Luận án tiến sĩ: Yếu tố từ vựng trong phong cách báo chí tiếng Việt và Anh

Luận án tiến sĩ nghiên cứu các yếu tố từ vựng ảnh hưởng phong cách viết báo chí. So sánh đặc điểm ngôn ngữ tiếng Việt và tiếng Anh qua phân tích thống kê.

Trường ĐH

đại học khoa học xã hội và nhân văn

Chuyên ngành

Ngôn ngữ học so sánh đối chiếu

Tác giả

Luan An

Thể loại

luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

210

Thời gian đọc

32 phút

Lượt xem

1

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Từ Vựng Báo Chí Tiếng Việt Anh Khái Quát

Nghiên cứu về yếu tố từ vựng trong phong cách báo chí tiếng Việt và Anh mở ra góc nhìn mới về ngôn ngữ học đối chiếu. Phong cách ngôn ngữ báo chí phản ánh đặc trưng văn hóa và cấu trúc ngôn ngữ riêng biệt. Từ vựng chuyên ngành báo chí đóng vai trò then chốt trong việc định hình văn phong báo chí.

Độ đo phong cách giúp lượng hóa các đặc điểm ngôn ngữ. Phương pháp này áp dụng cho cả hai ngôn ngữ. Kết quả cho thấy sự khác biệt rõ rệt giữa tiếng Việt và tiếng Anh. Nghiên cứu sử dụng ngữ liệu thực từ các báo uy tín. Dữ liệu được xử lý qua các công cụ phân tích chuyên biệt.

Phong cách học hiện đại kết hợp với công nghệ xử lý ngôn ngữ tự nhiên. Cách tiếp cận này tạo nền tảng cho so sánh ngôn ngữ học. Thuật ngữ báo chí trong hai ngôn ngữ có điểm tương đồng và khác biệt. Nghiên cứu tập trung vào các bài viết chuyên mục ý kiến. Đây là thể loại phản ánh rõ nét phong cách cá nhân của tác giả.

1.1. Phong Cách Ngôn Ngữ Báo Chí Là Gì

Phong cách ngôn ngữ báo chí thể hiện cách sử dụng từ vựng đặc trưng. Mỗi ngôn ngữ có hệ thống riêng. Tiếng Việt mang tính đơn lập rõ rệt. Tiếng Anh thuộc nhóm ngôn ngữ phân tích. Sự khác biệt này ảnh hưởng đến văn phong báo chí.

Ngữ pháp tiếng Việt tiếng Anh có cấu trúc khác nhau. Tiếng Việt dùng từ đơn và từ ghép. Tiếng Anh có hệ thống từ tố phong phú. Cấu trúc câu báo chí phản ánh đặc điểm này. Câu tiếng Việt thường ngắn gọn. Câu tiếng Anh có thể phức tạp hơn.

1.2. Độ Đo Phong Cách Trong Nghiên Cứu

Độ đo phong cách lượng hóa các yếu tố ngôn ngữ. Phương pháp này áp dụng thống kê và toán học. Các chỉ số bao gồm chiều dài từ, tần số từ, độ phong phú từ vựng. Mỗi chỉ số phản ánh một khía cạnh riêng.

Ngôn ngữ học điều tra sử dụng dữ liệu thực. Ngữ liệu được thu thập từ các báo điện tử. Tiếng Việt lấy từ VnExpress, Tuổi Trẻ. Tiếng Anh lấy từ The Guardian, The New York Times. Phương pháp đảm bảo tính khách quan.

1.3. So Sánh Ngôn Ngữ Học Đối Chiếu

So sánh ngôn ngữ học đối chiếu tìm điểm tương đồng và khác biệt. Tiếng Việt và tiếng Anh thuộc hai hệ thống khác nhau. Nghiên cứu tập trung vào từ vựng chuyên ngành báo chí. Kết quả giúp hiểu rõ bản chất mỗi ngôn ngữ.

Ngữ nghĩa học đóng vai trò quan trọng. Từ vựng không chỉ có hình thức mà còn có ý nghĩa. Thuật ngữ báo chí phản ánh văn hóa và tư duy. Phân tích giúp nâng cao chất lượng dịch thuật.

II. Yếu Tố Từ Vựng Hình Thức Báo Chí Việt Anh

Yếu tố từ vựng thuộc phương diện hình thức bao gồm chiều dài từ và cấu trúc. Phân bố chiều dài từ khi tính theo ký tự cho thấy đặc điểm riêng. Tiếng Việt có xu hướng dùng từ ngắn. Tiếng Anh có từ dài hơn do cấu tạo từ phức tạp.

Trung bình chiều dài từ là chỉ số quan trọng. Tính theo ký tự và âm tiết cho kết quả khác nhau. Tiếng Việt tính theo âm tiết thuận lợi hơn. Tiếng Anh tính theo ký tự phù hợp hơn. Cấu trúc câu báo chí phản ánh sự khác biệt này.

Nghiên cứu sử dụng phương pháp thống kê. Dữ liệu được xử lý bằng công cụ chuyên dụng. Kết quả cho thấy mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố. Phong cách ngôn ngữ báo chí được đo lường chính xác. Phân tích giúp nhận diện tác giả và thể loại bài viết.

2.1. Phân Bố Chiều Dài Từ Theo Ký Tự

Phân bố chiều dài từ theo ký tự khác nhau giữa hai ngôn ngữ. Tiếng Việt có nhiều từ đơn âm tiết. Mỗi âm tiết trung bình 3-5 ký tự. Tiếng Anh có từ đa âm tiết. Chiều dài từ trung bình 5-8 ký tự.

Văn phong báo chí tiếng Việt ưa dùng từ ngắn. Điều này tạo nhịp độ nhanh. Tiếng Anh dùng từ dài hơn. Câu văn có xu hướng phức tạp. Phân bố này ảnh hưởng đến độ dễ đọc.

2.2. Phân Bố Chiều Dài Từ Theo Âm Tiết

Tính theo âm tiết phù hợp với tiếng Việt. Đa số từ có 1-2 âm tiết. Từ ghép thường có 2-4 âm tiết. Tiếng Anh có phân bố rộng hơn. Từ có thể có 1-5 âm tiết.

Từ vựng chuyên ngành báo chí có đặc điểm riêng. Thuật ngữ báo chí thường dài hơn từ thông dụng. Tiếng Việt dùng nhiều từ Hán Việt. Tiếng Anh dùng từ gốc Latin và Hy Lạp.

2.3. Trung Bình Chiều Dài Từ Trong Bài Báo

Trung bình chiều dài từ phản ánh độ phức tạp. Bài viết chuyên sâu có từ dài hơn. Bài viết tin tức có từ ngắn hơn. So sánh ngôn ngữ học cho thấy tiếng Anh có chỉ số cao hơn.

Cấu trúc câu báo chí ảnh hưởng đến chỉ số này. Ngữ pháp tiếng Việt tiếng Anh tạo nên sự khác biệt. Phong cách học sử dụng chỉ số này để phân loại văn bản.

III. Yếu Tố Từ Vựng Nội Dung Báo Chí Việt Anh

Yếu tố từ vựng thuộc phương diện nội dung phản ánh ý nghĩa và chức năng. Độ phong phú từ vựng đo lường sự đa dạng. Tần số từ cho biết mức độ sử dụng các loại từ. Từ xưng hô, từ thực thể có tên, tác tử lập luận đều quan trọng.

Từ Hán Việt chiếm tỷ lệ cao trong báo chí tiếng Việt. Từ nước ngoài xuất hiện ngày càng nhiều. Từ mới phản ánh sự phát triển ngôn ngữ. Thành ngữ tạo nét đặc trưng văn hóa.

Phương pháp thống kê cơ bản đếm tần số xuất hiện. Phương pháp kiểm định thống kê đánh giá mức độ đặc trưng. Phân tích tương ứng so sánh giữa các nhóm văn bản. Ngữ nghĩa học giúp hiểu sâu ý nghĩa từ vựng. Kết quả cho thấy phong cách ngôn ngữ báo chí độc đáo của mỗi tác giả.

3.1. Độ Phong Phú Từ Vựng Trong Báo Chí

Độ phong phú từ vựng đo tỷ lệ từ khác nhau trên tổng số từ. Chỉ số cao cho thấy vốn từ đa dạng. Báo chí chất lượng có độ phong phú cao. Văn phong báo chí phản ánh trình độ tác giả.

Tiếng Việt và tiếng Anh có mức độ khác nhau. Tiếng Anh có hệ thống từ phái sinh phong phú. Tiếng Việt dựa vào từ ghép và từ láy. So sánh ngôn ngữ học cho thấy sự đa dạng của mỗi hệ thống.

3.2. Tần Số Từ Xưng Hô Và Thực Thể

Từ xưng hô phản ánh quan hệ xã hội. Tiếng Việt có hệ thống phức tạp. Tiếng Anh đơn giản hơn. Tần số từ xưng hô cao trong bài viết ý kiến.

Từ thực thể có tên bao gồm người, địa danh, tổ chức. Thuật ngữ báo chí yêu cầu độ chính xác cao. Tần số từ này cao trong tin tức. Ngữ pháp tiếng Việt tiếng Anh xử lý khác nhau.

3.3. Tác Tử Lập Luận Và Từ Hán Việt

Tác tử lập luận gồm liên từ, phó từ nối. Chúng tạo mạch lạc cho bài viết. Bài viết ý kiến dùng nhiều tác tử lập luận. Cấu trúc câu báo chí phụ thuộc vào yếu tố này.

Từ Hán Việt chiếm 60-70% từ vựng báo chí tiếng Việt. Từ vựng chuyên ngành báo chí chủ yếu là Hán Việt. Từ nước ngoài và từ mới ngày càng tăng. Phong cách học quan tâm đến sự biến đổi này.

IV. Phương Pháp Nghiên Cứu Từ Vựng Báo Chí

Phương pháp nghiên cứu kết hợp định tính và định lượng. Ngữ liệu được thu thập có hệ thống. Tiếng Việt lấy từ các báo điện tử hàng đầu. Tiếng Anh lấy từ báo quốc tế uy tín. Tổng số bài viết đảm bảo tính đại diện.

Công cụ xử lý ngôn ngữ tự nhiên được sử dụng. Tách từ và gán nhãn từ loại tự động. Kiểm tra thủ công đảm bảo chất lượng. Phân tích thống kê áp dụng các phép toán chuẩn.

Ngôn ngữ học điều tra cung cấp khung lý thuyết. Phong cách học định hướng phân tích. So sánh ngôn ngữ học đối chiếu giúp tìm quy luật chung. Kết quả có ý nghĩa khoa học và thực tiễn. Nghiên cứu góp phần phát triển ngữ nghĩa học ứng dụng.

4.1. Thu Thập Và Xử Lý Ngữ Liệu

Ngữ liệu được chọn lọc kỹ lưỡng. Chuyên mục ý kiến phản ánh phong cách cá nhân. Bài viết có độ dài từ 800-1500 từ. Thời gian xuất bản trong 3 năm gần nhất.

Xử lý ngữ liệu qua nhiều bước. Làm sạch dữ liệu loại bỏ ký tự đặc biệt. Tách từ theo tiêu chí ngôn ngữ học. Gán nhãn từ loại dựa trên ngữ pháp tiếng Việt tiếng Anh. Kiểm tra chéo đảm bảo độ tin cậy.

4.2. Phân Tích Thống Kê Từ Vựng

Thống kê mô tả tính các chỉ số cơ bản. Trung bình, độ lệch chuẩn, phân bố tần số. Thống kê suy luận kiểm định giả thuyết. So sánh giữa các nhóm văn bản.

Phương pháp kiểm định bao gồm t-test, ANOVA. Phân tích tương ứng sử dụng log-likelihood. Kết quả cho biết từ nào đặc trưng cho mỗi nhóm. Phong cách ngôn ngữ báo chí được định lượng chính xác.

4.3. Công Cụ Hỗ Trợ Nghiên Cứu

Công cụ xử lý ngôn ngữ tự nhiên chuyên biệt được dùng. VnCoreNLP cho tiếng Việt. NLTK và spaCy cho tiếng Anh. Các công cụ này tự động hóa quy trình.

Phần mềm thống kê SPSS và R phân tích dữ liệu. Kết quả được trực quan hóa bằng đồ thị. So sánh ngôn ngữ học dễ dàng hơn. Phương pháp đảm bảo tính khách quan và lặp lại được.

V. Ứng Dụng Nghiên Cứu Phong Cách Báo Chí

Nghiên cứu có ý nghĩa khoa học sâu rộng. Bổ sung lý thuyết về phong cách học. Làm rõ đặc điểm từ vựng chuyên ngành báo chí. Cung cấp dữ liệu cho ngôn ngữ học đối chiếu.

Ý nghĩa thực tiễn rất lớn. Giúp nhà báo nâng cao kỹ năng viết. Hỗ trợ dạy và học báo chí. Ứng dụng trong nhận diện tác giả tự động. Phát triển công cụ kiểm tra văn phong.

Ngành truyền thông hưởng lợi từ nghiên cứu. Đánh giá chất lượng bài viết khách quan hơn. Phân loại thể loại báo chí tự động. Dịch thuật có cơ sở ngôn ngữ học vững chắc. Ngữ nghĩa học ứng dụng phát triển mạnh mẽ.

5.1. Nâng Cao Kỹ Năng Viết Báo Chí

Kết quả nghiên cứu chỉ ra đặc điểm văn phong báo chí. Nhà báo hiểu rõ cách dùng từ hiệu quả. Độ phong phú từ vựng cần đạt mức tối ưu. Cân bằng giữa từ ngắn và từ dài.

Sử dụng thuật ngữ báo chí chính xác. Tránh lạm dụng từ nước ngoài. Thành ngữ dùng đúng ngữ cảnh. Tác tử lập luận tạo mạch văn rõ ràng. Văn phong báo chí chuyên nghiệp hơn.

5.2. Hỗ Trợ Dạy Và Học Ngôn Ngữ

Giáo trình báo chí có cơ sở khoa học. So sánh ngôn ngữ học giúp học sinh hiểu sâu. Ngữ pháp tiếng Việt tiếng Anh được đối chiếu. Bài tập thiết kế dựa trên dữ liệu thực.

Học viên nắm được quy luật từ vựng. Phân biệt phong cách ngôn ngữ báo chí các thể loại. Kỹ năng phân tích văn bản nâng cao. Cấu trúc câu báo chí được vận dụng linh hoạt.

5.3. Phát Triển Công Nghệ Xử Lý Ngôn Ngữ

Dữ liệu nghiên cứu huấn luyện mô hình AI. Nhận diện tác giả dựa trên phong cách từ vựng. Phân loại thể loại bài viết tự động. Kiểm tra đạo văn hiệu quả hơn.

Công cụ dịch máy cải thiện chất lượng. Hiểu rõ đặc điểm từ vựng chuyên ngành báo chí. Ngữ nghĩa học ứng dụng trong chatbot. Phong cách học góp phần phát triển công nghệ ngôn ngữ.

VI. Kết Luận Nghiên Cứu Từ Vựng Báo Chí Việt Anh

Nghiên cứu khảo sát toàn diện các yếu tố từ vựng. Phương diện hình thức bao gồm chiều dài từ. Phương diện nội dung bao gồm độ phong phú và tần số. Kết quả cho thấy mức độ ảnh hưởng khác nhau.

So sánh ngôn ngữ học đối chiếu tìm ra quy luật chung. Tiếng Việt và tiếng Anh có đặc điểm riêng. Phong cách ngôn ngữ báo chí phản ánh bản sắc văn hóa. Ngữ pháp tiếng Việt tiếng Anh tạo nên sự khác biệt.

Nghiên cứu mở ra hướng phát triển mới. Kết hợp phong cách học với công nghệ. Ứng dụng rộng rãi trong thực tiễn. Đóng góp cho ngành ngôn ngữ học và truyền thông. Nền tảng cho các nghiên cứu sâu hơn về văn phong báo chí.

6.1. Đóng Góp Khoa Học Chính

Luận án xây dựng hệ thống độ đo phong cách. Áp dụng cho cả tiếng Việt và tiếng Anh. Định lượng chính xác các yếu tố từ vựng. Kết quả có thể lặp lại và kiểm chứng.

Bổ sung lý thuyết về từ vựng chuyên ngành báo chí. Làm rõ vai trò của từng loại từ. Phong cách học có thêm công cụ nghiên cứu. Ngữ nghĩa học ứng dụng phát triển.

6.2. Hạn Chế Và Hướng Phát Triển

Nghiên cứu tập trung vào chuyên mục ý kiến. Các thể loại khác cần khảo sát thêm. Ngữ liệu có thể mở rộng về quy mô. Thời gian xuất bản có thể kéo dài.

Hướng phát triển bao gồm nghiên cứu đa phương tiện. Kết hợp hình ảnh và văn bản. Áp dụng trí tuệ nhân tạo sâu hơn. So sánh ngôn ngữ học với nhiều ngôn ngữ khác.

6.3. Khuyến Nghị Ứng Dụng Thực Tiễn

Nhà báo nên chú ý cân bằng từ vựng. Sử dụng thuật ngữ báo chí chính xác. Tránh lạm dụng từ nước ngoài và từ mới. Duy trì độ phong phú từ vựng hợp lý.

Cơ quan truyền thông áp dụng kết quả nghiên cứu. Xây dựng tiêu chuẩn đánh giá bài viết. Đào tạo nhà báo dựa trên dữ liệu khoa học. Phát triển công cụ hỗ trợ viết và biên tập. Nâng cao chất lượng văn phong báo chí Việt Nam.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ Ngôn ngữ học: Khảo sát các yếu tố từ vựng ảnh hưởng đến phong cách viết trong văn bản tiếng Việt (đối chiếu với tiếng Anh)

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (210 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC QUÓC GIA THÀNH PHÓ HÒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN » EH « NGUYEN TUYET NHUNG KHAO SAT CAC YEU TO TU VUNG TRONG DO DO PHONG CACH CAC VAN BAN BAO CHÍ TIENG VIET (SO SANH VOI TIENG ANH) LUẬN ÁN TIEN SI NGON NGỮ HỌC SO SÁNH ĐÓI CHIẾU Thành phố Hồ Chí Minh - năm 2023 ĐẠI HỌC QUÓC GIA THÀNH PHÓ HÒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN » “ NGUYÊN TUYÉT NHUNG KHẢO SÁT CÁC YEU TO TỪ VỰNG TRONG ĐỘ ĐO PHONG CÁCH CÁC VĂN BAN BAO CHÍ TIENG VIET (SO SANH VOI TIENG ANH) Ngành: Ngôn ngữ hoc so sánh đối chiếu Mã số: 92220241 LUẬN ÁN TIEN SĨ NGÔN NGỮ HỌC SO SANH DOI CHIEU NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Nguyễn Thị Như Ngọc PHẢN BIỆN ĐỘC LẬP: 1. Phạm Hữu Đức PHẢN BIỆN: 1. Lê Kính Thắng 2.

Phạm Hữu Đức 3. Huỳnh Thị Hồng Hạnh Thành phó Hồ Chí Minh — năm 2023 Lời cảm ơn Tác giả luận án xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến tập thể Giáo viên hướng dẫn: PGS. Đinh Điền và TS. Nguyễn Thị Như Ngọc.

Thầy, Cô đã hết lòng hỗ trợ và tận tình hướng dẫn cho tác giả luận án ngay từ những ngày đầu tiên thực hiện dé tài cho đến ngày hôm nay. Bên cạnh đó, những bài giảng và kiến thức đến từ Quý Thầy Cô của Khoa Ngôn ngữ học, Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn, cùng với Quý Thầy Cô thuộc các đơn vị khác trong và ngoài Nhà Trường đã giúp tác giả luận án có được những tri thức quý báu từ nền tảng đến chuyên sâu thuộc lĩnh vực Ngôn ngữ học và Xử lý Ngôn ngữ Tự nhiên. Đó là những viên gạch đầu tiên dé đề tài được xây dựng, phát triển và hoàn thiện. Tác giả luận án cũng chân thành gửi lời cảm ơn đến gia đình, đồng nghiệp và bạn bè đã ủng hộ trong suốt quá trình tác giả luận án thực hiện đề tài.

Tất cả những tinh cảm quý báu này, tác giả luận án xin ghi lòng tac dạ, lấy đó làm động lực dé vượt qua những khó khăn, trở ngại. Một lần nữa, tác giả luận án xin cảm ơn tắm lòng của Quý Thay Cô và tat cả những người thân yêu đã luôn ở bên cạnh, ủng hộ và dành cho em những lời khuyên vô giá. ii Loi cam doan Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu do dich thân tôi thực hiện. Tat cả hình ảnh, đồ thị, bảng biểu đều dựa trên những thông tin và dữ liệu xác thực.

Tất cả ngữ liệu tiếng Việt và tiếng Anh có nguồn gốc và xuất xứ rõ ràng. Tác giả luận án Nguyễn Tuyết Nhung Lồi CAM 0a1n.0800000 i Lời CAM ON. Mục đích nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.1 Đối tượng nghiên cứu .2 Pham vi nghiên CỨU.--¿-¿- ¿6+5 S2SS‡E2EE‡EvEEEEkskrkrkrkrrree 4 0.

Ngữ liệu, phương pháp va công cụ nghiên cứu. Ngữ liệu nghiên cứu. Ngữ liệu tiếng Việt. Ngữ liệu tiếng Anh.

Phương pháp nghiên cứu .-- ¿+5 csx+tsv£vEvxserveveerrrerrre 11 0. Công cụ nghiên CUU. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn. Ý nghĩa khoa học.

Cau trúc của luận ánn.-2--2¿222+++222EE++tEEEEE+2222312222112 222212 ccrrkk 20 CHƯƠNG 1: TONG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN. Các công trình nghiên cứu về các yếu tô từ vựng trong độ đo phong cách tiếng Anh và tiếng Việt. Các công trình nghiên cứu về các yếu tố từ vựng trong độ đo phong cách tiếng Anh .-2--©++++22EE+2+t2222E2EE2EE2EE2EEerrrrrvee 28 1. Các công trình nghiên cứu về các yếu tố từ vựng trong độ đo phong cách tiếng ViỆt.

Phong cách ngôn ngữ và độ đo phong cách. Phong cách ngôn ngữ. Ứng dụng của độ đo phong cách và Ngôn ngữ học điều tra. Đặc điểm ngôn ngữ của các bài viết thuộc chuyên mục ý kiến trên báo.

Từ và các lớp tỪ VỰNg. ¿+ tk TH HH re 52 "mm. Tiêu chí xác định ranh giới từ. Tach từ va gán nhãn từ vựng cho khối ngữ LGU.

Một số lớp từ trong hệ thống từ vựng tiếng Việt. Các yếu tố từ vựng trong Độ đo phong cách. Phân bồ chiều dài từ khi tính theo ký tự. Phân bố chiều dài từ khi tính theo âm tiết.

Trung bình chiều dài từ khi tính theo ký tự. Trung bình chiều dài từ khi tính theo âm tiết. Độ phong phú từ VUNG. Tần số từ khi tính theo phương pháp thống kê cơ bản.

Tần số từ khi tính theo phương pháp kiểm định thống kê. 68 CHƯƠNG 2: MUC ĐỘ ANH HUONG CUA CAC YEU TO TỪ VỰNG TRONG ĐỘ ĐO PHONG CÁCH CÁC VĂN BAN BAO CHÍ TIENG VIET: TRUONG HỢP CÁC YEU TO TỪ VUNG THUỘC PHƯƠNG DIEN HÌNH THUC. Mức độ ảnh hưởng của Phân bồ chiều dài từ khi tính theo ky tự. Mức độ ảnh hưởng của Phân bó chiều dài từ khi tính theo âm tiết.

Mức độ anh hưởng của Trung bình chiều dai từ khi tính theo ký tự. Mức độ ảnh hưởng của Trung bình chiều dài từ khi tính theo âm tiét. 90 CHUONG 3: MỨC ĐỘ ANH HUONG CUA CÁC YEU TO TỪ VỰNG TRONG ĐỘ ĐO PHONG CÁCH CÁC VĂN BẢN BAO CHÍ TIENG VIET: TRUONG HỢP CÁC YEU TO TỪ VỰNG THUỘC PHƯƠNG ĐIỆN NỘI DUNG 91 3. Mức độ ảnh hưởng của Độ phong phú từ vựng.

Mức độ ảnh hưởng của Tần số từ khi tính theo phương pháp thống kê cơ bản 105 3. Mức độ ảnh hưởng của Tần số từ xưng hô. Mức độ anh hưởng của Tần số từ thực thé có tên. Mức độ ảnh hưởng của Tần số tác tử lập luận.

Mức độ anh hưởng của Tan số từ Hán Việt. Mức độ ảnh hưởng của Tần số từ nước ngoài. Mức độ ảnh hưởng của Tần số từ từ mới. Mức độ ảnh hưởng của Tần số thành ngữ.

Mức độ ảnh hưởng của Tần số từ khi tính theo phương pháp phân tích tương ứng 3. Mức độ ảnh hưởng của Tần số từ xưng hô. Mức độ ảnh hưởng của Tần số từ thực thể có tên. Mức độ ảnh hưởng của Tần số tác tử lập luận.

50 CHƯƠNG 4: SỰ TƯƠNG DONG VA KHÁC BIET VE MỨC ĐỘ ANH HUONG CUA CÁC YEU TO TỪ VỰNG TRONG ĐỘ DO PHONG CÁCH CÁC VĂN BAN BAO CHÍ TIENG VIỆT VA TIENG ANH. Phân bố chiều dài từ khi tính theo ký tự 4. Trung bình chiều dài từ khi tính theo âm tiết 4. Độ phong phú từ vựng.

Tần số từ khi tính theo phương pháp kiểm định thống kê. Tài liệu tham khảo DANH MỤC HÌNH VÀ BIÊU ĐÒ Trang Hình 0. Phần giới thiệu về TG của mục Góc nhìn Hình 0. Thang độ đánh giá mức độ ảnh hưởng của YTTV đến nhiệm vụ XDDTTG Hình 0.

Các câu lệnh trong Python NFo$OwMk© Hình 0. Cửa số RStudio sử dụng ngôn ngữ lập trình R Hình 0. TXH1 của các nhà báo nữ, sinh từ 1975 trở về trước Hình 0. TXHI các nhà báo nữ, sinh từ 1975 trở về trước và VBÂD NooN Hình 1.

Phân tích nguồn tác giả của VBÂD b Hình 1. Ban Industrial Society and Its Future của UNABOMBER đăng trên The Washington Post va The New York Times Hình 1. Định dạng dữ liệu JSON 57 Hình 1. Định dạng dữ liệu XML 58 Hình 3.

TXH3 của các TG nhà báo là nữ, sinh từ năm 1975 trở về trước 141 Hình 3. TXH3 của TG nữ là nhà báo, sinh từ năm 1975 trở về trước và VBAD 143 Hình 3. TTCT của các TG nữ là nhà báo, sinh từ năm 1975 trở về trước và VBAD 145 Hình 3. TTLL của các TG nữ là nhà báo, sinh từ năm 1975 trở về trước và VBAD 147 DANH MỤC BẢNG SÓ LIỆU Trang Bảng 1.

Các chỉ số đo độ phong phú từ vựng TTR, W, H, S, và K Bang 0. Các YTTV được khảo sát và đối chiếu trong luận án Bảng 0. Các khối ngữ liệu nhóm trong VVC_Stylometry Bang 0. Thông tin của VVC_ Stylometry va Telegraph Columnist Corpus Bảng 0.

Số lượng các lượt thực nghiệm xác định danh tính tác giả 13 Bảng 1. Từ vựng trong văn bản nghỉ van và trong văn bản của tác giả ứng viên 44 Bảng 1. Thang độ đánh giá kết quả xác định danh tính tác giả 44 Bảng 1. Các nhiệm vụ Phân tích nguồn TG do PAN tổ chức 48 Bảng 1.

Các vụ án dân sự và hình sự có liên quan đến độ đo phong cách 50 Bảng 1. Các thực thé có tên thông dụng 62 Bang 2. So sánh PBCDT của các TG nữ là nhà báo và XI 84 Bảng 2. Đường cong PBCDT của TG 890 và XI 85 Bảng 2.

So sánh PBCDT tính theo ký tự của TG nữ là nhà nghiên cứu và X2 88 Bảng 2. Đường cong PBCDT của TG 1020 và X2 89 Bảng 2. So sánh PBCDT của các TG nam là nhà báo và X3 91 Bảng 2. Đường cong PBCDT của TG 403 và X3 92 Bảng 2.

So sánh PBCDT của các TG nam là nhà nghiên cứu và X4 95 Bảng 2. Đường cong PBCDT của TG 1057 và X4 97 Bảng 2. So sánh PBCDT của 10 TG thuộc các nhóm khác nhau và XŠ 98 Bang 2. Đường cong PBCDT của TG 342 và X5 99 Bang 2.

Tỉ lệ chính xác của PBCDT khi tính theo đơn vi ký tự 02 Bảng 2. Tỉ lệ chính xác của PBCDT khi tính theo đơn vị âm tiết Bảng 2. So sánh TBCDT của các TG nữ là nhà báo và XI 05 Bảng 2. Tỉ lệ chính xác của PBCDT khi tính theo đơn vị ký tự 07 Bảng 2.

So sánh TBCDT của các TG nữ là nhà nghiên cứu và X2 08 Bảng 2. Tỉ lệ chính xác của PBCDT khi tính theo đơn vị âm tiết 09 Bảng 3. Số lượng lượt từ, dạng từ, từ xuất hiện một lần và từ xuất hiện hai 10 lần của các TG Bảng 3. Độ phong phú từ vựng của các TG 11 Bang 3.

Tỉ lệ chính xác của DPPTV Bảng 3. TXH của các TG nữ là nhà báo 14 Bảng 3. Ti lệ chính xác của tần sé TXHI khi tính theo thống kê cơ bản 15 Bang 3. Tỉ lệ chính xác của tần số TXH3 khi tính theo thống kê cơ bản 16 Bang 3.

TTCT của các TG nữ là nhà báo 17 Bang 3. Ti lệ chính xác của tần sé TTCT khi tính theo thống kê cơ bản 19 Bang 3. TTLL của các nhà báo nữ 19 Bảng 3. Ti lệ chính xác của tần số TTLL khi tính theo thống kê cơ bản 21 Bảng 3.

Ti lệ chính xác của tần số từ Hán Việt khi tính theo thống kê cơ bản 25 Bang 3. Ti lệ chính xác của tần số từ nước ngoài khi tính theo phương pháp 28 thống kê cơ bản Bảng 3. Tỉ lệ chính xác của tần số từ mới khi tính theo thống kê cơ bản 32 Bang 3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Yếu tố từ vựng ảnh hưởng phong cách báo chí tiếng Việt và Anh" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ nghiên cứu các yếu tố từ vựng ảnh hưởng phong cách viết báo chí. So sánh đặc điểm ngôn ngữ tiếng Việt và tiếng Anh qua phân tích thống kê.

Luận án "Yếu tố từ vựng ảnh hưởng phong cách báo chí tiếng Việt và Anh" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại đại học khoa học xã hội và nhân văn. Năm bảo vệ: 2023.

Luận án "Yếu tố từ vựng ảnh hưởng phong cách báo chí tiếng Việt và Anh" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Yếu tố từ vựng ảnh hưởng phong cách báo chí tiếng Việt và Anh" thuộc chuyên ngành Ngôn ngữ học so sánh đối chiếu. Danh mục: Ngôn Ngữ Học Đối Chiếu.

Luận án "Yếu tố từ vựng ảnh hưởng phong cách báo chí tiếng Việt và Anh" có bao nhiêu trang?

Luận án "Yếu tố từ vựng ảnh hưởng phong cách báo chí tiếng Việt và Anh" có 210 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Yếu tố từ vựng ảnh hưởng phong cách báo chí tiếng Việt và Anh" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter