Luận án tiến sĩ ngôn ngữ học đối chiếu từ ngữ nối biểu thị kết quả tổng kết tiếng Việt và tiếng Anh

Luận án nghiên cứu từ ngữ nối trong ngôn ngữ học đối chiếu, phân tích biểu thị kết quả tổng kết. Đề xuất mô hình phân loại hiệu quả ứng dụng ngôn ngữ.

Chuyên ngành

Ngôn ngữ học đối chiếu

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Số trang

222

Thời gian đọc

34 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt của tác giả

Trích nguyên văn từ luận án

)… thì tiếng Anh cũng có các từ ngữ nối dùng để chỉ nguyên nhân, kết quả, mục đích, tương phản, điều kiện. Thực tế đã có một số nghiên cứu bƣớc đầu về các đơn vị từ ngữ nối theo các phạm trù nói trên, nhƣng nghiên cứu một cách có hệ thống thì hiện vẫn còn bỏ ngỏ, đặc biệt là nhóm từ ngữ nối biểu thị ý nghĩa kết quả, tổng kết đƣợc sử dụng trong các VBKH thì hầu nhƣ chƣa đƣợc quan tâm nghiên cứu. Đây là những từ ngữ có 1 chức năng đƣa ra kết quả hoặc nêu lại những ý chính, những điều cơ bản, chủ yếu của vấn đề hay những nhận định chung mang tính khái quát. Quan hệ này thƣờng thực hiện sự liên kết giữa hai hoặc với nhiều phát ngôn khác nhau trong VB. Những từ ngữ nối theo quan hệ này phổ biến nhƣ: vì vậy, do đó, cho nên, như vậy, tóm lại, nhìn chung, suy cho cùng, nhìn một cách khái quát… Chính vì vậy, chúng tôi chọn đề tài Đối chiếu từ ngữ nối biểu thị ý nghĩa “kết quả”, “tổng kết” tiếng Việt và tiếng Anh (trên cơ sở các văn bản khoa học xã hội) để làm rõ đặc điểm cấu trúc - ngữ nghĩa - liên kết - lập luận của từ ngữ nối chỉ kết quả, tổng kết trong hai ngôn ngữ Việt - Anh. Thông qua đề tài này, luận án mong muốn làm sáng tỏ các đặc điểm và chức năng của nhóm từ ngữ nối biểu thị ý nghĩa kết quả, tổng kết, đặc biệt là giá trị liên kết của chúng trong các VBKH tiếng Việt và tiếng Anh. Kết quả nghiên cứu sẽ giúp

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tổng quan nghiên cứu ngôn ngữ học đối chiếu từ ngữ nối
Số trang:
222 trang
Chuyên ngành:
Ngôn ngữ học đối chiếu

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tổng quan nghiên cứu ngôn ngữ học đối chiếu từ ngữ nối

Nghiên cứu phương tiện liên kết đóng vai trò trung tâm trong ngữ pháp học hiện đại. Ngành ngôn ngữ học đối chiếu mở rộng góc nhìn qua việc so sánh các hệ thống ngôn ngữ khác nhau. Đề tài tập trung phân tích các nhóm từ liên kết trong văn bản khoa học xã hội. Tiếng Việt và tiếng Anh có cấu trúc loại hình khác biệt rõ rệt. Việc khảo sát giúp làm sáng tỏ cơ chế diễn đạt tư duy khoa học. Quá trình này đòi hỏi sự phân loại có hệ thống. Các nhà nghiên cứu quốc tế và trong nước đã dành nhiều công sức phân tích hiện tượng này. Công trình làm rõ cách thức xây dựng văn bản mạch lạc. Mục tiêu cốt lõi là phát hiện những điểm tương đồng và dị biệt giữa hai ngôn ngữ.

1.1. Nghiên cứu phép nối và phương tiện liên kết văn bản

Phép nối giữ vị trí thiết yếu trong việc tạo mạch lạc cho diễn ngôn. Các học giả quốc tế đã xác lập nền tảng lý thuyết vững chắc cho phương tiện liên kết văn bản. Halliday và Hasan định hình hệ thống phân loại liên kết câu kinh điển. Tại Việt Nam, nhiều nhà ngữ pháp học tiếp tục phát triển các hướng tiếp cận này. Các công trình trước đây tập trung vào phân loại từ nối và quan hệ từ. Tuy nhiên, mảng nghiên cứu đối chiếu chuyên sâu về từ nối chỉ kết quả và tổng kết còn khoảng trống. Việc khảo sát riêng biệt trong văn bản khoa học xã hội mang lại góc nhìn mới. Dữ liệu thực tế cho thấy sự đa dạng của các cấu trúc liên kết. Nghiên cứu này bổ sung nguồn tư liệu định lượng và định tính quan trọng.

1.2. Khảo sát từ nối biểu thị kết quả trong phân tích diễn ngôn

Phân tích diễn ngôn hiện đại chú trọng tính mạch lạc và liên kết logic của văn bản. Từ nối biểu thị kết quả là công cụ then chốt dẫn dắt lập luận khoa học. Chúng chỉ ra mối quan hệ nhân quả trực tiếp giữa các mệnh đề. Loại từ này giúp tiếp nhận thông tin chuẩn xác và nhanh chóng. Nhiều nhà ngôn ngữ học xem xét từ nối trong môi trường giao tiếp thực tế. Các nghiên cứu hiện hành mở rộng phạm vi từ ngữ pháp hình thức sang ngữ dụng học. Sự kết hợp này mang lại cái nhìn toàn diện về cách tổ chức văn bản. Tư liệu văn bản khoa học xã hội tiếng Anh và tiếng Việt cung cấp bức tranh sống động về hiện tượng ngữ pháp này.

II. Cơ sở lý thuyết về từ ngữ nối liên kết câu văn bản

Lý thuyết văn bản xem văn bản là một chỉnh thể cấu trúc và ngữ nghĩa hoàn chỉnh. Từ ngữ nối liên kết câu là phương tiện ngữ pháp quan trọng tạo nên tính liên kết văn bản. Nhóm từ này kết nối các phát ngôn độc lập thành một chuỗi tư tưởng liền mạch. Văn bản khoa học đòi hỏi sự chặt chẽ tuyệt đối về mặt logic. Do đó, các từ nối kết quả và tổng kết xuất hiện với mật độ cao. Cơ sở lý thuyết bao quát từ ngữ pháp văn bản đến ngữ dụng học và lập luận học. Khung lý thuyết này bảo đảm tính khoa học cho quá trình khảo sát đối chiếu hai ngôn ngữ.

2.1. Bản chất ngữ pháp văn bản và liên kết cú pháp và ngữ nghĩa

Ngữ pháp văn bản xem xét ngôn ngữ vượt ra ngoài ranh giới của câu đơn lẻ. Liên kết cú pháp và ngữ nghĩa bảo đảm sự thống nhất của toàn bộ diễn ngôn. Các phương tiện liên kết văn bản bao gồm phép thế, phép lặp, phép tỉnh lược và phép nối. Trong đó, phép nối tạo ra mối liên hệ trực tiếp giữa các sự tình được diễn đạt. Từ ngữ nối không chỉ đóng vai trò ngữ pháp thuần túy. Chúng mang tải nghĩa biểu thái và định hướng tiếp nhận cho người đọc. Việc nghiên cứu liên kết ngữ nghĩa giúp hiểu rõ cách tổ chức ý tưởng khoa học. Sự phối hợp giữa cấu trúc cú pháp và quan hệ ngữ nghĩa tạo nên sức thuyết phục của văn bản.

2.2. Đặc trưng thể loại văn bản khoa học và phương tiện liên kết

Văn bản khoa học xã hội mang phong cách khách quan, chuẩn xác và lập luận chặt chẽ. Loại văn bản này yêu cầu các mối quan hệ nguyên nhân - kết quả phải thật rõ ràng. Từ nối biểu thị kết quả và tổng kết đóng vai trò nòng cốt trong việc chốt lại luận điểm. Việc lựa chọn từ nối phản ánh thói quen diễn đạt của từng cộng đồng ngôn ngữ. Văn bản tiếng Việt và tiếng Anh thể hiện những nét văn hóa tư duy riêng biệt. Tiếng Anh thường sử dụng đa dạng các trạng từ và ngữ đoạn liên kết cố định. Tiếng Việt tận dụng linh hoạt các liên từ và ngữ cố định giàu sắc thái biểu cảm. Sự đối sánh làm sáng tỏ phong cách học chức năng của hai ngôn ngữ.

III. Cấu trúc ngữ nghĩa từ ngữ nối kết quả và tổng kết

Khảo sát cấu trúc và ngữ nghĩa của từ nối đòi hỏi các tiêu chí nhận diện rõ ràng. Từ nối chỉ kết quả chỉ ra hệ quả logic của sự việc đi trước. Từ nối chỉ tổng kết thâu tóm và khái quát hóa thông tin đã trình bày. Ngữ liệu thực tế cho thấy sự phong phú về mặt cấu tạo của hai nhóm từ này. Chúng tồn tại dưới dạng từ đơn, từ ghép, ngữ đoạn và thậm chí là cấu trúc mệnh đề. Việc phân loại chi tiết giúp xây dựng hệ thống đối chiếu chính xác. Tần suất xuất hiện của từng đơn vị phản ánh xu hướng sử dụng ngôn ngữ trong văn bản học thuật.

3.1. Tiêu chí nhận diện từ nối biểu thị kết quả trong hai ngôn ngữ

Tiêu chí nhận diện từ nối biểu thị kết quả dựa trên chức năng cú pháp và nội dung ngữ nghĩa. Đơn vị liên kết đứng ở đầu phát ngôn hoặc chen vào giữa các thành phần câu. Trong tiếng Việt, các từ như "do đó", "vì vậy", "bởi thế", "cho nên" xuất hiện phổ biến. Trong tiếng Anh, các đơn vị tương đương bao gồm "therefore", "thus", "consequently", "as a result". Chúng kết nối sự tình ở chủ ngôn với hệ quả ở kết ngôn. Sự phân lập tiêu chí giúp phân biệt từ nối liên kết văn bản với kết từ nội bộ câu. Quá trình đối chiếu làm nổi bật mức độ tương đồng ngữ nghĩa giữa các đơn vị liên kết trong hai ngôn ngữ.

3.2. Hình thức cấu tạo và phân bố của từ nối biểu thị tổng kết

Từ nối biểu thị tổng kết có dạng thức cấu tạo đa dạng từ từ đơn đến các cụm từ cố định. Nhóm từ tiếng Việt gồm các đơn vị như "tóm lại", "nói tóm lại", "tổng kết lại", "nhìn chung". Nhóm từ tiếng Anh tương đương gồm "in summary", "in conclusion", "to sum up", "overall". Khảo sát cho thấy cấu trúc mệnh đề nối cũng được sử dụng hiệu quả trong văn bản khoa học. Vị trí đầu câu chiếm tỷ lệ áp đảo ở cả hai ngôn ngữ. Vị trí này tạo điểm nhấn mạnh mẽ cho phần kết luận của đoạn văn. Tần suất xuất hiện của từ ngữ nối liên kết câu phản ánh thói quen tư duy quy nạp hay diễn dịch của người viết.

3.3. Đặc điểm cú pháp và các yếu tố đi kèm trong phát ngôn

Từ ngữ nối có tính độc lập cú pháp tương đối cao trong cấu trúc phát ngôn. Chúng thường được tách biệt bằng dấu phẩy trong văn bản viết. Trong tiếng Anh, từ nối có thể linh hoạt chuyển dịch sang vị trí giữa câu hoặc cuối câu. Trong tiếng Việt, từ nối kết quả phần lớn cố định ở vị trí đầu phát ngôn. Các yếu tố đi kèm như trạng từ chỉ mức độ hay từ tình thái góp phần bổ sung sắc thái lập luận. Sự kết hợp này gia tăng tính thuyết phục cho diễn ngôn khoa học xã hội. Phân tích ngữ liệu thực chứng chỉ ra tính quy tắc và sự linh hoạt của các phương tiện liên kết văn bản này.

IV. Đối chiếu từ nối Anh Việt về mặt lập luận ngữ dụng

Đối chiếu từ nối Anh Việt trên bình diện lập luận và ngữ dụng đem lại những phát hiện sâu sắc. Giá trị ngữ dụng của từ nối không chỉ dừng lại ở việc nối kết hình thức. Chúng trực tiếp kiến tạo các quan hệ lập luận phức hợp trong văn bản. Quá trình đối chiếu làm sáng tỏ các mô hình liên kết đặc thù của từng ngôn ngữ. Tiếng Anh và tiếng Việt chia sẻ nhiều quy tắc lập luận chung của tư duy nhân loại. Tuy nhiên, mỗi ngôn ngữ sở hữu những phương thức diễn đạt riêng biệt mang đậm dấu ấn văn hóa. Việc tìm hiểu các mối quan hệ này hỗ trợ đắc lực cho công tác biên dịch và giảng dạy ngôn ngữ.

4.1. Đặc trưng mô hình liên kết của từ ngữ nối liên kết câu

Mô hình liên kết phản ánh cách thức kết nối giữa chủ ngôn và kết ngôn trong văn bản. Nghiên cứu xác định các mô hình liên kết song hành, móc xích và quy nạp. Từ nối biểu thị kết quả thường xuất hiện trong mô hình móc xích nhân quả. Từ nối biểu thị tổng kết thường định vị ở cuối chuỗi lập luận theo mô hình quy nạp. Tiếng Anh có xu hướng sử dụng các mô hình liên kết chặt chẽ và tường minh. Tiếng Việt linh hoạt hơn với sự tham gia của liên kết ngầm ẩn qua ngữ cảnh. Sự khác biệt về mô hình liên kết đòi hỏi người dịch phải nắm vững đặc trưng cấu trúc của cả hai ngôn ngữ.

4.2. Giá trị ngữ dụng của từ nối trong tạo lập quan hệ lập luận

Giá trị ngữ dụng của từ nối thể hiện qua khả năng dẫn dắt và định hướng suy luận của người đọc. Chúng đánh dấu vai trò của luận cứ và kết luận trong một chỉnh thể lập luận. Từ nối kết quả xác nhận tính tất yếu logic của sự việc được nêu ra. Từ nối tổng kết khép lại chuỗi lập luận và nhấn mạnh thông điệp cốt lõi. Trong văn bản khoa học xã hội, các từ này giúp tăng cường sức nặng học thuật và độ tin cậy của công trình. Người viết sử dụng chúng như một chiến lược tu từ hiệu quả để thuyết phục cộng đồng chuyên môn. Việc lựa chọn chính xác từ nối tạo nên dòng chảy tư duy mạch lạc cho toàn bộ văn bản.

4.3. Ứng dụng thực tiễn trong giảng dạy và dịch thuật chuyên ngành

Kết quả nghiên cứu ngôn ngữ học đối chiếu mang lại giá trị ứng dụng cao cho thực tiễn. Tài liệu cung cấp cơ sở tham khảo quý báu cho việc biên soạn giáo trình ngữ pháp văn bản. Người học ngoại ngữ có thể tránh được lỗi dùng từ nối sai ngữ cảnh hoặc thừa thãi. Trong lĩnh vực dịch thuật, việc nắm vững tương đương dịch thuật giúp tạo ra bản dịch tự nhiên và chuẩn xác. Người dịch có thể chuyển đổi linh hoạt giữa các cấu trúc từ nối Anh và Việt. Điều này bảo đảm tính trung thực của nội dung và văn phong học thuật chuyên ngành. Công trình góp phần nâng cao chất lượng tạo lập văn bản khoa học cho người nghiên cứu.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Đối tượng, phạm vi và tư liệu nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu
Đóng góp mới về khoa học của luận án
Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
Kết cấu của luận án
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.1.1. Tình hình nghiên cứu về phép nối, từ nối ở nước ngoài
1.1.2. Tình hình nghiên cứu về phép nối, từ nối ở Việt Nam
1.2. Văn bản và liên kết
1.3. Phép nối và từ ngữ nối biểu thị ý nghĩa kết quả, tổng kết
1.4. Thể loại văn bản khoa học
1.5. Ngôn ngữ học đối chiếu
2. CHƯƠNG 2: ĐỐI CHIẾU ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC - NGỮ NGHĨA CỦA TỪ NGỮ NỐI BIỂU THỊ Ý NGHĨA KẾT QUẢ, TỔNG KẾT TRONG VBKHXHTV VÀ VBKHXHTA
2.1. Tiêu chí nhận diện từ ngữ nối biểu thị ý nghĩa kết quả, tổng kết trong VBKHXHTV và VBKHXHTA
2.1.1. Tiêu chí nhận diện từ ngữ nối biểu thị ý nghĩa kết quả, tổng kết tiếng Việt
2.1.2. Tiêu chí nhận diện từ ngữ nối biểu thị ý nghĩa kết quả, tổng kết tiếng Anh
2.2. Đối chiếu số lượng và tần suất sử dụng từ ngữ nối biểu thị ý nghĩa kết quả, tổng kết trong VBKHXHTV và VBKHXHTA
2.2.1. Số lượng và tần suất sử dụng từ ngữ nối biểu thị ý nghĩa kết quả, tổng kết tiếng Việt và tiếng Anh
2.2.2. Một số nhận xét chung về số lượng và tần suất sử dụng từ ngữ nối biểu thị ý nghĩa kết quả, tổng kết tiếng Việt và tiếng Anh
2.3. Đối chiếu về đặc điểm cấu trúc - ngữ nghĩa của từ ngữ nối biểu thị ý nghĩa kết quả, tổng kết trong VBKHXHTV và VBKHXHTA
2.3.1. Vị trí của từ ngữ nối biểu thị ý nghĩa kết quả, tổng kết trong phát ngôn
2.3.2. Yếu tố đi kèm từ ngữ nối biểu thị ý nghĩa kết quả, tổng kết trong phát ngôn
2.3.3. Chức năng cú pháp của từ ngữ nối biểu thị ý nghĩa kết quả, tổng kết trong phát ngôn
2.3.4. Đặc điểm cấu tạo - ngữ nghĩa của từ ngữ nối biểu thị ý nghĩa kết quả, tổng kết trong VBKHXHTV và VBKHXHTA
3. CHƯƠNG 3: ĐỐI CHIẾU ĐẶC ĐIỂM LIÊN KẾT - LẬP LUẬN CỦA TỪ NGỮ NỐI BIỂU THỊ Ý NGHĨA KẾT QUẢ, TỔNG KẾT TRONG VBKHXHTV VÀ VBKHXHTA
3.1. Đối chiếu đặc điểm liên kết của từ ngữ nối biểu thị ý nghĩa kết quả, tổng kết trong VBKHXHTV và VBKHXHTA
3.1.1. Đặc trưng liên kết của từ ngữ nối biểu thị ý nghĩa kết quả, tổng kết
3.1.2. Cấu trúc liên kết của từ ngữ nối biểu thị ý nghĩa kết quả, tổng kết
3.1.3. Các mô hình liên kết của từ ngữ nối biểu thị ý nghĩa kết quả, tổng kết
3.1.4. Một số nhận xét chung về các mối quan hệ liên kết của từ ngữ nối biểu thị ý nghĩa kết quả, tổng kết
3.2. Đối chiếu đặc điểm lập luận của từ ngữ nối biểu thị ý nghĩa kết quả, tổng kết trong VBKHXHTV và VBKHXHTA
3.2.1. Giá trị liên kết của từ ngữ nối biểu thị ý nghĩa kết quả, tổng kết có tác dụng tạo ra quan hệ lập luận cho văn bản
3.2.2. Đặc điểm lập luận của từ ngữ nối biểu thị ý nghĩa kết quả, tổng kết
3.3. Đối chiếu đặc điểm liên kết và lập luận của từ ngữ nối biểu thị ý nghĩa kết quả, tổng kết trong VBKHXHTV và VBKHXHTA
CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
NGUỒN NGỮ LIỆU KHẢO SÁT
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ ngôn ngữ học đối chiếu từ ngữ nối biểu thị ý nghĩa kết quả tổng kết tiếng việt và tiếng anh trên cơ sở các văn bản khoa học xã hội

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (222 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả trình bày trong Luận án là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất cứ công trình nào khác. Tác giả Nguyễn Thị Tố Hoa MỤC LỤC MỞ ĐẦU. Lý do chọn đề tài.

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu. Đối tƣợng, phạm vi và tƣ liệu nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. Đóng góp mới về khoa học của luận án.

Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án. Kết cấu của luận án………………. 6 CHƢƠNG 1:TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT. Tổng quan tình hình nghiên cứu.

Tình hình nghiên cứu về phép nối, từ nối ở nƣớc ngoài. Tình hình nghiên cứu về phép nối, từ nối ở Việt Nam. Văn bản và liên kết. Phép nối và từ ngữ nối biểu thị ý nghĩa kết quả, tổng kết …….

Thể loại văn bản khoa học ……………………. Ngôn ngữ học đối chiếu …………………. 42 CHƢƠNG 2: ĐỐI CHIẾU ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC - NGỮ NGHĨA CỦA TỪ NGỮ NỐI BIỂU THỊ Ý NGHĨA KẾT QUẢ, TỔNG KẾT TRONG VBKHXHTV VÀ VBKHXHTA. Tiêu chí nhận diện từ ngữ nối biểu thị ý nghĩa kết quả, tổng kết trong VBKHXHTV và VBKHXHTA.

Tiêu chí nhận diện từ ngữ nối biểu thị ý nghĩa kết quả, tổng kết tiếng Việt. Tiêu chí nhận diện từ ngữ nối biểu thị ý nghĩa kết quả, tổng kết tiếng Anh. Đối chiếu số lƣợng và tần suất sử dụng từ ngữ nối biểu thị ý nghĩa kết quả, tổng kết trong VBKHXHTV và VBKHXHTA. Số lƣợng và tần suất sử dụng từ ngữ nối biểu thị ý nghĩa kết quả, tổng kết tiếng Việt và tiếng Anh.

Một số nhận xét chung về số lƣợng và tần suất sử dụng từ ngữ nối biểu thị ý nghĩa kết quả, tổng kết tiếng Việt và tiếng Anh. Đối chiếu về đặc điểm cấu trúc - ngữ nghĩa của từ ngữ nối biểu thị ý nghĩa kết quả, tổng kết trong VBKHXHTV và VBKHXHTA. Vị trí của từ ngữ nối biểu thị ý nghĩa kết quả, tổng kết trong phát ngôn. Yếu tố đi kèm từ ngữ nối biểu thị ý nghĩa kết quả, tổng kết trong phát ngôn.

Chức năng cú pháp của từ ngữ nối biểu thị ý nghĩa kết quả, tổng kết trong phát ngôn. Đặc điểm cấu tạo - ngữ nghĩa của từ ngữ nối biểu thị ý nghĩa kết quả, tổng kết 53 trong VBKHXHTV và VBKHXHTA. 104 CHƢƠNG 3: ĐỐI CHIẾU ĐẶC ĐIỂM LIÊN KẾT - LẬP LUẬN CỦA TỪ NGỮ NỐI BIỂU THỊ Ý NGHĨA KẾT QUẢ, TỔNG KẾT TRONG VBKHXHTV VÀ VBKHXHTA. Đối chiếu đặc điểm liên kết của từ ngữ nối biểu thị ý nghĩa kết quả, tổng kết trong VBKHXHTV và VBKHXHTA.

Đặc trƣng liên kết của từ ngữ nối biểu thị ý nghĩa kết quả, tổng kết. Cấu trúc liên kết của từ ngữ nối biểu thị ý nghĩa kết quả, tổng kết. Các mô hình liên kết của từ ngữ nối biểu thị ý nghĩa kết quả, tổng kết. Một số nhận xét chung về các mối quan hệ liên kết của từ ngữ nối biểu thị ý nghĩa kết quả, tổng kết.

Đối chiếu đặc điểm lập luận của từ ngữ nối biểu thị ý nghĩa kết quả, tổng kết trong VBKHXHTV và VBKHXHTA. Giá trị liên kết của từ ngữ nối biểu thị ý nghĩa kết quả, tổng kết có tác dụng tạo ra quan hệ lập luận cho văn bản…………………. Đặc điểm lập luận của từ ngữ nối biểu thị ý nghĩa kết quả, tổng kết. Đối chiếu đặc điểm liên kết và lập luận của từ ngữ nối biểu thị ý nghĩa kết quả, tổng kết trong VBKHXHTV và VBKHXHTA.

146 CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 150 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO……………………………………. 151 NGUỒN NGỮ LIỆU KHÁO SÁT………………………………………. 167 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT A: Chủ ngôn B: Kết ngôn ĐHQG: Đại học Quốc gia E: (Văn bản) Anh HN: Hà Nội KHXH: Khoa học xã hội KHXH&NV: Khoa học xã hội và Nhân văn PN: Phát ngôn SL: Số lƣợng r: Phƣơng tiện nối TNN: Từ ngữ nối TB: Trung bình VB: Văn bản VBKH Văn bản khoa học VBKHXH: Văn bản khoa học xã hội VBKHXHTV: Văn bản khoa học xã hội tiếng Việt VBKHXHTA: Văn bản khoa học xã hội tiếng Anh V: (Văn bản) Việt U (Utterance): Phát ngôn DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.

Số lƣợng và tần suất xuất hiện của từ ngữ nối biểu thị ý nghĩa kết quả, tổng kết trong VBKHXHTV và VBKHXHTA. Số lƣợng và tần suất xuất hiện của từ ngữ nối biểu thị ý nghĩa kết quả, tổng kết trong VBKHXHTV và VBKHXHTA theo nhóm. So sánh 10 từ ngữ nối có tần suất sử dụng cao nhất trong VBKHXHTV và VBKHXHTA.4: Số lƣợng, hình thức cấu tạo, chức năng ngữ nghĩa và tần suất xuất hiện của từ ngữ nối kết quả, tổng kết trong VBKHXHTV có hình thức là từ.5: Số lƣợng, hình thức cấu tạo, chức năng ngữ nghĩa và tần suất xuất hiện của từ ngữ nối kết quả, tổng kết trong VBKHXHTA có hình thức là từ.6: Số lƣợng, hình thức cấu tạo, chức năng ngữ nghĩa và tần suất xuất hiện của từ ngữ nối kết quả, tổng kết trong VBKHXHTV có hình thức là cụm từ.7: Số lƣợng, hình thức cấu tạo, chức năng ngữ nghĩa và tần suất xuất hiện của từ ngữ nối kết quả, tổng kết trong VBKHXHTA có hình thức là cụm từ .8: Số lƣợng, hình thức cấu tạo, chức năng ngữ nghĩa và tần suất xuất hiện của từ ngữ nối kết quả, tổng kết trong VBKHXHTV có hình thức là mệnh đề.9: Số lƣợng, hình thức cấu tạo, chức năng ngữ nghĩa và tần suất xuất hiện của từ ngữ nối kết quả, tổng kết trong VBKHXHTA có hình thức là mệnh đề.1: Từ ngữ nối biểu thị ý nghĩa kết quả, tổng kết trong mối quan hệ giữa chủ ngôn và kết ngôn trong VBKHXHTV và VBKHXHTA. Các kiểu quan hệ lập luận do nhóm từ ngữ nối mang nghĩa kết quả, tổng kết biểu thị trong VBKHXHTV và VBKHXHTA.

Lý do chọn đề tài 1. Ngôn ngữ học văn bản (Text linguistics, Textual linguistics) là một trong những lĩnh vực nghiên cứu mới của ngôn ngữ học hiện đại. Những vấn đề cơ bản của ngôn ngữ học văn bản hiện đang rất đƣợc quan tâm nghiên cứu, trong đó có liên kết văn bản (VB). Liên kết là điều kiện rất quan trọng để một tập hợp câu nào đó trở thành một VB bởi lẽ VB hoàn toàn không phải là một phép cộng đơn thuần của các câu có nghĩa mà giữa chúng phải có sợi dây liên hệ chặt chẽ tạo thành một chỉnh thể thống nhất, trọn vẹn, rõ ràng, mạch lạc.

Tính liên kết đƣợc xem là một đặc trƣng quan trọng nhất của VB, thậm chí, quyết định ―chất‖ của VB. Vì vậy, đối với mỗi VB, phƣơng tiện liên kết không chỉ là nhân tố quan trọng mà còn là yêu cầu bắt buộc và hầu hết các nhà nghiên cứu về VB đều rất quan tâm đến nguyên tắc và khả năng liên kết giữa các bộ phận của VB với nhau. Để tạo thành VB, các câu trong đó phải liên kết, gắn bó với nhau theo một nguyên tắc nhất định và theo những phƣơng thức nhất định. Trong các phƣơng thức liên kết, phép nối là một trong những phƣơng thức cơ bản đƣợc sử dụng phổ biến ở trong tất cả các loại VB, đặc biệt là trong văn bản khoa học (VBKH) và nó cũng là phƣơng thức phổ quát của nhiều ngôn ngữ.

Trong phƣơng thức liên kết nối, từ ngữ nối chính là phƣơng tiện ngôn ngữ quan trọng thực hiện chức năng liên kết giữa các câu/phát ngôn theo một mối quan hệ ngữ nghĩa xác định, là dấu hiệu chỉ ra một cách tƣờng minh mối liên hệ giữa các phát ngôn trong VB. Với chức năng liên kết, từ ngữ nối đóng vai trò không thể thiếu trong việc định hƣớng ngữ nghĩa và tạo ra cấu trúc ngữ nghĩa của các thành phần trong VB, từ đó giúp cho VB mạch lạc, sáng rõ. Trong tiếng Việt và tiếng Anh đều có các từ ngữ nối biểu thị các phạm trù ngữ nghĩa khác nhau khá đa dạng. Nếu nhƣ tiếng Việt có các từ ngữ nối thuộc các phạm trù không gian - thời gian, tương phản - nhượng bộ, giả thiết - nguyên nhân, khái quát - cụ thể, kết quả - tổng kết (tóm tắt)… thì tiếng Anh cũng có các từ ngữ nối dùng để chỉ nguyên nhân, kết quả, mục đích, tương phản, điều kiện.

Thực tế đã có một số nghiên cứu bƣớc đầu về các đơn vị từ ngữ nối theo các phạm trù nói trên, nhƣng nghiên cứu một cách có hệ thống thì hiện vẫn còn bỏ ngỏ, đặc biệt là nhóm từ ngữ nối biểu thị ý nghĩa kết quả, tổng kết đƣợc sử dụng trong các VBKH thì hầu nhƣ chƣa đƣợc quan tâm nghiên cứu. Đây là những từ ngữ có 1 chức năng đƣa ra kết quả hoặc nêu lại những ý chính, những điều cơ bản, chủ yếu của vấn đề hay những nhận định chung mang tính khái quát. Quan hệ này thƣờng thực hiện sự liên kết giữa hai hoặc với nhiều phát ngôn khác nhau trong VB. Những từ ngữ nối theo quan hệ này phổ biến nhƣ: vì vậy, do đó, cho nên, như vậy, tóm lại, nhìn chung, suy cho cùng, nhìn một cách khái quát… Chính vì vậy, chúng tôi chọn đề tài Đối chiếu từ ngữ nối biểu thị ý nghĩa “kết quả”, “tổng kết” tiếng Việt và tiếng Anh (trên cơ sở các văn bản khoa học xã hội) để làm rõ đặc điểm cấu trúc - ngữ nghĩa - liên kết - lập luận của từ ngữ nối chỉ kết quả, tổng kết trong hai ngôn ngữ Việt - Anh.

Thông qua đề tài này, luận án mong muốn làm sáng tỏ các đặc điểm và chức năng của nhóm từ ngữ nối biểu thị ý nghĩa kết quả, tổng kết, đặc biệt là giá trị liên kết của chúng trong các VBKH tiếng Việt và tiếng Anh. Kết quả nghiên cứu sẽ giúp ích thiết thực cho việc dạy - học ngôn ngữ ở bậc đại học, đặc biệt trong việc hiểu rõ chức năng liên kết của từ ngữ nối biểu thị kết quả, tổng kết trong cả hai ngôn ngữ. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2. Mục đích nghiên cứu Mục đích của luận án là nhằm tìm hiểu các đặc điểm về cấu trúc - ngữ nghĩa và liên kết - lập luận của nhóm từ ngữ nối biểu thị ý nghĩa kết quả, tổng kết đƣợc sử dụng trong các VBKHXH tiếng Việt và tiếng Anh trên cơ sở lý thuyết phân tích diễn ngôn, qua đó đối chiếu để tìm ra những điểm tƣơng đồng và khác biệt giữa tiếng Việt và tiếng Anh trên các bình diện này, đồng thời khẳng định vai trò quan trọng của nhóm từ ngữ nối này trong việc tạo giá trị liên kết cũng nhƣ khả năng tạo giá trị biểu đạt trong hoạt động, hành chức ở VB.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Thị Tố Hoa (n.d.). Luận án ngôn ngữ học đối chiếu từ ngữ nối biểu thị kết quả tổng kết [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/ngon-ngu-hoc/ngon-ngu-hoc-doi-chieu/luan-an-ngon-ngu-hoc-doi-chieu-tu-ngu-noi-bieu-thi-ket-qua-tong-ket

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án ngôn ngữ học đối chiếu từ ngữ nối biểu thị kết quả tổng kết" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án nghiên cứu từ ngữ nối trong ngôn ngữ học đối chiếu, phân tích biểu thị kết quả tổng kết. Đề xuất mô hình phân loại hiệu quả ứng dụng ngôn ngữ.

Luận án "Luận án ngôn ngữ học đối chiếu từ ngữ nối biểu thị kết quả tổng kết" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án ngôn ngữ học đối chiếu từ ngữ nối biểu thị kết quả tổng kết" thuộc chuyên ngành Ngôn ngữ học đối chiếu. Danh mục: Ngôn Ngữ Học Đối Chiếu.

Luận án "Luận án ngôn ngữ học đối chiếu từ ngữ nối biểu thị kết quả tổng kết" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án ngôn ngữ học đối chiếu từ ngữ nối biểu thị kết quả tổng kết" có 222 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án ngôn ngữ học đối chiếu từ ngữ nối biểu thị kết quả tổng kết" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter