Luận án tiến sĩ: Sự kiến tạo văn hóa cộng đồng khu đô thị mới Hà Nội - Nghiên cứu trường hợp Mỹ Đình - Mễ Trì và Việt Hưng (NCS: Bùi Thị Kim Chi, HVCTQG Hồ Chí Minh)
Luận án tiến sĩ phân tích sự kiến tạo văn hóa cộng đồng tại đô thị mới Hà Nội qua nghiên cứu trường hợp Mỹ Đình, Mễ Trì và Việt Hưng.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
243
Thời gian đọc
37 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Lý luận về văn hóa cộng đồng khu đô thị mới Hà Nội
- Số trang:
- 243 trang
- Trường:
- Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
- Chuyên ngành:
- Văn hóa học
- Tác giả:
- Bùi Thị Kim Chi
- Năm:
- 2019
Tóm tắt nội dung luận án
I. Lý luận về văn hóa cộng đồng khu đô thị mới Hà Nội
Nghiên cứu văn hóa cộng đồng khu đô thị mới là yêu cầu cấp thiết trong giai đoạn đô thị hóa nhanh. Đô thị hóa tạo ra nhiều không gian cư trú hiện đại. Tuy nhiên, quá trình này cũng làm thay đổi sâu sắc cấu trúc xã hội truyền thống. Lý thuyết kiến tạo xã hội văn hóa cung cấp góc nhìn toàn diện về sự thích nghi của con người. Con người không chỉ tiếp nhận thụ động các điều kiện vật chất. Cư dân chủ động tương tác để hình thành nên các quy tắc ứng xử chung. Góc nhìn từ xã hội học đô thị Hà Nội chỉ rõ các đặc trưng phân tầng xã hội tại những khu vực mới. Quá trình phát triển đô thị làm xuất hiện nhiều nhóm dân cư đa dạng về nguồn gốc xuất thân. Sự hòa nhập giữa các nhóm cư dân diễn ra qua nhiều giai đoạn phức tạp. Việc xác lập hệ giá trị chung đóng vai trò then chốt trong phát triển bền vững.
1.1. Khung lý thuyết kiến tạo xã hội văn hóa đô thị
Lý thuyết kiến tạo xã hội văn hóa nhấn mạnh vai trò chủ thể của cư dân trong không gian sống. Mỗi cá nhân mang theo vốn sống, tập quán và chuẩn mực riêng khi chuyển đến nơi ở mới. Qua giao tiếp hàng ngày, các cá nhân đàm phán và thiết lập quy tắc chung. Không gian sống vật chất định hình hành vi con người. Ngược lại, hành vi con người kiến tạo nên bản sắc văn hóa của khu vực. Quá trình kiến tạo này diễn ra liên tục, không ngừng biến đổi theo thời gian. Sự gắn kết xuất hiện khi các thành viên chia sẻ trách nhiệm và quyền lợi. Nhận thức đúng về kiến tạo văn hóa giúp định hướng phát triển cộng đồng văn minh, hiện đại và nhân văn.
1.2. Tiếp cận từ góc độ xã hội học đô thị Hà Nội
Xã hội học đô thị Hà Nội phản ánh sự chuyển dịch cơ cấu dân cư mạnh mẽ trong nhiều thập kỷ qua. Các khu đô thị như Mỹ Đình - Mễ Trì hay Việt Hưng quy tụ cư dân từ nhiều vùng miền. Sự đa dạng này tạo nên bức tranh xã hội phong phú nhưng cũng tiềm ẩn khác biệt. Lối sống đô thị đề cao tính cá nhân và quyền riêng tư của mỗi gia đình. Tính cố kết truyền thống có xu hướng giảm sút trước áp lực công việc và nhịp sống gấp gáp. Mối quan hệ giữa người với người chuyển dần sang tính chất chức năng và thực dụng. Nghiên cứu xã hội học làm sáng tỏ nguyên nhân dẫn đến sự đứt gãy hoặc hình thành các mối liên kết mới trong cộng đồng.
II. Thực tiễn chuyển đổi văn hóa làng xã sang đô thị
Quá trình chuyển đổi văn hóa làng xã sang đô thị diễn ra mạnh mẽ tại các vùng ven đô Hà Nội. Đất nông nghiệp nhanh chóng nhường chỗ cho các khu chung cư cao tầng hiện đại. Cư dân nông thôn chuyển đổi nghề nghiệp và nếp sống trong thời gian ngắn. Sự thay đổi không gian sống kéo theo sự thay đổi về tâm lý và thói quen sinh hoạt. Nếp sống tự cấp, tự túc và dựa vào quan hệ họ hàng dần được thay thế bằng lối sống dịch vụ. Các giá trị truyền thống tốt đẹp vẫn được gìn giữ song hành cùng các chuẩn mực văn minh mới. Tuy nhiên, sự thích ứng không đồng đều giữa các thế hệ tạo ra nhiều thách thức trong đời sống văn hóa gia đình và khu dân cư.
2.1. Biến đổi cấu trúc gia đình và quan hệ dòng họ
Cấu trúc gia đình tại các khu đô thị mới có sự biến chuyển rõ nét từ truyền thống sang hiện đại. Mô hình gia đình nhiều thế hệ dần nhường chỗ cho mô hình gia đình hạt nhân. Tính độc lập của mỗi thành viên trong gia đình được nâng cao đáng kể. Mối quan hệ dòng họ không còn duy trì sự ràng buộc chặt chẽ như trong không gian làng xã truyền thống. Việc thăm hỏi, hỗ trợ họ hàng chuyển dần sang các dịp lễ tết hoặc sự kiện trọng đại. Áp lực kinh tế và thời gian làm việc khiến thời gian dành cho gia đình bị thu hẹp. Việc nuôi dạy con cái phụ thuộc nhiều hơn vào các cơ sở giáo dục và dịch vụ thương mại.
2.2. Xung đột giữa nếp sống truyền thống và hiện đại
Sự đan xen giữa thói quen làng xã cũ và lối sống hiện đại thường nảy sinh những mâu thuẫn điển hình. Một bộ phận cư dân vẫn giữ thói quen buôn bán nhỏ, lấn chiếm hành lang hoặc xả rác bừa bãi. Việc tận dụng diện tích công cộng để phục vụ mục đích cá nhân gây ảnh hưởng đến không gian chung. Ô nhiễm tiếng ồn từ các hoạt động sinh hoạt gia đình tạo ra sự khó chịu cho những người xung quanh. Quy chế quản lý nhà chung cư đòi hỏi sự tuân thủ nghiêm ngặt về phòng cháy chữa cháy và an ninh. Quá trình hòa nhập đòi hỏi thời gian để cư dân thay đổi nhận thức và hình thành ý thức công dân đô thị.
III. Thực trạng lối sống cư dân chung cư và láng giềng
Khảo sát thực tế tại các khu đô thị mới cho thấy bức tranh đa chiều về lối sống cư dân chung cư. Đa phần cư dân là tầng lớp trí thức trẻ, công chức và người làm kinh doanh. Mức sống tương đối cao giúp cư dân dễ dàng tiếp cận các tiện ích hiện đại. Tuy nhiên, tính chất khép kín của căn hộ tạo nên rào cản giao tiếp tự nhiên giữa các hộ lân cận. Hiện tượng 'đèn nhà ai nhà nấy rạng' xuất hiện phổ biến trong đời sống thường nhật. Dù vậy, khi đối mặt với các vấn đề chung của tòa nhà, tinh thần cộng đồng vẫn được kích hoạt. Sự đồng thuận của cư dân là yếu tố quyết định chất lượng môi trường sống.
3.1. Đặc trưng quan hệ láng giềng đô thị hiện đại
Quan hệ láng giềng đô thị hiện đại mang tính chất chọn lọc và tôn trọng sự riêng tư. Cư dân duy trì mức độ giao tiếp vừa phải qua những lời chào hỏi xã giao nơi thang máy hoặc sảnh chờ. Tình trạng thân thiết như làng xã truyền thống đã giảm đi nhiều. Thay vào đó, cư dân mở rộng mạng lưới quan hệ xã hội dựa trên sở thích, công việc và đối tác kinh doanh. Giao tiếp qua các nền tảng mạng xã hội như nhóm cư dân Zalo, Facebook phát triển mạnh mẽ. Mạng xã hội trở thành công cụ đắc lực để trao đổi thông tin, chia sẻ kinh nghiệm và phản ánh bất cập hàng ngày.
3.2. Thực trạng vốn xã hội và gắn kết cộng đồng
Vốn xã hội và gắn kết cộng đồng tại các khu đô thị mới được hình thành dựa trên niềm tin và sự tương hỗ lẫn nhau. Các hoạt động thiện nguyện, phong trào bảo vệ môi trường và quyên góp ủng hộ thu hút sự tham gia tích cực. Sự gắn kết cộng đồng biểu hiện rõ rệt nhất trong các tình huống khẩn cấp hoặc sự cố kỹ thuật của tòa nhà. Khi quyền lợi chung bị ảnh hưởng, cư dân sẵn sàng liên kết để bảo vệ không gian sống. Tuy nhiên, mức độ tham gia vào các hoạt động văn hóa tập thể vẫn còn chênh lệch giữa các nhóm tuổi. Giới trẻ thường ít tham gia hơn so với nhóm người cao tuổi và trẻ em.
IV. Tác động của không gian công cộng khu đô thị mới
Không gian công cộng khu đô thị là môi trường vật chất trực tiếp nuôi dưỡng và duy trì các sinh hoạt văn hóa. Hệ thống công viên cây xanh, đường dạo bộ và sân chơi trẻ em tạo điều kiện cho cư dân tương tác hàng ngày. Một khu đô thị được quy hoạch tốt sẽ thúc đẩy các hành vi giao tiếp tích cực giữa các nhóm cư dân. Ngược lại, sự thiếu hụt không gian công cộng dẫn đến lối sống cô lập và thụ động. Tại các khu đô thị như Việt Hưng hay Mỹ Đình - Mễ Trì, không gian ngoài trời là nơi diễn ra nhiều hoạt động rèn luyện sức khỏe. Đây là điều kiện tiên quyết để xây dựng nếp sống văn minh và nâng cao sức khỏe cộng đồng.
4.1. Thiết chế văn hóa cơ sở và không gian sinh hoạt
Thiết chế văn hóa cơ sở tại các tòa nhà cao tầng chủ yếu là phòng sinh hoạt cộng đồng và nhà văn hóa khu vực. Đây là nơi diễn ra các cuộc họp thường niên của cư dân, hội nghị nhà chung cư và sinh hoạt đoàn thể. Tuy nhiên, nhiều nơi ghi nhận tình trạng sử dụng phòng sinh hoạt cộng đồng sai mục đích hoặc khai thác kém hiệu quả. Việc bố trí trang thiết bị thiếu thốn làm giảm sức hút đối với cư dân trẻ tuổi. Để phát huy tối đa công năng, cần đa dạng hóa hoạt động như tổ chức thư viện mini, lớp học kỹ năng hoặc không gian làm việc chung.
4.2. Hoạt động giao lưu văn hóa và phát triển hội nhóm
Các hoạt động giao lưu văn hóa, văn nghệ và thể dục thể thao tạo ra nguồn năng lượng tích cực cho đời sống khu dân cư. Nhiều câu lạc bộ tự phát như khiêu vũ, dưỡng sinh, bóng bàn và chạy bộ hoạt động rất sôi nổi. Những sự kiện văn hóa vào các dịp Tết Trung thu, Quốc tế Thiếu nhi hay Ngày hội Đại đoàn kết toàn dân thu hút đông đảo gia đình tham gia. Đây là dịp quan trọng để thắt chặt tình làng nghĩa xóm và tạo dựng kỷ niệm đẹp cho trẻ thơ. Các hoạt động này giúp xóa nhòa khoảng cách thế hệ và xây dựng môi trường sống thân thiện, gắn kết.
V. Hoàn thiện quản trị chung cư và đời sống văn hóa
Nâng cao hiệu quả quản trị chung cư và đời sống văn hóa là chìa khóa giải quyết các xung đột nảy sinh trong khu đô thị mới. Quản trị tốt đảm bảo quyền lợi hợp pháp của cư dân và duy trì trật tự an toàn xã hội. Mối quan hệ phối hợp giữa chủ đầu tư, ban quản trị và đơn vị vận hành đóng vai trò then chốt. Sự minh bạch về tài chính và công khai trong quản lý quỹ bảo trì tạo dựng niềm tin vững chắc. Cần xây dựng các cơ chế tiếp nhận phản ánh và xử lý khiếu nại kịp thời của người dân. Một hệ thống quản trị chuyên nghiệp sẽ tạo nền tảng vững chắc cho văn hóa cộng đồng phát triển.
5.1. Nâng cao vai trò của ban quản trị và ban quản lý
Ban quản trị đại diện cho quyền lợi của toàn thể cư dân trong việc giám sát hoạt động của tòa nhà. Thành viên ban quản trị cần có năng lực chuyên môn, uy tín và tinh thần trách nhiệm cao. Đơn vị quản lý vận hành chuyên nghiệp giúp tối ưu hóa chi phí bảo trì và nâng cao chất lượng dịch vụ tiện ích. Sự phối hợp chặt chẽ giữa hai bên đảm bảo môi trường sống luôn an toàn, sạch đẹp và văn minh. Việc định kỳ tổ chức đối thoại trực tiếp giữa ban quản lý và cư dân giúp tháo gỡ vướng mắc, tạo sự đồng thuận cao trong việc thực thi các quy định chung.
5.2. Xây dựng quy ước và quy tắc ứng xử văn minh
Xây dựng quy ước văn hóa đô thị là công cụ hiệu quả để điều chỉnh hành vi của từng cá nhân trong không gian sống chung. Bản quy ước cần cụ thể hóa các tiêu chuẩn về giữ gìn vệ sinh, phân loại rác thải, tiếng ồn và sử dụng thang máy. Quá trình soạn thảo quy ước phải có sự tham gia đóng góp ý kiến rộng rãi từ mọi hộ gia đình. Tuyên truyền thường xuyên qua bảng tin và nhóm trực tuyến giúp nâng cao nhận thức tự giác của người dân. Tôn vinh các tấm gương điển hình và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm sẽ góp phần hình thành chuẩn mực sống văn minh bền vững.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (243 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộHỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH BÙI THỊ KIM CHI SỰ KIẾN TẠO VĂN HÓA CỘNG ĐỒNG CỦA KHU ĐÔ THỊ MỚI Ở HÀ NỘI (NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP MỸ ĐÌNH - MỄ TRÌ VÀ VIỆT HƯNG) LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUYÊN NGÀNH: VĂN HÓA HỌC HÀ NỘI - 2019 luan an HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH BÙI THỊ KIM CHI SỰ KIẾN TẠO VĂN HÓA CỘNG ĐỒNG CỦA KHU ĐÔ THỊ MỚI Ở HÀ NỘI (NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP MỸ ĐÌNH - MỄ TRÌ VÀ VIỆT HƯNG) LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUYÊN NGÀNH: VĂN HÓA HỌC Mã số: 62 31 06 40 Người hướng dẫn khoa học: 1. LÊ QUÝ ĐỨC 2. NGUYỄN VĂN THẮNG HÀ NỘI - 2019 luan an LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn đầy đủ theo qui định.
Tác giả luận án Bùi Thị Kim Chi luan an MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU 1 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN SỰ KIẾN TẠO VĂN HÓA CỘNG ĐỒNG CỦA KHU ĐÔ THỊ MỚI Ở HÀ NỘI 8 1. Nghiên cứu về văn hóa cộng đồng và văn hóa cộng đồng của đô thị Hà Nội 8 1. Nghiên cứu về sự kiến tạo văn hóa cộng đồng của khu đô thị mới ở Hà Nội 26 1. Những vấn đề cần được tiếp tục nghiên cứu trong luận án 34 Chương 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI VÀ KHÁI QUÁT VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 37 2.
Những vấn đề lý luận của đề tài 37 2. Khái quát về địa bàn nghiên cứu 63 Chương 3: NHẬN DIỆN SỰ KIẾN TẠO VĂN HÓA CỘNG ĐỒNG CỦA KHU ĐÔ THỊ MỚI MỸ ĐÌNH - MỄ TRÌ VÀ VIỆT HƯNG 71 3. Sự kiến tạo các yếu tố văn hóa cộng đồng nội tại 71 3. Sự kiến tạo các yếu tố văn hóa cộng đồng ngoại tại 93 3.
Nhận xét chung về sự kiến tạo văn hóa cộng đồng của khu đô thị mới Mỹ Đình - Mễ Trì và Việt Hưng – từ góc nhìn so sánh 107 Chương 4: NHỮNG YẾU TỐ TÁC ĐỘNG, VẤN ĐỀ ĐẶT RA VÀ BÀN LUẬN VỀ GIẢI PHÁP KIẾN TẠO VĂN HÓA CỘNG ĐỒNG CỦA KHU ĐÔ THỊ MỚI Ở HÀ NỘI 117 4. Những yếu tố tác động đến sự kiến tạo văn hóa cộng đồng của khu đô thị mới 117 4. Những vấn đề đặt ra trong sự kiến tạo văn hóa cộng đồng của khu đô thị mới 126 4. Bàn luận về giải pháp kiến tạo văn hóa cộng đồng của khu đô thị mới 141 KẾT LUẬN 148 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 151 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 152 PHỤ LỤC 160 luan an DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 1.
CNH, HĐH: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa 2. KĐTM: Khu đô thị mới 3. KT – XH: Kinh tế - xã hội 4. PVS: Phỏng vấn sâu 5.
NCS: Nghiên cứu sinh 6. Nxb: Nhà xuất bản 7. UBND: Ủy ban nhân dân 8. UNESCO: Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên hợp quốc 9.
VHCĐ: Văn hóa cộng đồng luan an DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 1.1: Phân loại xã hội của Ian Robertson 15 Bảng 2.1: Khác biệt chính giữa văn hóa cộng đồng và văn hóa cá nhân 43 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Trang Biểu đồ 3.1: Cư dân KĐTM thực hiện việc chào hỏi khi gặp nhau 72 Biểu đồ 3.2: Cư dân KĐTM thực hiện việc giúp đỡ hàng xóm 73 Biểu đồ 3.3: Mức độ quan hệ của gia đình với hàng xóm trong KĐTM 73 Biểu đồ 3.4: Cư dân quan tâm đến một số hiện tượng trong đời sống tại 83 KĐTM Biểu đồ 3.5: Người dân tham gia các hoạt động cùng bạn bè, đồng nghiệp 98 Biểu đồ 4.1: Cư dân đánh giá chất lượng các dịch vụ của KĐTM 129 Biểu đồ 4.2: Cư dân từ 16-35 tuổi tham gia quyết định các dịch vụ trong 138 KĐTM Biểu đồ 4.3: Cư dân từ 16-35 tuổi tham gia các hoạt động của KĐTM 139 luan an 1 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Từ những thập niên đầu của thời kỳ Đổi mới, Hà Nội đã từng bước hình thành các khu đô thị mới (KĐTM). Trong một thời gian ngắn (1994 - 2019), nhiều KĐTM ra đời đã ít nhiều làm thay đổi diện mạo của Thủ đô Hà Nội hơn ngàn năm tuổi. Sự phát triển mạnh mẽ của các KĐTM ở Hà Nội đã đáp ứng nhu cầu nhà ở của người dân, phù hợp với xu hướng phát triển của một đất nước đang tích cực chuyển mình trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH), đô thị hóa và hội nhập quốc tế.
Tuy vậy, có người cho rằng quá trình đô thị hóa đồng thời là quá trình làm suy giảm tính cộng đồng trong cư dân đô thị. Con người đô thị trở nên cô đơn, vô cảm giữa đám đông, trở thành con người chức năng. Đô thị giống như một khách sạn khổng lồ - chỗ nghỉ qua đêm của hàng nghìn, hàng vạn con người xa lạ với nhau. Ở nước ta, việc hình thành những KĐTM gây ra hiện tượng tăng dân số cơ học nhanh chóng, tạo nên những áp lực mới về giao thông đô thị, công trình công cộng: trường học, bệnh viện, khu vui chơi giải trí.
Cùng với đó, việc người dân bốn phương về sống chung tại một địa điểm tụ cư mới, việc chuyển đổi lối sống, nếp sinh hoạt của người dân cũng đặt ra nhiều thách thức ở KĐTM. Trong bài viết Quản lý đời sống văn hóa các KĐTM ở Hà Nội, tác giả Lê Thị Hương Huệ nhận định: “Đặc trưng của văn hóa đô thị là tôn trọng tính cá nhân, dân chủ và nhân quyền. Vì vậy, sinh hoạt văn hóa cộng đồng (VHCĐ) rất dễ rơi vào tình trạng đèn nhà ai nhà ấy rạng, các hoạt động văn hóa rời rạc, không gắn kết” [34, tr. Nhận định đó khiến nghiên cứu sinh (NCS) băn khoăn và mong muốn tìm hiểu VHCĐ tại các KĐTM của Hà Nội diễn ra như thế nào? Mặt khác, việc nhận thức đúng đắn về VHCĐ, vai trò của VHCĐ trong nâng cao chất lượng sống của người dân, phát triển kinh tế - xã hội (KT - XH) cũng là một trong những yêu cầu đặt ra hiện nay.
Việc nghiên cứu sự kiến tạo VHCĐ của KĐTM tại Hà Nội là một trong những vấn đề mang tính lý luận và thực tiễn ở Việt Nam hiện nay. Đây cũng là vấn đề đặt ra với những người làm công tác nghiên cứu lý luận và hoạch định chiến lược phát triển văn hóa - xã hội ở nước ta. Vì vậy, NCS chọn đề tài “Sự kiến tạo văn hóa cộng luan an 2 đồng của khu đô thị mới ở Hà Nội (nghiên cứu trường hợp Mỹ Đình - Mễ Trì và Việt Hưng)” làm nội dung nghiên cứu của luận án này. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2.
Mục đích: Nghiên cứu và làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn về sự kiến tạo VHCĐ của KĐTM ở Hà Nội hiện nay, góp phần vào việc nâng cao đời sống văn hóa cư dân đô thị trong quá trình CNH, HĐH và đô thị hóa ở nước ta. Nhiệm vụ: - Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến sự kiến tạo VHCĐ của KĐTM ở Hà Nội; - Làm rõ những vấn đề lý luận về sự kiến tạo VHCĐ; - Khảo sát sự kiến tạo VHCĐ của KĐTM ở Hà Nội; - Nhận diện những yếu tố tác động, vấn đề đặt ra và bàn luận về giải pháp kiến tạo VHCĐ của KĐTM. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án 3. Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của đề tài là sự kiến tạo VHCĐ của KĐTM ở Hà Nội giai đoạn hiện nay.
Phạm vi nghiên cứu: - Về nội dung nghiên cứu: Triển khai nội dung nghiên cứu đề tài luận án trên hai phương diện: kiến tạo các yếu tố VHCĐ nội tại và các yếu tố VHCĐ ngoại tại của KĐTM ở Hà Nội hiện nay. Trong đó, các yếu tố VHCĐ nội tại thể hiện các mối quan hệ của các chủ thể trong không gian (phạm vi) của KĐTM. Các yếu tố VHCĐ ngoại tại thể hiện các mối quan hệ của các chủ thể KĐTM với các cộng đồng bên ngoài KĐTM, cộng đồng mạng xã hội, các yếu tố VHCĐ “mở” của KĐTM. - Về không gian nghiên cứu: Tập trung khảo sát chủ yếu tại hai KĐTM là Mỹ Đình - Mễ Trì và Việt Hưng.
Hai KĐTM này hình thành trong những năm đầu của thế kỷ XXI, trên địa bàn hành chính huyện chuyển thành quận. Hai KĐTM này đã làm thay đổi diện mạo của vùng đất ven đô. Vì vậy, sự kiến tạo VHCĐ ở đây có nhiều điểm đặc trưng, vừa mang tính hiện đại, vừa là nơi chuyển đổi mô hình VHCĐ từ làng xã sang đô thị. luan an 3 - Về thời gian nghiên cứu: Tiến hành nghiên cứu sự kiến tạo VHCĐ của hai KĐTM Mỹ Đình - Mễ Trì và Việt Hưng từ năm 2006 đến 2019.
Đây là khoảng thời gian người dân chuyển đến sinh sống và hình thành cộng đồng mới. Cơ sở phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 4. Cơ sở phương pháp luận Luận án được thực hiện trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử của học thuyết mác-xít, thể hiện ở: (1) Tính quyết định của tồn tại xã hội đối với ý thức xã hội: Trên cơ sở hạ tầng đô thị hiện đại, sinh kế mới, quan hệ xã hội mới, người dân sống trong KĐTM sẽ dần hình thành đời sống văn hóa mới của cộng đồng dân cư ở đây; (2) Về các mối quan hệ phổ biến: Các mối quan hệ tất yếu khách quan từ trong truyền thống và đời sống hiện đại; các mối quan hệ bên trong và bên ngoài của cư dân tại KĐTM ở Hà Nội sẽ tác động và chi phối lẫn nhau, dẫn đến sự kiến tạo VHCĐ của KĐTM. Luận án cũng dựa trên các quan điểm lý thuyết về kiến tạo văn hóa ở các đô thị của các nhà nghiên cứu trong và ngoài nước.
Phương pháp nghiên cứu Trên cơ sở phương pháp luận nghiên cứu trên, luận án sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau: 4. Phương pháp tiếp cận liên ngành Văn hóa là đối tượng nghiên cứu của nhiều ngành khoa học xã hội và nhân văn như triết học, nhân học, sử học, dân tộc học, tâm lý học, đạo đức học, nghệ thuật học… Các nghiên cứu của nhiều nhà khoa học cho thấy văn hóa học vừa là khoa học độc lập, vừa là khoa học liên ngành gắn với các ngành khoa học xã hội và nhân văn khác. Tác giả Trần Ngọc Thêm cho rằng: văn hóa học là khoa học mang tính tổng quát.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Bùi Thị Kim Chi (2019). Luận án tiến sĩ: Sự kiến tạo văn hóa cộng đồng khu đô thị mới Hà Nội [Luận án tiến sĩ, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/nghien-cuu-van-hoa/ton-giao-hoc/hung
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ: Sự kiến tạo văn hóa cộng đồng khu đô thị mới Hà Nội" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ phân tích sự kiến tạo văn hóa cộng đồng tại đô thị mới Hà Nội qua nghiên cứu trường hợp Mỹ Đình, Mễ Trì và Việt Hưng.
Luận án "Luận án tiến sĩ: Sự kiến tạo văn hóa cộng đồng khu đô thị mới Hà Nội" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Luận án tiến sĩ: Sự kiến tạo văn hóa cộng đồng khu đô thị mới Hà Nội" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ: Sự kiến tạo văn hóa cộng đồng khu đô thị mới Hà Nội" thuộc chuyên ngành Văn hóa học. Danh mục: Tôn Giáo Học.
Luận án "Luận án tiến sĩ: Sự kiến tạo văn hóa cộng đồng khu đô thị mới Hà Nội" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ: Sự kiến tạo văn hóa cộng đồng khu đô thị mới Hà Nội" có 243 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ: Sự kiến tạo văn hóa cộng đồng khu đô thị mới Hà Nội" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.