Đối chiếu kết cấu gây khiến với động từ make và làm - Đỗ Thị Phương Thúy

Nghiên cứu sự tương đồng và khác biệt giữa các cấu trúc sử dụng động từ "make" trong tiếng Anh và "làm" trong tiếng Việt.

Chuyên ngành

Ngôn ngữ học so sánh - đối chiếu

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sỹ

Năm xuất bản

Số trang

259

Thời gian đọc

39 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Tổng quan về kết cấu gây khiến

Kết cấu gây khiến là một hiện tượng ngôn ngữ phức tạp, thể hiện mối quan hệ giữa các thành phần trong câu. Việc nghiên cứu kết cấu gây khiến giúp chúng ta hiểu rõ hơn về cấu trúc và ngữ nghĩa của ngôn ngữ.

1.1. Khái niệm kết cấu gây khiến

Kết cấu gây khiến là một loại cấu trúc ngữ pháp, trong đó có sự tham gia của động từ gây khiến và các thành phần khác như khiến thể, bị khiến thể và kết quả.

1.2. Phân loại kết cấu gây khiến

Kết cấu gây khiến có thể được phân loại dựa trên các tiêu chí khác nhau như cấu trúc, ngữ nghĩa và chức năng.

II. Động từ make trong tiếng Anh

Động từ make là một động từ gây khiến phổ biến trong tiếng Anh. Việc nghiên cứu động từ make giúp chúng ta hiểu rõ hơn về cấu trúc và ngữ nghĩa của kết cấu gây khiến trong tiếng Anh.

2.1. Cấu trúc của kết cấu gây khiến có make

Kết cấu gây khiến có make thường có cấu trúc: khiến thể + make + bị khiến thể + kết quả.

2.2. Ngữ nghĩa của kết cấu gây khiến có make

Kết cấu gây khiến có make thường mang nghĩa gây ra một hành động hoặc một trạng thái cho bị khiến thể.

III. Động từ làm trong tiếng Việt

Động từ làm là một động từ gây khiến phổ biến trong tiếng Việt. Việc nghiên cứu động từ làm giúp chúng ta hiểu rõ hơn về cấu trúc và ngữ nghĩa của kết cấu gây khiến trong tiếng Việt.

3.1. Cấu trúc của kết cấu gây khiến có làm

Kết cấu gây khiến có làm thường có cấu trúc: khiến thể + làm + bị khiến thể + kết quả.

3.2. Ngữ nghĩa của kết cấu gây khiến có làm

Kết cấu gây khiến có làm thường mang nghĩa gây ra một hành động hoặc một trạng thái cho bị khiến thể.

IV. Đối chiếu kết cấu gây khiến có make và làm

Việc đối chiếu kết cấu gây khiến có make và làm giúp chúng ta hiểu rõ hơn về điểm giống và khác nhau giữa hai loại kết cấu này.

4.1. Điểm giống nhau

Kết cấu gây khiến có make và làm đều có cấu trúc tương tự và mang nghĩa gây ra một hành động hoặc một trạng thái cho bị khiến thể.

4.2. Điểm khác nhau

Kết cấu gây khiến có make và làm có một số điểm khác nhau về cấu trúc và ngữ nghĩa.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Nghiên cứu đối chiếu các kết cấu gây khiến có động từ make trong tiếng anh và làm trong tiếng việt

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (259 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN Đỗ Thị Phương Thúy NGHIÊN CỨU ĐỐI CHIẾU CÁC KẾT CẤU GÂY KHIẾN CÓ ĐỘNG TỪ MAKE TRONG TIẾNG ANH VÀ LÀM TRONG TIẾNG VIỆT LUẬN ÁN TIẾN SỸ NGÔN NGỮ HỌC Hà Nội – 2024 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN Đỗ Thị Phương Thúy NGHIÊN CỨU ĐỐI CHIẾU CÁC KẾT CẤU GÂY KHIẾN CÓ ĐỘNG TỪ MAKE TRONG TIẾNG ANH VÀ LÀM TRONG TIẾNG VIỆT Chuyên ngành: Ngôn ngữ học so sánh - đối chiếu Mã số: 9229020.03 LUẬN ÁN TIẾN SỸ NGÔN NGỮ HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS Nguyễn Hồng Cổn Hà Nội - 2024 LỜI CAM ĐOAN Tác giả xin cam đoan Luận án “Nghiên cứu đối chiếu các kết cấu gây khiến có động từ MAKE trong tiếng Anh và LÀM trong tiếng Việt » là công trình nghiên cứu độc lập của tác giả, với sự hướng dẫn tận tình của PGS. Nguyễn Hồng Cổn. Công trình được tác giả nghiên cứu và hoàn thành tại Khoa Ngôn ngữ học ĐH Khoa học Xã hội và Nhân Văn. Các tài liệu tham khảo, các số liệu thống kê phục vụ mục đích nghiên cứu công trình này được sử dụng đúng quy định, không vi phạm quy chế bảo mật của Nhà nước.

Trong quá trình nghiên cứu, tác giả có công bố một số kết quả trên các tạp chí khoa học của ngành Ngôn ngữ trong nước và quốc tế. Kết quả nghiên cứu của Luận án này chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác ngoài các công trình nghiên cứu của tác giả. Tác giả xin cam đoan những vấn đề nêu trên là hoàn toàn đúng sự thật. Nếu sai, tác giả xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Hà Nội, ngày tháng năm 2024 Tác giả luận án Đỗ Thị Phương Thúy LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành Luận án này, tôi xin gửi lời cảm ơn đến các Quý Thầy cô Khoa Ngôn ngữ học, Trường ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐHQGHN đã tạo cơ hội cho tôi được học tập, rèn luyện và tích lũy kiến thức, kỹ năng để thực hiện Luận án. Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn đến PGS. TS Nguyễn Hồng Cổn, người đã tận tình chỉ dẫn, theo dõi, chỉ bảo và luôn có sự phản hồi tỉ mỉ trong suốt thời gian qua, người đã đưa ra những lời khuyên bổ ích giúp tôi giải quyết được các vấn đề gặp phải trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành Luận án một cách tốt nhất. Tiếp theo, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh đạo Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông, Ban Lãnh đạo Khoa Cơ bản I, Bộ môn Ngoại ngữ nơi tôi công tác, đã tạo điều tình tốt nhất để tôi hoàn thành Luận án, cảm ơn các bạn bè, đồng nghiệp đã luôn đồng hành cùng tôi trong suốt quãng đường học tập và nghiên cứu.

Sau cùng tôi xin gửi lời cảm ơn đặc biệt nhất đến toàn thể gia đình đã luôn động viên, chia sẻ những khó khăn, tiếp thêm sức mạnh để tôi có thể hoàn thành Luận án này. Mặc dù đã cố gắng hoàn thành một cách tốt nhất Luận án của mình, tuy nhiên, trong quá trình nghiên cứu, tôi không thể tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót. Kính mong Quý Thầy/Cô và bạn đọc góp ý để Luận án có chất lượng tốt hơn. Tôi xin chân thành cảm ơn và chúc sức khỏe Quý Thầy/Cô và các bạn! Tác giả luận án Đỗ Thị Phương Thúy DANH MỤC NHỮNG TỪ VÀ CỤM TỪ VIẾT TẮT 1 Adj Adjective 2 Ag Agent 3 BNBKT Bổ ngữ bị khiến thể: 4 BNKQ Bổ ngữ kết quả 5 C–V Chủ - Vị 6 CNKT Chủ ngữ khiến thể 7 ĐTGK Động từ gây khiến 8 Fo Force 9 Go Goal 10 KCGK Kết cấu gây khiến 11 N Noun 12 NN Ngôn ngữ 13 NNH Ngôn ngữ học 14 NP Noun phrase 15 Po Positioner 16 Pro Processed 17 Re Receiver 18 TC Teritium compationis 19 TTBB Tham thể bắt buộc 20 TTMR Tham thể mở rộng 21 Vinf Verb infinitive 22 VP Verb phrase 23 Vpp Past participle 24 VTGK Vị từ gây khiến 25 VTKQ Vị từ kết quả 26 VTTT Vị từ trung tâm DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.

Phạm trù ngữ nghĩa và tính [tri giác] của khiến thể trong KCGK có make 56 Bảng 2. Phạm trù ngữ nghĩa và tính [tri giác] của bị khiến thể trong KCGK có make. Các kiểu cấu trúc của KCGK có make. Hình thức của CNKT trong KCGK có make.

Ngôi của CNKT trong KCGK có make. Tính xác định của CNKT trong KCGK có make. Thể của VTGK make. Thì của VTGK make.

Hình thức của BNBKT trong KCGK có make. Ngôi của BNBKT trong KCGK có make. Tính xác định của BNBKT trong KCGK có make. Hình thức của BNKQ trong KCGK có make.

Đặc điểm chức năng của KCGK có make. Phạm trù ngữ nghĩa, tính [tri giác] của khiến thể trong KCGK có làm. Phạm trù ngữ nghĩa, tính [tri giác] của bị khiến thể trong KCGK có làm. Cấu trúc cú pháp của KCGK có làm.

Hình thức của CNKT trong KCGK chó làm. Ngôi của CNKT trong KCGK có làm. Tính xác định của CNKT trong KCGK có làm. Hình thức của BNBKT trong KCGK có làm.

Ngôi của BNBKT trong KCGK có làm. Tính xác định của BNBKT trong KCGK có làm. Hình thức của BNKQ trong KCGK có làm. Đặc điểm chức năng của KCGK có làm.

Đối chiếu cấu trúc ngữ nghĩa. Đối chiếu quan hệ ngữ nghĩa…………………………………………. Đối chiếu cấu trúc cú pháp……………………………………………. Đối chiếu hình thái cú pháp………………………………………….

Đối chiếu đặc điểm chức năng………………………………………… 209 MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. iii LỜI CẢM ƠN. iv DANH MỤC NHỮNG TỪ VÀ CỤM TỪ VIẾT TẮT. Lý do chọn đề tài.

Đối tượng và pha ̣m vi nghiên cứu. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT.

Tình hình nghiên cứu .1 Tình hình nghiên cứu về kết cấu gây khiến trong tiếng Anh, tiếng Việt .2 Tình hình nghiên cứu kết cấu gây khiến có vị từ MAKE trong tiếng Anh và LÀM trong tiếng Việt .1 Khái niệm kết cấu gây khiến và các vấn đề liên quan. Kết cấu gây khiến có vị từ MAKE trong tiếng Anh và LÀM trong tiếng Việt. ĐẶC ĐIỂM NGỮ NGHĨA - CÚ PHÁP CỦA KẾT CẤU GÂY KHIẾN CÓ VỊ TỪ MAKE TRONG TIẾNG ANH. Đặc điểm ngữ nghĩa.

Cấu trúc ngữ nghĩa của kết cấu gây khiến có vị từ MAKE. Ngữ nghĩa của sự tình gây khiến trong kết cấu gây khiến có vị từ MAKE. Ngữ nghĩa của sự tình kết quả trong kết cấu gây khiến có vị từ MAKE. Quan hệ ngữ nghĩa trong kết cấu gây khiến có vị từ MAKE.

Đặc điểm cú pháp. Cấu trúc cú pháp và các biến thể của kết cấu gây khiến có vị từ MAKE .2 Đặc điểm hình thái cú pháp của kết cấu gây khiến có vị từ MAKE. Đặc điểm chức năng của kết cấu gây khiến có vị từ MAKE. ĐẶC ĐIỂM NGỮ NGHĨA - CÚ PHÁP CỦA KCGK CÓ VỊ TỪ LÀM TRONG TIẾNG VIỆT.

Đặc điểm ngữ nghĩa. Cấu trúc ngữ nghĩa của kết cấu gây khiến có vị từ LÀM. Ngữ nghĩa của sự tình gây khiến trong kết cấu gây khiến có vị từ LÀM. Ngữ nghĩa của sự tình kết quả trong kết cấu gây khiến có vị từ LÀM.

Quan hệ ngữ nghĩa trong kết cấu gây khiến có vị từ LÀM. Đặc điểm cú pháp. Cấu trúc cú pháp và các biến thể của kết cấu gây khiến có vị từ LÀM. Đặc điểm hình thái cú pháp của kết cấu gây khiến có vị từ LÀM.

Đặc điểm chức năng của kết cấu gây khiến có vị từ LÀM. 165 SO SÁNH ĐỐI CHIẾU KẾT CẤU GÂY KHIẾN CÓ VỊ TỪ MAKE VÀ VỊ TỪ LÀM. Đối chiếu đặc điểm ngữ nghĩa. Đối chiếu cấu trúc ngữ nghĩa.

Đối chiếu quan hệ ngữ nghĩa. Đối chiếu đặc điểm cú pháp. Đối chiếu cấu trúc cú pháp. Đối chiếu hình thái cú pháp.

Đối chiếu đặc điểm chức năng của kết cấu gây khiến. 211 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 216 TÀI LIỆU THAM KHẢO. Lý do chọn đề tài Quan hệ nhân quả chi phối, giải thích hầu hết các hiện tượng trong thế giới khách quan bao gồm cả thế giới vật chất và thế giới tinh thần, phi hiện thực.

Thông qua phương tiện ngôn ngữ, mối quan hệ nhân quả trên được thể hiện rõ ràng dưới những hình thức cấu trúc khác nhau. Xét ở góc độ cú pháp, quan hệ nhân quả được được thể hiện qua hai kiểu cấu trúc chính: (1) cấu trúc có 2 mệnh đề biểu hiện quan hệ nhân quả kết hợp với nhau theo quan hệ chính – phụ, thường được gọi là câu ghép nhân - quả; (2) cấu trúc có một hoặc hai vị từ biểu hiện biểu hiện quan hệ nhân quả, thường được gọi là kết cấu gây khiến (causative constructions) (KCGK) hoặc kết cấu kết quả (resultative constructions). Cả hai kiểu cấu trúc này là những đề tài thú vị, được các nhà ngôn ngữ dành nhiều giấy mực nghiên cứu, đặc biệt là kiểu cấu trúc thứ hai, KCGK. Những phạm trù như: KCGK trực tiếp, KCGK gián tiếp, động từ gây khiến (ĐTGK) … được các tác giả nước ngoài khai thác rất kỹ, theo nhiều hướng tiếp cận khác nhau: nghiên cứu theo hướng cú pháp từ vựng như các tác giả Jackendoff (1987), Hale and Keyser (1991), Goldberg (1995) hay ngữ nghĩa từ vựng như Levin và Hovav (1995); hướng loại hình học như Xolodovic (1979), Nedjalkov (1988).

So với tiếng Anh, trong tiếng Việt, số lượng các công trình nghiên cứu về KCGK chưa nhiều. Hầu hết các công trình này đều tập trung nghiên cứu theo hướng mô tả (Nguyễn Kim Thản, Hữu Huỳnh (1994), Hoàng Trọng Phiến (1980), Diệp Quang Ban (2004), Nguyễn Thị Quy (1995), Nguyễn Hồng Cổn (2018, 2020). Chỉ có một số ít tác giả nghiên cứu vấn đề theo hướng đối chiếu như Nguyễn Thị Quy (1995) và Nguyễn Thị Thu Hương (2010). Một điều không thể phủ nhận khi nghiên cứu về KCGK là động từ gây khiến (ĐTGK) có vai trò quyết định trong kết cấu đó.

Khi tham gia vào nòng cốt câu, ĐTGK giữ vai trò quyết định cái khung cho những tham tố có mặt trong kết cấu và do đó, chúng là nhân tố quyết định cấu tạo ngữ pháp của kết cấu. Hai ĐTGK make và làm trong tiếng Anh và tiếng Việt đều là hai động từ xuất hiện nhiều nhất trong 3 kho ngữ liệu tiếng Việt - Vietnamese Web và tiếng Anh - British National Corpus với làm xuất hiện khoảng 50.000 lần và make xuất hiện khoảng 40.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nghiên cứu cấu trúc gây khiến với động từ make và làm" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu sự tương đồng và khác biệt giữa các cấu trúc sử dụng động từ "make" trong tiếng Anh và "làm" trong tiếng Việt.

Luận án "Nghiên cứu cấu trúc gây khiến với động từ make và làm" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Đại học Quốc gia Hà Nội, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn. Năm bảo vệ: 2024.

Luận án "Nghiên cứu cấu trúc gây khiến với động từ make và làm" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nghiên cứu cấu trúc gây khiến với động từ make và làm" thuộc chuyên ngành Ngôn ngữ học so sánh - đối chiếu. Danh mục: Ngôn Ngữ Học Ứng Dụng.

Luận án "Nghiên cứu cấu trúc gây khiến với động từ make và làm" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nghiên cứu cấu trúc gây khiến với động từ make và làm" có 259 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nghiên cứu cấu trúc gây khiến với động từ make và làm" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter