Luận án đặc điểm thuật ngữ thủy sản tiếng Anh và tương đương tiếng Việt - Nghiên cứu chuyên ngành thủy sản
Luận án nghiên cứu đặc điểm thuật ngữ thủy sản tiếng Anh và tương đương tiếng Việt, ứng dụng trong dịch thuật chuyên ngành.
Số trang
208
Thời gian đọc
32 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tầm quan trọng của thuật ngữ thủy sản trong khoa học
- Số trang:
- 208 trang
- Chuyên ngành:
- Ngôn ngữ học
- Tác giả:
- Luan An
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tầm quan trọng của thuật ngữ thủy sản trong khoa học
Thuật ngữ là cốt lõi của ngôn ngữ khoa học. Chúng biểu thị tri thức, khái niệm chuyên ngành. Thuật ngữ là ngôn ngữ chuyên dùng trong các lĩnh vực khoa học, kỹ thuật. Chúng chứa đựng tri thức, thể hiện trình độ phát triển của một ngành. Lê Quang Thiêm (2011) gọi thuật ngữ là “kho báu” tri thức. Thuật ngữ không chỉ là từ ngữ chuyên môn. Chúng là hệ thống khái niệm, phạm trù khoa học. Chúng là trí tuệ dân tộc và nhân loại, đúc kết qua ngôn ngữ. Nội dung thuật ngữ là tri thức, trí tuệ. Chúng cũng là giá trị văn hóa dân tộc. Việc hiểu rõ các thuật ngữ thủy sản là nền tảng cho mọi nghiên cứu, ứng dụng trong ngành.
1.1. Khái niệm thuật ngữ Kho báu tri thức
Thuật ngữ là đơn vị từ vựng cơ bản, quan trọng nhất. Chúng biểu thị các khái niệm khoa học cụ thể. Thuật ngữ lưu giữ tri thức, thể hiện sự tiến bộ của ngành. Đây là kho tàng thông tin quý giá. Một từ điển thủy sản song ngữ chính xác giúp tiếp cận kho báu này.
1.2. Sự phát triển vượt bậc của thuật ngữ chuyên ngành
Trước đây, thuật ngữ xếp cạnh các lớp từ khác. Hiện nay, chúng phát triển mạnh mẽ. Thuật ngữ trở thành bộ phận từ vựng lớn trong ngôn ngữ. Số lượng thuật ngữ tăng không ngừng. Sự phát triển này song hành với khoa học kỹ thuật. Đặc biệt, từ vựng thủy sản tiếng Anh đã trở thành cầu nối quan trọng trong giao tiếp toàn cầu.
1.3. Vai trò của tiếng Anh trong truyền tải khái niệm mới
Trong giai đoạn hội nhập, giao lưu quốc tế mở rộng. Tiếng Anh là ngôn ngữ chung toàn cầu. Hệ thống thuật ngữ chuyên ngành tiếng Anh phát triển mạnh. Chúng truyền tải các khái niệm mới từ nước ngoài vào Việt Nam. Điều này thiết yếu cho nghiên cứu, giảng dạy khoa học. Nó thúc đẩy hiện đại hóa ngành thủy sản Việt Nam.
II. Vai trò thuật ngữ tiếng Anh trong hội nhập thủy sản
Ngành thủy sản là một ngành ra đời sớm. Đây là ngành kinh tế kỹ thuật quan trọng. Nó đóng góp lớn vào sự phát triển kinh tế đất nước, cuộc sống con người. Nguồn lợi thủy sản như cá, tôm là thực phẩm thiết yếu. Ngành này bao gồm nuôi trồng, đánh bắt, chế biến. Các hoạt động dịch vụ liên quan cũng phát triển. Trong bối cảnh hội nhập, ngành thủy sản thúc đẩy kinh tế. Nó góp phần vào tiến trình hội nhập quốc tế. Kim ngạch xuất khẩu thủy sản Việt Nam luôn cao. Thủy sản là ngành kinh tế mũi nhọn. Việc nắm vững thuật ngữ nuôi trồng thủy sản và thuật ngữ chế biến thủy sản quốc tế là chìa khóa để phát triển.
2.1. Ngành thủy sản Trụ cột kinh tế quốc gia
Thủy sản là ngành quan trọng. Nó cung cấp thực phẩm, tạo việc làm. Ngành này bao gồm nhiều lĩnh vực. Từ nuôi trồng đến chế biến, đều cần thuật ngữ chuyên biệt. Sự phát triển của ngành đòi hỏi hệ thống thuật ngữ đồng bộ.
2.2. Hội nhập toàn cầu Đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản
Kim ngạch xuất khẩu thủy sản Việt Nam tăng trưởng liên tục. Ngành này đóng vai trò quan trọng trong ngoại giao kinh tế. Các thuật ngữ xuất nhập khẩu thủy sản tiếng Anh cần được chuẩn hóa. Điều này hỗ trợ giao thương quốc tế, tăng cường hợp tác.
2.3. Cầu nối tri thức Tiếp cận khoa học hiện đại
Việc tiếp cận từ vựng thủy sản tiếng Anh giúp mở rộng kiến thức. Ngành thủy sản Việt Nam cần ứng dụng thành tựu khoa học nước ngoài. Hệ thống thuật ngữ thủy sản tiếng Anh là công cụ không thể thiếu. Nó hỗ trợ phát triển, hoàn thiện hệ thống thuật ngữ tiếng Việt.
III. Tiềm năng thủy sản Việt Nam và ứng dụng tri thức
Việt Nam có bờ biển dài, nhiều cửa sông, đảo. Nguồn tài nguyên thủy hải sản phong phú. Đa dạng chủng loại thủy sản. Chúng phân bố theo đặc điểm địa lý, khí hậu. Việt Nam là quốc gia giàu tiềm năng thủy sản. Điều kiện này rất thuận lợi cho ngành thủy sản phát triển. Để hiện đại hóa, ngành thủy sản cần ứng dụng khoa học. Hệ thống thuật ngữ thủy sản nước ngoài là cần thiết. Đặc biệt là hệ thống thuật ngữ tiếng Anh. Nó giúp phát triển, hoàn thiện thuật ngữ tiếng Việt. Tạo công cụ giao tiếp hiệu quả giữa các chuyên gia. Đáp ứng nhu cầu trao đổi thông tin, mở rộng tri thức. Hỗ trợ dịch thuật, nghiên cứu, thương mại. Góp phần hội nhập quốc tế sâu rộng.
3.1. Lợi thế tự nhiên Nguồn tài nguyên thủy sản phong phú
Việt Nam có lợi thế địa lý nổi bật. Đường bờ biển dài, mạng lưới sông ngòi dày đặc. Nguồn lợi thủy sản dồi dào, đa dạng. Các danh pháp khoa học thủy sản và tên gọi phổ biến thủy sản phản ánh sự phong phú này. Việc quản lý và khai thác bền vững đòi hỏi hiểu biết sâu về chúng.
3.2. Hiện đại hóa ngành Cần thuật ngữ nước ngoài
Ngành thủy sản Việt Nam đang trong quá trình hiện đại hóa. Việc áp dụng công nghệ tiên tiến là yếu tố then chốt. Nguồn tri thức khoa học từ nước ngoài rất quan trọng. Từ vựng thủy sản tiếng Anh là chìa khóa tiếp cận. Chúng giúp truyền tải công nghệ, phương pháp mới. Một từ điển thủy sản song ngữ chất lượng cao là công cụ không thể thiếu.
3.3. Công cụ giao tiếp Hoàn thiện thuật ngữ tiếng Việt
Hệ thống thuật ngữ tiếng Anh giúp hoàn thiện thuật ngữ tiếng Việt. Nó tạo ra công cụ giao tiếp hiệu quả. Các nhà chuyên môn thủy sản dễ dàng trao đổi thông tin. Mở rộng tri thức khoa học, thúc đẩy hợp tác. Việc nghiên cứu tương đương ngữ nghĩa là cực kỳ quan trọng.
IV. Nghiên cứu thuật ngữ thủy sản Anh Việt Khoảng trống
Thủy sản phát triển, hệ thống thuật ngữ thủy sản cũng rất phong phú. Chúng biểu thị các khái niệm, đối tượng trong ngành. Nhiều ngành liên quan cũng sử dụng các thuật ngữ này. Tuy nhiên, chưa có công trình khoa học chuyên sâu. Chưa có nghiên cứu chuyên sâu về thuật ngữ thủy sản tiếng Anh và tiếng Việt. Khoảng trống này cần được lấp đầy. Nghiên cứu này sẽ làm sáng tỏ đặc điểm hệ thuật ngữ. Nó nghiên cứu trên cả hai ngôn ngữ, từ góc độ ngôn ngữ học. Việc tìm kiếm tương đương ngữ nghĩa chính xác là mục tiêu cốt lõi. Đây là bước quan trọng để xây dựng một từ điển thủy sản song ngữ hoàn chỉnh.
4.1. Sự đa dạng của hệ thuật ngữ thủy sản
Hệ thống thuật ngữ thủy sản rất đa dạng. Chúng bao trùm nhiều lĩnh vực con. Từ nuôi trồng, khai thác đến chế biến. Mỗi lĩnh vực có bộ từ vựng riêng. Sự phong phú này đặt ra thách thức cho việc chuẩn hóa. Việc hiểu rõ từ vựng thủy sản tiếng Anh là cần thiết.
4.2. Khoảng trống nghiên cứu chuyên sâu hiện nay
Hiện chưa có nghiên cứu chuyên sâu. Chưa có công trình khoa học toàn diện. Đặc điểm của thuật ngữ thủy sản tiếng Anh và tiếng Việt cần được làm rõ. Việc thiếu nghiên cứu gây khó khăn cho dịch thuật thuật ngữ thủy sản. Nó cũng ảnh hưởng đến việc trao đổi khoa học.
4.3. Mục tiêu đề tài Làm sáng tỏ đặc điểm ngôn ngữ
Mục tiêu nghiên cứu là làm sáng tỏ. Làm rõ đặc điểm của hệ thuật ngữ này. Phân tích trên cả hai ngôn ngữ. Nghiên cứu theo phương diện ngôn ngữ học. Hy vọng tạo ra nền tảng cho các ứng dụng thực tiễn. Đặc biệt là trong việc xây dựng các công cụ tương đương ngữ nghĩa chuẩn xác.
V. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu thuật ngữ thủy sản
Luận án xác định đối tượng nghiên cứu rõ ràng. Đó là các thuật ngữ thủy sản tiếng Anh và tiếng Việt. Chúng là các từ ngữ biểu thị khái niệm, đối tượng. Các thuật ngữ này được sử dụng trong ngành thủy sản. Cụ thể, nghiên cứu tập trung vào nguồn lợi thủy sản. Phạm vi nghiên cứu là đối chiếu các đặc điểm của thuật ngữ thủy sản. Tuy nhiên, có giới hạn cụ thể. Giới hạn ở nhóm các thuật ngữ liên quan trực tiếp đến nguồn lợi. Điều này đảm bảo tính khả thi và tập trung của nghiên cứu. Việc so sánh tương đương ngữ nghĩa giữa hai ngôn ngữ là trọng tâm. Nó góp phần xây dựng cơ sở dữ liệu cho từ điển thủy sản song ngữ.
5.1. Đối tượng trọng tâm Thuật ngữ thủy sản Anh Việt
Đối tượng chính của nghiên cứu. Là hệ thống thuật ngữ thủy sản trong tiếng Anh và tiếng Việt. Phân tích cấu trúc, ngữ nghĩa, chức năng. Nắm bắt sự khác biệt và tương đồng. Chuẩn hóa việc sử dụng chúng trong thực tiễn.
5.2. Khái niệm cốt lõi Nguồn lợi thủy sản
Nghiên cứu tập trung vào các khái niệm. Các thuật ngữ biểu thị nguồn lợi thủy sản. Bao gồm danh pháp khoa học thủy sản và tên gọi phổ biến thủy sản. Việc hiểu rõ các khái niệm này là rất quan trọng. Nó hỗ trợ quản lý, bảo tồn và khai thác bền vững.
5.3. Giới hạn nghiên cứu Đặc điểm đối chiếu cụ thể
Phạm vi nghiên cứu có giới hạn. Tập trung vào đối chiếu đặc điểm. Đặc điểm của thuật ngữ thủy sản liên quan trực tiếp đến nguồn lợi. Không mở rộng quá rộng. Đảm bảo tính chuyên sâu, độ chính xác. Mục tiêu là tìm ra các tương đương ngữ nghĩa chuẩn xác nhất.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (208 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộLý do chọn đề tài Trong ngôn ngữ khoa học, thuật ngữ là đơn vị từ vựng cơ bản và quan trọng nhất, bởi đó là các từ ngữ biểu thị tri thức, khái niệm khoa học và là ngôn ngữ chuyên dùng trong phạm vi của các ngành khoa học và trong các lĩnh vực chuyên môn. Thuật ngữ chính là nơi lƣu giữ các tri thức khoa học, thể hiện trình độ phát triển của một ngành khoa học. Chính vì thế, thuật ngữ đƣợc Lê Quang Thiêm (2011) ví nhƣ là một “kho báu” của tri thức: “Thuật ngữ không chỉ hiểu đơn giản là từ và ngữ chuyên môn dùng trong khoa học kĩ thuật, công nghệ, dịch vụ mà đó là hệ thống khái niệm, phạm trù khoa học, là tri thức khoa học công nghệ, là trí tuệ dân tộc và nhân loại đƣợc chung đúc qua hình thức ngôn ngữ. Bình diện nội dung thuật ngữ là tri thức, là trí tuệ đồng thời cũng là giá trị văn hóa dân tộc.
Với ý nghĩa ấy, thuật ngữ là “kho báu” [83, tr. Trƣớc kia, thuật ngữ đƣợc xếp vào lớp từ vựng bên cạnh các lớp từ khác nhƣ từ thông thƣờng, từ nghề nghiệp, từ địa phƣơng, tiếng lóng,. Nhƣng hiện nay, so với các lớp từ này thì thuật ngữ đã rất phát triển, trở thành bộ phận từ vựng rất lớn trong hệ thống ngôn ngữ. Số lƣợng thuật ngữ tăng lên không ngừng cùng với sự phát triển nhƣ vũ bão của khoa học kỹ thuật.
Đặc biệt trong giai đoạn hội nhập quốc tế hiện nay, sự giao lƣu với nƣớc ngoài ngày càng mở rộng, tiếng Anh đã trở thành ngôn ngữ chung của toàn thế giới, thì hệ thống thuật ngữ chuyên ngành tiếng Anh càng có điều kiện phát triển và đóng vai trò rất quan trọng trong việc truyền tải các khái niệm mới của nƣớc ngoài vào Việt Nam. Điều này rất quan trọng đối với việc nghiên cứu khoa học, giảng dạy và phổ biến tri thức, đặc biệt rất cần thiết cho sự phát triển, hiện đại hóa các ngành khoa học của Việt Nam, trong đó có ngành thủy sản. Thủy sản là một ngành ra đời khá sớm. Đây là một trong những ngành kinh tế kỹ thuật đóng vai trò rất quan trọng vào sự phát triển kinh tế của đất nƣớc cũng nhƣ cuộc sống của con ngƣời.
Chẳng hạn, các nguồn lợi thủy sản nhƣ cá, tôm,. và các chế phẩm từ chúng là nguồn thực phẩm không thể thiếu trong đời sống hàng ngày. Đây là ngành bao gồm các hoạt động nuôi trồng, đánh bắt, chế 1 biến các loại thủy sản và các hoạt động dịch vụ khác liên quan đến thủy sản. Trong bối cảnh hội nhập toàn cầu hiện nay, ngành thủy sản đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc thúc đẩy kinh tế đất nƣớc, góp phần vào tiến trình hội nhập quốc tế và thực hiện đƣờng lối đối ngoại của các quốc gia.
Trong những năm gần đây, kim ngạch xuất khẩu thủy sản luôn chiếm tỉ lệ cao trong tổng giá trị hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam, Do đó hiện nay, thủy sản đang trở thành ngành kinh tế mũi nhọn trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nƣớc và trong chiến lƣợc phát triển kinh tế - xã hội của nƣớc ta. Với lợi thế về đƣờng bờ biển dài, nhiều cửa sông rạch, đảo vịnh,. đảm bảo cho nguồn tài nguyên thủy hải sản vô cùng phong phú, với nhiều chủng loại thủy sản đa dạng đƣợc phân bố dựa trên sự khác biệt về đặc điểm địa lý và về khí hậu, Việt Nam đƣợc đánh giá là quốc gia giàu tiềm năng về thủy sản. Đây là những điều kiện rất thuận lợi để ngành thủy sản nƣớc ta ngày càng phát triển.
Tuy nhiên, để hiện đại hóa ngành mình, đòi hỏi ngành thủy sản phải ứng dụng nhiều thành tựu nghiên cứu khoa học của nƣớc ngoài, trong đó không thể không dựa vào hệ thống thuật ngữ thủy sản (TNTS) nƣớc ngoài, đặc biệt là hệ thống TNTS tiếng Anh để phát triển và hoàn thiện hệ thống TNTS tiếng Việt, nhằm tạo ra một công cụ giao tiếp hiệu quả giữa các nhà chuyên môn trong lĩnh vực thủy sản, đáp ứng nhu cầu trao đổi thông tin chuyên ngành, mở rộng tri thức khoa học cũng nhƣ trong dịch thuật, nghiên cứu, trao đổi thƣơng mại,. qua đó, góp phần đắc lực vào sự hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng của ngành thủy sản trong nƣớc. Có thể nói, việc tiếp cận với các TNTS tiếng Anh sẽ giúp mở rộng khả năng tiếp cận đƣợc nguồn kiến thức hiện đại về lĩnh vực thủy sản nƣớc ngoài, từ đó sẽ góp phần hỗ trợ và thúc đẩy vào việc phát triển ngành thủy sản ở Việt Nam. Theo điều tra, khảo sát bƣớc đầu cho thấy, cùng với sự phát triển của ngành thủy sản thì hệ TNTS cũng vô cùng phong phú.
Đây là các từ ngữ biểu thị các khái niệm, đối tƣợng đƣợc sử dụng trong ngành thủy sản và một số ngành liên quan. Tuy nhiên, đến nay chƣa có công trình khoa học nào nghiên cứu chuyên sâu về TNTS tiếng Anh và tiếng Việt. Do đó, chúng tôi lựa chọn đề tài “Đặc điểm của thuật ngữ thủy sản tiếng Anh và các tương đương trong tiếng 2 Việt” để nghiên cứu, tìm hiểu về hệ thuật ngữ này, qua đó hy vọng làm sáng tỏ các đặc điểm của hệ TNTS trong cả hai ngôn ngữ trên phƣơng diện ngôn ngữ học. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 2.
Đối tượng nghiên cứu Luận án xác định đối tƣợng nghiên cứu là các TNTS tiếng Anh và tiếng Việt. Đó là các từ ngữ biểu thị các khái niệm, đối tƣợng đƣợc sử dụng trong ngành thủy sản, cụ thể là các thuật ngữ biểu thị các khái niệm, đối tƣợng về nguồn lợi thủy sản. Phạm vi nghiên cứu Phạm vị nghiên cứu của luận án là nghiên cứu đối chiếu các đặc điểm của TNTS nhƣng giới hạn nhỏ lạị ở nhóm thuật ngữ chỉ nguồn lợi thủy sản tiếng Anh với tiếng Việt trên phƣơng diện ngôn ngữ học, bao gồm các đặc điểm về cấu tạo, con đƣờng hình thành, đặc điểm định danh, các kiểu tƣơng đƣơng giữa thuật ngữ thủy sản tiếng Anh và tiếng Việt và vấn đề chuẩn hóa thuật ngữ thủy sản tiếng Việt. Thủy sản là một lĩnh vực kinh tế với nhiều lĩnh vực hoạt động khác nhau.
Tuy nhiên, nói đến thủy sản đầu tiên phải nhắc đến những nguồn lợi thủy sản mang lại cho con ngƣời từ môi trƣờng nƣớc, đƣợc con ngƣời khai thác, sử dụng làm thực phẩm, nguyên liệu chế biến cho các ngành công nghiệp khác phục vụ cho đời sống con ngƣời, chẳng hạn nhƣ các loại cá, tôm, cua, ghẹ, ốc, ngao, sò,. Có thể nói, nguồn lợi thủy sản là một tài nguyên vô cùng phong phú và quý giá đối với cuộc sống con ngƣời. Cho nên, trong khuôn khổ luận án này, chúng tôi không đi vào nghiên cứu thuật ngữ của tất cả những lĩnh vực hoạt động của ngành thủy sản. Vì điều này e rằng quá sức với dung lƣợng và khuôn khổ của luận án, mà chúng tôi chỉ tập trung xem xét thuật ngữ của những nguồn lợi thủy sản để có thể nghiên cứu sâu về chúng.
Đồng thời, qua khảo sát ngữ liệu cho thấy, đây là nhóm thuật ngữ có số lƣợng rất lớn và phong phú. Mặt khác, xét về mặt chuyên môn, nguồn lợi thủy sản (chẳng hạn nhƣ các loại cá, tôm, cua, mực,.) chính là đối tƣợng trung tâm, mà các hoạt động trong ngành thủy sản hƣớng tới, ví dụ nhƣ nuôi tôm, cua, cá; 3 khai thác, đánh bắt tôm, cua, cá; vận chuyển tôm, cua, cá; chế biến tôm, cua, cá; xuất khấu tôm, cua, cá hoặc các sản phẩm chế biến từ tôm, cua, cá,. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 3. Mục đích nghiên cứu Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ sự tƣơng đồng và khác biệt giữa hai hệ TNTS tiếng Anh và tiếng Việt về đặc điểm cấu tạo và định danh.
Ngoài ra, thông qua việc nghiên cứu về hệ thuật ngữ này, luận án còn làm rõ các kiểu tƣơng đƣơng giữa thuật ngữ thủy sản tiếng Anh và tiếng Việt qua đó góp phần chuyển dịch một cách chính xác thuật ngữ từ tiếng Anh sang tiếng Việt, đồng thời đề xuất một số biện pháp chuẩn hóa một số thuật ngữ thủy sản tiếng Việt chƣa đạt chuẩn. Nhiệm vụ nghiên cứu Để đạt đƣợc mục đích trên, luận án cần hoàn thành các nhiệm vụ nghiên cứu sau: - Khái quát tình hình nghiên cứu về thuật ngữ và thuật ngữ thủy sản. - Xác lập cơ sở lý thuyết liên quan đến đối tƣợng và nội dung nghiên cứu của luận án thông qua việc hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về thuật ngữ và TNTS, tìm hiểu một số vấn đề về cấu tạo từ, vấn đề ngôn ngữ học đối chiếu, định danh và tƣơng đƣơng dịch thuật. Với vấn đề lý thuyết về định danh và tƣơng đƣơng dịch thuật sẽ đƣợc gắn trực tiếp vào chƣơng 3 và chƣơng 4 nhằm giảm tải cho chƣơng 1.
- Thống kê, lập danh sách các TNTS tiếng Anh và TNTS tiếng Việt tƣơng đƣơng làm cơ sở cho việc tìm hiểu các đặc điểm của chúng. - Miêu tả và đối chiếu về đặc điểm cấu tạo, con đƣờng hình thành và đặc điểm định danh của TNTS tiếng Anh và tiếng Việt. - Làm rõ các tƣơng đƣơng dịch thuật từ TNTS tiếng Anh sang tiếng Việt. Qua đó chỉ ra các vấn đề còn tồn tại của TNTS tiếng Việt và đề xuất chuẩn hóa.
Tƣ liệu và phƣơng pháp nghiên cứu 4. Tư liệu nghiên cứu Để có đƣợc nguồn tƣ liệu nghiên cứu là các TNTS tiếng Anh và TNTS tiếng Việt làm ngữ liệu nghiên cứu, luận án đã dựa trên các tiêu chí xác định TNTS, từ đó tiến hành thu thập, lựa chọn thuật ngữ từ nhiều nguồn khác nhau. Trƣớc hết là 4 từ các cuốn từ điển. Bởi vì hiện nay, TNTS tiếng Anh và tiếng Việt phần lớn đã đƣợc tập hợp trong một số cuốn từ điển.
Vì vậy, đây là nguồn thu thập tƣ liệu chủ đạo của luận án. Bên cạnh đó, luận án còn thu thập, lựa chọn các TNTS tiếng Anh và tiếng Việt tƣơng đƣơng từ các công trình nghiên cứu, sách, báo, tài liệu chuyên ngành, sổ ghi chép của ngƣ dân, văn bản, các website cả trong tiếng Anh và tiếng Việt liên quan đến chuyên ngành thủy sản. Từ việc tiến hành đó, luận án đã thu thập đƣợc 1035 TNTS tiếng Anh và phần đối dịch là 1045 TNTS tiếng Việt. Phương pháp nghiên cứu Để thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu trên, luận án sử dụng các phƣơng pháp và thủ pháp nghiên cứu sau: (1) Phương pháp miêu tả: đƣợc dùng để miêu tả một cách khách quan các đặc điểm về cấu tạo, con đƣờng hình thành, đặc điểm định danh và thực trạng của TNTS tiếng Anh và tiếng Việt.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Đặc điểm thuật ngữ thủy sản tiếng Anh và tương đương tiếng Việt (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/ngon-ngu-hoc/ngon-ngu-hoc-doi-chieu/dac-diem-thuat-ngu-thuy-san-tieng-anh-va-tuong-duong-tieng-viet
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Đặc điểm thuật ngữ thủy sản tiếng Anh và tương đương tiếng Việt" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án nghiên cứu đặc điểm thuật ngữ thủy sản tiếng Anh và tương đương tiếng Việt, ứng dụng trong dịch thuật chuyên ngành.
Luận án "Đặc điểm thuật ngữ thủy sản tiếng Anh và tương đương tiếng Việt" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Đặc điểm thuật ngữ thủy sản tiếng Anh và tương đương tiếng Việt" thuộc chuyên ngành Ngôn ngữ học. Danh mục: Ngôn Ngữ Học Đối Chiếu.
Luận án "Đặc điểm thuật ngữ thủy sản tiếng Anh và tương đương tiếng Việt" có bao nhiêu trang?
Luận án "Đặc điểm thuật ngữ thủy sản tiếng Anh và tương đương tiếng Việt" có 208 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Đặc điểm thuật ngữ thủy sản tiếng Anh và tương đương tiếng Việt" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.