Luận án Tiến sĩ: Phật giáo và vấn đề bảo vệ môi trường ở Việt Nam hiện nay - Bùi Hồng Thanh
Phật giáo đóng vai trò quan trọng trong bảo vệ môi trường Việt Nam hiện nay, thể hiện qua triết lý sống hòa hợp với thiên nhiên.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
175
Thời gian đọc
27 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Triết lý Phật giáo với bảo vệ môi trường sinh thái
- Số trang:
- 175 trang
- Trường:
- Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
- Chuyên ngành:
- Tôn giáo học
- Tác giả:
- Bùi Hồng Thanh
- Năm:
- 2021
Tóm tắt nội dung luận án
I. Triết lý Phật giáo với bảo vệ môi trường sinh thái
Triết lý Phật giáo chứa đựng hệ thống tư tưởng sâu sắc về tự nhiên và con người. Học thuyết Phật giáo không xem con người là trung tâm của vũ trụ. Vạn vật trên thế gian đều có mối quan hệ tương hỗ và bình đẳng. Đạo đức sinh thái Phật giáo hình thành nền tảng nhận thức vững chắc cho hoạt động gìn giữ môi trường. Con người và thiên nhiên cùng tồn tại trong một chỉnh thể thống nhất không thể tách rời. Mọi hành vi phá hoại môi trường sống đều mang lại hậu quả tiêu cực cho chính đời sống nhân loại. Nhận thức đúng đắn về quy luật tự nhiên giúp con người điều chỉnh hành vi ứng xử với môi trường. Giới luật Phật giáo hướng con người đến lối sống hòa hợp cùng vạn vật. Thực hành giáo lý giúp giảm bớt lòng tham lam và sự khai thác tài nguyên quá mức. Đây là nguồn lực tinh thần quan trọng thúc đẩy công tác bảo vệ tự nhiên tại Việt Nam.
1.1. Triết lý duyên khởi và môi trường tự nhiên
Triết lý duyên khởi và môi trường tự nhiên khẳng định tính liên kết chặt chẽ giữa mọi hiện tượng. Vạn vật sinh ra và tồn tại nhờ nương tựa lẫn nhau theo quy luật nhân quả. Không có sinh thể nào có thể tồn tại độc lập ngoài mối quan hệ tương quan sinh thái. Một tác động xấu vào môi trường tự nhiên sẽ kéo theo chuỗi biến đổi tiêu cực cho toàn bộ hệ sinh thái. Khi rừng bị tàn phá, nguồn nước cạn kiệt, biến đổi khí hậu sẽ đe dọa sinh mệnh con người. Ngược lại, khi con người bảo vệ cỏ cây muông thú, môi trường sống sẽ trở nên trong lành và bền vững. Nhận thức về duyên sinh giúp con người từ bỏ thái độ thống trị giới tự nhiên. Mọi người học cách tôn trọng trật tự tự nhiên và chung sống hòa bình với muôn loài.
1.2. Đạo đức sinh thái Phật giáo và lòng từ bi
Đạo đức sinh thái Phật giáo lấy tinh thần từ bi và tôn trọng muôn loài làm nền tảng cốt lõi. Giới luật cấm sát sinh mở rộng tình thương đến mọi dạng sống trên trái đất. Mỗi loài động vật và thực vật đều có quyền được sinh tồn và phát triển trong môi trường tự nhiên. Tình thương trong đạo Phật không chỉ giới hạn giữa con người với con người. Tình thương này lan tỏa tới từng dòng sông, cánh rừng và các sinh linh bé nhỏ. Hành vi đối xử tàn bạo với giới tự nhiên bị coi là vi phạm chuẩn mực đạo đức tôn giáo. Thực hành lòng từ bi giúp ngăn chặn nạn săn bắt thú hoang dã và nạn phá rừng bừa bãi. Lòng từ bi thức tỉnh lương tri nhân loại trước thảm họa suy thoái môi trường toàn cầu.
1.3. Lối sống thiểu dục tri túc giảm ô nhiễm
Lối sống thiểu dục tri túc khuyến khích con người biết đủ và kiềm chế ham muốn vật chất vô tận. Sự khai thác tài nguyên cạn kiệt bắt nguồn từ lòng tham vô độ của xã hội tiêu thụ hiện đại. Phật giáo chủ trương cuộc sống thanh tịnh, giản dị và tiêu dùng tiết kiệm. Giảm bớt nhu cầu xa hoa giúp giảm thiểu đáng kể lượng rác thải và khí thải độc hại ra ngoài tự nhiên. Tiêu dùng thông minh và điều độ là phương thức hữu hiệu để bảo vệ môi trường sinh thái. Con người tìm thấy niềm vui trong sự bình an nội tâm thay vì sự tích lũy vật chất dư thừa. Tinh thần thiểu dục tri túc tạo ra mô hình phát triển bền vững và cân bằng giữa nhu cầu cá nhân và sự an toàn của trái đất.
II. Giáo hội Phật giáo Việt Nam bảo vệ môi trường xanh
Giáo hội Phật giáo Việt Nam bảo vệ môi trường thông qua các văn bản chỉ đạo nhất quán và kịp thời. Nhiều thông điệp Phật đản và nghị quyết hội nghị thường niên đã nhấn mạnh nhiệm vụ cấp bách gìn giữ sinh thái. Giáo hội tích cực ký kết chương trình phối hợp hành động cùng Mặt trận Tổ quốc và Bộ Tài nguyên Môi trường. Các cấp Giáo hội từ trung ương đến địa phương đều đưa nội dung sinh thái vào chương trình nghị sự hàng năm. Tăng ni và phật tử trên cả nước được vận động tham gia tích cực vào các phong trào bảo vệ thiên nhiên. Sự chỉ đạo thống nhất tạo động lực mạnh mẽ cho các cơ sở tự viện hành động vì môi trường. Đây là cam kết xã hội to lớn của Phật giáo Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước.
2.1. Chủ trương bảo vệ môi trường sinh thái của Giáo hội
Chủ trương bảo vệ môi trường sinh thái của Giáo hội Phật giáo Việt Nam được triển khai đồng bộ qua hệ thống giáo hội các cấp. Các văn bản chỉ đạo yêu cầu các tự viện tích cực trồng cây xanh, giữ gìn cảnh quan sạch đẹp và xử lý rác thải đúng quy định. Ban Trị sự các tỉnh thành lồng ghép giáo dục môi trường vào các khóa tu và các buổi thuyết pháp định kỳ. Tăng ni nắm vai trò tiên phong trong việc kiến tạo không gian tâm linh trong lành và tôn nghiêm. Nhận thức của tín đồ phật tử về trách nhiệm với môi trường sống từng bước được nâng cao rõ rệt. Những chủ trương đúng đắn này tạo ra phong trào thi đua sống xanh sôi nổi tại khắp các địa phương trên toàn quốc.
2.2. Hoạt động ứng phó biến đổi khí hậu trong Phật giáo
Ứng phó biến đổi khí hậu trong Phật giáo được thể hiện qua các hành động tương trợ thực tế và cứu trợ thiên tai. Các hiện tượng hạn hán, lũ lụt và xâm nhập mặn ngày càng diễn biến phức tạp tại Việt Nam. Giáo hội luôn kịp thời huy động nguồn lực hỗ trợ đồng bào chịu ảnh hưởng bởi thảm họa thiên tai. Tăng ni phật tử chủ động lắp đặt hệ thống lọc nước ngọt tại các vùng bị nhiễm mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long. Nhiều chùa xây dựng bể chứa nước mưa và trang bị hệ thống năng lượng mặt trời để giảm phát thải carbon. Các hoạt động cứu trợ khẩn cấp luôn đi liền với việc phổ biến kiến thức thích ứng với biến đổi khí hậu cho người dân địa phương.
2.3. Tuyên truyền hạn chế đốt vàng mã tại các tự viện
Giáo hội Phật giáo Việt Nam tích cực tuyên truyền hạn chế đốt vàng mã tại các cơ sở thờ tự trên toàn quốc. Tập tục đốt nhiều giấy tiền vàng mã gây lãng phí kinh tế lớn, ô nhiễm không khí và tăng nguy cơ hỏa hoạn. Thông tư của Hội đồng Trị sự kêu gọi loại bỏ các hủ tục mê tín dị đoan và thực hành nếp sống văn minh nơi cửa Phật. Các buổi thuyết pháp phân tích rõ ràng nguồn gốc và tác hại thực tế của việc đốt vàng mã đối với môi trường. Đa số phật tử đã chuyển đổi tiền mua vàng mã sang các hoạt động từ thiện xã hội và bảo vệ sinh thái. Cảnh quan chùa chiền trở nên trang nghiêm, thanh tịnh và bầu không khí luôn trong lành, dễ chịu.
III. Mô hình thực tiễn Phật giáo bảo vệ môi trường xanh
Phật giáo Việt Nam xây dựng nhiều mô hình thực tiễn phong phú nhằm cải thiện chất lượng môi trường sống. Các phong trào hành động vì thiên nhiên thu hút đông đảo tín đồ và người dân địa phương cùng tham gia. Cơ sở tự viện không chỉ là nơi sinh hoạt tâm linh mà còn là điểm sáng về bảo vệ cảnh quan sinh thái. Những hoạt động dọn dẹp vệ sinh môi trường, phân loại rác tại nguồn và trồng cây gây rừng được tổ chức thường xuyên. Việc biến triết lý tôn giáo thành những hành động cụ thể đã mang lại kết quả rõ rệt cho cộng đồng xã hội. Các mô hình sinh thái Phật giáo góp phần xây dựng nông thôn mới và đô thị văn minh xanh, sạch, đẹp.
3.1. Xây dựng mô hình chùa xanh thân thiện môi trường
Mô hình chùa xanh thân thiện môi trường đang được nhân rộng tại nhiều tỉnh thành trên khắp cả nước. Khuôn viên chùa được quy hoạch rợp bóng cây xanh, vườn hoa và hồ nước trong lành. Các tự viện áp dụng quy trình phân loại rác hữu cơ để ủ phân bón cho cây trồng và tái chế rác thải nhựa. Nhiều chùa hoàn toàn không sử dụng túi ni lông và đồ nhựa dùng một lần trong các dịp lễ hội lớn. Hệ thống điện mặt trời và thiết bị tiết kiệm nước được ưu tiên lắp đặt để giảm tiêu thụ năng lượng hóa thạch. Không gian chùa xanh trở thành hình mẫu thực tế giáo dục cộng đồng về lối sống gắn bó và thân thiện với thiên nhiên.
3.2. Thực hiện phong trào phóng sinh có trách nhiệm
Giáo hội đẩy mạnh hướng dẫn nghi thức phóng sinh có trách nhiệm để bảo tồn đa dạng sinh học. Nghi thức phóng sinh truyền thống từng bị biến tướng do nạn săn bắt và thả các loài sinh vật ngoại lai xâm hại. Phật tử được hướng dẫn không phóng sinh rùa tai đỏ, cá lau kính hoặc các loài gây hại cho hệ sinh thái bản địa. Địa điểm thả con vật được lựa chọn cẩn thận tại các vùng nước an toàn, xa khu dân cư và không bị ô nhiễm. Nghi lễ được thực hiện nhanh gọn để đảm bảo động vật có khả năng tái hòa nhập môi trường tự nhiên cao nhất. Hoạt động phóng sinh đúng cách thể hiện trọn vẹn tinh thần từ bi và tôn trọng muôn loài mà không gây tổn hại cho môi trường.
3.3. Tổ chức phong trào trồng cây gây rừng phủ xanh
Phong trào trồng cây gây rừng do Phật giáo phát động mang lại nhiều giá trị tích cực cho môi trường sinh thái. Hàng triệu cây xanh đã được tăng ni và phật tử vun trồng tại các khu đất trống, đồi trọc và khuôn viên tôn giáo. Hoạt động trồng cây thường gắn liền với các dịp lễ lớn như Đại lễ Phật đản và Tết trồng cây đầu xuân. Cây xanh giúp giữ đất, chống xói mòn, điều hòa không khí và bảo vệ nguồn nước ngầm quý giá. Tinh thần trân trọng từng mầm xanh lan tỏa sâu rộng trong đời sống hàng ngày của mỗi người dân. Những cánh rừng xanh tươi được chăm sóc cẩn thận minh chứng cho sự chung tay thiết thực của tôn giáo với đất nước.
IV. Giải pháp phát huy vai trò Phật giáo bảo vệ môi trường
Phát huy vai trò của Phật giáo trong công tác bảo vệ môi trường đòi hỏi các giải pháp đồng bộ và lâu dài. Sự phối hợp chặt chẽ giữa tổ chức tôn giáo và cơ quan quản lý nhà nước giữ vị trí then chốt. Cần tiếp tục hoàn thiện cơ chế pháp lý nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động sinh thái của tôn giáo. Công tác đào tạo và nâng cao kiến thức khoa học môi trường cho đội ngũ chức sắc, tăng ni cần được chú trọng. Việc kết hợp hài hòa giữa triết lý Phật giáo và khoa học kỹ thuật hiện đại sẽ tạo ra sức mạnh to lớn. Những nỗ lực này hướng tới mục tiêu phát triển bền vững đất nước và bảo vệ an toàn hành tinh xanh cho thế hệ mai sau.
4.1. Tăng cường phối hợp giữa Giáo hội và chính quyền
Tăng cường phối hợp giữa Giáo hội và chính quyền các cấp là giải pháp trọng tâm để mở rộng quy mô bảo vệ môi trường. Các cơ quan quản lý môi trường cần thường xuyên cung cấp tài liệu tập huấn và hướng dẫn kỹ thuật xử lý rác cho các chùa. Chính quyền địa phương kịp thời biểu dương và khen thưởng các mô hình tự viện bảo vệ sinh thái tiêu biểu. Sự liên kết này giúp giải quyết nhanh chóng các điểm nóng về ô nhiễm môi trường tại các khu dân cư. Đồng thời, nguồn lực xã hội hóa từ các tổ chức tôn giáo được huy động hiệu quả cho các dự án hạ tầng môi trường cộng đồng. Mối quan hệ hợp tác mật thiết tạo nên sức mạnh tổng hợp trong cuộc chiến chống suy thoái môi trường.
4.2. Đẩy mạnh giáo dục lối sống xanh cho thế hệ trẻ
Đẩy mạnh giáo dục lối sống xanh cho thanh thiếu niên phật tử là giải pháp mang tính chiến lược lâu dài. Các khóa tu mùa hè cần tăng cường đưa nội dung trải nghiệm thiên nhiên và bảo vệ môi trường vào chương trình giảng dạy. Giới trẻ được học cách thực hành lối sống thiểu dục tri túc, hạn chế rác thải nhựa và yêu quý thiên nhiên. Tinh thần đạo đức sinh thái Phật giáo trang bị cho thế hệ trẻ ý thức trách nhiệm công dân toàn cầu đối với mẹ thiên nhiên. Khi thế hệ trẻ có nhận thức đúng, hành động bảo vệ môi trường sẽ trở thành thói quen tự nhiên trong cuộc sống. Đây chính là nền tảng vững chắc để xây dựng một xã hội văn minh và sinh thái bền vững trong tương lai.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (175 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộHỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH1 BÙI HỒNG THANH PHẬT GIÁO VỚI VẤN ĐỀ BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG Ở VIỆT NAM HIỆN NAY LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH: TÔN GIÁO HỌC HÀ NỘI - 2021 luan an 1 HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH BÙI HỒNG THANH PHẬT GIÁO VỚI VẤN ĐỀ BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG Ở VIỆT NAM HIỆN NAY LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH: TÔN GIÁO HỌC Mã số: 9229009 Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: 1. Lê Tâm Đắc 2. Nguyễn Khắc Đức HÀ NỘI - 2021 luan an 2 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn đầy đủ theo quy định.
Tác giả Bùi Hồng Thanh luan an 3 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT BVMT : Bảo vệ môi trường ƯPVBĐKH : Ứng phó với biến đổi khí hậu UBTWMTTQVN : Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc BTNMT : Bộ Tài Nguyên và Môi trường CNH, HĐH : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa MTTQ : Mặt trận Tổ quốc GHPGVN : Giáo hội Phật giáo Việt Nam luan an 4 MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1 NỘI DUNG 6 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 6 VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu 6 1. Những vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến luận án 22 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 30 THAM GIA BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG CỦA PHẬT GIÁO VIỆT NAM 2. Cơ sở lý luận tham gia bảo vệ môi trường của Phật giáo Việt Nam 30 2.
Cơ sở thực tiễn tham gia bảo vệ môi trường của Phật giáo Việt Nam 45 CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG THAM GIA BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG 56 CỦA PHẬT GIÁO VIỆT NAM 3. Chủ trương, phương pháp bảo vệ môi trường của Phật giáo Việt Nam 56 3. Lực lượng, mô hình bảo vệ môi trường của Phật giáo Việt Nam 78 CHƢƠNG 4: MỘT SỐ VẤN ĐỀ ĐẶT RA VÀ KHUYẾN NGHỊ NHẰM 106 PHÁT HUY VAI TRÒ CỦA PHẬT GIÁO ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG Ở VIỆT NAM 4. Một số vấn đề đặt ra đối với thực tiễn tham gia bảo vệ môi trường của Phật giáo 106 Việt Nam 4.
Dự báo xu hướng tham gia bảo vệ môi trường của Phật giáo Việt Nam 115 4. Một số khuyến nghị nhằm phát huy vai trò của Phật giáo Việt Nam đối với hoạt 127 động bảo vệ môi trường KẾT LUẬN 138 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ 140 TÀI LIỆU THAM KHẢO 141 PHỤ LỤC 159 luan an 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của luận án Hiện nay, vấn đề bảo vệ môi trường đang ngày càng nóng bỏng và mang tính sống còn của loài người trên toàn cầu. Thực tế những thập kỷ gần đây cho thấy, vấn đề ô nhiễm môi trường, sự cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên, sự khủng hoảng sinh thái trên phạm vi toàn thế giới đang được hầu hết các quốc gia dành sự quan tâm hàng đầu, bởi sự trả thù của tự nhiên đã trở thành hiện thực.
Sự mất cân bằng giữa cuộc sống con người và môi trường đang đẩy các quốc gia vào những thảm họa của thiên nhiên. Chính vì điều này mà không có nước nào có thể đứng ngoài và thờ ơ với vấn đề này. Ở Việt Nam, tăng trưởng kinh tế những năm vừa qua được thế giới ghi nhận. Nhưng, sự tăng trưởng kinh tế này đã phải trả giá bằng sự cạn kiệt tài nguyên, sự xuống cấp môi trường.
Trong giai đoạn tới, một mặt, nước ta không thể tiếp tục vì tăng trưởng mà hi sinh môi trường, mặt khác, nền kinh tế phát triển khá hơn sẽ cho phép bảo vệ môi trường tốt hơn. Vấn đề đặt ra đối với nước ta hiện nay là cần phải hành động để giải quyết bài toán hai mặt của vấn đề hóc búa này. Trước tình hình nêu trên, Chính phủ Việt Nam đã ban hành một số văn bản pháp luật cũng như thành lập một số cơ quan chức năng bảo vệ môi trường. Vấn đề bảo vệ môi trường được tuyên truyền rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng.
Bộ Tài nguyên và Môi trường BTNMT cùng các nhà khoa học trong nước và quốc tế đã tổ chức nhiều hội thảo với mong muốn tìm kiếm đáp án cho bài toán môi trường tại Việt Nam. Hệ thống luật pháp liên quan đến lĩnh vực môi trường được thực hiện nghiêm túc hơn, các vấn đề bức xúc về môi trường được sự vào cuộc của hệ thống chính trị. Các dự án đầu tư phát triển công nghiệp và xây dựng đô thị phải tuân thủ chặt chẽ các quy định về bảo vệ môi trường. Mặc dù vậy, nhiều vụ việc phá hoại môi trường không thể phục hồi ở Việt Nam vì chạy theo lợi nhuận bất chấp nguy hiểm cho sự sống của người dân vẫn tiếp tục diễn ra.
Đặc biệt, do lòng tham luan an 2 và thiếu trách nhiệm, một số lãnh đạo đã dung túng cho các hoạt động gây tổn hại môi trường. Hơn nữa, các biện pháp chế tài pháp luật về phá hoại môi trường còn khá lỏng lẻo và thiếu tính răn đe. Trong cuộc chiến bảo vệ môi trường ở nhiều quốc gia trên thế giới, các tổ chức tôn giáo có vai trò rất đáng kể. Phật giáo là một trong những tổ chức tôn giáo có đóng góp rõ rệt nhất trong việc bảo vệ môi trường từ lý thuyết đến thực tiễn.
Trong Thông điệp bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu tại Hội nghị toàn quốc về “Phát huy vai trò của các tôn giáo tham gia bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu” tổ chức vào tháng 12/2015 tại tỉnh Thừa Thiên-Huế, Giáo hội Phật giáo Việt Nam GHPGVN đã kêu gọi mỗi người bằng hành động thiết thực của mình bảo vệ môi trường bền vững, cùng nhau làm cho môi trường xanh hơn, sạch hơn và đẹp hơn. Không dừng lại ở thông điệp, GHPGVN đã cụ thể hóa hoạt động BVMT thông qua chủ trương, cách thức, lực lượng và mô hình, khẳng định tinh thần nhập thế, đông hành cùng dân tộc qua các giai đoạn lịch sử. Mặc dù còn một số bất cập, nhưng kết quả BVMT của Phật giáo Việt Nam thời gian qua là rất đáng kể, khẳng định Phật giáo nói riêng và các tôn giáo nói chung là một nguồn lực xã hội cần được phát huy trong cuộc chiến chung tay giải quyết vấn nạn môi trường ở nước ta. Với những lý do nêu trên, tôi chọn chủ đề “Phật giáo với vấn đ bảo vệ môi trường ở Việt Nam hiện nay” làm đề tài luận án tiến sĩ ngành Tôn giáo học.
Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu của luận án 2. Mục đích của luận án Luận án từ góc độ tôn giáo học làm rõ quan điểm của Phật giáo đối với môi trường, BVMT và hoạt động BVMT của Phật giáo Việt Nam thời gian qua, từ đó đưa ra đề xuất, kiến nghị nhằm mở rộng sự tham gia của Phật giáo và nâng cao hiệu quả công tác BVMT ở Việt Nam thời gian tới. Nhiệm vụ nghiên cứu của luận án luan an 3 Để thực hiện được mục đích nêu trên, luận án tập trung giải quyết những nhiệm vụ cơ bản sau đây: Thứ nhất, trình bày hệ thống quan điểm liên quan đến BVMT của Phật giáo trong kinh điển và trong lịch sử. Thứ hai, đi sâu phân tích các phương diện hoạt động BVMT của Phật giáo Việt Nam hiện nay.
Thứ ba, làm rõ một số vấn đề đặt ra, từ đó đưa ra một số khuyến nghị nhằm phát huy vai trò của Phật giáo Việt Nam đối với hoạt động BVMT. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu của luận án 3. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của luận án là hoạt động BVMT của Phật giáo Việt Nam hiện nay. Phạm vi nghiên cứu Về thời gian: Luận án chú trọng tìm hiểu hoạt động BVMT tự nhiên và xã hội của Phật giáo từ năm 2015 thời điểm Chương trình phối hợp v bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu được ký kết giữa UBTWMTTQ, Bộ TNMT và 40 tổ chức tôn giáo đến năm 2020.
Về không gian: Luận án nghiên cứu hoạt động BVMT tự nhiên và xã hội của Phật giáo ở Bắc Bộ Hà Nội, Nam Định, Bắc Ninh , Trung Bộ Thừa Thiên-Huế , Đông Nam Bộ TP. Hồ Chí Minh , Tây Nam Bộ Cần Thơ. Đây là những khu vực mà Phật giáo có lịch sử lâu đời, cũng là những khu vực tập trung các khu công nghiệp, các khu chế xuất, đông dân cư tiềm ẩn sự ô nhiễm môi trường. Cơ sở lý luận, cách tiếp cận và phƣơng pháp nghiên cứu 4.
Cơ sở lý luận Luận án được thực hiện trên cơ sở lý luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm, chính sách của Đảng và Nhà nước Việt Nam về tôn giáo và công tác tôn giáo. Cách tiếp cận luan an 4 Cách tiếp cận triết học, tôn giáo học: được luận án áp dụng để nghiên cứu những nội dung liên quan đến môi trường và BVMT được đề cập trong giáo lý, giới luật của Phật giáo. Cách tiếp cận xã hội học, nhân học, chính trị học: được luận án áp dụng để nghiên cứu hoạt động BVMT của Phật giáo Việt Nam chủ động thực hiện; các hoạt động BVMT do chính quyền các cấp tổ chức, trong đó có sự tham gia của Phật giáo. Phương pháp nghiên cứu Luận án sử dụng các phương pháp nghiên cứu của chuyên ngành tôn giáo học kết hợp với một số phương pháp nghiên cứu cụ thể như: Phương pháp nghiên cứu văn bản học để tìm hiểu quan điểm Phật giáo liên quan đến môi trường và BVMT.
Phương pháp so sánh để tìm hiểu sự tương đồng, khác biệt và sự tác động qua lại giữa hoạt động BVMT của Phật giáo một số quốc gia trên thế giới với Việt Nam. Phương pháp nghiên cứu lịch sử để tìm hiểu hoạt động BVMT của Phật giáo trong dòng chảy lịch sử, đồng thời nhìn nhận những biến cố lịch sử xã hội để thấy Phật giáo và hoạt động BVMT có mối quan hệ gắn bó lâu dài. Phương pháp tổng hợp, thống kê nhằm nắm bắt dữ liệu về hoạt động của Phật giáo với vấn đề môi trường, các văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh trực tiếp và liên quan đến môi trường ở Việt Nam. Kết quả của một số cuộc tọa đàm, phỏng vấn sâu, trao đổi trực tiếp với các chuyên gia đầu ngành cũng được luận án lưu tâm sử dụng.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Bùi Hồng Thanh (2021). Phật giáo với bảo vệ môi trường ở Việt Nam hiện nay [Luận án tiến sĩ, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/nghien-cuu-van-hoa/ton-giao-hoc/phat-giao-bao-ve-moi-truong-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Phật giáo với bảo vệ môi trường ở Việt Nam hiện nay" nghiên cứu về vấn đề gì?
Phật giáo đóng vai trò quan trọng trong bảo vệ môi trường Việt Nam hiện nay, thể hiện qua triết lý sống hòa hợp với thiên nhiên.
Luận án "Phật giáo với bảo vệ môi trường ở Việt Nam hiện nay" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2021.
Luận án "Phật giáo với bảo vệ môi trường ở Việt Nam hiện nay" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Phật giáo với bảo vệ môi trường ở Việt Nam hiện nay" thuộc chuyên ngành Tôn giáo học. Danh mục: Tôn Giáo Học.
Luận án "Phật giáo với bảo vệ môi trường ở Việt Nam hiện nay" có bao nhiêu trang?
Luận án "Phật giáo với bảo vệ môi trường ở Việt Nam hiện nay" có 175 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Phật giáo với bảo vệ môi trường ở Việt Nam hiện nay" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.