai giao tiếp, ngữ cảnh, ý đồ, tình cảm.gắn với một kiểu diễn ngôn nhất định.
Lê Đông trong [63] đã nghiên cứu rất kĩ về ngữ nghĩa. nhất là vấn dé cấu trúc thông báo của câu hỏi chính danh: các tiểu loại câu hỏi và các kiểu thông tin ngữ dụng bổ trợ gắn với khung tình thái của câu hỏi chính danh. Nguyễn Thị Thin trong [172] nghiên cứu rất kĩ 11 kiểu câu hỏi không dùng để hỏi, câu hỏi gián tiếp. hay câu hỏi không chính danh.
Tác giả xem xét chúng chủ yếu ở góc độ mối quan hệ giữa cấu trúc cú pháp và cách dùng, quan hệ giữa cấu trúc và chức năng tác động. Tác giả chỉ mới dừng lại ở quan hệ giữa kết học và dụng học, với mục đích là miêu tả đặc điểm cấu trúc cú pháp (kết học) và đặc điểm cách dùng (dụng hoc) của 3 trong số 11 kiểu câu hỏi điển hình không dùng để hỏi. Có một số công trình nghiên cứu câu với sự thể hiện hành động ngôn ngữ, nhất là hành động tại lời và mượn lời [xem: 36; 76; 88; 154; 222; 226. Việc phân tích ngữ nghĩa ngữ dụng của câu hỏi được đẩy mạnh kể từ sau lí thuyết hành động nói của J.Austin, tiếp đó là J.
Một số công trình đã để xuất một số cấu trúc mới như cấu trúc vị từ tham thể: cấu trúc dé thuyết, cấu trúc thông báo [xem 63; 72; 76; 78; 172]. Các hướng nghiên cứu trên, trong một thời gian đài, đã đạt được thành tựu ở bình diện kết học, nghĩa học và một số vấn để dụng học. Tất cả thành tựu đã đạt được của các nhà khoa học đi trước là tiền để quan trọng giúp chúng tôi nghiên cứu một ô trống khác của câu hỏi và hành động hỏi thuộc bình diện ngữ dụng. Đó là nghiên cứu cấu trúc lựa chọn để tạo nghĩa, tạo hiệu lực giao tiếp với góc độ liên thông mới rộng mở về tầm nhìn khoa học.
VỀ LÍ THUYẾT Đề tài góp phan minh xác, bổ sung thêm một số nhận thức như: cơ sở lí luận về đặc điểm hàm ngôn riêng biệt của hành động hỏi trong giao tiếp mua bán. Đồng thời, luận án làm sáng tỏ bản chất ngôn ngữ xã hội học, bản chất tín hiệu, bản chất sâu xa của hoạt động ngôn ngữ và mối liên hệ nhiều mặt giữa lí thuyết ngữ dụng học, tín hiệu học. tâm lí học, xã hội học. ngôn ngữ xã hột học.
VỀ THỰC TIEN Kết quả nghiên cứu có thể ứng dụng trong một số lĩnh vực: 1. Giảng dạy tiếng Việt với tính cách là tiếng mẹ đẻ và như một ngoại ngữ. Giảng day giao tiếp mua bán của chương trình hướng nghiệp cho học sinh, sinh viên, nhất là trường kinh tế, ngoại thương, quần trị kinh tế. Nâng cao kiến thức về nghệ thuật hỏi cho những người làm công tác xã hội thuộc các lĩnh vực như báo chí, truyền hình.
Góp thêm tiếng nói cho giao tiếp đàm phán trong mua bán đối với người Việt và cả người nước ngoài; nhất là giúp họ sử dụng tốt các nhân tố ngữ dụng một cách phù hợp nhất trong hành động hỏi khi giao tiếp mua bán. Chọn giải pháp tối ưu về vấn để xây dựng chuẩn ngôn ngữ về cơ sở lí thuyết lẫn thực hành trong phạm vi mua bán của đời sống xã hội. Giúp ích cho việc hiểu, ứng xử ngôn ngữ lịch sự trong giao tiếp mua bán. Cung cấp thêm cứ liệu cho các lĩnh vực khác có liên quan: giáo dục hoc, tâm lí học, văn hóa học, kính tế học, ngoại thương học; xây đựng hệ thống tàng trữ, xử lí thông tin tự động đưới dạng hỏi và trả lời, cải tiến công tác đàm phán thương mại, điều tra xét hỏi, rèn luyện khả năng tư duy logich học sinh.
Góp thêm một tiếng nói vào việc giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt. MỤC ĐÍCH-NHIỆM VỤ- ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU Luận án tập trung trả lời các câu hỏi sau đây để làm sáng tổ bình diện ngữ dụng của hành động hỏi: Chúng ta /am gì khi chúng ta nói? Chúng ta thuc sự nói gi khi chúng ta nói? Tại sao tôi lại hỏi người bạn rằng anh có thé đưa hộ quyển sách cho tôi hay không, trong khi rõ ràng rằng anh ta có thể? Ai nói với ai? Ai nói?
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án phát ngôn hỏi trong giao tiếp mua bán tiếng Việt" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ phân tích cấu trúc và hiệu lực giao tiếp của phát ngôn hỏi trong giao tiếp mua bán tiếng Việt, từ góc độ ngữ nghĩa-ngữ dụng, cung cấp nền tảng lý thuyết cho giáo dục ngôn ngữ ứng dụng.
Luận án "Luận án phát ngôn hỏi trong giao tiếp mua bán tiếng Việt" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2007.
Luận án "Luận án phát ngôn hỏi trong giao tiếp mua bán tiếng Việt" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án phát ngôn hỏi trong giao tiếp mua bán tiếng Việt" thuộc chuyên ngành Lí luận ngôn ngữ. Danh mục: Ngôn Ngữ Học Ứng Dụng.
Luận án "Luận án phát ngôn hỏi trong giao tiếp mua bán tiếng Việt" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án phát ngôn hỏi trong giao tiếp mua bán tiếng Việt" có 221 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án phát ngôn hỏi trong giao tiếp mua bán tiếng Việt" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.