Luận án tiến sĩ ngôn ngữ học: Ẩn dụ miền nguồn chiến tranh trong tiếng Anh và tiếng Việt
Phân tích ẩn dụ miền nguồn chiến tranh trong tiếng Anh và Việt. Khám phá cách ngôn ngữ định hình nhận thức về xung đột.
Năm xuất bản
Số trang
271
Thời gian đọc
41 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Cơ sở lý thuyết ngôn ngữ học tri nhận và ẩn dụ ý niệm
- Số trang:
- 271 trang
- Trường:
- Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Ngôn ngữ học
- Tác giả:
- Lương Thị Phượng
- Năm:
- 2025
Tóm tắt nội dung luận án
I. Cơ sở lý thuyết ngôn ngữ học tri nhận và ẩn dụ ý niệm
Ẩn dụ không chỉ là biện pháp tu từ đơn thuần. Ngôn ngữ học tri nhận xem ẩn dụ là phương thức tư duy nền tảng của con người. Lý thuyết Lakoff và Johnson đặt nền móng vững chắc cho hướng tiếp cận này từ năm 1980. Hệ thống ý niệm của con người được cấu trúc hóa phần lớn thông qua các trải nghiệm thể nghiệm thực tế. Khái niệm trừu tượng thường được hiểu qua các trải nghiệm cụ thể hơn. Ẩn dụ ý niệm phản ánh cách não bộ liên kết các miền nhận thức khác nhau. Quá trình này giúp con người nhận thức thế giới xung quanh một cách mạch lạc. Ngôn ngữ phản ánh trực tiếp cơ chế tư duy trừu tượng này. Các mô hình ý niệm chi phối mạnh mẽ lời nói và hành động hàng ngày trong đời sống xã hội.
1.1. Bản chất và cơ chế ánh xạ ý niệm trong tri nhận
Ánh xạ ý niệm là cơ chế cốt lõi trong ngôn ngữ học tri nhận. Quá trình này chuyển giao các cấu trúc tri thức từ miền nguồn sang miền đích. Miền nguồn thường mang tính chất cụ thể, hữu hình và gắn liền với trải nghiệm thể nghiệm thực tế. Miền đích lại bao gồm các ý niệm trừu tượng, khó nắm bắt như cảm xúc, thời gian hay các mối quan hệ xã hội. Nhờ ánh xạ ý niệm, các thuộc tính của miền nguồn được gán cho miền đích theo nguyên tắc bảo toàn cấu trúc nhận thức. Người sử dụng ngôn ngữ kích hoạt khung nhận thức có sẵn để giải mã thông điệp mới. Cơ chế này tạo ra hàng loạt biểu thức ẩn dụ phong phú trong giao tiếp thường nhật. Việc hiểu rõ ánh xạ giúp lý giải sâu sắc bản chất tư duy của nhân loại.
1.2. Khung nhận thức và lý thuyết Lakoff và Johnson
Lý thuyết Lakoff và Johnson khẳng định ẩn dụ hiện diện khắp nơi trong đời sống và tư duy. Khung nhận thức đóng vai trò tổ chức thông tin và kiến tạo trải nghiệm văn hóa cho mỗi cộng đồng. Mô hình tranh luận là chiến tranh là ví dụ kinh điển được hai học giả phân tích sâu sắc trong các công trình kinh điển. Trong mô hình này, người tham gia tranh luận được nhìn nhận như những đối thủ trên chiến trường. Lập luận được xem như vũ khí tấn công hoặc phòng thủ. Vị trí quan điểm tương ứng với cứ điểm quân sự cần bảo vệ kiên cố. Tư duy này định hình trực tiếp cách con người diễn đạt và ứng xử khi bất đồng quan điểm. Khung nhận thức quân sự do đó ăn sâu vào tiềm thức của các cộng đồng ngôn ngữ.
II. Đặc trưng ẩn dụ miền nguồn chiến tranh trong tiếng Anh
Miền nguồn chiến tranh là một trong những miền ý niệm hoạt động mạnh nhất trong tiếng Anh. Xã hội phương Tây có lịch sử quân sự lâu đời và đề cao tính cạnh tranh. Yếu tố này thúc đẩy việc chuyển di thuật ngữ quân sự vào nhiều lĩnh vực đời sống. Ẩn dụ miền nguồn chiến tranh xuất hiện dày đặc trong kinh tế, chính trị và truyền thông đại chúng. Các biểu thức ẩn dụ tiếng Anh mang tính phân tích, trực diện và giàu tính hành động. Khung nhận thức quân sự giúp cụ thể hóa các xung đột xã hội phức tạp. Người bản ngữ tiếng Anh thường xuyên sử dụng mô hình này mà không hề nhận ra tính ẩn dụ cố hữu của chúng.
2.1. Biểu thức ẩn dụ quân sự trong chính trị tiếng Anh
Chính trị trong tiếng Anh thường được ý niệm hóa như một cuộc chiến tranh toàn diện. Miền đích chính trị mượn toàn bộ cấu trúc tổ chức từ miền nguồn chiến tranh. Các chiến dịch bầu cử được gọi tên như những chiến dịch quân sự thực thụ. Các ứng cử viên chính trị đóng vai trò là những vị tướng lĩnh dẫn dắt đội ngũ tranh cử. Cuộc cạnh tranh quyền lực được miêu tả qua các biểu thức như nhắm vào đối thủ, phòng ngự cứ điểm hoặc tung đòn quyết định. Ánh xạ ý niệm này làm nổi bật tính đối kháng gay gắt giữa các đảng phái. Người dân tiếp nhận thông tin chính trị qua lăng kính của những cuộc đối đầu không khoan nhượng.
2.2. Ánh xạ miền nguồn chiến tranh vào kinh tế thương mại
Lĩnh vực kinh tế và kinh doanh tiếng Anh tận dụng triệt để miền nguồn chiến tranh. Thị trường tài chính được nhìn nhận như một chiến trường khốc liệt giữa các tập đoàn đa quốc gia. Doanh nghiệp thực hiện các chiến dịch thâu tóm hoặc xâm nhập thị trường mới. Khách hàng tiềm năng trở thành mục tiêu cần chinh phục bằng mọi giá. Các chiến lược giá và tiếp thị đóng vai trò như vũ khí tiêu diệt đối thủ cạnh tranh. Ẩn dụ ý niệm này nhấn mạnh sự khốc liệt của thương trường tư bản hiện đại. Mô hình tư duy quân sự định hướng trực tiếp hành vi quyết liệt của các nhà quản trị doanh nghiệp.
III. Phân tích ẩn dụ miền nguồn chiến tranh trong tiếng Việt
Tiếng Việt sở hữu hệ thống ẩn dụ miền nguồn chiến tranh vô cùng phong phú và đặc sắc. Lịch sử hàng nghìn năm dựng nước và giữ nước in đậm dấu ấn vào tư duy người Việt. Trải nghiệm chiến tranh vệ quốc trở thành nguồn chất liệu dồi dào cho ngôn ngữ học tri nhận. Khung nhận thức chiến tranh trong tiếng Việt phản ánh tinh thần đoàn kết toàn dân và ý chí quật cường. Ẩn dụ quân sự đi vào đời sống thường nhật một cách tự nhiên và sinh động. Miền đích trong tiếng Việt trải rộng từ công cuộc phát triển kinh tế, y tế cho đến giáo dục và phòng chống thiên tai.
3.1. Ý niệm hóa công cuộc phát triển xã hội như trận chiến
Xã hội Việt Nam thường ý niệm hóa các nhiệm vụ cộng đồng như những chiến dịch quân sự lớn. Toàn dân chung sức tạo nên sức mạnh tổng hợp to lớn để vượt qua thử thách. Biểu thức ẩn dụ như chống giặc đói hay chống giặc dốt xuất hiện từ rất sớm trong lịch sử hiện đại. Trong thời kỳ mới, các nỗ lực y tế được ví như cuộc chiến cam go chống lại dịch bệnh nguy hiểm. Bác sĩ và nhân viên y tế được tôn vinh là những chiến sĩ áo trắng nơi tuyến đầu chống dịch. Ánh xạ ý niệm này khơi dậy tinh thần cống hiến, trách nhiệm và lòng yêu nước của mỗi cá nhân trong cộng đồng.
3.2. Biểu thức ẩn dụ chiến tranh trong báo chí tiếng Việt
Báo chí tiếng Việt hiện đại sử dụng dày đặc các biểu thức ẩn dụ quân sự giàu sức gợi. Trong lĩnh vực kinh tế, các doanh nghiệp được coi là những đơn vị xung kích trên mặt trận sản xuất. Doanh nhân được tôn vinh như những chiến sĩ thời bình kiên cường vượt qua khủng hoảng. Các chuyên mục thể thao cũng sử dụng từ ngữ chiến trận để miêu tả các trận thi đấu bóng đá kịch tính. Khung nhận thức này tạo ra sắc thái biểu cảm mạnh mẽ, cuốn hút độc giả và thúc đẩy tinh thần hành động. Ngôn ngữ truyền thông Việt Nam nhờ đó mang đậm hơi thở của lịch sử và bản sắc văn hóa dân tộc.
IV. Ngôn ngữ học đối chiếu Anh Việt về miền nguồn quân sự
Ngôn ngữ học đối chiếu Anh - Việt làm sáng tỏ những nét tương đồng và dị biệt trong tư duy hai dân tộc. Cả hai ngôn ngữ đều sử dụng miền nguồn chiến tranh để biểu đạt các miền đích trừu tượng. Điểm chung này xuất phát từ bản chất thể nghiệm phổ quát của nhân loại về xung đột và sinh tồn. Tuy nhiên, sự khác biệt về lịch sử và văn hóa tạo nên những sắc thái biểu đạt độc đáo. Tiếng Anh nghiêng về tính cạnh tranh cá nhân và mục tiêu chiến lược thực dụng. Tiếng Việt lại nhấn mạnh tính tập thể, sự đồng lòng và tinh thần tự vệ chính nghĩa trong mọi hoàn cảnh.
4.1. Tương đồng về cấu trúc ánh xạ và miền đích phổ quát
Nghiên cứu đối chiếu chỉ ra sự tương đồng lớn trong các mô hình ẩn dụ ý niệm cơ bản. Mô hình tranh luận là chiến tranh xuất hiện phổ biến trong cả hai hệ thống ngôn ngữ. Người nói tiếng Anh và tiếng Việt đều dùng từ ngữ quân sự để bảo vệ ý kiến hoặc phản bác đối phương. Các miền đích như chính trị, kinh tế, thể thao và y tế đều tiếp nhận ánh xạ từ chiến tranh. Cấu trúc ánh xạ giữa các yếu tố người tham gia, vũ khí và kết quả trận đánh có sự tương thích cao. Hiện tượng này chứng minh tính phổ quát của nhận thức con người trước các hiện tượng cạnh tranh xã hội.
4.2. Dị biệt văn hóa chi phối biểu thức ẩn dụ hai ngôn ngữ
Sự khác biệt văn hóa thể hiện rõ nét qua việc lựa chọn từ vựng và thái độ tiếp cận. Tiếng Anh thường khai thác các yếu tố chiến thuật hiện đại, sự chiếm lĩnh và thắng bại cá nhân. Tiếng Việt lại đậm đà dấu ấn của chiến tranh nhân dân, tính chất tự vệ và tinh thần tương thân tương ái. Biểu thức tiếng Việt thường gắn liền với hình tượng hậu phương, tiền tuyến và trận tuyến văn hóa xã hội. Sự dị biệt này phản ánh thế giới quan và tâm thức lịch sử riêng biệt của mỗi cộng đồng dân tộc. Nghiên cứu đối chiếu giúp giải mã chiều sâu tư duy văn hóa ẩn sau lớp vỏ ngôn từ.
V. Giá trị thực tiễn nghiên cứu ẩn dụ miền nguồn chiến tranh
Nghiên cứu ẩn dụ miền nguồn chiến tranh mang lại giá trị to lớn cho lý luận và thực tiễn. Về mặt lý thuyết, công trình củng cố và phát triển lý thuyết Lakoff và Johnson trong bối cảnh ngôn ngữ học đối chiếu Anh - Việt. Về mặt thực tiễn, kết quả nghiên cứu hỗ trợ hiệu quả cho công tác giảng dạy ngoại ngữ và biên phiên dịch. Người học hiểu sâu hơn về cơ chế tư duy của người bản ngữ để sử dụng từ ngữ tự nhiên hơn. Các nhà truyền thông cũng có thể vận dụng linh hoạt khung nhận thức quân sự để nâng cao sức thuyết phục của thông điệp trước công chúng.
5.1. Ứng dụng trong giảng dạy tiếng Anh và biên phiên dịch
Việc hiểu rõ ẩn dụ ý niệm giúp người học ngoại ngữ vượt qua rào cản chuyển ngữ máy móc. Người học không chỉ ghi nhớ từ vựng đơn lẻ mà còn nắm bắt được khung nhận thức tương ứng trong từng ngữ cảnh. Trong biên phiên dịch, người dịch có thể chuyển đổi linh hoạt các biểu thức ẩn dụ tương đương giữa hai ngôn ngữ. Phương pháp này tránh việc dịch thô ráp theo từng từ khiến câu văn mất đi sắc thái tự nhiên. Nắm vững cơ chế ánh xạ ý niệm giúp tạo ra các bản dịch chuẩn xác, truyền cảm và phù hợp văn hóa. Đây là công cụ hữu ích nâng cao chất lượng đào tạo ngôn ngữ ứng dụng.
5.2. Định hướng phân tích diễn ngôn và truyền thông đa phương tiện
Phân tích ẩn dụ là phương pháp then chốt trong nghiên cứu diễn ngôn báo chí và truyền thông hiện đại. Các nhà truyền thông sử dụng miền nguồn chiến tranh nhằm định hướng nhận thức và cảm xúc công chúng một cách hiệu quả. Nhận diện các biểu thức ẩn dụ giúp người tiếp nhận nâng cao tư duy phản biện khi đọc tin tức. Người đọc có thể nhận biết được dụng ý biểu đạt ẩn sau mỗi phát ngôn mang màu sắc xung đột quân sự. Nghiên cứu mở ra hướng đi ứng dụng sâu rộng trong phân tích thông điệp xã hội và truyền thông đa phương tiện.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (271 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN Lương Thị Phượng ẨN DỤ MIỀN NGUỒN CHIẾN TRANH TRONG TIẾNG ANH VÀ TIẾNG VIỆT LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÔN NGỮ HỌC HÀ NỘI - 2025 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN Lương Thị Phượng ẨN DỤ MIỀN NGUỒN CHIẾN TRANH TRONG TIẾNG ANH VÀ TIẾNG VIỆT Chuyên ngành: Ngôn ngữ học Mã số: 9 22 90 20.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÔN NGỮ HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. Nguyễn Hồng Cổn HÀ NỘI – 2025 LỜI CAM ĐOAN Tác giả xin cam đoan Luận án “Ẩn dụ miền nguồn chiến tranh trong tiếng Anh và tiếng Việt” là công trình nghiên cứu độc lập của tác giả, dưới sự hướng dẫn của PGS. Nguyễn Hồng Cổn. Công trình được tác giả hoàn thành tại Khoa Ngôn ngữ học, Đại học Khoa học xã hội & Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội.
Các tài liệu tham khảo, nguồn ngữ liệu nghiên cứu, các số liệu thống kê phục vụ mục đích nghiên cứu của luận án này được sử dụng đúng quy định, không vi phạm quy chế bảo mật của Nhà nước và Pháp luật Việt Nam. Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận án do tác giả thực hiện là trung thực. Trong quá trình nghiên cứu, tác giả có công bố một số kết quả trên các tạp chí, kỷ yếu khoa học của các hội thảo khoa học quốc tế. Kết quả nghiên cứu của Luận án này chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác ngoài các công trình nghiên cứu của tác giả.
Tác giả xin cam đoan những nội dung nêu trên là hoàn toàn đúng sự thật. Nếu sai, tác giả xin hoàn toàn chịu trách nhiệm. Hà Nội, ngày. năm 2025 Tác giả luận án Lương Thị Phượng 1 LỜI CẢM ƠN Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các Quý Thầy/Cô Khoa Ngôn ngữ học, Trường Đại học Khoa học xã hội & Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo điều kiện cho tôi được học tập, rèn luyện và tích lũy kiến thức, trau dồi kỹ năng để thực hiện Luận án.
Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn đến PGS.TS Nguyễn Hồng Cổn, người đã tận tâm chỉ dẫn, luôn động viên và phản hồi kịp thời, tỉ mỉ cho các nội dung Luận án này. Đồng thời, Thầy đã luôn đưa ra những lời khuyên bổ ích giúp tôi giải quyết các vấn đề của Luận án một cách thấu đáo và hiệu quả nhất. Tiếp theo, tôi xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo Học viện Phòng không – Không quân, Ban lãnh đạo Khoa Ngoại ngữ - Ngữ văn, Bộ môn tiếng Anh, Phòng Khoa học Quân sự, Phòng Đào tạo đã tạo điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành Luận án. Cảm ơn các bạn bè và đồng nghiệp đã luôn đồng hành cùng tôi trong suốt quãng đường học tập và nghiên cứu.
Sau cùng, tôi xin dành lời cảm ơn đặc biệt nhất đến Bố Mẹ hai bên gia đình, Chồng và các con, cùng toàn thể gia đình đã luôn động viên, chia sẻ những khó khăn, tiếp thêm sức mạnh để tôi có thể hoàn thành Luận án này. Mặc dù tôi đã cố gắng hoàn thành Luận án của mình một cách tốt nhất, tuy nhiên sẽ không tránh khỏi những khiếm khuyết. Tôi kính mong sẽ nhận được sự góp ý thẳng thắn, chân thành của các Quý Thầy/Cô và bạn đọc để công trình nghiên cứu này được hoàn thiện hơn nữa trong tương lai. Tôi xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày.
năm 2025 Tác giả luận án Lương Thị Phượng 2 MỤC LỤC Trang Mục lục 1 Danh mục chữ viết tắt 6 Qui ước trình bày các ví dụ và cách diễn đạt mô hình ẩn dụ ý niệm trong luận án 7 Danh mục sơ đồ, lược đồ, biểu đồ 8 Danh mục bảng 9 MỞ ĐẦU 12 1. Lý do chọn đề tài 12 2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 14 2. Mục đích nghiên cứu 14 2.
Nhiệm vụ nghiên cứu 15 3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu và nguồn ngữ liệu 15 3. Đối tượng nghiên cứu 15 3. Phạm vi nghiên cứu 15 3.
Nguồn ngữ liệu 16 4. Phương pháp nghiên cứu 18 5. Những đóng góp mới của luận án 19 6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án 20 6.
Ý nghĩa khoa học 20 6. Ý nghĩa thực tiễn 21 7. Cấu trúc của luận án 21 Chương 1: TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN 23 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 23 1.
Tình hình nghiên cứu về ẩn dụ ý niệm 23 1. Tình hình nghiên cứu về ẩn dụ ý niệm trên thế giới 23 1. Tình hình nghiên cứu về ẩn dụ ý niệm tại Việt Nam 26 3 1. Tình hình nghiên cứu về ẩn dụ ý niệm miền nguồn “chiến tranh” 30 1.
Tình hình nghiên cứu vềẩn dụý niệm miền nguồn “chiến tranh” trên thế giới 30 1. Tình hình nghiên cứu về ẩn dụ ý niệm có miền nguồn “chiến tranh” 32 tại Việt Nam 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT 34 1. Lý thuyết ngôn ngữ học tri nhận 34 1.
Khái quát về ngôn ngữ học tri nhận 34 1. Một số khái niệm cơ bản 36 1. Ẩn dụ ý niệm 40 1. Khái niệm ẩn dụ ý niệm 40 1.
Đặc điểm của ẩn dụ ý niệm 42 1. Nhận diện ẩn dụ ý niệm 49 1. Phạm vi và cấu trúc của ẩn dụ ý niệm 50 1. Các loại ẩn dụ ý niệm 52 1.
Ẩn dụ ý niệm và mối quan hệ giữa ngôn ngữ, tư duy và văn hoá 56 1. Ẩn dụ ý niệm và mối quan hệ giữa ngôn ngữ và tư duy 56 1. Ẩn dụ ý niệm và mối quan hệ giữa ngôn ngữ và văn hoá 58 1. Ẩn dụ ý niệm chiến tranh 59 1.
Khái niệm ADCT 59 1. Quy trình nhận diện và thu thập dữ liệu ADCT 61 1. Vấn đề đối chiếu ẩn dụ 65 TIỂU KẾT 68 Chương 2: ẨN DỤ Ý NIỆM “CHÍNH TRỊ LÀ CHIẾN TRANH” VÀ “KINH 69 TẾ LÀ CHIẾN TRANH” TRONG TIẾNG ANH VÀ TIẾNG VIỆT 2. Ẩn dụ ý niệm CHÍNH TRỊ LÀ CHIẾN TRANH trong tiếng Anh và 69 tiếng Việt 2.
Tổng quát nghiên cứu về ẩn dụ CHÍNH TRỊ LÀ CHIẾN TRANH và 69 kết quả phân tích ngữ liệu 2. Tổng quát nghiên cứu về ADYN “Chính trị là chiến tranh” 69 4 2. Kết quả phân tích ngữ liệu 71 2. Ẩn dụ có ánh xạ “Thành tố trong chính trị là thành tố chiến tranh” 73 2.
Phương tiện đạt mục đích chính trị/ sự kiện chính trị là vũ khí, trang thiết 74 bị chiến tranh 2. Người / thực thể trong chính trị là lực lượng tham chiến 76 2. Địa điểm/ sự kiện trong chính trị là địa điểm quân sự 80 2. Tính chất, trạng thái trong chính trị là tính chất, trạng thái trong 83 chiến tranh 2.
Ẩn dụ có ánh xạ “Hoạt động trong chính trị là hoạt động quân sự” 86 2. Hoạt động và sách lược chính trị là chiến thuật và chiến lược quân sự 86 2. Hoạt động bảo đảm an toàn trong chính trị là phòng thủ trong chiến 92 tranh 2. Ẩn dụ có ánh xạ “Kết quả hoạt động chính trị là kết quả chiến tranh” 94 2.
Thành công trong chính trị là thắng trận 94 2. Thất bại trong chính trị là thua trận 96 2. So sánh tổng quát ẩn dụ “CHÍNH TRỊ LÀ CHIẾN TRANH” trong tiếng 97 Anh và tiếng Việt 2. Ẩn dụ ý niệm KINH TẾ LÀ CHIẾN TRANH trong tiếng Anh và 100 tiếng Việt 2.
Tổng quát nghiên cứu về ẩn dụ KINH TẾ LÀ CHIẾN TRANH và kết 100 quả phân tích ngữ liệu 2. Tổng quát nghiên cứu về ADYN “Kinh tế là chiến tranh” 100 2. Kết quả phân tích ngữ liệu 103 2. Ẩn dụ có ánh xạ “Thành tố trong kinh tế là thành tố chiến tranh” 105 2.
Phương tiện đạt lợi thế trên thị trường là vũ khí, trang thiết bị chiến tranh 105 2. Công ty/ doanh nhân/thương hiệu là lực lượng tham chiến 107 2. Thương trường là địa điểm quân sự 110 2. Tính chất, trạng thái trong kinh tế là tính chất, trạng thái trong chiến 113 tranh 2.
Ẩn dụ có ánh xạ “Hoạt động trong kinh tế là hoạt động quân sự” 116 2. Hoạt động kinh tế trên thị trường là chiến thuật và chiến lược quân sự 116 5 2. Hoạt động bảo đảm an toàn trong kinh tế là phòng thủ trong chiến tranh 121 2. Ẩn dụ có ánh xạ “Kết quả hoạt động kinh tế là kết quả chiến tranh” 123 2.
Thành công trong kinh tế là thắng trận 123 2. Thất bại trong kinh tế là thua trận 125 2. So sánh tổng quát ẩn dụ “KINH TẾ LÀ CHIẾN TRANH” trong tiếng Anh 126 và tiếng Việt TIỂU KẾT 128 Chương 3: ẨN DỤ Ý NIỆM “Y TẾ LÀ CHIẾN TRANH” VÀ “THỂ 130 THAO LÀ CHIẾN TRANH” TRONG TIẾNG ANH VÀ TIẾNG VIỆT 3. Ẩn dụ ý niệm Y TẾ LÀ CHIẾN TRANH trong tiếng Anh và tiếng Việt 130 3.
Tổng quát nghiên cứu về ẩn dụ Y TẾ LÀ CHIẾN TRANH và kết quả phân 130 tích ngữ liệu 3. Tổng quát nghiên cứu về ADYN “Y tế là chiến tranh” 130 3. Kết quả phân tích ngữ liệu 133 3. Ẩn dụ có ánh xạ “Thành tố trong y tế là thành tố chiến tranh” 135 3.
Phương tiện đạt hiệu quả trong chữa trị bệnh là vũ khí, trang thiết 135 bị chiến tranh 3. Tình trạng sức khỏe tiêu cực là vũ khí, trang thiết bị chiến tranh 136 3. Người / thực thể trong y tế là lực lượng tham chiến 138 3. Địa điểm, tình huống trong y tế là địa điểm quân sự 142 3.
Tính chất, trạng thái trong y tế là tính chất, trạng thái trong chiến tranh 145 3. Ẩn dụ có ánh xạ “Hoạt động trong y tế là hoạt động quân sự” 148 3. Hoạt động chữa trị và phòng bệnh trong y tế là chiến thuật và chiến 148 lược quân sự 3. Hoạt động bảo đảm an toàn trong y tế là phòng thủ trong chiến tranh 154 3.
Ẩn dụ có ánh xạ “Kết quả hoạt động y tế là kết quả chiến tranh” 156 3. Thành công trong y tế là thắng trận 156 3. Thất bại trong y tế là thua trận 158 6 3. So sánh tổng quát ẩn dụ “Y TẾ LÀ CHIẾN TRANH” trong tiếng Anh 160 và tiếng Việt 3.
Ẩn dụ ý niệm THỂ THAO LÀ CHIẾN TRANH trong tiếng Anh và 163 tiếng Việt 3. Tổng quát nghiên cứu về ẩn dụ THỂ THAO LÀ CHIẾN TRANH và 163 kết quả phân tích ngữ liệu 3. Tổng quát nghiên cứu về ADYN “Thể thao là chiến tranh” 163 3. Kết quả phân tích ngữ liệu 165 3.
Ẩn dụ có ánh xạ “Thành tố trong thể thao là thành tố chiến tranh” 166 3.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Lương Thị Phượng (2025). Nghiên cứu ẩn dụ miền nguồn chiến tranh trong tiếng Anh và tiếng Việt [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/ngon-ngu-hoc/ngon-ngu-hoc-doi-chieu/nghien-cuu-an-du-mien-nguon-chien-tranh-tieng-anh-tieng-viet
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu ẩn dụ miền nguồn chiến tranh trong tiếng Anh và tiếng Việt" nghiên cứu về vấn đề gì?
Phân tích ẩn dụ miền nguồn chiến tranh trong tiếng Anh và Việt. Khám phá cách ngôn ngữ định hình nhận thức về xung đột.
Luận án "Nghiên cứu ẩn dụ miền nguồn chiến tranh trong tiếng Anh và tiếng Việt" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2025.
Luận án "Nghiên cứu ẩn dụ miền nguồn chiến tranh trong tiếng Anh và tiếng Việt" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu ẩn dụ miền nguồn chiến tranh trong tiếng Anh và tiếng Việt" thuộc chuyên ngành Ngôn ngữ học. Danh mục: Ngôn Ngữ Học Đối Chiếu.
Luận án "Nghiên cứu ẩn dụ miền nguồn chiến tranh trong tiếng Anh và tiếng Việt" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu ẩn dụ miền nguồn chiến tranh trong tiếng Anh và tiếng Việt" có 271 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu ẩn dụ miền nguồn chiến tranh trong tiếng Anh và tiếng Việt" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.