Luận án: Khảo sát chức năng ngôn ngữ văn bản QLNN bằng phân tích diễn ngôn - Nguyễn Thị Hà

Nghiên cứu chức năng ngôn ngữ trong quản lý nhà nước bằng phân tích diễn ngôn, luận án tiến sĩ ngôn ngữ học 62 22 01 01.

Chuyên ngành

Ngôn ngữ học

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Năm xuất bản

Số trang

193

Thời gian đọc

29 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Chức năng ngôn ngữ văn bản quản lý nhà nước cốt lõi

Luận án khảo sát chức năng ngôn ngữ trong văn bản quản lý nhà nước. Văn bản quản lý nhà nước mang tính công vụ. Nó kết nối các cơ quan nhà nước với nhau. Nó cũng kết nối cơ quan nhà nước với tổ chức và cá nhân trong xã hội. Văn bản loại này thể chế hóa chủ trương và chính sách. Nó điều hành và quản lý mọi hoạt động thực tiễn. Ngôn ngữ hành chính quyết định chất lượng và hiệu quả của văn bản. Nghiên cứu chức năng ngôn ngữ học ứng dụng giúp nâng cao chất lượng đó. Công cuộc cải cách hành chính đòi hỏi hệ thống văn bản chuẩn mực. Chất lượng văn bản phụ thuộc vào nguồn lực ngôn ngữ. Đề tài làm rõ vai trò của ngôn ngữ trong quản lý nhà nước.

1.1. Vai trò công vụ của ngôn ngữ hành chính

Ngôn ngữ hành chính phục vụ mục đích công vụ. Văn bản truyền đạt mệnh lệnh và quy định. Văn bản pháp lý ràng buộc các bên liên quan. Câu chữ rõ ràng giảm sai sót. Cách diễn đạt chính xác bảo đảm hiệu lực thi hành. Chức năng ngôn ngữ ở đây gắn liền với quyền lực nhà nước. Mỗi từ ngữ đều có giá trị pháp lý. Ngôn ngữ học ứng dụng soi rọi đặc điểm này.

1.2. Mối liên hệ giữa ngôn ngữ và chất lượng văn bản

Chất lượng văn bản gắn với chất lượng ngôn ngữ. Một văn bản tốt cần ngôn ngữ chuẩn mực. Cải cách hành chính cần văn bản hiệu quả. Hiệu quả đó bắt nguồn từ cách dùng từ. Phân tích diễn ngôn chỉ ra điểm mạnh và điểm yếu. Chức năng ngôn ngữ tác động trực tiếp đến hiệu lực. Văn bản hành chính vì thế cần được nghiên cứu kỹ. Nghiên cứu này phục vụ thực tiễn quản lý nhà nước.

II. Phân tích diễn ngôn trong văn bản hành chính nhà nước

Phương pháp phân tích diễn ngôn là trục chính của luận án. Phương pháp này khảo sát ngôn ngữ trong ngữ cảnh sử dụng. Nó vượt qua giới hạn của phân tích câu đơn lẻ. Phân tích diễn ngôn xem xét toàn bộ văn bản. Nó chú ý đến mục đích giao tiếp. Nó chú ý đến quan hệ giữa người viết và người đọc. Văn bản hành chính có ngữ cảnh đặc thù. Người viết là cơ quan nhà nước. Người đọc là tổ chức hoặc cá nhân. Phân tích diễn ngôn làm rõ cách văn bản vận hành. Trên thế giới, nhiều công trình đã áp dụng phương pháp này. Ở Việt Nam, hướng nghiên cứu này còn mới mẻ. Luận án vận dụng phân tích diễn ngôn cho văn bản quản lý nhà nước.

2.1. Cơ sở lý thuyết của phân tích diễn ngôn

Phân tích diễn ngôn dựa trên ngôn ngữ học văn bản. Lý thuyết này ra đời từ giữa thế kỷ XX. Nhiều công trình đặt nền móng cho hướng nghiên cứu. Ở Việt Nam, Trần Ngọc Thêm mở đầu ngành ngôn ngữ học văn bản. Các tác giả sau đó phát triển liên kết và mạch lạc. Phân tích diễn ngôn kế thừa thành tựu đó. Nó mở rộng sang chức năng ngôn ngữ. Văn bản hành chính trở thành đối tượng khảo sát.

2.2. Ứng dụng phân tích diễn ngôn cho văn bản pháp lý

Phân tích diễn ngôn soi sáng văn bản pháp lý. Văn bản quy phạm pháp luật có cấu trúc chặt chẽ. Ngôn ngữ pháp lý đòi hỏi sự chính xác cao. Phương pháp này phát hiện đặc điểm ngôn ngữ riêng. Nó chỉ ra cách văn bản truyền tải quyền lực. Nó đánh giá hiệu quả giao tiếp của văn bản. Kết quả phục vụ việc soạn thảo văn bản. Quản lý nhà nước hưởng lợi từ phân tích này.

2.3. So sánh nghiên cứu trong và ngoài nước

Thế giới đi trước trong nghiên cứu diễn ngôn. Bhatia, Maley và nhiều tác giả khảo sát ngôn ngữ luật pháp. Họ phân tích bản chất phức tạp của văn bản chuyên ngành. Việt Nam tiếp cận hướng này muộn hơn. Giới ngôn ngữ học trong nước dần bắt nhịp. Luận án góp phần thu hẹp khoảng cách. Nó áp dụng lý thuyết quốc tế vào tiếng Việt. Văn bản quản lý nhà nước là ngữ liệu khảo sát.

III. Chức năng giao tiếp và chức năng thông tin văn bản

Văn bản quản lý nhà nước thực hiện chức năng giao tiếp. Nó nối cơ quan nhà nước với xã hội. Nó cũng thực hiện chức năng thông tin. Văn bản truyền đạt nội dung chính sách. Văn bản công bố quyết định và quy định. Chức năng giao tiếp bảo đảm sự thông hiểu. Chức năng thông tin bảo đảm tính đầy đủ. Hai chức năng này gắn bó chặt chẽ. Ngôn ngữ hành chính phải rõ ràng và chính xác. Câu văn ngắn giúp người đọc nắm bắt nhanh. Phân tích diễn ngôn đánh giá hai chức năng này. Nó đo lường hiệu quả truyền tải thông tin. Nó kiểm tra mức độ thông suốt trong giao tiếp.

3.1. Chức năng giao tiếp trong quản lý nhà nước

Chức năng giao tiếp giữ vai trò trung tâm. Văn bản là cầu nối giữa các chủ thể. Cơ quan nhà nước phát tin qua văn bản. Tổ chức và cá nhân nhận tin qua văn bản. Ngôn ngữ hành chính phải dễ hiểu. Sự rõ ràng tránh hiểu lầm. Giao tiếp hiệu quả nâng cao uy tín nhà nước. Phân tích diễn ngôn đo lường chất lượng giao tiếp.

3.2. Chức năng thông tin và tính chính xác

Chức năng thông tin đòi hỏi tính chính xác. Văn bản phải cung cấp dữ liệu đầy đủ. Số liệu và mốc thời gian phải đúng. Quy định phải nêu rõ phạm vi áp dụng. Ngôn ngữ pháp lý loại bỏ sự mơ hồ. Thông tin sai gây hậu quả nghiêm trọng. Câu văn gọn bảo đảm độ tin cậy. Chức năng ngôn ngữ ở đây phục vụ minh bạch.

IV. Ngôn ngữ học ứng dụng với văn bản pháp lý hành chính

Ngôn ngữ học ứng dụng giải quyết vấn đề thực tế. Văn bản pháp lý là đối tượng quan trọng. Văn bản hành chính cần ngôn ngữ chuẩn mực. Ngôn ngữ học ứng dụng cung cấp công cụ phân tích. Nó kết hợp lý thuyết với thực tiễn soạn thảo. Phương pháp chức năng của Halliday làm nền tảng. Luận án vận dụng ba siêu chức năng. Siêu chức năng tư tưởng phản ánh nội dung. Siêu chức năng liên nhân phản ánh quan hệ. Siêu chức năng văn bản phản ánh tổ chức ngôn từ. Ba siêu chức năng soi rọi văn bản quản lý nhà nước. Kết quả phục vụ cải cách hành chính.

4.1. Khung lý thuyết chức năng hệ thống

Khung lý thuyết dựa trên ngữ pháp chức năng. Halliday đề xuất ba siêu chức năng. Siêu chức năng tư tưởng diễn đạt kinh nghiệm. Siêu chức năng liên nhân thể hiện quan hệ xã hội. Siêu chức năng văn bản tổ chức thông điệp. Luận án áp dụng khung này cho tiếng Việt. Văn bản hành chính được phân tích theo ba trục. Ngôn ngữ học ứng dụng dẫn dắt quá trình.

4.2. Đặc điểm ngôn ngữ của văn bản pháp lý

Văn bản pháp lý có đặc điểm riêng. Câu văn mang tính khuôn mẫu. Từ ngữ mang sắc thái trang trọng. Cấu trúc lặp lại để bảo đảm chặt chẽ. Ngôn ngữ hành chính tránh đa nghĩa. Mỗi điều khoản nêu rõ trách nhiệm. Văn bản quy phạm pháp luật đề cao tính nhất quán. Phân tích diễn ngôn làm rõ các đặc điểm này.

4.3. Ứng dụng vào soạn thảo và quản lý nhà nước

Kết quả nghiên cứu phục vụ soạn thảo. Người soạn văn bản nắm rõ quy luật ngôn ngữ. Cải cách hành chính cần văn bản chất lượng. Ngôn ngữ chuẩn mực giảm tranh chấp. Văn bản rõ ràng tăng hiệu lực thi hành. Ngôn ngữ học ứng dụng đưa ra khuyến nghị. Quản lý nhà nước vận hành trơn tru hơn. Đây là giá trị thực tiễn của đề tài.

V. Chức năng biểu đạt trong ngôn ngữ hành chính nhà nước

Chức năng biểu đạt thể hiện thái độ của chủ thể. Văn bản quản lý nhà nước mang sắc thái quyền lực. Ngôn ngữ hành chính biểu đạt ý chí nhà nước. Cách dùng từ phản ánh mức độ ràng buộc. Động từ mệnh lệnh thể hiện tính bắt buộc. Văn bản pháp lý biểu đạt sự nghiêm minh. Chức năng biểu đạt gắn với chức năng giao tiếp. Nó định hình quan hệ giữa các bên. Phân tích diễn ngôn khảo sát sắc thái biểu đạt. Nó chỉ ra cách ngôn ngữ tạo uy quyền. Câu văn ngắn vẫn truyền tải sức nặng. Chức năng ngôn ngữ ở đây củng cố hiệu lực văn bản.

5.1. Sắc thái quyền lực trong văn bản

Văn bản quản lý nhà nước mang sắc thái quyền lực. Mệnh lệnh được diễn đạt dứt khoát. Từ ngữ thể hiện sự ràng buộc. Người đọc nhận biết nghĩa vụ phải thực hiện. Ngôn ngữ hành chính không khoan nhượng. Chức năng biểu đạt củng cố uy quyền. Phân tích diễn ngôn nhận diện các dấu hiệu. Văn bản pháp lý nhờ đó tăng hiệu lực.

5.2. Quan hệ liên nhân qua ngôn ngữ hành chính

Ngôn ngữ hành chính định hình quan hệ liên nhân. Cơ quan nhà nước ở vị thế cao hơn. Tổ chức và cá nhân ở vị thế tiếp nhận. Cách xưng hô phản ánh thứ bậc. Giọng văn trang trọng giữ khoảng cách. Chức năng biểu đạt phục vụ quan hệ này. Siêu chức năng liên nhân soi rõ điều đó. Phân tích diễn ngôn làm rõ cấu trúc quyền lực.

VI. Giá trị thực tiễn nghiên cứu chức năng ngôn ngữ văn bản

Nghiên cứu mang giá trị lý luận và thực tiễn. Về lý luận, đề tài mở rộng ngôn ngữ học văn bản. Nó vận dụng phân tích diễn ngôn cho thể loại mới. Văn bản quản lý nhà nước trở thành ngữ liệu chính thức. Về thực tiễn, kết quả phục vụ cải cách hành chính. Người soạn thảo có cơ sở khoa học. Ngôn ngữ học ứng dụng đưa ra giải pháp cụ thể. Chức năng ngôn ngữ được mô tả rõ ràng. Văn bản pháp lý được chuẩn hóa. Chức năng giao tiếp và chức năng thông tin được nâng cao. Đề tài góp phần xây dựng hệ thống văn bản chất lượng. Quản lý nhà nước vận hành hiệu quả hơn.

6.1. Đóng góp về mặt lý luận ngôn ngữ học

Đề tài bổ sung cho ngôn ngữ học ứng dụng. Nó áp dụng lý thuyết chức năng vào tiếng Việt. Văn bản quản lý nhà nước được khảo sát hệ thống. Phân tích diễn ngôn được mở rộng phạm vi. Ba siêu chức năng được kiểm chứng. Nghiên cứu cung cấp khung phân tích mới. Giới ngôn ngữ học có thêm tài liệu tham khảo. Hướng nghiên cứu diễn ngôn được củng cố.

6.2. Ứng dụng trong cải cách hành chính

Kết quả phục vụ cải cách hành chính. Văn bản chuẩn mực giảm chi phí xử lý. Ngôn ngữ rõ ràng tăng tính minh bạch. Người dân hiểu đúng quy định. Cơ quan nhà nước truyền đạt hiệu quả. Văn bản pháp lý ít gây tranh chấp. Chức năng ngôn ngữ được tối ưu. Quản lý nhà nước đạt hiệu lực cao hơn.

6.3. Khuyến nghị cho soạn thảo văn bản

Nghiên cứu đưa ra khuyến nghị thiết thực. Người soạn nên dùng câu ngắn và rõ. Từ ngữ cần chính xác và nhất quán. Cấu trúc văn bản phải mạch lạc. Chức năng giao tiếp cần được ưu tiên. Chức năng thông tin phải đầy đủ. Ngôn ngữ hành chính tránh mơ hồ. Văn bản quản lý nhà nước nhờ đó đạt chất lượng.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Khảo sát chức năng ngôn ngữ văn bản quản lý nhà nước qua phương pháp phân tích diễn ngôn luận án ts ngôn ngữ học 62 22 01 01

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (193 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

QUỐ G A À NỘ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN QUỐ G A À NỘ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN NGUYỄN THỊ HÀ NGUÀ KH O T CHỨC NĂNG NG N NG VĂN N QU N LÍ NHÀ NƯ C QUA PHƯƠNG PH P PHÂN TÍCH DIỄN NG N LU N N TI N NGÔN NG HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN NGƯỜI H N , 2010 QUỐ G A À NỘ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN QUỐ G A À NỘ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN NGUYỄN THỊ HÀ NGUÀ KH O T CHỨC NĂNG NG N NG VĂN N QU N LÍ NHÀ NƯ C QUA PHƯƠNG PH P PHÂN TÍCH DIỄN NG N :L : 62.01 LU N N TI N NGÔN NG HỌC N ười ướ dẫ k oa ọc: GS. LÊ QUANG THIÊM NGƯỜI HƯỚNG DẪN NGƯỜI H N , 2010 MỤC LỤC M 1 ……………………………………………………… 1 …………………………………………………… 2 á …………………………………… 5 ………………………………………………………… 5 án…………………………………………… 5 c ………………………………. 182 ……………………………………………………………… 182 …………………………………………………………… 185 ặ ầ ………………………… 186 A H Ụ HỮ G Ô G RÌ H Ã Ô G BỐ Ó IÊ QUA Ế Ề ÀI UẬ Á ……………………………………. 189 DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT - CDA : Phân tích diễn ngôn phê phán - ĐCN : Đồng chức năng - HĐND : Hội đồng nhân dân - UBND : Ủy Ban nhân dân - QLNN : Quản lí nhà nước - QPPL : Quy phạm pháp luật - TDTT : Trích dẫn trực tiếp QUA Luận án đặt vấn đề nghiên cứu về chức n ng ng n ng v n n u n nh n c qua h ng há h n t ch i n ng n.

Đ y c ng trình nghiên cứu ứng ụng h ng há h n t ch i n ng n trên ng i u v n n ằng tiếng Vi t. V n n u n nh n c v n n ng tr ng gi ch c ng vụ gi các c u n u n nh n c v i nh u h ặc gi các c u n u n nh n c v i các t chức cá nh n tr ng h i. h ng c t u n tr ng đặc i t tr ng vi c th chế h ch tr ng ch nh ách c Đ ng v nh n cv h t đ ng th c ti n; Đ ng th i chúng cũng t tr ng nh ng c ng cụ u n tr ng đ điều h nh v u n h iv n h đ ur c uá trình u n nh n c. ghiên cứu v n n n i chung, n i riêng t đ i h i hết ức c n thiết đặc i t tr ng c ng cu c c i cách h nh ch nh nh n c Vi t hi n n y, đ th c hi n c i cách h nh ch nh t cách c hi u u nh n cc n h i y ng đ c t h th ng v n n c chất ng.

h ng đ v n n th c c chất ng c hi u u đặc i t g h n u n tr ng v c ng cu c c i cách hành chính Vi t hi n n y, thì ch ng t c n h i ch tr ng đến vi c ụng ngu n c ng n ng tr ng v n n. B i vì n t tr ng nh ng nh n t uyết đ nh đến chất ng hi u u c v n n. rên thế gi i cũng nh Vi t đ c nhiều c ng trình nghiên cứu về h n t ch i n ng n tr ng đ c h n t ch i n ng n c v n n. Đặc i t Vi t g nđ yđ c t c ng trình nghiên cứu về h n t ch i n ng n uật há , nh ng các tác gi ch yếu ch đến h n t ch c i n ng n c n 1 ngôn thì h u nh ch đ c u nt t cách th đáng.

h nh vì vậy vi c nghiên cứu chức n ng ng n ng v n n u h ng há h n t ch i n ng n đ r đ c chức n ng v hi u cc v n n QLNN v đ t n nh t c ng cụ uyền c th hi n ch nh nh c nh n c hết ức c n thiết. ng chung c uận án nghiên cứu chức n ng ng n ng v n n QLNN qua h ng há h n t ch i n ng n, n i r xem các chức n ng ng n ng đ c th hi n nh thế n tr ng v n n v tác đ ng c n đ i v i chất ng cũng nh hi u u c v n n. uận án á ụng quan ni ng há chức n ng c i y cụ th đi th ba siêu ,đ siêu chức n ng t t ng, siêu chức n ng iên nh n v siêu chức n ng t v n n. ừ nh ng n gi thế kỷ XX trên thế gi i đ uất hi n nhiều c ng trình nghiên cứu về ng há v n n.

Đ nh ng c ng trình đặt nền ng ch n ng n ng h c v n n t tu ingui tic .Đặc i t vi c nghiên cứu ng n ng các v n n chuyên ng nh đ đ c nhiều tác gi ch tr ng tiêu i u nh : Bhatia,V. ác tác gi n [112], Aiken [113], Hager [134], Christie [124] đ nghiên cứu về n chất hức t về h v khác c ng n ng uật há .[142] đề uất vấn đề nghiên cứu v n n há uật nền t ng ch vi c y ng n ng há uật tr ng các kh đ t uật. uy nhiên các nghiên cứu về ng n ng th i k n y ch nh ng nghiên cứu chung ch đi v nghiên cứu chức n ng ng n ng c các th iv n n cụ th. ừ đ u nh ng n tr i đ y các c ng trình nghiên cứu ng n ng v n n đ tậ trung đi v nghiên cứu t cách chuyên u cụ th h n.

Đặc i t h i k đến các c ng trình c Bh ti [120,121,122] v , Bhatia [146], Maley [140],. Điều đ ch thấy á ụng vi c h n t ch ng n 2 ng v n n QLNN v th c ti n đ i ng ng y c ng n, nhất đ iv i c ng tác y ng v n h nh v n n QLNN. i Vi t nh c tiế cận v i h ng lí thuyết i nên gi i ng h cđ t nh đ cv i uh ng h n t ch i n ng n trên thế gi i. th khái uát uá trình nghiên cứu i n ng n Vi t nh u: Gi i đ n đ u tiên h n t ch i n ng n ch yếu tậ trung v h n t ch ng há v n n ch yếu phân tích iên kết ch c cấu tr c nh th ng iên kết v n n tiếng Vi t c r n g c hê [100].

C ng trình n y cái c đánh ấu r đ ic ng n ng h c v n n Vi t. iế đến, cu n th ng iên kết i n i tiếng Vi t c guy n Vi t h nh [92] V n nv iên kết v n n tr ng tiếng Vi t c i u ng B n [2]. Các tác gi guy n Đức n Đ u h u ng Phê…c nghiên cứu h n t ch i n ng n ig cđ ụng h c. r ng cu n ụng h c Vi t ng guy n hi n iá c nh t ch ng đ n i về i n ng n v h n t ch i n ng n [37, tr167 - 203].

Tác gi đ đề cậ đến t t vấn đề nh ng c nh v ngh cấu tr c th ng tin i n ng n v h n t ch i n ng n i n ng n v v n h ng ụng h c i n ng n ụng h c gi th v nh. G n đ y nhất vận ụng h n t ch i n ng n v h n t ch th iv n n đ c t c ng trình nghiên cứu. Đ h n t ch i n ng n th t n th ng i c guy n r ng Đ n [28]; t đặc đi c ng n ng uật há tiếng Vi t c ê ng iến [103]; h n t ch ng n ng tr ng i n ng n iến há Vi t v iến há ch ng u c ”c ng h iền [57]. hìn chung các c ng trình n y ch yếu đề cậ đến h n t ch i n ng n th i chuy n ch h ặc h n t ch trên ình i n đ i chiếu cấu tr c ch yếu.

g i nh ng công trình nêu trên h i k đến t c ng trình nghiên cứu về h n t ch i n ng n v uđ c guy n. Công trình đ u tiên c tác gi ghiên cứu i n ng n về 3 ch nh tr - h i trên t i u á ch tiếng nh v tiếng Vi t uận án iến [53]. Tiế đến cu n h n t ch i n ng n t vấn đề uận v h ng há [54 đ y c ng trình chuyên u tậ trung v h th ng. Đ ng nh guy n hi n iá đ nhận t: đ y c ng trình đ u tiên Vi t về vấn đề n y.

ác gi đ cung cấ t kh i ng tri thức khá n về c uận v th c ti n .[54, tr8] Ph n t ch i n ng n hê hán (Critical Discourse Analysis - CDA) th guy n , trên thế gi i đ hình th nh v nh ng n c thế kỷ. Vi t vấn đề n y đ đ c gi i thi u trên t it ch [9, tr45- 55], [55 tr - v iđ y tr ng cu n h n t ch i n ng n hê hán uận v h ng há c guy n. C ng trình đ gi i thi u khá h n ch nh các đ ng h ng v h ng há h n t ch c ng v i nh ng u th c thi cụ th. ác gi ch rằng đặt i u nt ch yếu đến u nh uyền c u nh h iv tác đ ng c th c t i h i đến ng n ng .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Khảo sát chức năng ngôn ngữ văn bản QLNN qua phân tích diễn ngôn" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu chức năng ngôn ngữ trong quản lý nhà nước bằng phân tích diễn ngôn, luận án tiến sĩ ngôn ngữ học 62 22 01 01.

Luận án "Khảo sát chức năng ngôn ngữ văn bản QLNN qua phân tích diễn ngôn" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2010.

Luận án "Khảo sát chức năng ngôn ngữ văn bản QLNN qua phân tích diễn ngôn" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Khảo sát chức năng ngôn ngữ văn bản QLNN qua phân tích diễn ngôn" thuộc chuyên ngành Ngôn ngữ học. Danh mục: Ngôn Ngữ Học Ứng Dụng.

Luận án "Khảo sát chức năng ngôn ngữ văn bản QLNN qua phân tích diễn ngôn" có bao nhiêu trang?

Luận án "Khảo sát chức năng ngôn ngữ văn bản QLNN qua phân tích diễn ngôn" có 193 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Khảo sát chức năng ngôn ngữ văn bản QLNN qua phân tích diễn ngôn" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter