Luận án Tiến sĩ: Hoạt động biểu diễn Ca trù tại Hà Nội - Bảo tồn & Phát triển
Luận án nghiên cứu giải pháp bảo tồn, phát huy bền vững di sản Ca trù tại Hà Nội thông qua mô hình quản lý, giáo dục và phát triển du lịch văn hóa.
Năm xuất bản
Số trang
218
Thời gian đọc
33 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan nghiên cứu di sản Ca trù tại Hà Nội hiện nay
- Số trang:
- 218 trang
- Trường:
- Viện Văn hóa Nghệ thuật Quốc gia Việt Nam
- Chuyên ngành:
- Văn hóa học
- Tác giả:
- Nguyễn Đức Thắng
- Năm:
- 2016
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan nghiên cứu di sản Ca trù tại Hà Nội hiện nay
Ca trù là di sản văn hóa phi vật thể quý báu của dân tộc Việt Nam. Nghệ thuật này từng giữ vị thế độc tôn trong đời sống cung đình và dân gian. Luận án tiến sĩ tập trung nghiên cứu hoạt động biểu diễn của các câu lạc bộ và giáo phường tại Hà Nội. Mục tiêu chính là làm rõ các cơ sở lý luận văn hóa học. Nghiên cứu phân tích sâu mối quan hệ giữa bảo tồn và phát huy giá trị di sản cổ truyền. Đề tài mở ra góc nhìn đa chiều về các thiết chế văn hóa cơ sở. Các biến đổi xã hội tác động mạnh đến sức sống của loại hình nghệ thuật này. Việc hệ thống hóa cơ sở lý luận giúp xác định rõ thực trạng tồn tại của các nhóm biểu diễn. Qua đó, công trình đề xuất hướng đi thực tế nhằm phục hồi dòng nhạc cổ.
1.1. Bối cảnh khoa học và tính cấp thiết của đề tài
Nghệ thuật Ca trù Thăng Long đứng trước nguy cơ mai một nghiêm trọng. Nhiều nghiên cứu trước đây chỉ tiếp cận ở góc độ âm nhạc học thuần túy. Khía cạnh thiết chế câu lạc bộ và giáo phường còn nhiều khoảng trống lý luận. Luận án đặt trọng tâm vào lý thuyết biến đổi văn hóa và xung đột giá trị. Hà Nội là trung tâm hội tụ tinh hoa của bộ môn nghệ thuật độc đáo này. Việc phân tích hoạt động thực tiễn giúp nhận diện quy luật thích nghi của di sản trong đời sống mới. Nghiên cứu giải quyết bài toán giữa tính nguyên bản và nhu cầu thị trường hiện đại. Đây là nền tảng để hoạch định chính sách văn hóa bền vững.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu và đối tượng khảo sát chính
Đối tượng nghiên cứu tập trung vào các câu lạc bộ và giáo phường Ca trù trên địa bàn Thủ đô. Phạm vi thời gian khảo sát kéo dài từ năm 1991 đến năm 2014. Đề tài hướng tới việc đánh giá toàn diện mô hình tổ chức và phương thức biểu diễn. Nghiên cứu làm sáng tỏ quy trình đào tạo và tiếp nối thế hệ nghệ nhân. Dữ liệu thực nghiệm phản ánh trung thực đời sống của các nghệ sĩ dân gian. Kết quả khảo sát cung cấp nguồn luận cứ khoa học tin cậy cho công tác quản lý văn hóa. Đây là căn cứ xây dựng giải pháp hỗ trợ các nghệ nhân duy trì ngọn lửa đam mê.
1.3. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của công trình
Công trình bổ sung hệ thống khái niệm chuyên sâu về di sản văn hóa phi vật thể trong bối cảnh đô thị hóa. Lý thuyết văn hóa học được vận dụng linh hoạt để soi chiếu hiện tượng thực tiễn. Về mặt thực tiễn, tài liệu cung cấp số liệu xác thực về thị trường thưởng thức Ca trù. Kết quả nghiên cứu hỗ trợ cơ quan quản lý ban hành chính sách đãi ngộ phù hợp. Mô hình câu lạc bộ được phân tích điểm mạnh và điểm yếu một cách khách quan. Các giáo phường có thêm cơ sở khoa học để đổi mới phương thức tiếp cận công chúng.
II. Giá trị văn hóa của nghệ thuật Ca trù Thăng Long cổ
Nghệ thuật Ca trù Thăng Long chứa đựng bề dày lịch sử và chiều sâu triết lý phương Đông. Loại hình này kết hợp nhuần nhuyễn giữa thi ca bác học và âm nhạc dân gian tinh tế. Thể thức hát cửa đình thể hiện lòng tôn kính thành hoàng và trời đất linh thiêng. Mỗi bài hát mang cấu trúc chặt chẽ với những chuẩn mực thanh nhạc khắt khe. Giá trị của di sản nằm ở tính biểu tượng cao và sự hòa quyện tuyệt đối của các yếu tố diễn xướng. Không gian diễn xướng Ca trù xưa gắn liền với nếp sống thanh lịch của người Hà thành. Từng câu chữ văn vần đều tôn vinh vẻ đẹp tâm hồn con người Việt Nam. Sự độc đáo của nghệ thuật này đã được UNESCO công nhận là di sản văn hóa phi vật thể cần bảo vệ khẩn cấp.
2.1. Cấu trúc diễn xướng và vai trò của các nhân vật
Mỗi canh hát đòi hỏi sự phối hợp nhịp nhàng giữa ba nhân vật chính yếu. Đào nương vừa hát vừa gõ phách với kỹ thuật rung ngực điêu luyện. Tiếng phách giòn giã dẫn dắt toàn bộ cấu trúc bài ca. Kép đàn đảm nhiệm cây đàn đáy với thang âm trầm đục đầy sức biểu cảm. Tiếng đàn nâng đỡ giọng hát và tạo chiều sâu cho giai điệu. Quan viên cầm trống chầu giữ vai trò người thưởng thức am tường nghệ thuật. Tiếng trống 'chát', 'tom' thể hiện sự khen ngợi hoặc nhắc nhở tinh tế đối với nghệ nhân. Bộ ba nhân vật tạo nên sự tương tác văn hóa chặt chẽ và trang nhã.
2.2. Nhạc cụ đặc trưng và sự tinh tế trong thi ca
Cây đàn đáy là nhạc cụ độc nhất vô nhị chỉ xuất hiện trong không gian Ca trù. Cần đàn dài cùng các phím cao tạo nên âm sắc cổ kính và sâu lắng. Phách tre và trống chầu kết hợp chặt chẽ để giữ nhịp điệu chính xác. Lời ca trù kế thừa tinh hoa của thể thơ hát nói thuần Việt. Các danh sĩ lớn như Nguyễn Du hay Cao Bá Quát đều gửi gắm tâm tư qua từng khúc ca. Ngôn từ văn học giàu chất trữ tình kết hợp với âm hưởng cổ truyền tạo nên sức sống lâu bền. Đây là đỉnh cao của sự giao thoa giữa văn chương bác học và âm nhạc truyền thống.
2.3. Lịch sử biến chuyển từ hát cô đầu đến di sản
Ca trù trải qua nhiều thăng trầm lịch sử gắn với các tên gọi khác nhau. Tên gọi hát cô đầu từng rất phổ biến trong các nhà hát thời kỳ cận đại. Những biến động xã hội thế kỷ 20 từng đẩy loại hình này vào giai đoạn trầm lắng kéo dài. Định kiến xã hội sai lệch khiến nghệ thuật diễn xướng truyền thống bị hiểu lầm và gián đoạn. Tuy nhiên, giá trị nghệ thuật đích thực đã giúp Ca trù vượt qua mọi thử thách khắc nghiệt. Những năm gần đây, phong trào bảo tồn và phát huy giá trị di sản diễn ra mạnh mẽ tại khắp các làng nghề và phố cổ Hà Nội.
III. Thực trạng biểu diễn di sản Ca trù tại Hà Nội hôm nay
Hoạt động biểu diễn nghệ thuật cổ truyền tại Hà Nội diễn ra với nhiều hình thức phong phú. Các giáo phường truyền thống và câu lạc bộ dân gian nỗ lực khôi phục lại không gian diễn xướng Ca trù. Lịch biểu diễn định kỳ tại các đình làng và di tích phố cổ thu hút sự chú ý của công chúng. Tuy nhiên, doanh thu từ bán vé còn ở mức thấp và bấp bênh. Thu nhập của nghệ sĩ chưa đủ trang trải chi phí sinh hoạt hàng ngày. Đa số khán giả đến nghe là du khách quốc tế tìm kiếm trải nghiệm văn hóa bản địa. Lượng khán giả trẻ trong nước quan tâm đến bộ môn này vẫn chiếm tỷ lệ khiêm tốn. Đây là thách thức lớn đối với việc duy trì sinh hoạt nghệ thuật bền vững.
3.1. Mô hình tổ chức của các câu lạc bộ và giáo phường
Hà Nội ghi nhận sự đan xen giữa hai mô hình tổ chức biểu diễn chính. Giáo phường gia đình duy trì truyền thống cha truyền con nối với tính bảo mật nghề nghiệp cao. Mô hình câu lạc bộ văn hóa hoạt động cởi mở hơn và quy tụ nhiều tầng lớp xã hội tham gia. Các câu lạc bộ tích cực mở lớp truyền dạy để tìm kiếm tài năng trẻ. Tuy nhiên, cơ chế tài chính tự thu tự chi gây áp lực lớn lên ban quản lý. Thiếu địa điểm biểu diễn cố định là khó khăn chung của hầu hết các đơn vị hiện nay. Việc duy trì địa điểm thuê tốn kém làm giảm nguồn lực đầu tư cho chất lượng chuyên môn.
3.2. Cơ cấu khán giả và khả năng tiếp cận thị trường
Số liệu thống kê cho thấy hơn 70% lượng người nghe tại các điểm diễn là khách quốc tế. Khách du lịch nước ngoài yêu thích vẻ đẹp mộc mạc và âm hưởng độc đáo của nhạc cụ truyền thống. Ngược lại, thanh thiếu niên Thủ đô gặp rào cản lớn về ngôn ngữ văn học cổ kính. Thiếu kênh truyền thông hiện đại khiến giới trẻ ít cơ hội tiếp cận âm nhạc dân tộc. Giá vé biểu diễn hiện ở mức trung bình nhưng chưa tạo ra sức hấp dẫn thương mại đủ lớn. Công tác tiếp thị di sản vẫn mang tính tự phát và thiếu chiến lược quảng bá bài bản trên môi trường số.
IV. Giải pháp bảo tồn và phát huy giá trị di sản Ca trù
Bảo tồn và phát huy giá trị di sản đòi hỏi sự phối hợp đồng bộ giữa nhà nước và cộng đồng. Chính sách hỗ trợ kinh phí định kỳ cho nghệ nhân cao tuổi cần được triển khai ngay lập tức. Nhà nước cần bố trí không gian biểu diễn cố định tại các di tích lịch sử trọng điểm ở trung tâm Hà Nội. Mô hình kết hợp biểu diễn với tour du lịch trải nghiệm văn hóa mang lại nguồn thu ổn định. Bên cạnh đó, việc số hóa tư liệu và xuất bản các bài bản cổ đóng vai trò then chốt. Sự tiếp sức của các phương tiện truyền thông mới sẽ giúp Ca trù tiếp cận gần hơn với giới trẻ hiện đại.
4.1. Đổi mới đào tạo và chính sách đãi ngộ nghệ nhân
Đào nương và kép đàn lão thành cần được phong tặng danh hiệu xứng đáng đi kèm trợ cấp sinh hoạt ổn định. Công tác đào tạo thế hệ kế cận phải được chuẩn hóa giáo trình bài bản. Việc truyền dạy cần kết hợp giữa bí quyết gia truyền và phương pháp sư phạm khoa học. Các trường đào tạo nghệ thuật nên đưa làn điệu Ca trù vào chương trình giảng dạy chính khóa. Học viên trẻ cần được tạo điều kiện cọ xát thực tế qua các hội diễn định kỳ. Chính sách khen thưởng kịp thời sẽ tạo động lực lớn giúp nghệ nhân trẻ gắn bó với nghề.
4.2. Khai thác du lịch văn hóa và chuyển đổi số di sản
Kết nối các điểm biểu diễn với tuyến phố đi bộ Hồ Gươm tạo sức lan tỏa văn hóa mạnh mẽ. Doanh nghiệp lữ hành cần xây dựng các gói trải nghiệm nghe đàn đáy và thưởng thức ẩm thực Thăng Long. Việc ứng dụng công nghệ thực tế ảo giúp tái hiện sống động không gian hát cửa đình thời xưa. Cơ sở dữ liệu số hóa các canh hát cổ cần được lưu trữ trên nền tảng trực tuyến mở. Đổi mới phương thức tiếp cận giúp di sản văn hóa phi vật thể hòa nhập nhịp sống đương đại một cách bền vững.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (218 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBé GIÁO DôC Vµ §µO T¹O Bé V¡N HÓA, THÓ THAO Vµ DU LÞCH VIÖN V¡N HÓA NGHÖ THUËT QUèC GIA VIÖT NAM -------------- NguyÔn §øc Th¾ng HO¹T §éNG BIÓU DIÔN NGHÖ THUËT CA TRÙ CŬA MéT Sè C¢U L¹C Bé, GIÁO PH¦êNG T¹I Hµ NéI LUËN ÁN TIÕN SĨ V¡N HÓA HäC Hµ Néi - 2016 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH VIỆN VĂN HÓA NGHỆ THUẬT QUỐC GIA VIỆT NAM -------------- Nguyễn Đức Thắng HOẠT ĐỘNG BIỂU DIỄN NGHỆ THUẬT CA TRÙ CỦA MỘT SỐ CÂU LẠC BỘ, GIÁO PHƯỜNG TẠI HÀ NỘI Chuyên ngành: Văn hóa học Mã số: 62 31 06 40 LUẬN ÁN TIẾN SĨ VĂN HÓA HỌC Người hướng dẫn khoa học: 1.TS Bùi Hoài Sơn 2. Nguyễn Văn Lưu Hà Nội - 2016 1 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án Tiến sĩ “Hoạt động biểu diễn nghệ thuật ca trù của một số câu lạc bộ, giáo phường tại Hà Nội” là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các trích dẫn, số liệu và kết quả nêu trong luận án là trung thực và có xuất xứ rõ ràng. Hà Nội, ngày tháng năm 2016 Tác giả luận án Nguyễn Đức Thắng 2 MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.2 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.3 DANH MỤC BẢNG - BIỂU.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. Một số khái niệm. Khái lược về sự hình thành và phát triển ca trù. Giá trị di sản ca trù.
Kinh nghiệm bảo tồn, phát huy di sản. THỰC TRẠNG BIỂU DIỄN NGHỆ THUẬT CA TRÙ CỦA MỘT SỐ CÂU LẠC BỘ, GIÁO PHƯỜNG TẠI HÀ NỘI. Thực trạng hoạt động của một số câu lạc bộ,. Những khó khăn, thuận lợi.
BIỂU DIỄN NGHỆ THUẬT CA TRÙ, MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẦN BÀN LUẬN. Bàn luận về quan điểm bảo tồn, phát huy di sản ca trù. Những biến đổi của một số câu lạc bộ, giáo phường. Bàn luận mô hình phù hợp cho việc biểu diễn nghệ thuật của một.
Bàn luận một số giải pháp. 165 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ.169 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 179 3 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ASEAN: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á Bộ VHTT: Bộ Văn hóa - Thông tin Bộ VHTTDL: Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch BQL: Ban Quản lý CLB Câu lạc bộ CNH, HĐH: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa GP: Giáo phường GS: Giáo sư NCS: Nghiên cứu sinh NNDG: Nghệ nhân dân gian NS Nghệ sĩ NSND: Nghệ sĩ nhân dân NSƯT: Nghệ sĩ ưu tú Nxb: Nhà xuất bản PGS.TS: Phó Giáo sư, Tiến sĩ Sở VHTT: Sở Văn hóa - Thông tin Sở VH,TT: Sở Văn hóa, Thể thao Sở VH,TT&DL: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch TP.HCM: Thành phố Hồ Chí Minh TS: Tiến sĩ Ủy ban Giáo dục, Khoa học, Văn hóa UNESCO: của Liên hợp quốc UNWTO: Tổ chức Du lịch thế giới của Liên hợp quốc 4 DANH MỤC BẢNG - BIỂU Danh mục bảng Trang Bảng 1. Tổng hợp các CLB, giáo phường, làng thôn ca trù Hà Nội 46 đã và đang hoạt động từ 1991 - 2014 Bảng 2.
Số lượng nghệ nhân, nghệ sỹ tên tuổi của một số CLB, 79 giáo phường ca trù trên địa bàn Hà Nội Bảng 2. Lịch biểu diễn của một số CLB, giáo phường 88 Bảng 2. Bố cục một buổi diễn của CLB và Giáo phường 89 Bảng 2. Nhân lực phục vụ một buổi diễn 60 phút 92 Bảng 2.
Số lượng khách quốc tế theo quốc tịch thưởng thức ca trù 94 Bảng 2. Loại hình nghệ thuật truyền thống đã từng xem 100 Bảng 2. Loại hình nghệ thuật được ưa thích nhất 101 Bảng 2. Những không gian hay hình thức xem, nghe nghệ thuật truyền thống mà giới trẻ lựa chọn 102 Bảng 2.
Mức độ hiểu biết về ca trù 103 Bảng 2. Mức độ biết về thông tin ca trù trở thành di sản thế giới của Việt Nam cần được bảo vệ khẩn cấp 104 Bảng 2. Đánh giá về mức giá hiện nay của CLB ca trù 105 Bảng 3. Phân tích ưu điểm, hạn chế của một số mô hình CLB, 144 giáo phường tiêu biểu ở Thủ đô Hà Nội Bảng 3.
Các biện pháp để ca trù được các bạn trẻ biết đến nhiều hơn ở Hà Nội 155 Danh mục biểu Biểu số 2. Tỷ lệ khán giả trong nước và quốc tế 95 Biểu số 2. Mục đích thưởng thức ca trù của các du khách 99 Biểu số 2. Kênh thông tin du khách đến xem ca trù 116 5 MỞ ĐẦU 1.
Lý do chọn đề tài Việc nghiên cứu đề tài luận án này xuất phát từ hai lý do chính là lý do thực tiễn và lý do khoa học. - Lý do khoa học Trong tổng thể nội tại sự phát triển khoa học vấn đề nghiên cứu, đến thời điểm này, ca trù hầu như chỉ được nghiên cứu ở khía cạnh di sản, khía cạnh nghệ thuật, trong khi những hệ thống lý thuyết liên quan đến những biến đổi, những xung đột gắn với bảo tồn, phát huy đối với các thiết chế văn hóa cơ bản của nghệ thuật này là các giáo phường (hay các CLB) thì vẫn còn một khoảng trống nhất định. Bên cạnh đó, do đây là luận án tiến sĩ văn hóa học, nên những nghiên cứu, kiến giải của luận án sẽ tiếp cận nhiều nhất có thể theo những nội hàm lý thuyết của văn hóa học, với mong muốn góp phần hoàn thiện, tổng hợp và bổ sung các luận cứ khoa học, cơ sở lý thuyết, lý luận khoa học, khái niệm có tính chuyên sâu về di sản văn hóa phi vật thể ca trù, CLB ca trù, giáo phường ca trù, đặc biệt là mối quan hệ giữa bảo tồn và phát huy giá trị di sản với hoạt động biểu diễn nghệ thuật ca trù qua một số CLB, giáo phường tại Hà Nội. Mặt khác, quá trình nghiên cứu sẽ giúp NCS có được vốn kiến thức khoa học chuyên sâu về lĩnh vực di sản văn hóa nói chung và di sản văn hóa phi vật thể ca trù nói riêng, trong đó có hệ thống nội hàm lý thuyết văn hóa học gắn với lĩnh vực nghiên cứu.
Qua đó dần tích lũy kinh nghiệm và khả năng nghiên cứu ở trình độ luận án TS văn hóa học, có được phương pháp nghiên cứu khoa học hiệu quả và nắm bắt được các cách thức nghiên cứu để rút ra bài học kinh nghiệm cho quá trình nghiên cứu lâu dài sau này. - Lý do thực tiễn 6 Năm 2009, ca trù được UNESCO công nhận là di sản văn hóa phi vật thể cần được bảo vệ khẩn cấp. Theo công ước UNESCO năm 2003, các di sản văn hóa phi vật thể của các quốc gia sau khi được đề cử, công nhận sẽ đăng ký vào danh sách Di sản đại diện của nhân loại hoặc Di sản cần được bảo vệ khẩn cấp. Di sản từ danh sách này có thể chuyển sang danh sách khác căn cứ vào hiện trạng, sức sống của di sản.
Với lộ trình đó, đến giai đoạn 2014-2015, Việt Nam phải hoàn thành nhiệm vụ đưa loại hình di sản văn hóa phi vật thể này vượt qua ranh giới "cần được bảo vệ khẩn cấp”. Việc bảo tồn, phát huy giá trị di sản ca trù để đưa loại hình di sản văn hóa phi vật thể này vượt qua ranh giới "cần được bảo vệ khẩn cấp” không hề đơn giản. Trong suốt thời gian qua, với nỗ lực của các nghệ nhân, các làng, thôn ca trù, các CLB, giáo phường, đến nay, ca trù cơ bản đã giải quyết được bài toán nan giải, đó là không bị rút tên khỏi danh mục di sản thế giới, nhưng vẫn là một di sản rất cần được xã hội quan tâm và vun đắp, để vượt qua những kiểm soát gắt gao của UNESCO, để đạt được danh hiệu "Di sản Văn hóa phi vật thể đại diện cho nhân loại” và quan trọng hơn là để ca trù ngày càng ăn sâu trong tiềm thức người Việt. Ngay sau khi ca trù được UNESCO ghi danh, năm 2010, Bộ VHTTDL đã công bố Chương trình hành động Quốc gia bảo vệ ca trù giai đoạn 2010- 2015 với các nội dung chính: 1) Nâng cao nhận thức và năng lực của các cộng đồng, chủ thể văn hóa nhằm giữ gìn và phát huy giá trị độc đáo của ca trù; 2) Tạo điều kiện để cộng đồng giao lưu, trình diễn, học hỏi và chia sẻ kinh nghiệm với các cộng đồng khác trong nước và quốc tế nhằm tăng cường sự hiểu biết, góp phần bảo vệ và phát huy đa dạng văn hóa; 3) Triển khai các biện pháp và kế hoạch cụ thể, ưu tiên kiểm kê, nghiên cứu và hệ thống hóa tư liệu với mục đích bảo tồn bền vững di sản; 4) Xây dựng các chương trình văn hóa, giáo dục và truyền thông đa dạng giới thiệu, phổ biến, quảng bá, nhằm 7 nâng cao nhận thức, trách nhiệm của xã hội đối với việc bảo vệ di sản; 5) Ban hành chính sách đãi ngộ, phong tặng nghệ nhân dân gian, nghệ nhân ưu tú cho các cá nhân có tài năng xuất sắc, có công bảo vệ, có đóng góp quan trọng trong việc giữ gìn phát huy giá trị di sản ca trù nhằm tạo điều kiện, khuyến khích bảo tồn, truyền dạy di sản cho thế hệ trẻ; và 6) Tăng cường nguồn đầu tư nhà nước, đi đôi với các nguồn lực xã hội góp phần bảo vệ di sản.
Có thể nói, trong 6 nội dung của Chương trình hành động Quốc gia về bảo vệ di sản ca trù thì nội dung số 2 chính là nội dung liên quan trực tiếp đến mục đích nghiên cứu của luận án này. Đó là vấn đề bảo tồn nghệ thuật ca trù dựa trên khía cạnh phát huy đa dạng văn hóa, giao lưu, trình diễn, học hỏi chia sẻ kinh nghiệm với các cộng đồng khác trong nước và quốc tế nhằm tăng cường sự hiểu biết, góp phần bảo vệ và phát huy đa dạng văn hóa. Một trong những yếu tố quan trọng nhất để giải quyết được vấn đề này chính là hoạt động hiệu quả của các CLB, giáo phường ca trù trong việc giữ gìn nền nếp ca trù như truyền thống, đồng thời tổ chức giao lưu, giới thiệu, trình diễn cho du khách xem, nghe và thưởng thức, thấu hiểu giá trị nghệ thuật ca trù dù cho đã có sự biến đổi không nhỏ về hình thức tổ chức hoạt động của các CLB, giáo phường ca trù tại Hà Nội hiện nay. NCS lựa chọn phạm vi nghiên cứu nội thành Hà Nội mà không phải khu vực khác cũng là để có được cái nhìn thấu đáo hơn những gì đang diễn ra đối với một số CLB, giáo phường, qua đó cũng đánh giá được sau 5 năm làm NCS, trùng khớp với 5 năm của chương trình hành động Quốc gia, Hà Nội đã làm được những gì?
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Đức Thắng (2016). Luận án: Phát triển bền vững di sản Ca trù tại Hà Nội [Luận án tiến sĩ, Viện Văn hóa Nghệ thuật Quốc gia Việt Nam]. LuanAn.net. https://luanan.net/nghien-cuu-van-hoa/ton-giao-hoc/luan-an-phat-trien-ben-vung-di-san-ca-tru-ha-noi
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án: Phát triển bền vững di sản Ca trù tại Hà Nội" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án nghiên cứu giải pháp bảo tồn, phát huy bền vững di sản Ca trù tại Hà Nội thông qua mô hình quản lý, giáo dục và phát triển du lịch văn hóa.
Luận án "Luận án: Phát triển bền vững di sản Ca trù tại Hà Nội" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Viện Văn hóa Nghệ thuật Quốc gia Việt Nam. Năm bảo vệ: 2016.
Luận án "Luận án: Phát triển bền vững di sản Ca trù tại Hà Nội" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án: Phát triển bền vững di sản Ca trù tại Hà Nội" thuộc chuyên ngành Văn hóa học. Danh mục: Tôn Giáo Học.
Luận án "Luận án: Phát triển bền vững di sản Ca trù tại Hà Nội" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án: Phát triển bền vững di sản Ca trù tại Hà Nội" có 218 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án: Phát triển bền vững di sản Ca trù tại Hà Nội" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.