Luận án tiến sĩ: Nhân sinh quan người Việt qua Folklore - Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh 2015
Khám phá nhân sinh quan người Việt thông qua folklore, biểu tượng văn hóa sâu sắc.
Năm xuất bản
Số trang
191
Thời gian đọc
29 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Lý luận về nhân sinh quan người Việt qua folklore học
- Số trang:
- 191 trang
- Trường:
- Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
- Chuyên ngành:
- Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử
- Tác giả:
- Phùng Thị An Na
- Năm:
- 2015
Tóm tắt nội dung luận án
I. Lý luận về nhân sinh quan người Việt qua folklore học
Folklore học cung cấp phương pháp tiếp cận triết học độc đáo. Văn hóa dân gian lưu giữ các tầng tri thức bản địa phong phú. Kho tàng này không chỉ là sáng tác truyền miệng đơn thuần. Đây là sự kết tinh trải nghiệm sống qua hàng ngàn năm lịch sử. Triết lý nhân sinh của người Việt hình thành từ thực tiễn sản xuất nông nghiệp lúa nước. Dân gian đúc kết thế giới quan và nhân sinh quan sâu sắc mà không cần đến các hệ thống lý luận kinh viện trừu tượng. Việc giải mã các biểu tượng văn hóa giúp nhận diện rõ nét bản sắc tư duy dân tộc. Nền tảng tư tưởng bản địa khẳng định tính độc lập, sáng tạo, không hoàn toàn phụ thuộc vào các học thuyết Nho, Phật hay Lão từ bên ngoài. Nghiên cứu folklore mở ra góc nhìn toàn diện về đời sống tinh thần của tiền nhân.
1.1. Khái niệm và đặc trưng của folklore học Việt Nam
Folklore học tại Việt Nam bao gồm nhiều thành tố đa dạng. Các loại hình tiêu biểu gồm ngữ văn dân gian, nghệ thuật trình diễn, tập quán xã hội, lễ hội và tín ngưỡng. Tính truyền miệng và tính dị bản tạo nên sức sống bền bỉ cho văn hóa dân gian. Tính tập thể phản ánh trí tuệ chung của cộng đồng làng xã. Người lao động gửi gắm tâm tư vào từng câu chuyện, nghi lễ. Văn học dân gian Việt Nam phản ánh chân thực cuộc sống lao động vất vả nhưng lạc quan. Nghiên cứu folklore theo góc nhìn triết học cho phép khai thác chiều sâu tư tưởng ẩn giấu sau các hình tượng nghệ thuật mộc mạc.
1.2. Mối quan hệ giữa thế giới quan và nhân sinh quan
Thế giới quan và nhân sinh quan có mối quan hệ gắn kết hữu cơ trong tâm thức dân gian. Quan niệm về tự nhiên quy định trực tiếp thái độ sống của con người. Người Việt nhìn nhận vũ trụ hài hòa, tôn trọng quy luật tự nhiên. Thiên nhiên vừa nuôi dưỡng vừa thử thách con người. Từ nhận thức tự nhiên, con người xác định vị trí của bản thân trong vũ trụ. Triết lý nhân sinh hướng đến sự hòa hợp, gắn bó giữa con người với môi trường sống xung quanh. Mối quan hệ này tạo tiền đề xây dựng lối sống khiêm nhường, yêu chuộng hòa bình và biết ơn nguồn cội.
1.3. Tiếp cận triết lý nhân sinh từ văn hóa dân gian
Văn hóa dân gian chứa đựng những triết lý nhân sinh sâu sắc. Tư tưởng triết học dân gian không tồn tại dưới dạng văn bản bác học hay giáo điều trừu tượng. Tư tưởng thấm sâu vào nếp nghĩ, cách ứng xử hàng ngày. Dân gian diễn đạt các vấn đề bản thể luận và nhận thức luận qua hình tượng cụ thể. Đời sống thường nhật trở thành môi trường kiểm chứng chân lý. Nghiên cứu liên ngành giữa triết học và văn hóa học giúp làm sáng tỏ hệ thống tư tưởng bản địa. Cách tiếp cận này khẳng định giá trị bền vững của di sản tinh thần dân tộc.
II. Quan niệm về con người trong truyện cổ tích Việt Nam
Truyện cổ tích Việt Nam là mảnh đất màu mỡ phản ánh toàn diện quan niệm về con người. Tác phẩm dân gian khắc họa rõ nét số phận của các tầng lớp xã hội nghèo khó. Nhân vật chính thường là người mồ côi, người em út, hoặc người nghèo khổ chịu nhiều bất công. Hệ giá trị văn hóa người Việt đề cao phẩm chất đạo đức hơn của cải vật chất. Vẻ đẹp tâm hồn, lòng nhân ái, sự trung thực luôn được tôn vinh. Ngược lại, thói tham lam, ích kỷ, tàn nhẫn đều bị phê phán nghiêm khắc. Thông qua cốt truyện kịch tính, dân gian khẳng định niềm tin mãnh liệt vào sức mạnh của cái thiện.
2.1. Quan niệm về số phận và công lý trong truyện cổ tích
Số phận con người trong truyện cổ tích Việt Nam phản ánh khát vọng công bằng xã hội. Người lao động xưa phải chịu đựng nhiều áp bức, bất công từ giai cấp thống trị. Họ gửi gắm niềm tin vào lực lượng siêu nhiên như Bụt, Tiên để tìm kiếm sự cứu giúp. Công lý dân gian luôn được thực thi một cách triệt để ở đoạn kết tác phẩm. Kẻ ác phải chịu quả báo thích đáng, người lương thiện được hưởng hạnh phúc xứng đáng. Triết lý nhân quả thể hiện niềm lạc quan, niềm tin vào lẽ phải và công bằng tuyệt đối. Đây là điểm tựa tinh thần vững chắc giúp con người vượt qua gian khó.
2.2. Khát vọng hạnh phúc và đạo lý làm người truyền thống
Đạo lý làm người truyền thống thể hiện rõ nét qua lý tưởng sống của các nhân vật cổ tích. Hạnh phúc đích thực bắt nguồn từ lao động chân chính và tình yêu thương gia đình. Người Việt trân trọng nghĩa tình, lòng hiếu thảo và sự thủy chung son sắt. Truyện cổ tích không hướng con người đến những tham vọng viển vông, ích kỷ. Tác phẩm định hướng con người sống vị tha, sẵn sàng sẻ chia với những mảnh đời bất hạnh. Đạo lý sống này nuôi dưỡng tâm hồn nhiều thế hệ, tạo nên cốt cách cao đẹp của con người Việt Nam.
III. Triết lý nhân sinh người Việt qua kho tàng ca dao tục ngữ
Kho tàng ca dao tục ngữ là tấm gương phản chiếu sinh động tâm thức dân gian. Tục ngữ đóng vai trò như những túi khôn, đúc kết kinh nghiệm sống và bài học ứng xử. Ca dao thể hiện đời sống tình cảm phong phú, tinh tế của người lao động. Cả hai thể loại cùng xây dựng nên bộ quy tắc ứng xử chuẩn mực trong gia đình và xã hội. Triết lý nhân sinh trong ca dao tục ngữ mang tính thực tiễn cao, dễ nhớ và dễ lan tỏa. Lối sống trọng nghĩa tình, tôn sư trọng đạo, thuận hòa làng xóm luôn được khẳng định như những giá trị cốt lõi.
3.1. Đạo lý ứng xử và quan niệm về con người qua tục ngữ
Tục ngữ Việt Nam chứa đựng những bài học sâu sắc về quan niệm về con người và cách đối nhân xử thế. Câu chữ ngắn gọn nhưng giàu sức khái quát triết lý. Dân gian coi trọng nhân cách, danh dự hơn tiền tài danh vọng. Các chuẩn mực như giữ chữ tín, biết ơn, kính trên nhường dưới được nhắc nhở thường xuyên. Tục ngữ rèn luyện cho con người tính cẩn trọng trong lời ăn tiếng nói và hành động. Những bài học này trở thành kim chỉ nam dẫn dắt lối sống cho nhiều thế hệ người Việt. Hệ giá trị đạo đức truyền thống từ đó được bảo lưu vững chắc qua thời gian.
3.2. Tình cảm cộng đồng và tâm thức dân gian qua ca dao
Ca dao là tiếng lòng chân thành, bộc lộ tình yêu quê hương, đất nước và tình yêu đôi lứa. Tâm thức dân gian qua ca dao luôn hướng về sự gắn kết cộng đồng bền chặt. Lòng nhân ái, tình làng nghĩa xóm tối lửa tắt đèn có nhau tạo nên sức mạnh đoàn kết dân tộc. Tình cảm gia đình, tình mẫu tử, lòng biết ơn tổ tiên được ca ngợi với những hình ảnh bình dị, xúc động. Ca dao bồi đắp tâm hồn người Việt sự bao dung, thủy chung và tinh thần lạc quan trước nghịch cảnh. Triết lý sống nhân văn này đã thấm sâu vào đời sống hàng ngày.
IV. Nhân sinh quan người Việt qua lễ hội tín ngưỡng dân gian
Lễ hội và tín ngưỡng dân gian là không gian thiêng liêng thể hiện sâu sắc hệ giá trị văn hóa người Việt. Đây là nơi hội tụ các sinh hoạt văn hóa cộng đồng đặc trưng của làng quê truyền thống. Phần lễ trang nghiêm thể hiện lòng biết ơn sâu sắc đối với các anh hùng dân tộc, tiền nhân có công mở cõi. Phần hội náo nhiệt với các trò chơi dân gian rèn luyện thể lực và tinh thần thượng võ. Qua lễ hội, con người củng cố sợi dây liên kết cộng đồng, giải tỏa căng thẳng sau những ngày lao động vất vả, hướng tới tương lai ấm no.
4.1. Lễ hội dân gian và sự gắn kết cộng đồng làng xã
Lễ hội dân gian là cầu nối vững chắc gắn kết cá nhân với cộng đồng làng xã. Mọi người cùng chung tay chuẩn bị nghi lễ, tham gia các hoạt động tập thể mà không phân biệt giàu nghèo. Tính cộng cảm, cộng mệnh được củng cố mạnh mẽ trong không gian lễ hội. Người tham gia được hòa mình vào không khí thiêng liêng, hướng về nguồn cội và tổ tiên chung. Lễ hội củng cố ý thức trách nhiệm của mỗi cá nhân đối với sự phát triển bình yên của quê hương, dòng họ. Đây là nhân tố quan trọng gìn giữ sự đoàn kết của dân tộc.
4.2. Tín ngưỡng dân gian phản ánh niềm tin và ước vọng
Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên, thờ Thành hoàng làng và tín ngưỡng Mẫu phản ánh nhân sinh quan tiến bộ. Người Việt tin rằng cái chết không phải là dấu chấm hết, linh hồn tiền nhân vẫn luôn dõi theo và bảo bọc con cháu. Tín ngưỡng thờ Mẫu thể hiện sự tôn vinh người phụ nữ, người mẹ và thiên nhiên chở che sự sống. Các nghi thức thờ cúng gửi gắm ước nguyện mưa thuận gió hòa, mùa màng bội thu, gia đạo bình an. Niềm tin tâm linh này hướng con người sống lương thiện, giữ tròn chữ hiếu và đạo nghĩa.
4.3. Giá trị nhân văn và một số hạn chế lịch sử cần nhìn nhận
Bên cạnh những giá trị nhân văn sâu sắc, nhân sinh quan truyền thống qua lễ hội và tín ngưỡng còn tồn tại một số hạn chế lịch sử. Lối tư duy tiểu nông khép kín đôi khi sinh ra tâm lý cục bộ địa phương, bè phái. Tư tưởng cào bằng, phụ thuộc số phận làm giảm tính chủ động sáng tạo của cá nhân. Một số tập tục mê tín dị đoan, hủ tục tốn kém phát sinh làm sai lệch bản chất tốt đẹp ban đầu. Việc nhận diện rõ cả mặt tích cực lẫn hạn chế giúp đánh giá khách quan di sản văn hóa dân tộc.
V. Giải pháp phát huy hệ giá trị văn hóa người Việt hiện đại
Xã hội đương đại đang biến đổi nhanh chóng trước làn sóng công nghiệp hóa và hội nhập quốc tế sâu rộng. Hệ giá trị văn hóa người Việt đứng trước nhiều cơ hội phát triển mới cùng không ít thách thức phức tạp. Hiện tượng thương mại hóa lễ hội, suy thoái đạo đức và lối sống thực dụng đang len lỏi vào đời sống xã hội. Việc nghiên cứu, chọn lọc và phát huy các giá trị tiến bộ trong nhân sinh quan truyền thống là yêu cầu cấp thiết. Đây là nền tảng xây dựng chuẩn mực con người Việt Nam mới vừa hiện đại vừa giàu bản sắc dân tộc.
5.1. Xu hướng biến đổi tâm thức dân gian trong xã hội mới
Tâm thức dân gian đang trải qua nhiều biến đổi lớn dưới tác động của kinh tế thị trường và không gian số. Nhiều nghi lễ truyền thống bị giản lược hóa hoặc biến tướng thành các dịch vụ thương mại cầu tài, cầu lộc. Mối quan hệ xóm làng truyền thống dần nhạt nhòa trước lối sống đô thị hóa khép kín. Tuy nhiên, nhu cầu tìm về nguồn cội và các giá trị tâm linh lành mạnh vẫn phát triển mạnh mẽ. Nhận diện chính xác các xu hướng biến đổi này là cơ sở quan trọng để định hướng chính sách văn hóa phù hợp. Xã hội cần duy trì nét đẹp truyền thống song hành cùng sự phát triển.
5.2. Nhóm giải pháp bảo tồn và phát huy hệ giá trị văn hóa
Công tác bảo tồn di sản folklore cần sự phối hợp đồng bộ giữa các cơ quan quản lý nhà nước và cộng đồng địa phương. Cần đẩy mạnh tuyên truyền giáo dục đạo lý làm người truyền thống trong nhà trường và các phương tiện truyền thông hiện đại. Quản lý chặt chẽ hoạt động tổ chức lễ hội, kiên quyết loại bỏ các hủ tục và biểu hiện mê tín dị đoan thương mại hóa. Khuyến khích cộng đồng chủ động phục dựng các giá trị văn hóa tốt đẹp. Kết hợp bảo tồn di sản với phát triển du lịch văn hóa bền vững tạo động lực kinh tế thiết thực.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (191 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộHỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH PH NG THỊ AN NA NH¢N SINH QUAN NG¦êI VIÖT QUA FOLKLORE VIÖT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUYÊN NGÀNH: CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG VÀ CHỦ NGHĨA DUY VẬT LỊCH SỬ HÀ NỘI - 2015 HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH PH NG THỊ AN NA NH¢N SINH QUAN NG¦êI VIÖT QUA FOLKLORE VIÖT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUYÊN NGÀNH: CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG VÀ CHỦ NGHĨA DUY VẬT LỊCH SỬ Mã số: 62 22 03 02 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. NGUYỄN THỊ NGA 2. ĐỖ LAN HIỀN HÀ NỘI - 2015 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trọng luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn đầy đủ theo quy định.
Tác giả Phùng Thị An Na MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU 1 Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN 6 ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 1. Các công trình nghiên cứu về nhân sinh quan và folklore 6 1. Các công trình nghiên cứu về nhân sinh quan người Việt qua lễ 15 hội dân gian và tín ngưỡng dân gian 1. Các công trình đề cập đến vấn đề kế thừa và giải pháp phát huy 27 những giá trị tốt đẹp, hạn chế những tiêu cực từ nhân sinh quan truyền thống người Việt 1.
Một số vấn đề đặt ra để luận án tiếp tục giải quyết 30 Chương 2: NHÂN SINH QUAN NGƯỜI VIỆT VÀ FOLKLORE VIỆT 32 NAM - MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN 2. Nhân sinh quan và nhân sinh quan người Việt 32 2. Folklore Việt Nam - Khái niệm, đặc trưng, các loại hình 43 2. Folklore - Một hình thức thể hiện độc đáo của nhân sinh quan 56 người Việt Chương 3: NHÂN SINH QUAN NGƯỜI VIỆT QUA MỘT SỐ LỄ HỘI 65 VÀ TÍN NGƯỠNG DÂN GIAN - GIÁ TRỊ VÀ HẠN CHẾ 3.
Nhân sinh quan người Việt qua một số lễ hội dân gian 65 3. Nhân sinh quan người Việt qua một số tín ngưỡng dân gian 81 3. Những giá trị tích cực, những hạn chế từ nhân sinh quan truyền 100 thống người Việt qua một số lễ hội và tín ngưỡng dân gian Chương 4: XU HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CỦA LỄ HỘI VÀ TÍN 115 NGƯỠNG DÂN GIAN VÀ GIẢI PHÁP NHẰM KHẮC PHỤC YẾU TỐ TIÊU CỰC, PHÁT HUY GIÁ TRỊ TÍCH CỰC TRONG NHÂN SINH QUAN TRUYỀN THỐNG NGƯỜI VIỆT QUA CÁC LOẠI HÌNH ĐÓ 4. Dự báo một số xu hướng hoạt động của lễ hội và tín ngưỡng 115 dân gian ở Việt Nam hiện nay 4.
Một số nhóm giải pháp nhằm phát huy giá trị tích cực, hạn chế 127 yếu tố tiêu cực trong nhân sinh quan truyền thống người Việt qua lễ hội và tín ngưỡng dân gian KẾT LUẬN 145 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN 148 ĐẾN LUẬN ÁN DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 149 PHỤ LỤC 159 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Folklore Việt Nam, hay văn hóa dân gian Việt Nam là kho tư liệu ít được khai thác về mặt triết học, vì người ta thường coi nó là thứ văn hóa truyền miệng, không bác học, có nhiều hạn chế, lạc hậu. Nói là dân gian nhưng không có nghĩa đấy là sản phẩm của những người nông dân thất học, mà dân gian ở đây có thể là khuyết danh, “nó” cũng là sản phẩm của các bậc đại trí trong xã hội thời kỳ trước, chỉ có điều, họ chưa khái quát được thành hệ thống mà chỉ đúc kết ra từ những trải nghiệm cuộc sống, nhưng đó lại là cơ sở, nền tảng để sau này xây dựng thành các lý thuyết, hệ thống tư tưởng. Bởi, trong thứ văn hóa bình dân ấy đã ẩn chứa những khái niệm trừu tượng, ẩn chứa minh triết của cha ông chúng ta.
Ở đó, chúng ta cũng có thể thấy được năng lực tư duy, những phán đoán, phân tích và sự nhận thức của người Việt, hay nói khác đi, văn hóa dân gian Việt Nam cho thấy giá trị bản nhiên của tư duy người Việt, không hòan toàn vay mượn tư tưởng của Nho, Phật, Lão. Nghiên cứu tư tưởng triết học trong các di sản tinh thần thuộc lĩnh vực văn hóa dân gian vốn được đặt ra từ lâu, song cho đến nay vẫn chưa được thực hiện. Đã có không ít các công trình và tác giả nghiên cứu Folklore Việt Nam dưới các góc nhìn văn hóa học, dân tộc học hay nhân học, giúp chúng ta biết được vô số điều thú vị, đặc sắc về cuộc sống, sinh hoạt, lao động sản xuất, văn hóa, tín ngưỡng của tổ tiên chúng ta trên mảnh đất Việt Nam. Những nghiên cứu phong phú đó là cần thiết nhưng chưa đủ, con cháu hôm nay cần biết cha ông ngày xưa đã nghĩ gì qua những hoạt động và những biểu tượng vẫn được gìn giữ và lưu truyền cho đến ngày nay.
Do vậy, cần phải tiếp cận vấn đề này dưới góc độ triết học, liên ngành triết học - văn hóa, nhằm soi tỏ những nội dung chủ yếu trong tư tưởng của người xưa. Việc nghiên cứu này còn cần thiết vì nằm trong khuôn khổ một nhiệm vụ lớn hơn 2 là luận chứng cho sự tồn tại hệ thống các tư tưởng triết học của Việt Nam trong lịch sử. Folklore thực sự là nơi quy tụ và kết tinh những triết lý nhân sinh sâu sắc của các bậc tiền nhân về con người, về hành vi, ứng xử và lẽ sống ở đời của con người. Những năm gần đây, có khá nhiều triết gia đi vào nghiên cứu vấn đề nhân sinh quan, nhưng tìm hiểu về mối liên hệ giữa những tư tưởng, triết lý nhân sinh trong kho tàng Folklore thì lại ít được quan tâm.
Cũng có một vài nhà khoa học từng đặt vấn đề nghiên cứu tư tưởng triết học của người Việt qua những văn hóa bất thành văn, chỉ có điều, những tác phẩm này chưa đi vào phân tích nhân sinh quan triết học qua Folklore một cách đầy đủ, mà chỉ nghiên cứu tư tưởng dân tộc qua phong tục tập quán hay di chỉ khảo cổ của văn hóa vật thể (như trống đồng, mộ táng…) mà thôi. Thực chất, chưa có công trình nào đặt vấn đề nghiên cứu một cách cụ thể nhân sinh quan của người Việt qua Folklore. Đây chính là nhiệm vụ của luận án, nhằm góp phần tìm hiểu sâu hơn về minh triết của người Việt qua một số loại hình Folklore, góp phần bổ sung thêm cho tư tưởng triết Việt, để lịch sử tư tưởng Việt Nam được toàn diện và hệ thống hơn. Thêm nữa, nghiên cứu nhân sinh quan người Việt qua Folklore Việt Nam, nghĩa là chúng ta một lần nữa tìm về bản sắc văn hóa dân tộc, đề cao “tính dân tộc” của mình, bởi Folklore chính là văn hóa truyền thống của người Việt.
Văn hóa dân gian Việt Nam rất phong phú, đa dạng, do vậy, việc tìm hiểu những biểu hiện triết học trong văn hóa dân gian giúp chúng ta thấy được tính độc đáo, đặc sắc của nền văn hóa truyền thống Việt Nam. Khảo cứu nhân sinh quan người Việt qua Folklore không chỉ giúp củng cố giá trị, bản sắc văn hóa dân tộc mà còn là việc làm phát huy tinh thần yêu nước - yêu những giá trị văn hóa của dân tộc. Với những lý do trên, tác giả chọn đề tài “Nhân sinh quan người Việt qua Folklore Việt Nam” làm đề tài luận án tiến sĩ triết học. Mục đích và nhiệm vụ của luận án 2.
Mục đích Luận án tập trung làm rõ nhân sinh quan người Việt thể hiện qua Folklore Việt Nam, cụ thể là qua lễ hội và tín ngưỡng dân gian, từ đó, đề xuất một số giải pháp nhằm phát huy những giá trị tích cực, khắc phục những hạn chế trong nhân sinh quan đó. Nhiệm vụ - Làm rõ khái niệm nhân sinh quan và đặc thù nhân sinh quan của người Việt; khái niệm, đặc trưng của Folklore Việt Nam. - Phân tích nhân sinh quan người Việt qua một số lễ hội và tín ngưỡng dân gian điển hình; chỉ ra những giá trị tích cực và những hạn chế trong nhân sinh quan đó. - Dự báo xu hướng hoạt động của các lễ hội và tín ngưỡng dân gian ở Việt Nam, từ đó, đề xuất một số giải pháp nhằm phát huy những giá trị tích cực, khắc phục những hạn chế trong nhân sinh quan truyền thống người Việt qua các loại hình đó.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 3. Đối tượng nghiên cứu Nhân sinh quan người Việt qua một số lễ hội và tín ngưỡng dân gian Việt Nam. Phạm vi nghiên cứu - Khái niệm “người Việt” trong luận án này dùng để chỉ người Việt truyền thống. - Trong phạm vi của một luận án Tiến sĩ, chúng tôi chỉ có thể khảo cứu nhân sinh quan của người Việt qua 2 loại hình của Folklore là: lễ hội dân gian và tín ngưỡng dân gian.
Đối với lễ hội, chúng tôi lựa chọn 3 lễ hội: lễ hội đền Gióng, lễ hội đền Tống Trân và lễ hội Chử Đồng Tử; với loại hình tín ngưỡng 4 dân gian, chúng tôi chọn 3 tín ngưỡng: tín ngưỡng thờ Mẫu, tín ngưỡng Phồn thực và tín ngưỡng Thờ nhiên thần làm khách thể khảo sát và nghiên cứu. Có thể nói, đây là những lễ hội và tín ngưỡng dân gian phản ánh một cách tương đối điển hình các triết lý nhân sinh truyền thống của người Việt trên ba mối quan hệ: gia đình, xã hội và môi trường tự nhiên mà đề tài có tham vọng phân tích. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu 4. Cơ sở lý luận Luận án được thực hiện dựa trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin về mối quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội, mối quan hệ giữa các hình thái ý thức xã hội; quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng Cộng sản Việt Nam về tôn giáo, tín ngưỡng.
Luận án cũng kế thừa các công trình nghiên cứu khoa học, các bài viết có liên quan đã được công bố. Phương pháp nghiên cứu Luận án dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp với các phương pháp cụ thể như: phương pháp thống nhất lịch sử - lôgic, phân tích - tổng hợp, kết hợp giữa lý luận và thực tiễn… Luận án cũng sử dụng phương pháp nghiên cứu liên ngành, quan sát thực địa, khảo cứu văn bản… 5. Đóng góp mới về khoa học của luận án - Góp phần bổ sung lý luận cho công tác nghiên cứu triết học Việt Nam trên loại hình văn hóa dân gian/Folklore. Chứng minh cho những giá trị bản nhiên của tư duy người Việt từ khi chịu tiếp biến, ảnh hưởng của văn hóa - triết học ngoại lai.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Phùng Thị An Na (2015). Nhân sinh quan người Việt qua folklore: Luận án tiến sĩ 2015 [Luận án tiến sĩ, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/nghien-cuu-van-hoa/ton-giao-hoc/nhan-sinh-quan-nguoi-viet-qua-folklore-viet-nam-luan-an-tien-si-2015
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nhân sinh quan người Việt qua folklore: Luận án tiến sĩ 2015" nghiên cứu về vấn đề gì?
Khám phá nhân sinh quan người Việt thông qua folklore, biểu tượng văn hóa sâu sắc.
Luận án "Nhân sinh quan người Việt qua folklore: Luận án tiến sĩ 2015" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2015.
Luận án "Nhân sinh quan người Việt qua folklore: Luận án tiến sĩ 2015" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nhân sinh quan người Việt qua folklore: Luận án tiến sĩ 2015" thuộc chuyên ngành Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử. Danh mục: Tôn Giáo Học.
Luận án "Nhân sinh quan người Việt qua folklore: Luận án tiến sĩ 2015" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nhân sinh quan người Việt qua folklore: Luận án tiến sĩ 2015" có 191 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nhân sinh quan người Việt qua folklore: Luận án tiến sĩ 2015" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.